Néi dung báo cáo gồm 3 phần: Chương I: Tổng quan chung về công ty Cổ phần Thương mại Khai thác khoáng sản Dương Hiếu Chi nhánh Hà Nội. Chương II: Hoạch toán các nghiệp vụ kế toán của Công ty Cổ phần Thương mại Khai thác khoáng sản Dương Hiếu – Chi nhánh Hà Nội. Chương III: Nhận xét và kiến nghị .
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI & KHAI THÁC KHOÁNG SẢN DƯƠNG HIẾU – CHI NHÁNH HÀ NỘI 6
1.1.LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI & KHAI THÁC KHOÁNG SẢN DƯƠNG HIẾU- CHI NHÁNH HÀ NỘI 6
1.1.1.Thông tin chung về công ty 6
1.1.2.Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp : 7
1.1.3.Ngành nghề kinh doanh: 7
1.1.4.Lịch sử phát triển của doanh nghiệp qua các thời kỳ : 7
1.1.5.Quy mô hoạt động của công ty 10
1.2.KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI & KHAI THÁC KHOÁNG SẢN DƯƠNG HIẾU- CHI NHÁNH HÀ NỘI – CHI NHÁNH HÀ NỘI 11
1.2.1.Đặc điểm hoạt động kinh doanh: 11
1.3.TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 12
1.3.1.Cơ cấu tổ chức của công ty 12
1.3.2.Nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận trong công ty – chi nhánh Hà .15
1.3.3.Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý công ty 17
1.4.Đánh giá khái quát về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị .17
CHƯƠNG II: 21
HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KINH TẾ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI & KHAI THÁC KHOÁNG SẢN DƯƠNG HIẾU 21
2.1.Những vấn đề chung về hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại & Khai thác khoáng sản Dương Hiếu – Chi nhánh Hà Nội 21
2.1.1.Các chính sách kế toán chung 21
2.1.2.Hệ thống chứng từ sử dụng tại công ty chi nhánh Hà Nội : 25
2.1.3.Hệ thống tài khoản kế toán- chi nhánh Hà Nội: 25
2.1.4.Hệ thống sổ sách: 26
2.1.5.Hệ thống báo cáo kế toán: 26
2.1.6.Giới thiệu phần mềm kế toán công ty đang áp dụng: 26
2.1.7.Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Thương mại & Khai thác khoáng sản Dương Hiếu – Chi nhánh Hà Nội 29
2.2.Các phần hành hạch toán kế toán tại công ty Cổ phần Thương mại & Khai thác khoáng sản Dương Hiếu – Chi nhánh Hà Nội 31
2.2.1.Hạch toán kế toán công cụ dụng cụ 31
2.2.2.4Quy trình luân chuyển chứng từ: 35
2.2.2.Kế toán Tài sản cố định 39
Trang 21 Phương pháp đánh giá tài sản cố định .40
2.2.4:Trình tự luân chuyển chúng từ và hạch toán kế toán tài sản bằng tiền tại công ty 57
2.2.1.2Quy trình luân chuyển chứng từ : 63
2.2.1.6 Tài khoản sử dụng và hạch toán : 63
CHƯƠNG III: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 67
.3.1.Đánh giá chung về tình hình tổ chức, quản lý, hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại & Khai thác khoáng sản Dương Hiếu – Chi nhánh Hà Nội 67
3.2.Đánh giá bộ máy công tác kế toán của công ty 67
3.3 Đánh giá về tổ chức công tác kế toán tại công ty 68
3.2 Kiến nghị: 70
Kết luận: 71
Tài liệu tham khảo 72
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ.
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU.
Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, đặc biệt là nước ta đã gia nhập
tổ chức thương mại thế giới WTO đã tạo ra cho các doanh nghiệp rất nhiều thuận lợi, nhưng cũng đặt ra không ít những khó khăn.Vì vậy, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh hợp lý để có thể đứng vững trong thương trường Thị trường là cầu nối giữa các doanh nghiệp và người tiêu dùng Trong điều kiện như hiện nay, cuộc sống của người đang ngày càng được cải thiện thì nhu cầu về tiêu dùng ngày càng cao Mục tiêu của người tiêu dùng là mua được những sản phẩm có chất lượng mà hợp với điều kiện kinh tế của mình, còn mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận của mình
Thời đại phát triển đi lên của nước ta hiện nay nền kinh tế cã sự phát triển vượt bậc về mọi mặt có sự đóng góp không nhỏ vào tổng thu nhập quốc dân của đất nước Để có được thành quả đã là do có sự quản lý đóng đắn của nhà nước,
mở cửa và hội nhập với thế giới Để đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế ngày càng cao thì ngành kế toán cũng càng ngày càng được hoàn thiện hơn Vì trong kinh tế kế toán là một nghành rất quan trọng, bất kỳ một doanh nghiệp nào
dù là doanh nghiệp nhà nước hay doanh nghiệp tư nhân, dù là doanh nghiệp to hay nhỏ cũng phải cã kế toán bởi vì kế toán cung cấp những thông tin quan trọng cho nhiều đối tượng như: các nhà quản lý doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các cơ quan thuế của nhà nước …vv
Sự ra đời và phát triển của ngành kế toán đi liền với sự ra đời và phát triển của nền sản xuất, kinh doanh Khi nền sản xuất, kinh doanh xã hội càng phát triển thì công tác kế toán càng trở nên quan trọng và trở thành một công cụ đắc lực, không thể thiếu trong quản lý kinh tế của nhà nước và của các doanh nghiệp
Nước ta hiện nay đang trên con đường đổi mới nền kinh tế, các doanh
Trang 5tự tin hơn khi bước vào sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường, chịu sự chi phối điều tiết của các quy luật kinh tế của kinh tế thị trường Song mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần phải quan tâm tới yếu tố quản lý kinh tế một cách hiệu quả
Cùng với sự cố gắng của bản thân, đồng thời được sự hướng dẫn nhiệt
tình của THẠC SỸ VŨ HOÀNG YẾN em đã hoàn thiện báo cáo này Nhưng
do thời gian thực tập còn hạn chế nên báo cáo đã không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự góp ý, bổ sung để củng cố kiến thức của bản thân và
để báo cáo của em hoàn thiện hơn
Néi dung báo cáo gồm 3 phần:
Chương I: Tổng quan chung về công ty Cổ phần Thương mại & Khai thác khoáng sản Dương Hiếu- Chi nhánh Hà Nội.
Chương II: Hoạch toán các nghiệp vụ kế toán của Công ty Cổ phần Thương mại & Khai thác khoáng sản Dương Hiếu – Chi nhánh Hà Nội Chương III: Nhận xét và kiến nghị
Em xin chân thành cảm ơn cô!
Trang 6CHƯƠNG I
TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI & KHAI THÁC KHOÁNG SẢN DƯƠNG HIẾU – CHI NHÁNH HÀ NỘI 1.1.LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI & KHAI THÁC KHOÁNG SẢN DƯƠNG HIẾU- CHI NHÁNH HÀ NỘI
1.1.1.Thông tin chung về công ty.
Tên doanh nghiệp : CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI & KHAI THÁC KHOÁNG SẢN DƯƠNG HIẾU
Tên giao dịch quốc tế: DUONG HIEU TRADING AND MINING
JOINT STOCK COMPANY
Thành lập chi nhánh Hà Nội : Ngày 13 tháng 04 năm 2007.
Địa chỉ chi nhánh Hà Nội : Số 01 Tô Hiệu , Phường Nghĩa Đô,
Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội Nay chuyển đến: Số 378A , Đường Lạc Long Quân – Phường Xuân La – Quận Tây Hồ - TP Hà Nội
Trang 71.1.2.Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp :
Tổng công ty Cổ phần Thương mại & Khai thác khoáng sản Dương Hiếu được thành lập căn cứ vào Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QĐ được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Doanh nghiệp Và được thông qua bởi các thành viên sáng lập ngày 10/04/2008
Công ty Cổ phần Thương mại & Khai thác khoáng sản Dương Hiếu được thành lập theo Giấy phép ĐKKD Số4600341471 do sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Thái Thái Nguyên cấp lần đầu vào ngày 30tháng 06 năm 2003 Đăng kí thay đổi lần thứ 17 vào ngày 10 tháng 02 năm 2012 chuyển đổi loại hình từ công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Dương Hiếu thành Công ty Cổ phần Thương mại & Khai thác khoáng sản Dương Hiếu Công ty quyết định thành lập chi nhánh tại Hà Nội ngày 13 tháng 04 năm 2007
Tổng công ty có vốn điều lệ là: 240.000.000.000 đồng (Hai trăm bốn mươi
Kinh doanh thiết bị điện SIEMENS
Kinh doanh máy đóng đai Signode Mỹ
Kinh doanh thiết bị Trung Quốc
Kinh doanh thiết bị luyện thép ABAX Industries
1.1.4.Lịch sử phát triển của doanh nghiệp qua các thời kỳ :
Công ty cổ phần thương mại & khai thác khoáng sản Dương Hiếu tiền thân là Công ty TNHH TM Dương Hiếu được thành lập ngày 30/06/2003 với hoạt động
Trang 8chủ yếu là cung cấp vật tư thiết bị trong các ngành công nghiệp nặng ( vật liệu chịu lửa, thiết bị điện, thiết bị cơ khí )
Trong quá trình hoạt động, Công ty TNHH TM Dương Hiếu tăng trưởng không ngừng: kết quả kinh doanh năm sau luôn cao hơn năm trước từ 15% đến 30%, lợi nhuận, doanh thu bán hàng đến năm 2011 tăng 168% so với năm 2010 Phạm
vi hoạt động và mặt hàng kinh doanh được mở rộng nhanh chóng cả trong nước
và ngoài nước Đến năm 2010, Công ty đã thành lập thêm 03 chi nhánh tại Thái Nguyên, Hà Nội và TP HCM:
Ngày 12/06/2006, Công ty mở chi nhánh tại số 200, Phan Đình Phùng, Thành Phố Thái Nguyên
Ngày 13/04/2007, Công ty mở chi nhánh tại số 1 Tô Hiệu, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội, nay chuyển về số 378A, Lạc Long Quân, Xuân La, Tây Hồ,
Giai đoạn 2010- đến nay: Giai đoạn này công ty phát triển vượt bậc
về năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm và thị trường tiêu thụ, Trong những năm này công ty tích cực đổi mới các thiết bị công nghệ, triển khai và áp dụng thành công mã số, mã vạch cùng hệ
Trang 9thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2008 và
hệ thống phân tích, xác định và kiểm soát chặt chẽ
Chính vì quá trình sản xuất được cơ giới hóa và tự động hóa nên chất lượng sản phẩm của công ty không ngừng tăng lên và khẳng định vị trí của mình trên thị trường Hiện tại công ty có vốn điều lệ là 240 tỷ đồng
Trong nhiều năm qua công ty liên tục hoàn thành và vượt mức kế hoạch, đón nhận nhiều huân chương lao động, cờ thi đua và bằng khen của thành phố, của ngành, của bộ
Về lĩnh vực kinh doanh, định hướng của Công ty sẽ chuyên sâu vào lĩnh vực khoáng sản và bất động sản Đầu năm 2011 Công ty đã ký hợp đồng mua bán thiết bị điện với tổng giá trị hợp đồng lên đến trên 20 tỷ đồng, đồng thời tham gia mua cổ phần của Tổng công ty thép Việt Nam Cuối năm 2011, Công ty thực hiện mua 48,97% vốn điều lệ của công ty Việt Thái Sơn - hiện đang sở hữu khá nhiều mỏ tại tỉnh Lai Châu Vốn điều lệ hiện tại của Công ty là 160 tỷ đồng
Từ thời điểm hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần cho đến nay, Công ty cổ phần thương mại & khai thác khoáng sản Dương Hiếu chưa tiến hành đợt tăng vốn nào
Tổng công ty Cổ phần Thương mại & Khai thác khoáng sản Dương Hiếu hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Công ty thuộc loại hình doanh nghiệp vừa , hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế tự chủ về tài chính có thể mở tài khoản trong nước và nước ngoài, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có quyền và nghĩa vụ theo luật định
Chi nhánh Hà nội hoạt động chủ yếu là kinh doanh và mặt hàng chủ yếu
là phân phối chính của thiết bị điện Siemens, máy đóng đai Signode, thiết bị Trung Quốc, thiết bị luyện thép ABAX Industries
Mới đầu mô hình chủ yếu là bán lẻ và cung cấp cho một số đại lý trong thành phố Hà Nội , sau thời gian phát triển được 1 năm, ban lãnh đạo Công ty đã tìm
Trang 10ra hướng đi mới và khả thi hơn là cung cấp thiết bị điện cho ngành xây dựng của chính phủ, đưa đi các tỉnh phía bắc, trung và nam Tiếp đó còn ký kết thêm nhiều hợp đồng đưa ra nước ngoài.
Với việc mở rộng thị trường, đồng thời thường xuyên cung cấp cho chính phủ và các tỉnh thành xa nên vấn đề vận chuyển hàng hóa là hướng đi phụ trợ cần thiết bổ trợ cho ngành kinh doanh thiết bị điện Siemens, thiết bị Trung Quốc, máy đóng đai Signode, thiết bị luyện thép ABAX Industries
Chi nhánh Hà Nội đã tạo được mạng lưới phân phối hiệu quả hầu hết các tỉnh trong cả nước Chi nhánh có ban lãnh đạo và tập thể cán bộ công ty đoàn kết và lao động hết mình, có ý thức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trong công việc, có năng lực làm chủ và có khả năng làm việc độc lập Đội ngũ nhân
sự công ty là một trong những nhân tố quan trọng hàng đầu để góp phần đưa chi nhánh Hà Nội phát triển lớn mạnh và uy tín hơn
1.1.5.Quy mô hoạt động của công ty.
Trang 11
1.2.KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI & KHAI THÁC KHOÁNG SẢN DƯƠNG HIẾU- CHI NHÁNH HÀ NỘI – CHI NHÁNH HÀ NỘI
1.2.1.Đặc điểm hoạt động kinh doanh:
Mặt hàng kinh doanh: Nhà phân phối của sản phẩn SIEMENS
Ngành nghề kinh doanh: Công ty chuyên bán buôn, bán lẻ các mặt hàng chủ yếu như: thiết bị Siemens, máy đóng đai Signode Mỹ, thiết
bị luyện thép ABAX Industries
Mạng lưới kinh doanh: Trong khâu mua hàng, công ty thường mua chủ yếu của các đơn vị trong nước như: Công ty cổ phần giải pháp công nghệ & thương mại sản xuất TAS, Công ty cổ phần Liên Doanh Bỏa Trì Thang Máy CONINCO-SEC Việt Nhật, Công ty TNHH Galtronnics Việt Nam, Công ty TNHH FINET Việt Nam, Công ty
CP – Tập đoàn ThaiGroup – Chi nhánh Quảng Nam, Công ty Cổ phần QUATEC
Theo sự chỉ đạo của công ty việc thu mua được tổ chức bằng cách giao các
kế hoạch tài chính cho từng phòng ban cụ thể:
Phòng kinh tế kế hoạch có nhiệm vụ lập kế hoạch thu mua tất
cả các mặt hàng của công ty
Phòng kinh doanh có nhiệm vụ thu mua tất cả các mặt hàng của công ty
Các phòng này phải căn cứ vào tình trạng thực tế tiêu thụ toàn công ty để
có kế hoạch mua hàng hợp lý và đảm bảo hiệu quả kinh doanh
Trong khâu bán hàng, công ty có 2 hình thức bán buôn và bán lẻ:
Bán buôn chủ yếu bán trong nước một số nơi như: Các quận của Hà Nội, Quảng Nam TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, , …
Bán ra nước ngoài như : LAOS, THAILAN…
Trang 12 Bán lẻ tới tay người tiêu dùng, các cơ quan, tổ chức, các donha nghiệp nội và ngoại thành Hà nội.
1.3.TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY.
1.3.1.Cơ cấu tổ chức của công ty.
Mô hình cơ cấu quản lý của công ty mẹ.
Hiện tại, Hội đồng quản trị của Công ty có 05 thành viên, nhiệm kỳ là 05 (năm ) năm:
Ông Dương Hữu Hiếu: Chủ tịch HĐQT
Ông Nguyễn Vôn Ga: Ủy viên HĐQT
Ông Trần Thanh Tùng: Ủy viên HĐQT
Ông Nguyễn Quang Trung: Ủy viên HĐQT
Trang 13 Ông Nguyễn Việt Hải Ủy viên HĐQT
Ban giám đốc
Ban Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, có nhiệm vụ tổ chức điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty theo chiến lược, kế hoạch đã được Hội đồng quản trị và Đại hội cổ đông thông qua Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty
Hiện tại, Ban Giám đốc của Công ty gồm 03 thành viên:
Ông Dương Hữu Hiếu: Tổng Giám Đốc
Ông Nguyễn Vôn Ga: Phó Tổng Giám Đốc
Ông Trần Thanh Tùng: Phó Tổng Giám Đốc
Ban Kiểm soát
Ban Kiểm soát do Đại hội cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành Công ty Hiện tại, Ban Kiểm soát có 03 thành viên, nhiệm kỳ 05 (năm) năm, cụ thể:
Bà Tiêu Thị Minh Đức: Trưởng ban
Ông La Xuân Dương: Thành viên
Trang 14 Bà: Trần Thị Thịnh: Kế toán trưởng
Mô hình cơ cấu quản lý của công ty chi nhánh Hà Nội.
Mô hình cơ cấu mà công ty áp dụng là mô hình trực tuyến chức năng Theo
mô hình này Giám đốc là người ra quyết định các bộ phận chức năng có thể ra các quyết định do phân cấp quản lý mà được Giám đốc uỷ quyền Giám đốc uỷ quyền cho các phó Giám đốc phụ trách một số lĩnh vực chuyên môn Các phòng chức năng thuộc lĩnh vực chuyên môn của phó Giám đốc nào thì làm việc với phó giám đốc đó Có vấn đề gì xảy ra trong cùng một lĩnh vực thì phó Giám đốc
và phòng ban chức năng đó phải cùng phối hợp để giải quyết sau đó báo cáo lên Giám đốc định kỳ hoặc đột xuất
Nhược điểm của mô hình trực tuyến chức năng là giữa phó Giám đốc và các ngành chức năng đưa ra nhiều ý kiến về cùng một công việc nên thường gây
ra sự tranh cãi Để khắc phục thì trong mỗi vấn đề Giám đốc cần lắng nghe ý kiến của hai phía rồi đưa ra quyết định cuối cùng
Qua hình thức cõ cấu trực tuyến chức năng này công ty có thể thực hiện tốt chế độ một thủ trưởng, đồng thời khai thác được năng lực của các phòng ban và người lao động
Trang 15Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức Công ty Cổ phần Thương mại & Khai thác khoáng sản Dương Hiếu – Chi nhánh Hà Nội.
Ghi chú: quan hệ chỉ đạo.
1.3.2.Nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận trong công ty – chi nhánh Hà
Giám đốc : là người chịu trách nhiệm về hoạt động và kết quả kinh
doanh của công ty trước pháp luật và người lao động trong công ty cụ thể:
Có trách nhiệm quản lý điều hành tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty sao cho có kết quả tốt
Trực tiếp chỉ đạo công tác tổ chức, kế toán tài vụ, công tác kế hoạch và hạch toán kinh doanh
Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, dự án đầu tư mới
Trực tiếp tham khảo thị trường, tìm kiếm các dự án đầu tư mới
Ký kết hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động của công ty
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng kinh doanh
Phòng tài chính kế toán
Phòng tổ chức hành chính
Phòng kinh
tế kế hoạch
Bộ phận kho GIÁM ĐỐC
Trang 16 Xây dựng các quy chế lao động quy chế tiền lương, khen thưởng, kỷ luật
áp dụng trong công ty
Chịu sự kiểm tra giám sát của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Phó giám đốc: Phó giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc và
chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các công việc được phân công, chủ động giải quyết những vấn đề mà Giám đốc đã uỷ quyền và phân công theo đúng chế
độ của Nhà nước và điều lệ của Công ty
Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng tham mưu giúp Giám đốc Công ty thực hiện các công việc cụ thể như : tổ chức nhân sự sản xuất; thực
hiện công tác tuyển dụng, quản lý và sử dụng lao động
Phòng Tài chính kế toán: Phòng kế toán tài vụ có chức năng,
nhiệm vụ giúp ban giám đốc công tác quản lý tài chính, quản lý toàn bộ vốn của công ty Chức năng chính của phòng như sau:
Thay mặt ban Giám đốc nộp ngân sách nhà nước, hạch toán kinh doanh, kiểm tra việc thu chi trong công ty
Tham mưu cho Giám đốc công ty trong việc huy động vốn để phục
vụ sản xuất kinh doanh
Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ kế toán theo quy định, tổ chức thanh toán cấp phát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh …
Phòng kinh tế kế hoạch: Tham mưu giúp Giám đốc trong công tác
xây dựng kế hoạch, kiểm tra thực hiện kế hoạch, xây dựng kế hoạch kinh doanh
của Công ty; công tác thiết lập các chiến lược tiếp thị, marketing
Phòng kinh doanh: Tham mưu giúp Giám Đốc trong các lĩnh vực:
quản lý và phát triển hoạt động kinh doanh, phát triển hệ thống chi nhánh của
Công ty vào Đà Nẵng ; quản lý phải thực sự giám sát mọi hoạt của chi nhánh đề
báo cáo lên cấp trên, đào tạo và phát triển nhân viên; đàm phán và hợp tác với
Trang 17 Bộ phận kho: Chịu trách nhiệm quản lí vật tư, sản phẩm , hàng hóa
trong kho, đảm bảo về chất lượng và số lượng T́m ra nhiều cách để bảo quản vật tư không bị sai sót, vì là hàng điện và thiết bị nhập khẩu rất đắt tiền nên phải đảm bảo không để bị vênh lệch méo hỏng
1.3.3.Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý công ty.
Ban Giám đốc công ty có chức năng trực tiếp quản lý và điều hành, chỉ đạo các phòng ban và các đơn vị trực thuộc toàn công ty Đứng đầu các phòng là các trưởng pḥng, chịu trách nhiệm chỉ huy và điều hành mọi hoạt động của phòng mình Trên cơ sở chuyên môn nghiệp vụ năng lực của mỗi nhân viên trong mỗi phòng, trưởng phòng sẽ phân công công việc cho từng người và người đó sẽ chịu trách nhiệm trước trưởng phòng Các phòng và các đơn vị trực thuộc có quan hệ hỗ trợ lẫn nhau trong công tác kinh doanh Các phòng trong công ty đều
có mối quan hệ khăng khít tạo nên một cơ thể sống hoàn chỉnh Các bộ phận cấp cao đưa ra những mục tiêu và phương hướng cho cấp dưới, cấp dưới tiến hành các hoạt động kinh doanh để thực hiện các mục tiêu đó theo phương hướng đề ra
Như vậy, bộ máy tổ chức của công ty tương đối gọn nhẹ, do đó hạn chế được những thủ tục rườm rà không cần thiết, đồng thời giúp cho việc ra quyết định kinh doanh và việc thực hiện các quyết định được tiến hành nhanh chóng, chính xác, kịp thời
1.4.Đánh giá khái quát về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn
vị
Tình hình kinh doanh của công ty trong 4 năm gần đây.
Trong những năm đầu là một chi nhánh mới thành lập tuy còn gặp nhiều khó khăn do cơ sở vật chất còn hạn chế, mặt hàng mà công ty kinh doanh là những hàng hóa được sản xuất trong nước và nước ngoài phải nhập khẩu nên sức cạnh tranh cao, lượng hàng không có sẵn nên Mặc dù gặp nhiều khó khăn như thế nhưng chi nhánh Hà Nội đã tận dụng và phát huy hiệu quả những mặt
Trang 18thuận lợi đồng thời khắc phục những khó khăn để đạt được một số kết quả đáng
kể trong kinh doanh
Điều đó được thể hiện qua kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong
4 năm gần đây (2012- 2013- 2014- 2015)
Trang 19Bảng 1.1: Tình hình kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại & Khai thác khoáng sản Dương Hiếu – Chi nhánh Hà Nội.
Doanh thu bán hàng trong 3 năm gần đây của doanh nghiệp tăng với tốc độ khá nhanh Vì vậy có thể xem như đây là một tín hiệu khả quan để góp phần tạo
đà cho sự tăng trưởng mạnh của công ty trong tương lai
Trang 20Qúy 3 năm 2015 chi phí tăng hơn so với năm 2013 và 2014 rất nhiều và tăng nhiều nhất là chi phí cho hoạt động tài chính Vì doanh thu mà càng cao thì vốn cần để hoạt động kinh doanh càng nhiều Do vậy không tránh được công ty phải huy động vốn từ Ngân hàng hoặc tư nhân… để hoạt động thì chí phí chi cho tài chính nhiều là đương nhiên
Tuy nhiên một số năm gần đây giá cả đều liên tục tăng, vì vậy chi phí quản
lý doanh nghiệp tăng là điều khó tránh khỏi để mở rộng thị trường Mà chi phí thì lại có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với lợi nhuận nên công ty vẫn cần phải có biện pháp phù hợp để tối thiểu hoá chi phí, để lợi nhuận tăng cao hơn nữa Do vậy công ty luôn phải tính toán khoản chi phí sao cho vừa tiết kiệm mà lại vừa
có hiệu quả cao nhất
Như vậy, doanh thu của Qúy 3 năm 2015 tăng hơn năm 2013, 2014 và chi phí năm 2015 cũng tăng hơn năm 2013, 2014 nhưng tốt độ tăng của chi phí vẫn không cao bằng tốc độ tăng của doanh thu nên lợi nhuận của công ty quý 3 năm
2015 vẫn cao hơn so với năm 2013 và 2014
Bảng 1.2: Số lao động qua 3 năm (2013 – 2015)
Giá trị TSCĐ bình quân trong ba năm 2013-2015: 1.700.590.000đồng
Vốn lưu động bình quân trong ba năm 2013-2015: 11.305.378.569đồng
Số lao động bình quân trong ba năm 2013-2015: 55 người
Trang 21CHƯƠNG II:
HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KINH TẾ Ở CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG
MẠI & KHAI THÁC KHOÁNG SẢN DƯƠNG HIẾU.
2.1.Những vấn đề chung về hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Thương mại & Khai thác khoáng sản Dương Hiếu – Chi nhánh Hà Nội.
2.1.1.Các chính sách kế toán chung.
Hình thức tổ chức công tác kế toán mà Công ty Cổ phần Thương mại & Khai thác khoáng sản Dương Hiếu – chi nhánh Hà Nội áp dụng là hình thức kế toán tập trung
Trước đây, Công ty Dương Hiếu cũng như chi nhánh Hà Nội đang sử dụng hệ thống kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính và Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ Kế toán doanh nghiệp của Bộ tài chính, công ty hiện nay đã chuyển sang thông tư 200/2014/TT-BTC ban hàng ngày 22/12/2014 thay cho quyết định 15 và thông tư 244
Do đặc điểm là doanh nghiệp lắp đặt, sản xuất và kinh doanh, công ty đã
áp dụng một cách linh hoạt, hợp lý, phù hợp với quy mô và đặc thù riêng biệt trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và chi nhánh Hà Nội nói riêng
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toánViệt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành Các BCTC được lập và trình bày Theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng
Niên độ kế toán: năm tài chính được bắt đầu từ 01/01 đến ngày 31/12
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi
chép kế toán là Đồng Việt Nam (VND)
Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ.
Trang 22 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường
xuyên
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Phương pháp bình quân gia quyền năm
Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: phương pháp đường thẳng.
Sơ đồ 2.1 Trình tự ghi sổ kế toán
Việc nhập số liệu do kế toán thực hiện
Phần mềm tự động thực hiện ghi sổ, kết chuyển
Đối chiếu kiểm tra
Chứng từ gốc
Chứng từ trên máy
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 23 Hình thức kế toán trên máy vi tính theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hiệu lực 01/01/2015
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy
vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại
sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính (Biểu số 05)
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi
sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái…) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm
kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài
chính sau khi đã in ra giấy Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ
kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay
Hệ thống sổ sách mà doanh nghiệp đang áp dụng:
Trang 24Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán-Kiểm toán
LA THỊ LOAN BÁO CÁO THỰC TẬP
1121 Tiền Việt Nam
1122 Ngoại tệ
1123 Vàng tiền tệ
1131 Tiền Việt Nam
1132 Ngoại tệ
1211 Cổ phiếu
1212 Trái phiếu
1218 Chứng khoán và công cụ tài chính khác
05 128 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
1281 Tiền gửi có kỳ hạn
1282 Trái phiếu
1283 Cho vay
1288 Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn
13311332
Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụThuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
1361 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
1362 Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá
1363 Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá
1368 Phải thu nội bộ khác
12 152 Nguyên liệu, vật liệu
Công cụ, dụng cụ
24
Trang 25 Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
Sổ Cái TK 111, 112, 131, 331…
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết thanh toán với người bán,
sổ chi tiết theo dõi nguyên vật liêu, công cụ dụng cụ,
2.1.2.Hệ thống chứng từ sử dụng tại công ty chi nhánh Hà Nội :
Bảng thanh toán tiền lương
Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho
Phiếu thu, Phiếu chi
Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tiền tạm ứng
Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Hoá đơn Giá trị gia tăng
2.1.3.Hệ thống tài khoản kế toán- chi nhánh Hà Nội:
Hệ thống tài khoản kế toán mà công ty đang áp dụng thống nhất với hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo thông tư 200/2014 TT – BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính
DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài
chính)
“Đơn vị tiền tệ trong kế toán” là Đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”;
ký hiệu quốc tế là “VND”) được dùng để ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp Trường hợp đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ, đáp ứng được các tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Thông tư này thì được chọn một loại ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán
Trang 26 Sổ chi tiết thanh toán với người bán.
Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng,
2.1.5.Hệ thống báo cáo kế toán:
Bảng Cân đối kế toán: Mẫu số B 01 – DN
Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B 02 – DN
Bản Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B 09 – DN
Bảng Cân đối tài khoản Mẫu số F 01- DN
Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ. Mẫu số B 03-DN
2.1.6.Giới thiệu phần mềm kế toán công ty đang áp dụng:
Công tác kế toán tại Công ty đã và đang sử dụng phần mềm kế toán FastAccounting do Công ty phần mền quản lý doanh nghiệp cung cấp Đây là phần mềm được đặt hàng thiết kế riêng để đảm bảo phù hợp với đặc điểm kế toán và hoạt động kinh doanh tại Công ty.Phần mềm này được thiết kế tương đối nhỏ gọn, đảm bảo những yêu cầu thống nhất của công tác hạch toán kế toán.Đồng thời cung cấp hầu hết các biểu mẫu, sổ sách kế toán phục vụ yêu cầu lập báo cáo tài chính và một số biểu mẫu phục vụ yêu cầu quản trị doanh nghiệp
Áp dụng kế toán máy, kế toán viên chỉ thực hiện hạch toán ban đầu trên hệ thống chứng từ và sổ chi tiết Căn cứ vào số liệu trên chứng từ gốc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để nhập số liệu cho các chứng
Trang 27riêng cho từng phần nhưng vẫn đảm bảo các chỉ tiêu chính như mẫu có sẵn do Bộ Tài Chính ban hành Sau đó công việc hạch toán tổng hợp và lên báo cáo cho các nghiệp vụ này sẽ do phần mềm kế toán tự động thực hiện
Hình ảnh minh họa giao diện của phần mền kế toán công ty đang sử dụng
Trang 28Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty gồm:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính
Ngoài ra, kế toán còn cung cấp các báo cáo kế toán quản trị, các bảng kê, bảng tổng hợp chi tiết cho ban Giám đốc, phục vụ việc ra quyết định, các thông tin tài chính kế toán cho một số đối tượng cụ thể khác khi có sự đồng ý của Giám đốc và kế toán trưởng
Trang 292.1.7.Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Thương mại & Khai thác khoáng sản Dương Hiếu – Chi nhánh Hà Nội.
Bộ máy kế toán của doanh nghiệp là một mắt xích quan trọng trong hệ thống quản lý của công ty, là bộ phận hỗ trợ đắc lực cho hoạt động sản xuất kinh doanh Các chi phí hợp lý với giám đốc kinh doanh, đáp ứng đầu đủ nhu cầu, nhu cầu quản lý, văn phòng áp dụng mô hình kế toán tập chung tất cả hoạch toán kế toán đều dưới sự lãnh đạo trực tiếp của kế toán trưởng, kế toán trưởng phải chịu trách nhiệm về công tác kế trước ban phụ trách đơn vị và phải đáp ứng các yêu cầu của các bên bộ phận liên quan Khâu kế toán đòi hỏi phù hợp với cña hạch toán kế toán là : đầy đủ, chính xác, dÔ dµng, thuËn tiÖn
Trong những năm qua bộ phận này đã có những đóng góp đáng kể đối với những thành quả mà doanh nghiệp đạt được Toàn bộ công việc kế toán được tập trung ở phòng kế toán, ở các tổ sản xuất không tổ chức bộ
máy kế toán riêng biệt.
Số lượng và chuyên môn của nhân viên kế toán
Bộ máy kế toán tại văn phòng công ty gồm 10 người Toàn bộ công tác
kế toán nằm dưới sự kiểm soát của kế toán trưởng chi nhánh đồng thời có
sự dám sát của kế toán trưởng toàn công ty, đồng thời là trưởng phòng kế toán 9 nhân viên còn lại mỗi người phụ trách một lĩnh vực cụ thể
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán :
Trang 30Sơ đồ 2.1: Bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần Thương mại & Khai thác khoáng sản Dương Hiếu – Chi nhánh Hà Nội.
Chức năng , nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán.
Công việc hạch toán của doanh nghiệp được phân chi rõ ràng cụ thể với từng thành viên trong bộ máy kế toán
Kế toán trưởng: Tổng hợp số liệu và báo cáo tài chính Kiểm tra,
giám sát kế toán viên, phân công công việc, sổ sách kế toán cho từng bộ phận kế toán, chịu trách nhiệm về sổ sách kế toán, giúp giám đốc có số liệu cần thiết khi ra quyết định
Quan hệ giao dịch với Ngân hàng, cơ quan Thuế và các cơ quan chức năng khác để thực hiện tác nghiệp của Phòng
Kế toán trưởng
Phó kế toán kiêm kế toán tổng hợp
Kế toán tiền mặt, tiền gửi
Kế toán TSCĐ, công nợ
Kế toán HTK, tiền lương
Kế toán thanh toán, thuế Thủ
quỹ
Trang 31 Kế toỏn tổng hợp thanh toỏn: Cú nhiệm vụ quản lý sổ sỏch, thu chi
của doanh nghiệp và theo dừi cụng nợ với khỏch hàng
Kế toỏn tiền lương và TSCĐ: Phụ trỏch mảng tiền lương của cụng
nhõn viờn trong doanh nghiệp, thực hiện đỳng chế độ về tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương, đảm bảo quyền lợi của cụng nhõn viờn Đồng thời theo dừi tỡnh hỡnh biến động của TSCĐ, đề xuất cỏc phương ỏn khai thỏc, sử dụng cú hiệu quả TSCĐ hiện cú tại doanh nghiệp
Kế toỏn NVL,CCDC: Cú nhiệm vụ theo dừi sự biến động của
NVL,CCDC cả về chỉ tiờu giỏ trị và hiện vật, theo dừi tỡnh hỡnh định mức vật tư để từ đú sử dụng tiết kiệm, hiệu quả
Thủ quỹ: Cú nhiệm vụ giữ tiền mặt, thực hiện thu chi, hàng ngày
phải kiểm tra quỹ , đối chiếu số liệu tại quỹ với số liệu trờn sổ quỹ
2.2.Cỏc phần hành hạch toỏn kế toỏn tại cụng ty Cổ phần Thương mại & Khai thỏc khoỏng sản Dương Hiếu – Chi nhỏnh Hà Nội.
2.2.1.Hạch toỏn kế toỏn cụng cụ dụng cụ.
2.2.1.1 Phõn loại và đỏnh giỏ.
Phõn loại cụng cụ dụng cụ:
Căn cứ theo cỏch phõn bổ và chi chớ CCDC được chia thành :
Căn cứ theo mục đích và nơi sử dụng CCDC bao gồm:
- CCDC dùng cho sản xuất kinh doanh
- CCDC dùng cho quản lý
Trang 32- CCDC dïng cho c¸c nhu cÇu kh¸c.
2.2.1.2 Hạch toán chi tiết và tổng hợp công cụ dụng cụ.
Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán CCDC.
Nhập kho.
Xuất kho.
Trang 33 Sau khi tiếp nhận hóa đơn, giấy đề nghị xuất kho và chứng từ liên quan kế toán tiến hành lập phiếu nhập/xuất kho chuyển cho thủ kho Kế toán viên và thủ khokiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán, kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan; kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán Sau khi kiểm tra thì ký vào phiếu nhập/xuất kho Sau đó, thủ kho sẽ ghi thẻ kho chuyển cho kế toán vật tư tiến hành phân loại chứng từ và ghi vào sổ kế toán CCDC và các sổ có liên quan Cuối cùng sẽ tiến hành lưu chứng từ
Chứng từ, sổ sách kế toán công cụ dụng cụ:
Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)
Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)
Hóa đơn GTGT
Báo cáo Nhập – Xuất – Tồn, …
Sổ chi tiết vât liệu, sản phẩm, hàng hóa
Sổ cái
Sổ nhật ký chung
Điều kiện ghi nhận công cụ dụng cụ:
Theo Thông tư 200-22/12/2014/TT-BTC quy định: Những tài sản
công ty mua về dùng cho việc sản xuất kinh doanh có giá trị > 30.000.000 đ là TSCĐ
Như vậy những tài sản có giá trị < 30 triệu đồng là Công cụ dụng cụ
Thời gian phân phổ công cụ dụng cụ:
Theo Điểm d Khoản 2.2 Điều 6 Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp qui định:
Trang 34“Đối với tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, … không đáp ứng đủ điều kiện xác định là tài sản cố định theo quy định thì chi phí mua tài sản nêu trên được phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 3 năm.
ảnh minh họa công cụ dụng cụ của công ty
Bảng kê chi tiết công cụ dụng cụ :
Trang 352.2.2.4Quy trình luân chuyển chứng từ:
Quy trình luân chuyển chứng từ vật tư nhập kho:
(1) Người giao hàng ( có thể nhân viên phụ trách thu mua, nhân viên sản xuất của công ty, người bán) đề nghị giao hàng nhập kho
(2) Ban kiểm nhận lập biên bản nhận cho kho vật tư Ban kiểm nhận bao gồm thủ kho, kế toán vật tư, cán bộ phụ trách bộ phận, người đề nghị giao hàng.(3) Kế toán vật tư hoặc phụ trách bộ phận sẽ tiến hành lập phiếu nhập kho theo hóa đơn mua hàng, phiếu giao nhận sản phẩm… với ban kiểm nhận
(4) Người lập phiếu, người giao hàng và phụ trách bộ phận ký vào Phiếu nhập kho
(5) Chuyển phiếu nhập kho cho thủ kho tiến hành việc kiểm nhận, nhận hàng, ghi sổ và ký Phiếu nhập kho
(6) Chuyển phiếu nhập kho cho kế toán vật tư để ghi sổ kế toán
(7) Kế toán vật tư tổ chức bảo quản và lưu trữ phiếu nhập
(8) Kế toán vật tư nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán
Quy trình luân chuyển chứng từ vật tư xuất kho:
(1) Người có nhu cầu về vật tư lập giấy xin xuất hoặc ra lệnh xuất vật tư.(2) Chuyển cho Giám Đốc hoặc phụ trách đơn vị duyệt lệnh xuất
(3) Kế toán vật tư hoặc phụ trách bộ phận căn cứ vào giấy đề nghị hoặc lệnh xuất tiến hành lập phiếu xuất kho
(4) Chuyển phiếu xuất kho cho Thủ kho tiến hành xuất vật tư; sau đó, ký vào phiếu xuất kho rồi giao chứng từ cho kế toán vật tư
(5) Khi nhận phiếu xuất kho, kế toán vật tư chuyển cho Kế toán trưởng ký duyệt chứng từ rồi ghi sổ kế toán
(6) Trình phiếu xuất kho cho Giám đốc ký duyệt chứng từ ( thường là trình
ký theo định kỳ)
(7) Kế toán vật tư tiến hành bảo quản và lưu trữ chứng từ
Trang 36(8) Kế toán vật tư nhập dữ liệu vào phần mềm k
Tài khoản sử dụng và hoạch toán
Sổ chi tiết TK153Nhật ký chung
Sổ cái TK153
Trang 37Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT