1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán nguyên vật liệu, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán vốn bằng tiền

130 204 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 715,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam, em đã được tiếp thu rất nhiều những kiến thức bổ ích ngoài thực tế, kết hợp với những kiến thức được học trong nhà trường, em chọn đề tài: “Kế toán nguyên vật liệu, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán vốn bằng tiền” tại Công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam. Báo cáo thực tập của em gồm 3 phần chính: Phần 1: Tổng quan về công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam Phần 2: Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu ở Công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam

Trang 1

MỤC LỤC Trang DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

LỜI MỞ ĐẦU………1

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN LẠNH VIỆT NAM 3

1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty 3

1.1.1 Giới thiệu chung về công ty 3

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 3

1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam 5

1.2.1 Chức năng, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam: 5

1.3 Cơ cấu, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam 7

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam 7 1.3.1.1 Chức năng 7

1.3.1.2 Nhiệm vụ 7

1.3.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam 8

1.3.2.1 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam 8

1.3.2.2 Thị trường kinh doanh của Công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam 8

1.3.3 Quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam 10

Trang 2

1.3.3.1 Đặc điểm quy trình luân chuyển hàng hóa của Công ty cổ phần

cơ điện lạnh Việt Nam 10

1.3.3.2 Đặc điểm quy trình kinh doanh dịch vụ của Công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam 12

1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam 13

PHẦN 2: THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN LẠNH VIỆT NAM 15

2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán tại công ty 15

2.1.1 Các chính sách kế toán chung 15

2.1.2 Hệ thống chứng từ kế toán 16

2.1.2.1 Chế độ chứng từ 16

2.1.2.2 Cách tổ chức và quản lý chứng từ kế toán tại công ty 16

2.1.3 Hệ thống tài khoản kế toán 17

2.1.4 Hệ thống sổ sách kế toán 25

2.1.5 Hệ thống báo cáo kế toán 26

2.1.6 Bộ máy kế toán công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam 27

2.2 Thực trạng kế toán một số phần hành chủ yếu tại công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam 30

2.2.1 Kế toán Nguyên vật liệu: 30

2.2.1.1 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu tại công ty 30

2.2.1.2 Danh mục chứng từ và sổ sách sử sụng 31

2.2.1.3 Phân loại nguyên vật liệu 31

2.2.1.4 Tính giá nguyên vật liệu 33

2.2.1.5 Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu 36

2.2.1.6 Kế toán tổng hợp nhập xuất kho nguyên vật liệu 37

2.2.1.7 Quy trình ghi sổ kế toán nguyên vật liệu Công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam 41

Trang 3

2.2.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 55

2.2.2.1 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 55

2.2.2.2 Danh mục chứng từ và sổ sách sử dụng 56

2.2.2.3 Các hình thức trả lương tại công ty 56

2.2.2.4 Quy định của công ty về trích, chi trả các khoản trích theo lương của đơn vị 60

2.2.2.5 Quy luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 61

2.2.2.6 Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương 61

2.2.2.7 Phương pháp kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam 63

2.2.3 Kế toán vốn bằng tiền 74

2.2.3.1 Khái niệm 74

2.2.3.2 Nguyên tắc hạch toán 74

2.2.3.3 Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền tại công ty 75

2.2.3.4 Danh mục chứng từ và sổ sách sử dụng 75

2.2.3.5 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền: 76

2.2.3.6 Quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền 78

2.2.3.7 Kế toán chi tiết tiền mặt 79

2.2.3.8 Kế toán tiền gửi ngân hàng 90

2.3 Nhận xét và khuyến nghị về tổ chức quản lý và công tác kế toán tại Công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam 101

2.3.1 Nhận xét chung về tổ chức quản lý và công tác kế toán tại công ty .101

2.3.2 Về công tác kế toán nguyên vật liệu 102

Trang 4

2.3.3 Về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 1052.3.4 Về công tác kế toán vốn bằng tiền 1072.3.5 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty cổphần cơ điện lạnh Việt Nam 108KẾT LUẬN………114TÀI LIỆU THAM KHẢO……….……….116

Trang 5

BHYT Bảo hiểm y tế

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

GTGT Giá trị gia tăng

TSCĐ Tài sản cố định

TK Tài khoản

KKTX Kê khai thường xuyên

WTO Tổ chức thương mại quốc tế

TPP Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình DươngCTCP Công ty cổ phần

VND Việt Nam đồng

NVL Nguyên vật liệu

CBCNV Cán bộ công nhân viên

NLĐ Người lao động

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Trang

Bảng 1.1: Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2013-2014……… 13

Bảng 2.1 Tỷ lệ trích nộp bảo hiểm 60

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lý của công ty………5

Sơ đồ 1.2: Quy trình luân chuyển hàng hóa………10

Sơ đồ 1.3: Quy trình kinh doanh dịch vụ………12

Sơ đồ 2.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung……… ….25

Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán của Công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam 28

Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển kế toán về nguyên vật liệu 34

Sơ đồ 2.4: Phương pháp thẻ song song 36

Sơ đồ 2.5: Hình thức kế toán Nhật ký chung 41

Sơ đồ 2.6: Quy luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 61

Sơ đồ 2.7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung……… … 62

Sơ đồ 2.8 : Hạch toán tổng hợp tiền lương, BHXH 63

Sơ đồ 2.9 : Trình tự hạch toán các khoản trích theo lương……….…64

Sơ đồ 2.10 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền……… 76

Sơ đồ 2.11: Quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền 78

Sơ đồ 2.12 Hạch toán tiền mặt 82

Sơ đồ 2.13 Hạch toán tiền gửi ngân hàng 92

Trang 7

Lời mở đầu

Nghị quyết đại hội VI của Đảng và Nhà nước đưa đất nước ta chuyển từnền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủnghĩa có sự quản lý của nhà nước Ngày nay trước xu hướng hội nhập kinh tếtoán cầu đã và đang diễn ra rất mạnh mẽ theo cả chiều rộng và chiều sâu, đặcbiệt khi Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thếgiới (WTO) và gần đây nhất là TPP Việt Nam là một nước đang phát triển cótrình độ phát triển kinh tế chưa cao, công tác quản lý nhà nước còn chưa hoànthiện, doanh nghiệp và đội ngũ doanh nhân còn nhỏ bé, sức cạnh tranh của hànghóa, dịch vụ nói riêng và của toàn bộ nền kinh tế nói chung có nhiều hạn chế, hệthống chính sách kinh tế, thương mại chưa hoàn chỉnh , nên sẽ gặp khó khănlớn trong cạnh tranh cả ở trong nước, ngoài nước Điều này đã đặt các doanhnghiệp trước một thách to lớn, với những cạnh tranh khốc liệt Do đó, doanhnghiệp muốn tồn tại và phát triển cần sử dụng hàng loạt các công cụ quản lýquản lý như: Tài chính doanh nghiệp, kế toán doanh nghiệp…Kế toán với tưcách là 1 bộ phận cấu thành của hệ thống công cụ quản lý, có vai trò hết sứcquan trọng đối với công tác quản lý kinh tế tài chính trong doanh nghiệp và trởthành công cụ không thể thiếu đối với doanh nghiệp Muốn đạt được lợi nhuậncao thì trước tiên các doanh ngghiệp phải quản lý một cách có hiệu quả về laođộng, tiền lương, tiền vốn, tài sản, Điều đó cũng đồng nghĩa với việc doanhnghiệp phải quản lý chặt chẽ các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, đó chính

là chi phí bỏ ra trong một thời kỳ nhất định để sản xuất ra sản phẩm

Ngành thương mại hiện nay là một trong những ngành phát triển của xãhội Công ty Cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam là công ty chuyên về lĩnh vựcthương mại , chuyên kinh doanh buôn bán máy móc, thiết bị và phụ tùng máyđiện lạnh Với quy mô sản xuất kinh doanh đang phát triển của mình thì việc xâydựng một bộ máy kế toán tốt có ý nghĩa rất quan trọng

Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam, em

đã được tiếp thu rất nhiều những kiến thức bổ ích ngoài thực tế, kết hợp vớinhững kiến thức được học trong nhà trường, em chọn đề tài: “Kế toán nguyênvật liệu, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán vốn bằng tiền”

Trang 8

tại Công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam Báo cáo thực tập của em gồm 3 phầnchính:

Phần 1: Tổng quan về công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam

Phần 2: Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu ở Công ty cổ phần

cơ điện lạnh Việt Nam

Trong quá trình thực tập để hoàn thành báo cáo, em đã nhận được sự giúp

đỡ nhiệt tình của cô giáo: Ths.Nguyễn Thị Kim Hướng và các cô, anh chị tại

phòng kế toán cùng các phòng ban khác tại công ty cổ phần cơ điện lạnh ViệtNam Tuy nhiên do hạn chế về thời gian cũng như trình độ chuyên môn còn hạnchế nên không tránh khỏi những hạn chế thiếu sót Em rất mong nhận được sựđóng góp ý kiến của cô giáo và các anh chị trong trong công ty cổ phần cơ điệnlạnh Việt Nam để báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội ngày 31/12/2015

Sinh viên thực hiện

Đinh Nam Phong

Trang 9

HẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN

LẠNH VIỆT NAM

1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty

1.1.1 Giới thiệu chung về công ty

Tên công ty: Công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam

Tên giao dịch quốc tế: COLD THERMAL MECHANICAL JOINT STOCKCOMPANY

Địa chỉ: số 233 ngõ 211 tổ 46 , phường Khương Trung - Phường KhươngTrung - Quận Thanh Xuân - Hà Nội

Chủ doanh nghiệp: Vũ Hoàng

1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam được thành lập ngày 10/11/2009theo giấy phép kinh doanh số 0102041994 của Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội.Ban đầu công ty chỉ là một doanh nghiệp nhỏ kinh doanh mua bán, phân phốicác loại máy điều hòa, bình nóng lạnh cho các cá nhân, doanh nghiệp, trườnghọc

Trang 10

Khởi đầu kinh doanh, Công ty đứng trước bộn bề khó khăn, áp lực Độingũ cán bộ quản lý điều hành của công ty còn non trẻ, cơ sở vật chất còn hạnchế Trong kinh doanh Ban lãnh đạo công ty luôn trăn trở xác định: Đối với mộtđơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại, sản phẩm công nghệ cao, yếu tốhàng đầu để tạo nên sự sống còn và để phát triển đó là chất lượng và uy tín trongquan hệ với khách hàng Đây là giải pháp xuyên suốt và đã được công ty thựchiện tốt kể từ khi thành lập đến nay

Được sự tin tưởng của khách hàng, việc kinh doanh của công ty ngày càngthuận lợi hơn Trong quá trình kinh doanh, công ty đã kịp thời nắm bắt nhu cầuthị trường, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và đã mạnh dạn mở rộngđầu tư kinh doanh đa dạng mặt hàng, dịch vụ Những lĩnh vực kinh doanh chủyếu của công ty hiện nay như cung cấp điều hòa, máy phát điện, bình nóng lạnh,các dịch vụ sửa chữa bảo dưỡng, tư vẫn thiết kế thi công

Với đội ngũ lãnh đạo quản lý có trình độ, nhiều kinh nghiệm, nhân viênnăng động, có chuyên môn khoa học kỹ thuật và có tinh thần trách nhiệm cao,công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam đang có những bước tăng trưởng và pháttriển nhanh chóng trở thành một công ty vững mạnh Bên cạnh việc nghiên cứuthị trường, công ty cũng tiến hành nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp hànghóa, dịch vụ bảo hành…để đáp ứng nhu cầu của từng đối tượng khách hàng.Hiện nay sản phẩm và dịch vụ của công ty đã được nhiều bạn hàng trong lĩnhvực thiết bị kỹ thuật, thiết bị văn phòng trên địa bàn thành phố Hà Nội và cáctỉnh lân cận biết đến sử dụng Vị thế và uy tín của công ty trong ngành ngày càngđược cai thiện và nâng cao

Trên bước đường hội nhập và công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,công ty luôn nhận thức đầy đủ về những khó khăn, thách thức phía trước và luônđặt ra nhiệm vụ chiến lược, luôn phấn đấu để không ngừng cập nhật các tri thứccông nghệ, nâng cao năng lực, nhằm thỏa mãn một cách cao nhất các yêu cầucủa khách hàng đối với tất cả sản phẩm và dịch vụ mà công ty cung cấp Mỗiđơn hàng công ty cung cấp đều đảm bảo chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốtnhất

Trang 11

1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam

1.2.1 Chức năng, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần cơ

điện lạnh Việt Nam:

Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lý của công ty

+ Giám đốc:

- Là người đại diện theo pháp luật của công ty

- Trực tiếp điều hành và phân công nhiệm vụ để giải quyết các công việc của công ty

- Đại diện chính thức đối ngoại, trực tiếp chịu trách nhiệm quan hệ với các cơ quan ban ngành trên mọi lĩnh vực

- Quyết định đề cử các chức vụ, thi đua, khen thưởng, kỷ luật trong công ty

+ Phòng kế toán:

- Xây dựng các kế hoạch về tài chính

- Tổ chức ghi chép, hạch toán, kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Cung cấp thông tin số liệu kế toán theo quy định của pháp luật

Giám đốc

Phòng Kỹthuật

PhòngKinhdoanh

PhòngHànhchínhPhòng

Kế toán

Trang 12

- Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo các kế toán, phân tích, tham mưu,

đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị của công ty

- Theo dõi công nợ của công ty, phản ánh kế hoạch thu chi tiền mặt

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao

+ Phòng hành chính:

- Tham mưu cho Lãnh đạo công ty về tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh

và bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu phát triển của Công ty

- Quản lý hồ sơ lý lịch nhân viên toàn Công ty, giải quyết thủ tục, chế độthôi việc, bổ nhiệm, bãi miễn, kỷ luật, khen thưởng

- Quy hoạch cán bộ, tham mưu cho Giám đốc quyết định việc đề đạt, phâncông cán bộ lãnh đạo và quản lý cán bộ toàn Công ty

- Xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, tay nghề cho côngnhân

- Quản lý công văn giấy tờ

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao

+ Phòng kinh doanh

- Nghiên cứu và phát triển thị trường, khách hàng

- Thiết lập sự liên hệ giữa Công ty với khách hàng có liên quan đến việcbán sản phẩm, xây dựng mạng lưới khách hàng

- Lập các kế hoạch, phương án sản xuất kinh doanh

- Lập kế hoạch thực hiện sản xuất

- Định kỳ thông báo với Lãnh đạo Công ty và các bộ phận khác về kếhoạch sản xuất kinh doanh

- Kết hợp với bộ phận kế toán lập danh sách khách hàng và theo dõi, trựctiếp chịu trách nhiệm đôn đốc và thu hồi nợ, quản lý các hợp đồng kinh tế.Phối hợp với các bộ phận khác của Công ty để đạt được hiệu quả, tiến độ vàchỉ tiêu kinh doanh Ban Giám đốc giao

- Thực hiện công tác mua sắm các loại vật tư, hàng hoá, nguyên vật liệuphục vụ sản xuất kinh doanh Công ty

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Giám đốc giao

Trang 13

+ Phòng kỹ thuật:

- Nghiên cứu cải tiến các mặt hàng, sản phẩm của Công ty đang kinh doanh

để nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, quản lý các định mức kỹthuật, mức tiêu hao vật tư của các sản phẩm

- Quản lý chất lượng sản phẩm, thực hiện các hoạt động kiểm tra chấtlượng sản phẩm, bán thành phẩm và chất lượng vật tư, hàng hoá khi nhậpkho

- Quản lý kỹ thuật, công nghệ

- Thiết lập các quy trình công nghệ, hướng dẫn, bản vẽ kỹ thuật phục vụcông tác sản xuất đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm

- Quản lý các hoạt động thí nghiệm , thử nghiệm vật tư, sản phẩm

- Tổ chức chương trình bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ và sửa chữa lớn cácthiết bị của công ty

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Giám đốc giao

1.3 Cơ cấu, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam

1.3.1.1 Chức năng

Từ khi thành lập đến này Công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam đã ổnđịnh và đi vào hoạt động với chức năng chính là đơn vị mua bán các sản phẩmcông nghệ Ngoài ra công ty còn tiến hành song song dịch vụ sửa chữa, bảodưỡng, đấu thầu lắp đặt trang thiết bị văn phòng…

Trang 14

Thực hiện tốt cam kết trong hợp đồng kinh tế với các đơn vị khác nhằmđảm bảo đúng chất lượng, tạo mối quan hệ tốt với khách hàng và tăng uy tín củaCông ty trên thị trường.

Đảm bảo quyền và nghĩa vụ chính đáng của cổ đông về việc được chia lợinhuận đúng thời gian quy định, được biết các thông tin về tình hình hoạt độngcủa Công ty

1.3.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần cơ điện

lạnh Việt Nam

1.3.2.1 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam

Theo giấy chứng nhận kinh doanh số 0103041994 cấp ngày 10/11/2009,Công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam là một tổ chức kinh tế có tư cách phápnhân, hoạt động theo chế độ kế toán hạch toán độc lập, có tài khoản tại ngânhàng, có con dấu riêng và được phép hoạt động trong các lĩnh vực sau:

Bán, cung cấp điều hòa, bình nóng lạnh, máy phát điện các loại

Sửa chữa điều hòa, máy giặt, lò vi sóng, tủ lạnh, bình nóng lạnh tại nhà.Sản xuất giá đỡ điều hòa, bình nóng lạnh

Bán buôn máy móc, thiết bị phụ tùng máy khác

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác

1.3.2.2 Thị trường kinh doanh của Công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam

Thị trường của doanh nghiệp từ khi thành lập đến nay được mở rộng cả vềquy mô sản phẩm cung cấp, cả về thị trường tiêu thụ Về quy mô sản phẩm,doanh nghiệp hiện đang kinh doanh trên nhiều mặt hàng đa dạng về chủng loại

và có số lượng lớn Về quy mô thị trường, từ việc chủ yếu cung cấp hàng hóa

Trang 15

cho địa bàn thành phố Hà Nội, công ty đã mở rộng ra nhiều tỉnh thành khác nhưHải Dương, Bắc Ninh, Hưng Yên ngoài việc giữ được những mối hàng cũ,doanh nghiệp còn tìm được thêm nhiều mối hàng mới đảm bảo cung cấp hàngđầy đủ, kịp thời Năm 2013 là khoảng thời gian công ty bắt đầu đi vào hoạt động

ổn định và phát triển Tuy nhiên là công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại,kinh doanh điện tử nên sự mất ổn định của đồng Đô la và bất ổn của nền kinh tế

đã gây khá nhiều khó khăn cho công ty Hiện nay công ty đang tích cực giảiquyết,có những biện pháp tránh gây tổn thất cao nhất

Trang 16

1.3.3 Quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam

1.3.3.1 Đặc điểm quy trình luân chuyển hàng hóa của Công ty cổ phần cơ điện

lạnh Việt Nam

Hàng năm, phòng kinh doanh của công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam

xây dựng kế hoạch kinh doanh trung cho công ty, nhưng do tình hình thị trường

các mặt hàng điện tử liên tục biến động nên tùy từng trường hợp cụ thể, phòng

Kinh doanh sẽ có những thay đổi trong việc bố trí, phân công công việc, xây

dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn đối với từng mặt hàng

Sơ đồ 1.2: Quy trình luân chuyển hàng hóa

g

h

iệ

m h

Trang 17

Quá trình luân chuyển hàng hóa trong công ty bao gồm hai quá trình quantrọng là quá trình mua hàng hóa và quá trình bán hàng hóa

Quá trình mua hàng hóa: Toàn bộ khối lượng hàng hóa của công ty

dùng cho quá trình luân chuyển là mua ngoài Nguồn hàng cung cấp cần đảmbảo tính ổn định về số lượng, chất lượng sẽ giúp quá trình luân chuyển diễn raliên tục hơn Công ty tiến hành mua hàng theo phương thức không trực tiếp( muatheo phương thức gửi hàng, mua theo đơn đặt hàng, qua điện thoại ) Theophương thức này, khi có nhu cầu mua hàng, công ty chỉ cần liên hệ với nhà cungcấp, hai bên tiến hành ký kết hợp đồng mua hàng hóa

- Giai đoạn ký kết hợp đồng mua hàng hóa: Công ty và bên bán cùng

tiến hành các thủ tục lập hợp đồng cung cấp thiết bị, ghi rõ thông tinhai bên, số lượng, chất lượng, quy cách hàng hóa, phương thức giaonhận, thanh toán…Sau khi thỏa thuận thống nhất hai bên tiến hành kýhợp đồng

- Giai đoạn kiểm nghiệm hàng hóa, nhập kho: Khi hàng hóa được vận

chuyển đến kho của công ty, công ty cho người làm các thủ tục kiểmnghiệm, lập báo cáo kiểm nghiệm, nhận hàng, nhận hóa đơn và nhậpkho

- Giai đoạn thanh lý hợp đồng mua hàng hóa: Công ty tiến hành

thanh lý hợp đồng mua hàng hóa, thanh toán cho bên bán

Quá trình bán hàng hóa: Đối tượng mua hàng của công ty bao gồm các

cá nhân, tổ chức, các doanh nghiệp…có nhu cầu về hàng sẽ tiến hành liên hệ vớicông ty để thương thảo hợp đồng

- Giai đoạn ký kết hợp đồng bán hàng hóa: Công ty và bên mua tiến

hành các thủ tục lập hợp đồng cung cấp thiết bị, ghi rõ thông tin haibên, số lượng, chất lượng, quy cách, phương thức giao nhận thanhtoán Sau khi thỏa thuận thống nhất hai bên tiến hành ký kết hợp đồng

- Giai đoạn xuất hàng hóa từ kho: Công ty tiến hành xuất hàng hóa từ

kho, kiểm tra kỹ số lượng và chất lượng hàng hóa Lập hóa đơn chokhách hàng

Trang 18

- Giai đoạn thanh lý hợp đồng bán hàng hóa: Công ty nhận được

khoản thanh toán giá trị hợp đồng, tiến hành các hoạt động bảo hành

cho khách hàng

1.3.3.2 Đặc điểm quy trình kinh doanh dịch vụ của Công ty cổ phần cơ điện

lạnh Việt Nam

Phòng kinh doanh xây dựng lịch trình cụ thể cho những bộ phận cung ứng

dịch vụ của công ty Bộ phận lắp ráp cần phải điều người đến lắp đặt ngay cho

khách hàng khi hàng hóa của khách hàng đến nơi Bộ phận bảo hành sửa chữa

sẵn sàng có mặt kịp thời trong khi sản phẩm bị trục trặc, đồng thời có kế hoạch

đến bảo dưỡng máy định kỳ cho khách hàng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng

mọi lúc mọi nơi

Trang 19

1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam

8 Chi phí lãi vay

9 Chi phí QL kinh doanh 224.079.743 306.395.723 36.74 82.315.980

10 Lợi nhuận thuần từ HĐKD (2.183.843) (5.150.856) -134,49 (2.937.013)

Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2014 đạt 1.017.110.000(vnđ) so với năm 2013 là 130,75% Tốc độ tăng là 30,75% về tương đối và tuyệtđối là238.595.000 (vnđ) Đây thực sự là một dấu hiệu tốt, có chứng tỏ công tyđang nỗ lực trong công tác kinh doanh thu hút khách hàng để bù đắp lại sự thiếuhụt từ năm trước, mặc dù năm 2014 vẫn là vẫn là một năm đầy khó khăn trên thếgiới nói chung và Việt Nam nói riêng Giai đoạn này bối cảnh tình hình thế giớidiễn biến rất phức tạp Kinh tế thế giới phục hồi chậm hơn dự báo Trong nước,kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định, lạm phát được kiểm soát Tăng trưởng kinh tế cóbước phục hồi nhưng môi trường kinh doanh và năng suất, hiệu quả, sức cạnhtranh của nền kinh tế còn thấp trong khi yêu cầu hội nhập quốc tế ngày càng cao

Trang 20

Nhu cầu cho phát triển kinh tế xã hội và bảo đảm quốc phòng an ninh rất lớnnhưng nguồn lực còn hạn hẹp Bên cạnh đó, sự biến động giá cả của một số mặthàng nhạy cảm được nhà nước điều chỉnh cho phù hợp với giá cả của khu vực vàthế giới như xăng dầu, điện, nước…đã phần nào ảnh hưởng trực tiếp đến giáthành sản phẩm cũng như doanh thu của công ty Việc tăng doanh thu tới30,75% còn thể hiện sự năng động trong công tác điều hành của Giám đốc cũngnhư các phòng ban

Các khoản giảm trừ trong năm 2014 cũng giống như năm 2013 đều làkhông có Đây cũng là một biểu hiện tốt, nó sẽ làm giảm chi phí đầu vào giáthành đơn vị và như vậy sẽ làm cho khả năng cạnh tranh về giá bán tăng lên, sẽlàm tăng sản lượng

Giá vốn hàng bán trong năm 2014 cũng tăng vọt, tăng 159.256.833 (vnđ),tốc độ tăng là 28,61% So với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thì tốc độtăng giá vốn thấp hơn, biểu hiện khả quan, nó cho thấy chi phí để tạo ra sảnphẩm năm 2014 có giảm nhưng ít

Năm 2014 Chi phí quản lý kinh doanh tăng cao, tăng 82.315.980 tương ứng36,74% Con số này đáng báo động, chi phí tăng nhanh và không trong tầm kiểmsoát Công ty cần cân đối và có biện pháp tiết kiệm, chống lãng phí, cắt giảm cácchi phí không cần thiết

Doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2014 so với 2013 dù tăng mạnh tới48,21% nhưng cả 2 năm, mức doanh thu này là quá thấp, 22.400đ trong năm

2013 và 33.200đ trong năm 2014

Do sự tăng mạnh của các loại chi phí, đặc biệt là giá vốn và chi phí quản lýdoanh nghiệp đã khiến cho lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanhnăm 2014 lỗ 5.150.856đ trong khi năm 2013 công ty chỉ lỗ 2.183.843đ, giảm134,49% Như vậy năm 2014 công ty lỗ ở mức báo động, tăng rất cao so với năm2013

Trang 21

HẦN 2: THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ ĐIỆN LẠNH VIỆT NAM

1.5 Những vấn đề chung về công tác kế toán tại công ty

1.5.1 Các chính sách kế toán chung

- Tổ chức bộ máy kế toán tập trung do công ty có quy mô vừa và nhỏ

+ Theo hình thức này công ty chỉ tổ chức một phòng kế toán trung tâm, tất

cả các công việc kế toán như phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ ban đầu, địnhkhoản kế toán, ghi sổ tổng hợp chi tiết, tính giá thành, lập báo cáo, thông tin kinh

tế đều được thực hiện tập trung ở phòng kế toán của đơn vị Các bộ phận trựcthuộc chỉ tổ chức ghi chép ban đầu và một số ghi chép trung gian cần thiết phục

vụ cho sự chỉ đạo của người phụ trách đơn vị trực thuộc và đơn vị

+Hình thức này có ưu điểm là bảo đảm sự tập trung, thống nhất và chặt chẽtrong việc chỉ đạo công tác kế toán giúp đơn vị kiểm tra, chỉ đạo sản xuất kịpthời, chuyên môn hoá cán bộ, giảm nhẹ biên chế, tạo điều kiện cho việc ứngdụng các phương tiện tính toán hiện đại có hiệu quả

- Chế độ kế toán: theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2012

- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm

- Kỳ kế toán được công ty áp dụng là kỳ kế toán tháng

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam(VND)

- Phương pháp hạch toán kế toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên,

- Xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền

- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng

- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ

- Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷgiá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Tại thời điểm cuối nămcác khoản mục có gốc ngoại tệ được quy đổi theo theo tỷ giá bình quân liên ngân

Trang 22

Chứng từ kế toán áp dụng tại công ty được thực hiện theo đúng quy định

về nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật kế toán vàQuyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng bộ Tài chính

1.5.2.2 Cách tổ chức và quản lý chứng từ kế toán tại công ty

Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động của công ty đềuđược lập chứng từ kế toán Chứng từ kế toán được lập 1 lần cho các nghiệp vụkinh tế tài chính phát sinh Nội dung của chứng từ kế toán phải được ghi đầy đủcác chỉ tiêu, trung thực đúng với nội dung kinh tế

Chứng từ kế toán được lập đủ số liên cho mỗi chứng từ kế toán, có đầy đủchữ ký theo quy định

Công ty sử dụng thống nhất mẫu chứng từ kế toán quy định theo chế độ kếtoán, mẫu chứng từ in sẵn đúng theo mẫu quy định được bảo quản cẩn thận

Đối với các biểu mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn, công ty tự thiết kếnhưng vẫn đảm bảo các nội dung chủ yếu của chứng từ quy định tại Điều 17 luật

Kế toán

Trang 23

1.5.3 Hệ thống tài khoản kế toán

Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ vàvừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC

DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

1113 Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

khách hàng

Trang 24

1591 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn

LOẠI TÀI KHOẢN 2

TÀI SẢN DÀI HẠN

Trang 25

LOẠI TÀI KHOẢN 3

NỢ PHẢI TRẢ

Trang 26

3331 1

Thuế GTGT đầu ra

3331 2

Thuế GTGT hàng nhập khẩu

Trang 27

3382 Kinh phí công đoàn

34131 Mệnh giá trái phiếu

34132 Chiết khấu trái phiếu

34133 Phụ trội trái phiếu

Quỹ khen thưởng Quỹ phúc lợi

LOẠI TÀI KHOẢN 4

VỐN CHỦ SỞ HỮU

3531

3532

Trang 28

LOẠI TÀI KHOẢN 5

DOANH THU

cầu quản lý

Trang 29

5213 Giảm giá hàng bán

LOẠI TÀI KHOẢN 6

CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH

LOẠI TÀI KHOẢN 7

LOẠI TÀI KHOẢN 9

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Trang 30

LOẠI TÀI KHOẢN 0

TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG

1.5.4 Hệ thống sổ sách kế toán

+ Công ty sử dụng hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung

+ Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả cácnghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, màtrọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dungkinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổNhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

Chứng từ kế toán

Trang 31

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra(a) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ sốliệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toánphù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổNhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiếtliên quan

Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vàocác chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật kýđặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượngnghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào cáctài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụđược ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)

(b) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cânđối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trang 32

và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng đểlập các Báo cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phátsinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng

số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật kýđặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ

1.5.5 Hệ thống báo cáo kế toán

Công ty áp dụng hệ thống báo cáo tài chính theo Chế độ kế toán Việt Namban hành kèm theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính Trong đóbao gồm:

- Bảng Cân đối kế toán Mẫu số B01-DNN

- Quyết toán thuế GTGT Mẫu số 11/GTGT

+ Kỳ lập báo cáo:

Đối với các lọi báo cáo tài chính kỳ lập báo cáo là kỳ kế toán năm

Đối với báo cáo quản trị kỳ lập báo cáo là kỳ kế toán tháng

+ Nơi gửi báo cáo:

Đối với các báo cáo tài chính : Cơ quan thuế, Cơ quan thống kê, Ban giám đốc,

Cơ quan đăng ký kinh doanh

Đối với báo cáo quản trị: nộp lên cho Giám đốc

+ Trách nhiệm lập báo cáo:

Báo cáo niên độ được lập hàng quý do kế toán tổng hợp thực hiện và được giaocho kế toán trưởng Kế toán trưởng căn cứ vào báo cáo để phân tích tình hình tàichính của công ty và trình lên Giám đốc

Trang 33

Mặt khác báo cáo tài chính năm sẽ do kế toán trưởng lập, xin xác nhận củaGiám đốc để nộp tới các cơ quan chức năng theo quy định bao gốm Chi cục thuếquận Thanh Xuân, sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội, Chi cục thống kê quận ThanhXuân.

1.5.6 Bộ máy kế toán công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam

Công ty xây dựng bộ máy kế toán tập trung, toàn bộ công tác kế toán trongdoanh nghiệp được tiến hành tập trung tại phòng kế toán công ty Ở các bộ phậnkhác không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí các nhân viên kiểm tracác công tác kế toán ban đầu, thu nhận kiểm tra chứng từ, ghi chép sổ sách, hạchtoán nghiệp vụ phục vụ cho nhu cầu quản lý sản xuất kinh doanh của từng bộphận đó, lập báo cáo nghiệp vụ và chuyển chứng từ cùng báo cáo về phòng kếtoán công ty để xử lý và tiến hành công tác kế toán.Mô hình này tạo điều kiệnthuận lợi để vận dụng các phương tiện kỹ thuật tính toán hiện đại, bộ máy kếtoán ít nhân viên nhưng đảm bảo được việc cung cấp thông tin kế toán kịp thờicho việc quản lý và chỉ đạo sản xuất kinh doanh của đơn vị

Dựa trên quy mô sản xuất, đặc điểm tổ chức quản lý của công ty cùng mức

độ chuyên môn hóa và trình độ cán bộ, phòng kế toán tài chính được biên chế 4người và được tổ chức theo các phần hành kế toán sau:

Trang 34

chức hướng dẫn các nghiệp vụ cũng như việc nghiên cứu triển khai chế độ kế

toán hiện hành Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Nhà nước về tổ chức công

tác kế toán tài chính, hướng dẫn, kiểm tra tình hình thực hiện các chế độ kế toán

của Nhà nước, lập báo cáo tài chính, xét duyệt các báo cáo kế toán của công ty

Trang 35

trước khi gửi tới cơ quan chức năng, tham gia góp ý với lãnh đạo về hoạt độngtài chính để có biện pháp quản lý, đầu tư kịp thời, có hiệu quả.

Kế toán thuế Nguyễn Thị Thu Thủy: Có nhiệm vụ tổ chức kiểm tra, tổnghợp, lập báo cáo tài chính của công ty, tổ chức bảo quản lưu trữ hồ sơ tài liệu kếtoán Tổ chức kế toán tổng hợp và chi tiết các nội dung hạch toán còn lại như tàisản cố định, công cụ dụng cụ, nguồn vốn kinh doanh, các quỹ công ty Kê khailàm những loại báo cáo thuế hàng tháng, quý, ghi chép phản ánh kịp thời đầy đủ

và chính xác, hạch toán các phần hành lên báo cáo tài chính, quyết toán thu nhậpdoanh nghiệp, quyết toán thu nhập cá nhân

Kế toán kho Nguyễn Văn Quang: Có nhiệm vụ quản lý chặt chẽ và theodõi các loại hàng hóa, vật tư có trong kho của công ty Đồng thời là người theodõi tình hình nhập-xuất-tồn kho hàng hóa và vào các sổ sách kế toán có liên quantới kho của đơn vị

Thủ quỹ Nguyễn Thu Huế: Theo dõi công việc Thu- Chi của công ty vàchịu trách nhiệm Thu- Chi tiền mặt tại công ty khi có chứng từ hợp lệ Chi trảlương cho nhân viên đúng thời hạn quy định Theo dõi việc giao dịch qua ngânhàng để đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh có thể diễn ra liên tục Giữquỹ tiền ặt và hoàn toàn chịu trách nhiệm, đảm bảo số dư tiền mặt tại quỹ luônkhớp với số dư trên tài khoản sổ quỹ Thực hiện các giao dịch đơn giản với ngânhàng

Trang 36

1.6 Thực trạng kế toán một số phần hành chủ yếu tại công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam.

1.6.1 Kế toán Nguyên vật liệu:

Khái niệm: Nguyên liệu vật liệu của doanh nghiệp là đối tượng lao động

mua ngoài hoặc tự chế biến dùng chủ yếu cho quá trình chế tạo ra sản phẩm Giátrị nguyên liệu vật liệu thường chiếm tỷ lệ cao trong giá thành sản phẩm

Đặc điểm: Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, trong quá

trình tham gia vào hoạt động kinh doanh bị tiêu hao toàn bộ, biến đổi hình tháivật chất ban đầu để cấu thành nên thực thể sản phẩm

Nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị vật liệu sẽchuyển dịch hết một lần vào giá trị sản phẩm làm ra Nguyên vật liệu không haomòn dần như tài sản cố định

Nguyên vật liệu được xếp vào tài sản lưu động, giá trị vật liệu thuộc vốnlưu động dự trữ Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu thường chiếm

tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Nguyên vật liệu có nhiều loại khác nhau, bảo quản phức tạp Nguyên vậtliệu thừờng được nhập xuất hàng ngày do đó nếu không tổ chức tốt công tácquản lý và hạch toán vật liệu sẽ gây ra lãng phí và mất mát

1.6.1.1 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu tại công ty

Xuất phát từ yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuấtcũng như vai trò, vị trí của kế toán trong quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp,nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu tại công ty:

Tổ chức ghi chép phản ánh kịp thời, chính xác số lượng, chất lượng và giátrị thực tế của từng loại, từng thứ nguyên vật liệu tiêu hao sử dụng cho sản xuất,nguyên vật liệu nhập xuất tồn kho

Vận dụng đúng đắn phương pháp hạch toán nguyên vật liệu hướng dẫnkinh doanh kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc thủ kho nhập xuất, thực hiệnđúng, chính xác các chế độ thanh toán ban đầu về nguyên vật liệu( lập chứng từ,

Trang 37

luân chuyển chứng từ) mở các sổ sách, thuế chi tiết về nguyên vật liệu đúngphương pháp quy định, giúp cho việc lãnh đạo và chỉ đạo công tác kế toán trongphạm vi ngành và toàn bộ nền kinh tế.

Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch mua, tình hình dự trữ và tiêu hao nguyênvật liệu, phát hiện và xử lý kịp thời nguyên vật liệu, thiếu, ứ đọng, kém phẩmchất, lãng phí

Tham gia kiểm kê đánh giá lại nguyên vật liệu theo chế độ quy định củaNhà nước, lập báo cáo kế toán về vật liệu phục vụ công tác lãnh đạo và quản lý

1.6.1.2 Danh mục chứng từ và sổ sách sử sụng

Phiếu nhập kho

Phiếu xuất kho

Biên bản bàn giao nguyên vật liệu

Thẻ kho

Biên bản kiểm kê nguyên vật liệu

Bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn nguyên vật liệu

Hóa đơn giá trị gia tăng

Sổ chi tiết 152, 632, 154

Sổ cái TK 152, 632, 154

Bảng kê phiếu nhập

Bảng kê phiếu xuất

1.6.1.3 Phân loại nguyên vật liệu

Hiện nay có nhiều cách phân loại nguyên vật liệu mà cách chủ yếu là phânloại theo tác dụng của nó đối với quá trình sản xuất Theo cách phân loại này thìNVL được phân loại như sau:

- Nguyên vật liệu chính: là loại vật liệu bị biến biến đổi hình dạng và tínhchất của chúng sau sản xuất Trong quá trình chế biến sản xuất để cấu thành thựcthể sản phẩm Vật liệu chính cũng có thể là những sản phẩm của công nghiệphoặc nông nghiệp khai thác từ trong tự nhiên chưa qua khâu chế biến côngnghiệp như: sắt, thép, cát, đá…

- Vật liệu phụ: là loại vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất.Chủ yếu được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để nâng cao chất lượng sản

Trang 38

+ Vật liệu phụ sử dụng để đảm bảo cho quá trình sản xuất dược thuận tiện

và liên tục như dầu mỡ tra vào máy…

- Nhiên liệu: là những thứ tạo ra nhiệt năng như than, củi gỗ, xăng, dầu…

- Phụ tùng thay thế: là những phụ tùng cần dự trữ để sửa chữa, thay thếcác phụ tùng của máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sảnxuất

- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là loại vật liệu, thiết bị phục vụ choviệc lắp đặt các công trình xây dựng cơ bản bao gồm: thiết bị cần lắp, không cầnlắp, công cụ, khí cụ và kết cấu

- Phế liệu: bao gồm các vật liệu bị loại ra từ quá trình sản xuất và thanh lýtài sản cố định, công cụ dụng cụ… nhưng cũng có thể bán ra ngoài để thu hồivốn (VD: mạt cưa, sắt thép vụn…) Để thuận tiện và tránh nhầm lẫn trong côngtác quản lý và kế toán vật liệu về số lượng giá trị của từng loại vật liệu, thì trên

cơ sở phân loại từng nhóm, từng thứ, xác định thống nhất tên gọi của từng loạivật liệu, nhãn hiệu, quy cách vật liệu, đơn vị đo lường, giá hạch toán của từngloại vật liệu

Nguyên vật liệu của công ty cổ phần cơ điện lạnh Việt Nam là đối tượng laođộng như sơn chống rỉ, que hàn, thép lập là, thép V25 V30 V40 3ly Những loạinguyên vật liệu này thường được sử dụng để sản xuất giá đỡ điều hòa, bình nónglạnh

Trang 39

1.6.1.4 Tính giá nguyên vật liệu

a) Tùy theo từng trường hợp nhập kho mà giá thực tế của NVL được xácđịnh:

Trường hợp NVL mua ngoài

+

Chi phíthumua

+

Thuế nhậpkhẩu (nếucó)

-Các khoảngiảm giá(nếu có)Trường hợp NVL tự sản xuất

Giá thực tế nhập kho = Giá thống nhất giữa

hai bên góp vốnTrường hợp NVL do ngân sách nhà nước cấp

Giá thực tế nhập kho = Giá trên thị trường tại

thời điểm giao nhậnTrường hợp NVL thu nhặt từ phế liệu thu hồi thì được đánh giá theo giáthực tế (giá có thuế tiêu thụ hoặc giá ước tính)

b) Giá xuất kho nguyên vật liệu: tính theo phương pháp bình quân gia quyền

Trang 40

Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển kế toán về nguyên vật liệu

- Nhập kho

Khi vật tư về đến công ty, thủ kho cùng hội đồng kiểm nhập của công tytiến hành kiểm tra về chất lượng vât liệu, số lượng, quy cách, đơn giá vật liệu,nguồn mua, tiến độ thực hiện hợp đồng rồi lập biên bản kiểm nghiệm Sau đó

Ngày đăng: 01/04/2016, 08:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Bài giảng bộ môn kế toán của giảng viên trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 7. Bộ Tài Chính (2006), Chế độ kế toán doanh nghiệp, NXB Tài Chính, Hà Nội 8. Ngô Thế Chi, Trương Thị Thủy (2010), Kế toán tài chính, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp," NXB Tài Chính, Hà Nội8. Ngô Thế Chi, Trương Thị Thủy (2010), "Kế toán tài chính
Tác giả: Bài giảng bộ môn kế toán của giảng viên trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 7. Bộ Tài Chính (2006), Chế độ kế toán doanh nghiệp, NXB Tài Chính, Hà Nội 8. Ngô Thế Chi, Trương Thị Thủy
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2010
1. Giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán NXB tài chính Hà Nội 2/2/2007, chủ biên: PGS.TS Nguyễn Thị Đông Khác
2. Kế toán doanh nghiệp, lý thuyết, bài tập mẫu và bài giải – PGS.TS Nguyễn Văn Công – Nhà xuất bản tài chính tháng 1/2007 Khác
3. Giáo trình kế toán tài chính trong các doanh nghiệp – PGS.TS Đặng Thị Loan – Trường đại học kinh tế quốc dân, năm 2006 Khác
4. Chế độ kế toán doanh nghiệp, quyển 1- Hệ thống tài khoản kế toán – Nhà xuất bản tài chính, tháng 05/2006 Khác
5. Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 2 – Báo cáo tài chính, chứng từ, sổ kế toán và sơ đồ kế toán – Nhà xuất bản tài chính, tháng 05/2006 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w