1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng các phần hành kế toán chủ yếu tại Công Ty dịch vụ và đầu tư thương mại Cường Phát

135 1,4K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 22,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo được chia thành 2 phần chính: Phần 1: Tổng quan về Công Ty TNHH dịch vụ và đầu tư thương mại Cường Phát. Phần 2: Thực trạng các phần hành kế toán chủ yếu tại Công Ty dịch vụ và đầu tư thương mại Cường Phát.

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu 1.1.1 Giấy phép đăng kí kinh doanh 13

Bảng 1.2 Một số chỉ tiêu kinh tế giai đoạn 2012 – 2014 22

Bảng 2.1.1 Tỷ lệ các khoản trích theo lương 37

Bảng 2.1.2 Bảng chấm công 50

Bảng 2.1.3 Bảng thanh toán tiền lương 51

Bảng 2.1.4 Bảng trích nộp bảo hiểm 53

Biểu số 2.2.1 Hợp đồng thương mại 78

Biểu số 2.2.2 Phiếu xuất kho 79

Biểu số 2.2.3 Hóa đơn GTGT 80

Biểu số 2.2.4 Hợp đồng thương mại 81

Biểu số 2.2.5 Phiếu xuất kho 82

Biểu số 2.2.6 Hóa đơn GTGT 83

Biểu số 2.2.7 Hóa đơn GTGT 90

Biểu số 2.2.8 Hóa đơn GTGT 91

Biểu số 2.2.9 Phiếu chi 92

Biểu số 2.3.1 Phiếu thu 105

Biểu số 2.3.2 Hóa đơn GTGT 110

Biểu số 2.3.3 Phiếu chi 111

Biểu số 2.3.4 Phiếu chi 114

Biểu số 2.3.5 Giấy báo có 118

Biểu số 2.3.6.Giấy báo có 124

Trang 4

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1.1 Hạch toán tiền lương cho bộ phận văn phòng và bán hàng 50

Hình 2.1.2 Hạch toán trích nộp bảo hiểm 52

Hình 2.1.3 Hạch toán thanh toán tiền lương tháng 8/2015 53

Hình 2.1.4 Hạch toán nộp bảo hiểm tháng 8/2015 54

Hình 2.1.5 Sổ cái TK 334 55

Hình 2.1.6 Sổ cái TK 3383 56

Hình 2.1.7 Sổ cái TK 3384 57

Hình 2.1.8 Sổ cái TK 3389 58

Hình 2.2.1 Sổ nhật ký chung 79

Hình 2.2.2 Sổ chi tiết phải thu 131 80

Hình 2.2.3 Sổ tổng hợp phải thu khách hàng 81

Hình 2.2.4 Sổ chi tiết hàng hóa 82

Hình 2.2.5 Báo cáo nhập xuất tồn hàng hóa 83

Hình 2.2.6 Sổ cái TK 156 84

Hình 2.2.7 Sổ cái TK 511 85

Hình 2.2.8 Sổ cái TK 632 86

Hình 2.2.9 Sổ nhật ký chung 91

Hình 2.2.10 Sổ cái TK TK 6422 92

Hình 2.2.11 Sổ cái 6421 93

Hình 2.2.12 Sổ nhật ký chung 96

Hình 2.2.13 Sổ cái TK 911 97

Hình 2.2.14 Sổ cái TK 4212 98

Hình 2.3.1 Sổ nhật ký chung 104

Hình 2.3.2 Sổ cái TK 1111 – nv thu tiền 105

Hình 2.3.3 Sổ nhật ký chung 110

Trang 5

Hình 2.3.5 Sổ nhật ký chung 113

Hình 2.3.6 Sổ cái TK 1111 – nv thanh toán tiền lương 114

Hình 2.3.7 Sổ nhật ký chung 117

Hình 2.3.8 Sổ cái Tk 1121 118

Hình 2.3.9 Sổ nhật ký chung 123

Hình 2.3.10 Sổ cái TK 1121 124

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty 15

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ quy trình bán hàng 18

Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung 26

Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy 29

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 30

Sơ đồ 2.1.1 Quy trình luân chuyển kế toán tiền lương 38

Sơ đồ 2.1.2 Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương 40

Sơ đồ 2.1.3 Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng tại công ty 70

Sơ đồ 2.2.4 Quy trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 71

Sơ đồ 2.3.1 Quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền mặt 103

Sơ đồ 2.3.2 Quy trình luân chuyển chứng từ chi tiền mặt 108

Sơ đồ 2.3.3 Quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền gửi 117

Sơ đồ 2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ chi tiền gửi 121

Trang 7

Lời mở đầu Khi nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển thì quy luật cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải tự đứng lên bằng chính "đôi chân" của mình Hiện nay, khó khăn đối với các doanh nghiệp trong nước là sự cạnh tranh không chỉ diễn ra giữa các sản phẩm trong nước

mà còn phải cạnh tranh với các sản phẩm nước ngoài đang xâm nhập tràn lan vào thị trường trong nước Để tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp phải chiến thắng trong cuộc cạnh tranh, phải dành được chỗ đứng trên thị trường Điều

đó có nghĩa là doanh nghiệp phải nắm được thị hiếu của người tiêu dùng

Vai trò của bộ máy kế toán trong doanh nghiệp rất quan trọng, kế toán đảm nhận việc kích thích và điều tiết các hoạt động kinh doanh Kế toán là những người duy trì và phát triển các mối liên kết trong doanh nghiệp Mọi bộ phận trong doanh nghiệp đều liên quan đến kế toán, từ khâu kinh doanh đến hành chính nhân sự Nhờ những tài liệu mà bộ phận kế toán cung cấp mà các doanh nghiệp có thể thường xuyên theo dõi cũng như nắm bắt được tình hình hoạt động, kinh doanh của mình Như vậy, chủ doanh nghiệp có thể quản lý

và điều hành các hoạt động có hiệu quả hơn cũng như định ra những điều cần phải làm cho mỗi cá nhân, cho từng giai đoạn trong thời gian tới và trong cả tương lai

Không những vậy, kế toán còn là bộ phận chịu trách nhiệm quản lý các khoản thu – chi dựa trên việc lập các kế hoạch, sổ sách báo cáo hàng ngày Qua đó sẽ thấy được những khoản chi phí không cần thiết để có cách cắt giảm

nó Đồng thời là cơ sở để người quản lý đưa ra những quyết định phù hợp với chiến lược kinh doanh Do đó, nếu thông tin mà kế toán đưa ra không chính xác, bị sai lệch thì sẽ dẫn tới việc hoạch định kinh doanh của nhà quản lý sẽ

Trang 8

không phù hợp, thậm chí gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới việc kinh doanh của doanh nghiệp.

Với những vai trò nêu trên, rõ ràng bộ máy kế toán trong doanh nghiệp rất quan trọng và cần thiết Doanh nghiệp không thể tồn tại nếu không có kế toán, vì vậy chúng ta không được xem nhẹ bộ phận cốt yếu này.Vì lý do trên, các doanh nghiệp hiện nay không ngừng nâng cao, hoàn thiện công tác kế toán ở đơn vị mình Với nhận thức đó và sau một thời gian tìm hiểu công tác

kế toán ở tại Công Ty TNHH dịch vụ và đầu tư thương mại Cường Phát, với

sự hướng dẫn tận tình của các anh, chị trong Công Ty TNHH dịch vụ và đầu

tư thương mại Cường Phát và sự chỉ dạy tận tình của Th.S Nguyễn Thị Dự đã

giúp đỡ em hoàn thành một cách tốt nhất kỳ thực tập tốt nghiệp Đợt thực tập này là cơ hội tốt cho em tìm hiểu thực tế các quy trình quản lý, kinh doanh, tổ

chức hạch toán kế toán tại Công Ty TNHH dịch vụ và đầu tư thương mại

Cường Phát, đó là những kinh nghiệm quý báu giúp em trong quá trình học

tập, và tiếp thu kiến thức tốt hơn

Trên cơ sở tiếp xúc với các số liệu tài chính – kế toán cụ thể trong các năm gần đây, em đã hoàn thành bản Báo cáo thực tập với các nội dung cơ bản sau đây :

Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo được chia thành 2 phần chính:

Phần 1: Tổng quan về Công Ty TNHH dịch vụ và đầu tư thương mại

Cường Phát

Phần 2: Thực trạng các phần hành kế toán chủ yếu tại Công Ty dịch

vụ và đầu tư thương mại Cường Phát

Do kiến thức còn nhiều hạn chế và thời gian thực tế có hạn nên bài báo cáo thực tập của em còn nhiều hạn chế và thiếu sót Vì thế em mong nhận

được những ý kiến đóng góp phê bình của cô giáo hướng dẫn Th.S Nguyễn

Trang 9

Thị Dựvà các anh chị trong phòng kế toán của Công Ty TNHH dịch vụ&đầu

tư thương mại Cường Phát.

Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội, Khoa Kế Toán Kiểm Toán trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội đã tận tình giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức quý báu, đồng thời đã tạo điều kiện cho em được đi thực tập và hoàn thành bài cáo cáo thực tập tốt nghiệp của mình

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân thành tới cô giáo

hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Dự đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong quá

trình làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, giúp em hoàn thành báo cáo thực tập đúng thời gian và khối lượng mong muốn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên : Trương Thị Hằng

Trang 10

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ&

ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI CƯỜNG PHÁT1.1. Sự hình thành và phát triển của Công Ty TNHH Dịch Vụ & Đầu

Tư Thương Mại Cường Phát.

1.1.1. Khái quát về sự hình thành Công Ty TNHH Dịch Vụ & Đầu Tư

Thương Mại Cường Phát.

- Tên công ty: Công Ty TNHH Dịch Vụ & Đầu Tư Thương mại Cường Phát

- Tên giao dịch: Công Ty TNHH Dịch Vụ & Đầu Tư Thương mại Cường Phát

- Tên tiếng anh: CUONG PHAT TRADE INVESTMENT AND SEVICE LIMITED COMPANY

+) Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác

+) Bán phụ tùng và phụ trợ của và ô tô xe có động cơ khác

+) Bảo dưỡng và sữa chữa mô tô, xe máy

+) Bán buôn và các đồ dùng khác cho gia đình

Trang 13

Biểu 1.2 Giấy phép đăng kí kinh doanh

( Trích nguồn: Phòng kế toán )

Trang 14

1.1.2 Khái quát về sự phát triển của Công Ty TNHH Dịch Vụ và Đầu Tư Thương Mại Cường Phát.

Công ty TNHH dịch vụ và đầu tư thương mại Cường Phát được cấp giấy đăng ký kinh doanh ngày 22 tháng 3 năm 2012 Công ty chính thức bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 22 tháng 3 năm 2012 Trong những ngày đầu thành lập, công ty đã gặp không ít khó khăn do thị trường kinh doanh còn nhỏ hẹp, trình độ quản lý còn hạn chế Do đó, công ty chủ yếu tập trung phân phối các loại mực Tuy vậy, với những nổ lực không ngừng vươn lên từ trong khó khăn của Ban Giám Đốc và toàn thể cán bộ nhân viên, Công ty TNHH dịch vụ và đầu tư thương mại Cường Phát đã khắc phụ thành công những khó khăn trên Hiện nay công ty đã có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực phân phối các sản phẩm mực in công nghiệp Đến nay công ty đã không ngừng hoàn thiện, cố gắng hơn nữa để mang đến cho khách hàng những sản phẩm mực in tốt nhất Với đội ngũ nhân viên kinh nghiệm, chuyên nghiệp đáp ứng tốt yêu cầu của khách hàng Công ty có thể đáp ứng được da dạng các sản phẩm với yêu cầu chất lượng cao, trên nhiều và chủng loại khác nhau, giá cả hợp lý như: Mực in AEW502, mực in AET691E, mực in màu cam, mực in màuđỏ Không dừng lại ở đó, với mục tiêu mở rộng quy mô doanh nghiệp, đa dạng hóa lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh.Công ty đang xúc tiến thử nghiệm và đạt được những thành công bước đầu ở một số lĩnh vực mới

1.2. Tổ chức quản lý của Công Ty TNHH Dịch Vụ & Đầu Tư Thương

Trang 15

1.2.1.2. Mối quan hệ giữa các bộ phận.

Mối quan hệ giũa ban Giám đốc, phó giám đốc với các phòng ban là mối quan hệ giữa trực tuyến giữa cấp trên với cấp dưới Giám đốc là người đứng đầu trong công ty, chịu mọi trách nhiệm pháp lý cho công ty Giám đốc

là người xem xét và đưa ra các quyết định đúng đắn mà cấp dưới đưa ra ý kiến, nguyện vọng của họ để góp phần cho công ty ngày càng phát triển Đồng thời ban giám đốc cũng phải chăm lo tới đời sống tinh thần, vật chất

Trang 16

cho cán bộ công nhân viên trong công ty Để họ có thể làm tốt công việc của mình để phục vụ tốt.

Mối quan hệ giữa các phòng ban là mối quan hệ hợp tác, bình đằng, giúp đỡ lẫn nhau để giải quyết các công việc của công ty một cách có hiệu quả, để góp phần cho công ty ngày càng phát triển

1.2.2. Chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty.

Giám đốc công ty

Là người đứng đầu trong công ty, có trách nhiệm quản lý và quyết định mọi hoạt động của công ty, là đại diện theo pháp luật của công ty, tham gia quan hệ giao dịch, ký kết hợp đồng, quản lý chung, chỉ đạo và giám sát hoạt động của công ty bằng cách thông qua các nhân viên cấp dưới đó là các phó giám đốc Đồng thời chịu trách nhiệm trước nhà nước và tập thể công nhân viên về kết kinh doanh

 Phó Giám Đốc

Là người giúp Giám Đốc trong quản lý điều hành các hoạt động của công ty theo sự phân công của Giám Đốc Chủ động và tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước Giám Đốc về hiều quả các hoạt động

 Bộ phận kế toán

- Chi trả lương cho nhân viên, khai báo thuế, lập hóa đơn tài chính cho khách hàng

- Phối hợp thực hiện và kiểm soát các kế hoạch chi tiêu quảng cáo, doanh thu

và công nợ khách hàng, đầu tư và quản lý tài sản

- Quản lý công tác nhập, giữ và xuất tiền mặt

 Bộ phận bán hàng

- Phụ trách việc marketing cho công ty như: quảng bá trên internet, thiết lập mối quan hệ và tìm hiểu khách hàng mới cũng như duy trì mối quan

Trang 17

- Định hướng các phương án kinh doanh cho công ty.

- Theo dõi tình hình thực hiện các kế hoạch để có những đề xuất kịp thời và phù hợp với tình hình kinh doanh thực tế của công ty

- Tìm kiếm những đơn đặt hàng lớn và nhỏ từ khách hàng đặt mua các sản phẩm, sử dụng các dịch vụ của công ty, thống kê đặt hàng tại các nhà cung cấp sản phẩm có uy tín cho công ty Cuối cùng phân phối sản phẩm hoàn thiện lại cho khách hàng đặt mua

1.3. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công Ty TNHH Dịch Vụ & Đầu Tư

Thương Mại Cường Phát.

1.3.1. Sơ đồ quy trình bán hàng.

Kiểm tra số lượng thông tin hàng nhận về và kí vào biên bản nhận hàngBáo với nhà cung cấp hoặc bộ phận có trách nhiệm về thông tin hàng hóa

nhận đượcBán hàng và thu tiềnNhận đơn đặt hàng và xác nhận thông tin khách hàng

Trang 18

Thống kê đơn đặt hàng và nhập dữ liệu vào máy tính

In bảng thống kê đơn đặt hàng và đặt hàng tại nhà cung cấp

Trang 19

- Nhà cung cấp sau khi nhận được đơn đặt hàng từ phía công ty sẽ tiến hành giao hàng trong thời gian đã cam kết Sau khi hàng hóa đã được giao đến công ty, bộ phận bán hàng sẽ tiến hành kiểm kê, đối chiếu số lượng và thông tin của hàng hóa nhận về và thống kê đơn đặt hàng , sau đó sẽ kí vào biên bản giao nhận hàng và nhập kho theo thực tế nhận được.

- Phía công ty sẽ thông báo với nhà cung cấp về thông tin có hàng hóa đã nhận nếu có sai sót, và tiến hành mua thêm hoặc trả lại hàng

- Sau khi đã có đầy đủ hàng, công ty sẽ tiến hành bán hàng và thu tiền bằng cách thông báo cho khách hàng đến nhận hàng hoặc đem giao đến tận nơi nếu khách hành có nhu cầu

1.3.2. Đặc điểm của mực in.

Công ty chuyên phân phối các loại mực in binder 5200, mực in poly EBT – 850: AEW820E, mực in Poly EW 980 Đặc điểm của mực in này là loại dạng bột, dạng đặc (đóng rắn )

Mực dạng bột: Mực dạng bột dùng cho máy in laser loại mực này

được làm bằng cách liên kết một chất màu với một polymer để tạo thành một loại bột nhuyễn có tính chất điện học đặc biệt Bên trong máy in, một tia laser

“ vẽ” hình ảnh cần in lên một tang trống (drum), nạp tang này với một

điện tích tĩnh điện Tang trống sẽ quay lên hộp đựng mực bột, hút bột mực

mà sau đó được chuyển lên giấy và làm chảy ngay chỗ cần in Mực dạng bột

Trang 20

ưu việt về độ bền và chất lượng, nhất là cho các ứng dụng như in văn bản

và bản vẽ nét đơn Khi đã được in lên giấy, mực bột không bị phai và khó tróc Tuy nhiên, loại mực này không tốt để in ảnh, trong khi máy in phun có thể in độ phân giải cao và do đó cho ra hình ảnh tốt hơn.

Mực dạng đặc: trước đây được phát triển bởi Tektronix, một công ty

mà sau này Xerox đã mua lại, và Xerox ngày nay sản xuất máy in theo công nghệ này

Mực dạng đặc là một chất giống như sáp được bán theo kiểu từng blốc nhỏ cho từng màu sơ chế để tạo hình ảnh trên giấy (màu lục lam, đỏ tươi, vàng và đen, hay CMYK – cyan, magneta, yellow, black) Bên trong máy in, mực được làm chảy và được phun lên một ống lăn mực có tra dầu bằng công nghệ tương tự trong các máy in offset

Lợi điểm chính của công nghệ mực in dạng đặc là in nhanh, có độ tin cậy và thân thiện với môi trường, mực in không độc và an toàn để sử dụng Tuy nhiên, chi phí đầu tư ban đầu thường cao hơn so với chi phí đầu tư cho máy in laser

Dù chất lượng ảnh không tốt bằng so với in phun, mực dạng đặc có thể được dùng để in đồ họa màu độ phân giải cao và thường được dùng trong văn phòng do chi phí bảo trì thấp

Trang 21

1.4. Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh Đơn vị tính: VNĐ

từ HĐSXKD 4,842,886,372 6,548,505,394 8,484,979,185 1,705,619,022 1,936,473,791 35.2191 29,5712Chi phí quản lý

kinh doanh 601,793,731 819,377,227 746,333,877 217,583,496 -73,043,350 36.1558 -9.7869Chi phí thuế

Trang 22

Nhận xét: Qua bảng số liệu1.2 trên ta thấy.

Năm 2013 so với năm 2012:

- Chỉ tiêu tổng tài sản năm 2013 tăng so với cùng kì năm 2012 mức tăng là 220,116,527 đồng tương ứng tăng 10.1881%, điều này cho thấy khoản phải thu khách hàng và hàng tồn kho tăng lên

- Chỉ tiêu vốn chủ sỡ hữu năm 2013 so với năm 2012 giảm 14,799,320 đồng tương ứng giảm 0,7364%

- Chỉ tiêu doanh thu thuần năm 2013 tăng so với năm 2012 mức tăng là 1,705,619,022 đồng tương ứng tăng 35.1291% đó là dấu hiệu khả quan có thể thấy rằng doanh thu của doanh nghiệp tăng là do doanh nghiệp có chính sách tiêu thụ cởi mở với khách hàng

- Bên cạnh doanh thu thuần tăng thì các chi phí bỏ ra cũng tăng lên đáng kể Cụ thể chi phí quản lý kinh doanh tăng 217,583,496 đồng tương ứng tăng 36.1558% Mức tăng của doanh thu thuần và mức tăng của chi phí lên như vậy là do công ty nhận thêm nhiều đơn đặt hàng của khách hàng và bán được nhiều sản phẩm Tuy nhiên mức tăng của doanh thu thuần nhỏ hơn mức tăng của chi phí vì vậy mà lợi nhuận trước thuế giảm làm cho chi phí thuế TNDN giảm so với cùng kì năm 2012 là 2,036,656 tương ứng giảm 100%

- Số lao động của công ty năm 2013 không có biến động gì so với năm 2012

- Chỉ tiêu ROA cho biết 1 đồng tổng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng LNST Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản năm

2013 giảm so với năm 2012 là 3.1163% Hay nói cách khác năm 2012 một đồng tài sản tạo ra 0.4444 đồng LNST Trong khi năm 2013 thì không tạo ra lợi nhuận một đồng tài sản bị lỗ 0,1034 đồng LNST Như vậy năm 2013 so với năm 2012 thì 1 đồng tài sản đã tạo ra ít hơn 3.1663 đồng LNST so với năm 2012

- Chỉ tiêu ROE cho biết 1 đồng VCSH tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng LNST Qua bảng chỉ tiêu ta có thể thấy năm

Trang 23

VCSH bị lỗ 0,180694 đồng LNST Có thể thấy năm 2013 thì 1 đồng VCSH của doanh nghiệp đã tạo ra ít hơn 3.7262 đồng LNST so với cùng kỳ năm 2012.

- Chỉ tiêu ROS cho biết 1 đồng doanh thu thuần tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Năm 2013 ROS là -0.9895%, năm 2012 là 0.1983% Có thể thấy là tỷ suất LNST/DTT năm 2013 giảm 1.1879% so với cùng kỳ năm 2012

Năm 2014 so với năm 2013:

- Chỉ tiêu tổng tài sản năm 2014 cũng tăng so với cùng kì năm 2013 là 1,441,208,708 đồng tương ứng tăng 60.5385% là mức tăng khá lớn, đó là dấu hiệu đáng mừng vì tài sản tăng chủ yếu là do tăng khoản phải thu khách hàng

và tăng hàng tồn kho Nhưng công ty cũng cần phải cân nhắc và xem xét để tránh trường hợp không phải trích lập dự phòng nợ khó đòi và giảm giá hàng tồn kho

- Chỉ tiếu vốn chủ sỡ hữu năm 2014 so với năm 2013 tăng 36,917,386 đồng tương ứng tăng 1,1871%

- Chỉ tiêu doanh thu thuần 2014 tăng sơ với năm 2013 là 1,936,473,791 đồng tương ứng tăng 29.5712% đó là một dấu hiệu khả quan cho thấy rằng doanh thu của doanh nghiệp tăng là do doanh nghiệp đã có chính sách tiêu thụ cởi

mở với bạn hàng

- Bên cạnh doanh thu thuần tăng các chi phí bỏ ra giảm Cụ thể chi phí quản lý kinh doanh giảm 73,043,350 đồng tương ứng giảm 9.7869% Điều này cho thấy lợi nhuận trước thuế tăng dó đó chi phí thuế TNDN tăng 7,929,861 đồng

- Số lao động năm 2014 không có biến động gì so với năm 2013

- Chỉ tiêu ROA cho biết 1 đồng tổng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng LNST Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản năm

2014 giảm so với năm 2013 là 4.9961% Hay nói cách khác năm 2013 một đồng tài sản bị lỗ 2.7219 đồng LNST Trong khi năm 2014 thì một đồng tài

Trang 24

sản tạo ra được 2.2.742 đồng LNST Như vậy năm 2014 so với năm 2013 thì

1 đồng tài sản đã tạo ra nhiều hơn 4.9661 đồng LNST so với năm 2013

- Chỉ tiêu ROE cho biết 1 đồng VCSH tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng LNST Qua bảng chỉ tiêu ta có thể thấy năm

2013 một đồng VCSH bị lỗ 0.4788 đồng LNST Nhưng năm 2014 thì 1 đồng VCSH tạo ra được 4.2780 đồng LNST Có thể thấy năm 2014 thì 1 đồng VCSH của doanh nghiệp đã tạo ra nhiều hơn 7.5264 đồng LNST so với cùng

kỳ năm 2013

- Chỉ tiêu ROS cho biết 1 đồng doanh thu thuần tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Năm 2014 ROS là 1.0244%, năm 2013 là -0.9895% Có thể thấy là tỷ suất LNST/DTT năm 2014 tăng 2.0139% so với cùng kỳ năm 2013

Nhìn chung, trong những năm qua, kết quả hoạt động kinh doanh tương đối tốt, có tăng trưởng về doanh thu, lợi nhuận, nghĩa vụ với nhà nước ngày càng cao, điều đó chứng tỏ các chiến lược kinh doanh của Công ty là rất đúng đắn giúp Công ty tự chủ trong mọi vấn đề như: Tư cách pháp nhân so với các Doanh nghiệp cùng nghành trong tỉnh, vay vốn, huy động vốn phục vụ cho kinh doanh.Tất cả đều nhằm nâng cao hiệu quả sản kinh doanh trong những năm tới Bên cạnh đó công ty cũng cần tìm ra những giải pháp và phương pháp quản lý tốt hơn, khai thác thị trường sâu hơn để có thể khắc phục những khó khăn do hệ quả của suy thoái kinh tế trong những năm gần đây

PHẦN II: THỰC TRẠNG CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ & ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI

CƯỜNG PHÁT2.1. Những vấn đề chung về công tác kế toán.

2.1.1 Các chính sách kế toán chung.

- Công ty hiện đang sử dụng tài khoản kế toán và sổ sách kế toán theo quyết

Trang 25

- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc ngày 31/12/N

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng

- Hình thức kế toán: Nhật ký chung

- Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, đánh giá hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)

- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Đơn vị sử dụng tiền tệ trong ghi chép kế toán là Việt Nam đồng, quy đổi ngoại tệ căn cứ vào tỷ giá ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế tài chính

2.1.2 Hệ thống chứng từ kế toán tại công ty.

Doanh nghiệp thực hiện 2 loại chứng từ là chứng từ bắt buộc và chứng

từ hướng dẫn

Chứng từ kế toán bắt buộc: Là những chứng từ đặc biệt có giá trị như tiền, bao gồm: phiếu thu, phiếu chi, séc, biên lai thu tiền, vé thu phí, lệ phí, trái phiếu, tín phiếu, công trái, các loại hoá đơn bán hàng và mẫu chứng từ bắt buộc khác Mẫu chứng từ kế toán bắt buộc do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định mà doanh nghiệp phải thực hiện đúng về biểu mẫu, nội dung, phương pháp ghi các chỉ tiêu và áp dụng thống nhất cho các đơn vị kế toán hoặc từng đơn vị kế toán cụ thể

Chứng từ kế toán hướng dẫn: Là mẫu chứng từ kế toán do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định; ngoài các nội dung quy định trên mẫu, đơn vị

kế toán có thể bổ sung thêm chỉ tiêu hoặc thay đổi hình thức mẫu biểu cho phù hợp với việc ghi chép và yêu cầu quản lý của đơn vị

2.1.3 Hệ thống tài khoản kế toán

Sử dụng hệ thống tài khoản theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính

2.1.4 Hệ thống sổ sách kế toán.

Trang 26

Công ty TNHH dịch vụ và đầu tư thương mại Cường phát áp dụng hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung Hình thức nhật ký chung gồm các loại sổ kế toán chủ yếu sau:

- Sổ nhật ký chung (Mẫu số S03a - DN)

Trang 27

Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

( Trích nguồn: Phòng kế toán )

Trong đó: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

Quy trình ghi sổ kế toán trong Công ty

Hàng ngày, Căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ

ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ

số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Trang 28

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm: Cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân

đối số phát sinh.Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính

2.1.5 Hệ thống báo cáo kế toán tại công ty.

Công ty sử dụng hệ thống báo cáo tài chính ban hành theo QĐ số

48/2006 QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính Báo cáo tài chính bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán;

- Bảng báo cáo kết quả kinh doanh;

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh báo cáo tài chính

- Tờ khai thuế TNDN

2.1.6 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Thủ kho

Kế toán trưởng

Kế toán viên

Thủ quỹ

2.1.6.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy tại công ty

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.

( Trích nguồn: Phòng kế toán )

Trang 29

Quan hệ hỗ trợ.

Trang 30

2.1.6.2 Chức năng, quyền hạn nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán.

Bộ máy kế toán của Công Ty TNHH Dịch Vụ & Đầu Tư Thương Mại Cường Phát được tổ chức theo hình thức tập trung Nhiệm vụ chức năng của

bộ máy kế toán là tổ chức công tác kế toán thực hiện việc ghi chép, phân loại tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo những nội dung kinh

tế Cơ cấu bộ máy kế toán gọn nhẹ, hợp lý, hoạt động có hiệu quả là điều kiện quan trọng để cung cấp thông tin một cách kịp thời phát huy và nâng cao trình

độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán Phòng kế toán công ty bao gồm 4 người đảm nhiệm các phần khác nhau: Một kế toán trưởng và 3 kế toán nghiệp vụ

- Kế toán trưởng: Là người chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, giám sát toàn bộ mọi hoạt động của bộ máy kế toán của Công ty, từ đó đề xuất, tham mưu giúp Ban Giám đốc Công ty điều hành tài chính, tài sản, tiền mặt của Công ty đảm bảo

an toàn, hiệu quả

- Kế toán viên: Hằng ngày cập nhập chứng từ đầu vào từ các bộ phận liên quan, theo dõi, kiểm tra đối chiếu thu hồi công nợ theo từng khách hàng Định

kỳ lên sổ đối công nợ, sổ chi tiết công nợ của một nhà cung cấp hoặc khách hàng lớn Phản ánh tổng hợp và chi tiết các loại chi phí phát sinh trong kỳ, từ

đó phân bổ chi phí cho các đối tượng, lập báo cáo nội bộ phục vụ yêu cầu quản trị chi phí Théo dõi phản ánh tình hình hiện có và tình hình biến động các khoản chi tiền, mức tăng giảm tiền gửi ngân hàng Thực hiện tính lương

và các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho người lao động trong công ty

- Thủ quỹ: Cập nhập đầy đủ, chính xác, kịp thời thu – chi – tồn quỹ tiền mặt vào sổ quỹ Báo cáo cho Ban giám đốc, kế toán trưởng về tình hình quỹ tiền mặt của công ty hàng tháng, hàng quý Thực hiện đúng quy định về trách nhiệm quản lý tiền mặt

Trang 31

- Thủ kho: Thực hiện thủ tục xuất nhập hàng, theo dõi hàng hóa xuất nhập tồn, thực hiện thủ tục đặt hàng kho, sắp xếp hàng hóa trong kho.

2.1.6.3 Mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán

Bộ máy kế toán của công ty được chia thành những bộ phận khác nhau, mỗi bộ phận chịu trách nhiệm thực hiện chức năng đối với từng phần hành kế toán của công ty Các bộ phận này nằm dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng, đồng thời có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Mô hình tổ chức bộ máy kế toán theo phương pháp tập trung Phòng tài chính - kế toán của công ty thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ thu nhận, ghi sổ, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo phân tích

Kế toán viên tổng hợp số liệu, lập báo cáo và gửi cho kế toán trưởng

Kế toán trưởng xem xét, phê duyệt và thông qua để gửi lên Ban Giám Đốc phê duyệt lần thứ 2

2.1.6.4 Mối quan hệ giữa các phòng kế toán với các bộ phận quản lý trong đơn vị.

- Đối với các phòng ban khác trong công ty thì phòng kế toán tài chính duy trì mối quan hệ bình đẳng và ngang cấp Trách nhiệm của phòng tài chính-kế toán là hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, theo dõi biến động của nguồn vốn, cung cấp thông tin, phối hợp với các phòng ban khác tham gia thực hiện nhiệm vụ của ban lãnh đạo giao phó

- Tổ chức tổng hợp xác minh, cung cấp các số liệu thực hiện trong đơn vị theo quy định để phục vụ công tác kế hoạch hoá, công tác quản lý các phòng ban

- Tham gia ý kiến với các phòng ban có liên quan trong việc lập kế hoạch về từng mặt và kế hoạch tổng hợp của đơn vị

- Hướng dẫn, kiểm tra các phòng ban liên quan thực hiện đầy đủ các chứng

từ ghi chép ban đầu, mở sổ sách cần thiết về hạch toán nghiệp vụ - kỹ thuật

Trang 32

(phần liên quan đến công tác kế toán, thống kê và thông tin kinh tế) Theo đúng chế độ, phương pháp quy định của nhà nước

- Thông qua công tác Kế toán - Thống kê và phân tích kinh tế mà giúp giám đốc kiểm tra việc thực hiện các chế độ quản lý Kinh tế - Tài chính của các phòng ban

Trang 33

2.2 Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tạiđơn vị thực tập

2.2.1 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty TNHH Dịch Vụ & Thương Mại Cường Phát.

2.2.1.1 Các hình thức trả lương, cách tính lương tại đơn vị.

+ Tiền phụ cấp điện thoại : 200.000 / tháng.

+ Tiền phụ cấp thưởng tết: 200.000 / tháng.

+ Các khoản tiền thưởng vào những ngày lễ, tết, ngày kỷ niệm thành lập công ty Đặc biệt vào cuối năm Người lao động trong công ty sẽ được hưởng thêm tháng lương thứ 13.

Đối với khối văn phòng doanh nghiệp áp dụng cách tính lương như sau:

Lương tháng =[(Lương thời gian +Lương trách nhiệm) x ngày công

đi làm thực tế ] / NC của tháng

Trang 34

Theo cách này lương tháng thường là con số cố định, chỉ giảm xuống khi người lao động nghỉ không lương Với hình thức trả lương này người lao động không hề băn khoăn về mưc thu nhập của mình trong mỗi tháng bởi số tiền trừ cho mỗi ngày công không lương là cố định, nghỉ bao nhiêu ngày thì

họ bị trừ bấy nhiêu tiền trong trường hợp không có biến động về lương và ngược lại tháng nào đi làm đủ ngày theo quy định thì hưởng đủ mức lương.(Ngày công chuẩn của tháng là ngày làm việc trong tháng, không bao gồm các ngày nghỉ ví dụ như công ty quy định được nghỉ chủ nhật)

Tháng 08/2015 có 30 ngày: 4 ngày chủ nhật, 26 ngày đi làm, công ty trả lương cơ bản cho chịNgần – Kế toán trưởng 4 triệu đồng/ tháng, lương trách nhiệm 1 triệu đồng/ tháng chịNgần đi làm đầy đủ (tức là 26 ngày) như vậy lương chịNgần sẽ được tính như sau:

Lương tháng 08/2015 : (4.000.000+1.000.000)x26/26 =5.000.000

2.2.1.2 Chế độ, quy định của công ty về trích, chi các khoản trích theo lương của công ty.

Do tình hình lao động của công ty và tình hình quản lý chung ở công ty

có nhiều điểm khác biệt Số lao động làm việc trong công ty có ký hợp đồng lao động chính thức và đều ở độ tuổi lao động và theo đúng quy định phải tham gia đầy đủ chính sách BHXH, BHYT của chính phủ và bộ tài chính Hầu hết công nhân viên tham gia đóng BHXH, BHYT quy định để được hưởng những chính sách trợ cấp khi ốm đau, thai sản, hưu chí và tử tuất

Công ty áp dụng quyết định số 959/QĐ – BHXH ban hành ngày 9 tháng 9 năm 2015 có hiệu lực ngày 1/12/2015 để tiến hành trích khoản bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế trên những người tham gia với tỉ lệ như bảng dưới đây:

Trang 35

Các khoản trích theo

lương

Người sử dụng lao động (%)

- Vùng I tăng lên thành: 3.100.000 đồng/tháng

- Vùng II tăng lên thành: 2.750.000 đồng/tháng

- Vùng III tăng lên thành: 2.400.000 đồng/tháng

- Vùng IV tăng lên thành: 2.150.000 đồng/tháng

Mức lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp

và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:

+ Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động chưa qua đào tạo làm công việc giản đơn nhất;

+ Đối với người lao động đã qua học nghề thì phải Cao hơn ít nhất 7% so

với mức lương tối thiểu vùng

Như vậy: Mức lương tối thiểu vùng của những Người lao động đã qua học nghề:

Vùng I = 3.100.000 + (3.100.000 x 7%) = 3.317.000 đồng/tháng

Trang 36

Vùng II = 2.750.000 + (2.750.000 x 7%) = 2.942.500 đồng/tháng

Vùng III = 2.400.000 + (2.400.000 x 7%) = 2.568.000 đồng/tháng

Vùng IV = 2.150.000 + (2.150.000 x 7%) = 2.300.500 đồng/tháng

- Mức lương tối thiểu vùng là căn cứ để nộp BHXH, BHYT

2.2.1.3 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương của Công ty.

Tất cả các chứng từ kế toán do doanh nghiệp lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung vào bộ phận kế toán doanh nghiệp Bộ phận kế toán kiểm tra những chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán Cuối cùng thì sẽ được lưu trữ, bảo quản và sau khi hết thời hạn lưu trữ theo quy định đối với từng loại chứng từ, nó sẽ được huỷ

-Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương như sơ đồ dưới đây:

Sơ đồ 2.2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương.

( Trích nguồn: Phòng kế toán ).

Mô tả quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương:

Trang 37

B1: Nhân viên đi làm tới công ty chấm vân tay vào máy chấm công để xác nhận ngày công đi làm và thời gian đi làm.

B2:Hàng ngày bộ phận kế toán viên sẽ tổng hợp chấm công từ máy chuyển lên máy tính để làm căn cứ tính lương

B3: Cuối tháng kế toán viên căn cứ vào bảng chấm công và các chứng từ khác kèm theo (nếu có) trong trường hợp cán bộ nhân viên đi công tác không chấm công được thì chứng từ kèm theo sẽ là giấy điều động đi công tác có phê duyệt của Phó tổng giám đốc làm căn cứ tính công…

B4: Từ bảng chấm công và các chứng từ kèm theo làm căn cứ để kế toán tính lương lập bảng thanh toán lương, thưởng, các khoản phải nộp…

B5: Sau khi lập xong bảng thanh toán lương và kiểmtra kỹ càng, kế toán viên chuyển bảng thanh toán lương, bảng chấm công và chứng từ kèm theo trình

kế toán trưởng kiểm tra bảng lương

B6: Sau khi kế toán trưởng kiểm tra bảng thanh toán lương thấy có sai sót và không đồng ý với bảng thanh toán lương sẽ yêu cầu kế toán tiền lương làm lại bảng thanh toán lương.Nếu bảng thanh toán lương không có sai sót thì kế toán trưởng chuyển trình ký và nhận xét duyệt từ Phó tổng giám đốc

B6: Phó tổng giám đốc nhận được bảng lương từ kế toán trưởng tiến hành kiểm tra và ký xét duyệt bảng lương sau đó chuyển lại cho kế toán viên.Từ bảng thanh toán tiền lương tổng mà kế toán viên lập và nhận được phê duyệt

kế toán viên tiến hành tách và gửi email cho từng nhân viên để xác nhận ngày công và lương của mình Vì tiền lương của nhân viên là bí mật nên bảng thanh toán lương tổng chỉ có kế toán viên, kế toán trưởng và ban lãnh đạo công ty được biết

B7: Sau khi nhận được email phản hồi và có xác nhận từ nhân viên, kế toán viên gửi thông báo cho Phó tổng giám đốc để trả lương cho nhân viên

Trang 38

Kế toán viên căn cứ vào bảng thanh toán lương làm căn cứ ghi sổ kế toán các nghiệp vụ tiền lương và các khoản trích theo lương Các chứng từ về tiền lương kế toánviên có trách nhiệm lưu trữ và bảo quản.

2.2.1.4 Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương.

Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng thanh toán tiền thưởng

Sổ nhật ký chung

Sổ cái Tk 334, 338

Sổ thẻ chi tiết Tk 334, 338Bảng tổng hợp chi tiếtBảng cân đối số phát sinhBáo cáo tài chính

Trang 39

Sơ đồ 2.2.2: Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương.

( Trích nguồn: Phòng tài chính – kế toán)

* Chừng từ sử dụng

-Bảng chấm công: Mẫu số 01a-LĐTL

-Bảng thanh toán tiền lương: Mẫu số 02-LĐTL

- Bảng trích nộp bảo hiểm: Mẫu số 11-LĐTL

* Tài khoản sử dụng

TK 334 - Phải trả công nhân viên Tài khoản này dùng để phản ánh tiền lương và các khoản thanh toán trợ cấp BHXH, tiền thưởng… và các khoản thanh toán khác có liên quan đến thu nhập của người lao động

TK 338 - Phải trả, phải nộp khác Tài khoản này phản ánh các khoản phải trả và phải nộp cho cơ quan pháp luật; cho tổ chức đoàn thể xã hội; cho

Trang 40

cấp trên về kinh phí công đoàn; BHXH, BHYT, các khoản cho vay, cho mượn tạm thời, giá trị tài sản thừa chờ xử lý…

2.2.1.5 Kế toán tiền lương

-Căn cứ vào kế hoạch hàng năm Công ty có thể nhận thêm giảm bớt lao động và chất lượng cũng thay đổi Bộ phận kế toán lao động và hạch toán tiền lương có nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động đó và phản ánh vào sổ tăng giảm lao động của Công ty mỗi khi có quyết định tuyển dụng và thôi việc

Hợp đồng lao động: là hợp đồng được ký giữa Công ty đối với công nhân lao động trực tiếp, dùng là căn cứ để tính số lượng lao động ở bộ phận trực tiếp ở Công ty

Mẫu hợp đồng lao động như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Ngày đăng: 01/04/2016, 08:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.2.1. Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương. - Thực trạng  các phần hành kế toán chủ yếu  tại Công Ty dịch vụ và đầu tư thương mại Cường Phát
Sơ đồ 2.2.1. Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương (Trang 36)
Hình 2.2.1. Hạch toán tiền lương cho bộ phận văn phòng và bộ phận bán hàng - Thực trạng  các phần hành kế toán chủ yếu  tại Công Ty dịch vụ và đầu tư thương mại Cường Phát
Hình 2.2.1. Hạch toán tiền lương cho bộ phận văn phòng và bộ phận bán hàng (Trang 51)
Hình 2.2.4. Hạch toán nộp bảo hiểm tháng 8/2015 - Thực trạng  các phần hành kế toán chủ yếu  tại Công Ty dịch vụ và đầu tư thương mại Cường Phát
Hình 2.2.4. Hạch toán nộp bảo hiểm tháng 8/2015 (Trang 55)
Hình 2.2.6. Sổ cái TK 3383 ( Trích nguồn: Phòng kế toán ) - Thực trạng  các phần hành kế toán chủ yếu  tại Công Ty dịch vụ và đầu tư thương mại Cường Phát
Hình 2.2.6. Sổ cái TK 3383 ( Trích nguồn: Phòng kế toán ) (Trang 57)
Hình 2.2.8. Sổ cái TK 3389 ( Trích nguồn: Phòng kế toán ) - Thực trạng  các phần hành kế toán chủ yếu  tại Công Ty dịch vụ và đầu tư thương mại Cường Phát
Hình 2.2.8. Sổ cái TK 3389 ( Trích nguồn: Phòng kế toán ) (Trang 59)
Hình 2.2.10. Sổ tổng hợp phải thu khách hàng - Thực trạng  các phần hành kế toán chủ yếu  tại Công Ty dịch vụ và đầu tư thương mại Cường Phát
Hình 2.2.10. Sổ tổng hợp phải thu khách hàng (Trang 79)
Hình 2.2.12. Báo cáo xuất nhập – tồn hàng hóa - Thực trạng  các phần hành kế toán chủ yếu  tại Công Ty dịch vụ và đầu tư thương mại Cường Phát
Hình 2.2.12. Báo cáo xuất nhập – tồn hàng hóa (Trang 81)
Hình 2.2.14. Sổ cái TK 511 ( Trích nguồn: Phòng kế toán ) - Thực trạng  các phần hành kế toán chủ yếu  tại Công Ty dịch vụ và đầu tư thương mại Cường Phát
Hình 2.2.14. Sổ cái TK 511 ( Trích nguồn: Phòng kế toán ) (Trang 83)
Hình 2.2.18. Sổ cái TK 6421( Trích nguồn: Phòng kế toán ) - Thực trạng  các phần hành kế toán chủ yếu  tại Công Ty dịch vụ và đầu tư thương mại Cường Phát
Hình 2.2.18. Sổ cái TK 6421( Trích nguồn: Phòng kế toán ) (Trang 93)
Hình 2.2.21. Sổ cái TK 4212( Trích nguồn: Phòng kế toán ) - Thực trạng  các phần hành kế toán chủ yếu  tại Công Ty dịch vụ và đầu tư thương mại Cường Phát
Hình 2.2.21. Sổ cái TK 4212( Trích nguồn: Phòng kế toán ) (Trang 97)
Hình 2.2.23. Sổ nhật ký chung ( Trích nguồn: Phòng kế toán) - Thực trạng  các phần hành kế toán chủ yếu  tại Công Ty dịch vụ và đầu tư thương mại Cường Phát
Hình 2.2.23. Sổ nhật ký chung ( Trích nguồn: Phòng kế toán) (Trang 115)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w