Sự ra đời của CNTB đã làm thay đổi căn bản cơ cấu giai cấp- xã hội Có 2 giai cấp cơ bản: T sản và vô sản; mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và t sản gay gắt => Các cuộc đấu tranh nổ ra, p
Trang 2Học thuyết kinh tế C Mỏc
I Hoàn cảnh ra đời học thuyết kinh tế C.Mác
- Đến những năm 40 của thế kỷ XIX, CNTB đã gìanh
đợc vị trí thống trị Sự ra đời của CNTB đã làm
thay đổi căn bản cơ cấu giai cấp- xã hội (Có 2 giai cấp cơ bản: T sản và vô sản; mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và t sản gay gắt => Các cuộc đấu tranh
nổ ra, phong trào đấu tranh của công nhân đi từ tự phát đến tự giác => Đòi hỏi phải có lý luận cách
mạng làm vũ khí t tởng cho G/C vô sản=> Chủ
nghĩa Mác ra đời
Trang 3HỌC THUYẾT KINH TẾ C MÁC
I Hoàn cảnh ra đời học thuyết kinh tế C.Mác
- Chủ nghĩa Mác phát sinh là sự tiếp tục trực tiếp
triết học cổ điển Đức, KTCT cổ điển Anh, CNXH
không tởng Pháp ( Lê-nin coi là 3 nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác Đồng thời CN Mác gồm 3 bộ
phận: TH, KTCT, CNXH khoa học)
- Triết học Mác Xít là sự kế tục triết học duy vật
của Phơ Bách và triết học biện chứng duy tâm của Hêghen => Mác, Ăng ghen vận dụng phép biện
chứng vào phân tích sự phát triển XH loài ngời, trên cơ sở đó xây dựng CNDV lịch sử
Trang 4HỌC THUYẾT KINH TẾ C MÁC
1 Hoàn cảnh ra đời học thuyết kinh tế C.Mác
- KTCT học Mác Xít đưa ra những luận chứng KT của
tính chất quá độ lịch sử của CNTB, tất yếu của
CM XHCN => CNCS Đồng thời đó cũng là sự
thừa kế và phát triển thành tựu của KTCT tư sản
cổ điển, tiêu biểu là S.Mít và Ricácđô về hệ thống các phạm trù và quy luật của nền KT hàng hoá
TBCN
Trang 5Học thuyết kinh tế C Mác
1 Hoàn cảnh ra đời học thuyết kinh tế C.Mác
- Lý luận CNXH khoa học của Mác- Ăng ghen là sự
chỉnh lý, sáng tạo lý luận CNXH không tưởng
Pháp Lý luận chủ nghĩa Mác bảo vệ lợi ích G/C vô sản, có tính giai cấp và tính Đảng cao =>Đối tượng phê phán là tư tưởng tư sản
- Quá trình phát triển CN Mác nói chung và KTCT
nói riêng chia thành 3 giai đoạn
Trang 6HỌC THUYẾT KINH TẾ C MÁC
II Quá trình xây dựng và phát triển KTCT học Mác Xít
1 Giai đoạn hình thành cơ sở TH và Phơng pháp luận của
KTCT học Mác (1843- 1848)
* Lúc đầu C Mác và Ph Ăngghen là những ngời dân chủ cách
mạng, bảo vệ lợi ích cho nhân dân lao động
(Thời sinh viên nghiên cứu triết học; say mê nghiên cứu khoa
học; C Mác làm chủ tờ báo Sông Ranh, đấu tranh cho quyền lợi của nhân dân, bắt đầu nghiên cứu kinh tế; Khi tờ báo Sông Ranh bị đóng cửa, 2 ông tham gia nhóm cách mạng, nghiên cứu KTCT học t sản, xem xét lại quan điểm triết học duy tâm của Hêghen Đây là thời kỳ 2 ông chuyển từ chủ nghĩa duy
tâm sang duy vật, đồng thời cũng hình thành cơ sở triết học duy vật)
Trang 7
Học thuyết kinh tế C Mác
II Qu¸ tr×nh x©y dùng vµ ph¸t triÓn KTCT häc M¸c XÝt
1 Giai ®o¹n h×nh thµnh c¬ së TH vµ Ph¬ng ph¸p luËn
Trang 8Học thuyết kinh tế C Mỏc
II Quá trình xây dựng và phát triển KTCT học Mác Xít.
1 Giai đoạn hình thành cơ sở TH và Phơng pháp luận
của KTCT học Mác (1843- 1848)
a Trong biên niên Pháp- Đức
- Ăngghen đã phân tích: Nguyên nhân của CMXH;
Trang 9Học thuyết kinh tế C Mỏc
II Quá trình xây dựng và phát triển KTCT học Mác Xít
1 Giai đoạn hình thành cơ sở TH và Phơng pháp luận
của KTCT học Mác (1843- 1848)
b.Trong bản thảo kinh tế- triết học ( 1844)
C.Mác xem xét hàng loạt vấn đề KTCT(Phê phán
KTCT t sản coi chế độ t hữu là vĩnh viễn; Chỉ ra chế
độ t hữu đẻ ra các mâu thuẫn xã hội Trong tác phẩm này: C Mác đã thoát khỏi ảnh hởng của triết học
Hêghen và chuyển từ lập trờng dân chủ cách mạng sang lập trờng cộng sản; chỉ rõ thắng lợi của g/c công nhân và điều kiện giải phóng g/c đó
Trang 10HỌC THUYẾT KINH TẾ C MÁC
II Qu¸ tr×nh x©y dùng vµ ph¸t triÓn KTCT häc M¸c XÝt
1 Giai ®o¹n h×nh thµnh c¬ së TH vµ Ph¬ng ph¸p luËn cña KTCT häc M¸c (1843- 1848)
c T¸c phÈm T×nh c¶nh giai cÊp c«ng nh©n Anh cña
CNXH
Trang 11Học thuyết kinh tế C Mỏc
II Quá trình xây dựng và phát triển KTCT học Mác Xít
1 Giai đoạn hình thành cơ sở TH và Phơng pháp luận của KTCT học Mác (1843- 1848)
d Tác phảm Gia đình thần thánh (1845) Do C.Mác
và Ph.Ăngghen viết chung
- Hai ông phê phán Sở hữu là gì của Proudon đã đề cao t hữu tài sản và chỉ ra sự vận động đối lập giữa
tiền lơng và P, nêu ra t tởng giá trị- lao động
- N/C vấn đề sở hữu TBCN, lao động làm thuê, phân tích khái niệm lao động bị tha hoá
- Tác phẩm này có ý nghĩa trong N/C và hình thành phơng pháp luận của KTCT Mác Xít 2 ông xem xét quá trình phát triển lịch sử xã hội loài ngời trên quan
điểm duy vật biện chứng
Trang 12Học thuyết kinh tế C Mỏc
II Quá trình xây dựng và phát triển KTCT học Mác Xít
2 Giai đoạn 1848- 1867 xây dựng hệ thống các phạm trù kinh tế chính trị Mác Xít
a Tác phẩm Lao động làm thuê và t bản ( 1848) của
C Mác Giải thích cơ sở kinh tế của sự thống trị của
Trang 13b Tác phẩm Sự khốn cùng của triết học (Cuối 1848)
Đây là tác phẩm lớn nhất của Mác trong những năm 40 nhằm chống lại những t tởng trong tác phẩm Triết học của sự khốn cùng
- Proudon không thấy tính khách quan của các phạm trù kinh tế, cho rằng nó là sản phẩm của lý trí thuần tuý, xem xét siêu hình, là những phạm trù vĩnh viễn C.Mác: Phạm trù kinh tế là sự biểu hiện về mặt lý luận của các QHXH
=> QHSXXH thay đổi => các phạm trù kinh tế mà nó
phản ánh cũng thay đổi
Trang 15HỌC THUYẾT KINH TẾ C MÁC
II Quá trình xây dựng và phát triển KTCT học Mác Xít
2 Giai đoạn 1848- 1867 xây dựng hệ thống các phạm trù kinh tế chính trị Mác Xít
c Tác phẩm Tuyên ngôn của Đảng cộng sản (1848)
Có ý nghĩa dánh dấu việc hoàn thiện sự nghiệp vĩ đại Của C Mác và Ph Ăngghen trong những năm 40, TK XIX
- Vạch ra mâu thuẫn giữa QHSX TBCN và LLSX xã hội hoá cao => CMVS
- Sự thay thế CNTB bằng CNCS phải thông qua Đ/T
giai cấp, xoá chế độ sở hữu t bản t nhân TBCN, cải
cách KT
Trang 16đợc in bằng tiếng Đức, với tên gọi Những điểm cơ bản của việc phê phán kinh tế chính trị học
Trang 17HỌC THUYẾT KINH TẾ C MÁC
II Qu¸ tr×nh x©y dùng vµ ph¸t triÓn KTCT häc M¸c XÝt.
2 Giai ®o¹n 1848- 1867 x©y dùng hÖ thèng c¸c ph¹m trï kinh tÕ chÝnh trÞ M¸c XÝt
Trang 19Học thuyết kinh tế C Mỏc
II Quá trình xây dựng và phát triển KTCT học Mác Xít
2 Giai đoạn 1848- 1867 xây dựng hệ thống các phạm trù kinh tế chính trị Mác Xít
d Quá trình hình thành bộ T bản
* Bản thảo lần đầu (Tiếp)
- ở phần thứ nhất: C mác N/C lý luận giá trị hàng hoá và tiền tệ + Ôngchứng minh tiền là kết quả tất yếu của nền sản xuất hàng hoá, của việc tách rời giữa 2 thuộc tính của hàng hoá, giá trị
hàng hoá là mối QHXH Giá trị trao đổi tồn tại đặc thù bên
cạnh bản thân hàng hoá- đó là tiền, vật ngang giá phổ biến
Trang 20+ Tiền là vật trung gian để trao đổi Hàng hoá thể hiện ra 2
mặt: Sản phẩm tự nhiên và một giá trị trao đổi => đẻ ra tiền bên cạnh SP => không thể thủ tiêu tiền khi giá trị trao đổi vẫn còn là hình thái XH của các SP Chỉ ra khả năng khủng hoảng thơng nghiệp nằm trong sự tách rời giữa giá trị sử dụng và giá trị trao đổi của hàng hoá
Trang 21+ Phân tích các chức năng của tiền (Lu thông, cất trữ, nêu vai trò của tiền cất trữ trong sự hình thành CNTB, tích luỹ tiền tạo tiền đề cho việc bóc lột lao
động làm thuê
Trang 22hoàn, chu chuyển của TB; đa ra K/N TB: bất biến và khả biến
+ Cho rằng M đồng nghĩa với P, sau đó mới phân biệt
+ Trình bày học thuyết về sức lao động với t cách là 1 hàng hoá; nêu đặc điểm hàng hoá sức lao động, có thể tạo ra giá trị lớn hơn bản thân nó
Trang 23HỌC THUYẾT KINH TẾ C MÁC
II Quá trình xây dựng và phát triển KTCT học Mác Xít
* Tác phẩm: Góp phần phê phán KTCT : Gồm: -
Lời tựa và 2 chơng
+ Trong lời tựa, C Mác đã hoàn chỉnh những
luận điểm cơ bản của CNDV lịch sử; đa ra định nghĩa
về QHSX; mối QH giữa LLSX và QHSX; KTTT;
HTKT-XH
Trang 24+ Trình bày đầy đủ học thuyết mới về giá trị;
hàng hoá đợc coi là tế bào kinh tế của XHTB
(Trong bản sơ thảo, xem xét tiền đợc khởi đầu, giải thích sự hình thành và bản chất của tiền gắn liền với định nghĩa tính chất của Hàng hoá Sự phân
tích đối với hàng hoá bị cắt nửa chừng ở cuối bản thảo Tác phẩm này, chơng đầu đợc dành cho phân tích hàng hoá và lần đầu tiên Mác trình bầy đầy
đủ học thuyết mới về giá trị, hàng hoá đợc coi là tế bào kinh tế của XHTB)
Trang 25Học thuyết kinh tế C Mỏc
II Quá trình xây dựng và phát triển KTCT học Mác Xít
* Tác phẩm: Góp phần phê phán KTCT :
- Chơng I: Hàng hóa
+ Phân tích 2 thuộc tính của của hàng hoá, thống nhất
và mâu thuẫn giữa chúng; nêu bật vai trò của lao động; Phân tích tính chất 2 mặt của lao động SX hàng hoá
+ Định nghĩa lợng giá trị của hàng hoá; lợng giá trị phụ
thuộc vào NSLĐ; ảnh hởng của lao động giản đơn và
phức tạp đến lợng giá trị hàng hoá; nêu lên học thuyết về bái vật giáo hàng hoá, chỉ ra trong KT hàng hoá, các
QHXH của ngời ta đợc trình bày Một cách xuyên tạc ,
nh là mối quan hệ của các vật Đánh giá đúng vai trò của PCLĐXH, coi nó là tiền đề của SX hàng hoá
Trang 26Mác đánh giá u, nhợc điểm của lý luận giá trị của các
học giả trớc ông; nhấn mạnh công lao của phái cổ điển trong lý luận giá trị lao động là nguồn gốc của giá trị,
vạch ra hạn chế của họ về mặt lợng
+ C Mác là ngời đầu tiên phát hiện ra tính chất 2 mặt của lao động sản xuất hàng hoá => XD học thuyết giá trị
có hệ thống; Các phạm trù KTCT t bản đợc trình bày 1 cách khoa học, hệ thống
Trang 27Học thuyết kinh tế C Mỏc
II Quá trình xây dựng và phát triển KTCT học
Mác Xít
* Tác phẩm: Góp phần phê phán KTCT :
- Chơng II: Tiền tệ, hay lu thông giản đơn
+ Vạch ra bản chất của tiền, N/C tỷ mỷ các chức
năng của tiền:Thớc đo giá trị; phơng tiện lu thông;
phơng tện thanh toán; cất trữ Đa ra K/N tiền với t
cách là tiền, phê phán quan điểm t sản về tiền (Coi
tiền tệ và t bản là một
+ Trong 2 tác phẩm: Bản thảo kinh tế 1857- 1858;
Góp phần phê phán khoa KTCT, Mác chỉ bàn M theo nghĩa hẹp Các vấn đề: P bình quân, giá cả SX, R,
TSX, TSPXH cha đề cập
Trang 28Học thuyết kinh tế C Mỏc
II Quá trình xây dựng và phát triển KTCT học Mác Xít
Bản thảo lần thứ hai (1861- 1863)
- Bản thảo gồm 23 quyển vở, 1472 trang Các lý luận
cơ bản ở bản thảo này hầu hết đa vào bộ TB
- Nội dung bản thảo đợc thể hiện trong quyển IV bộ
TB Trong đó, Mác bàn đến các học thuyết về M
- Mở đầu quyển IV Mác nhận xét: Các nhà KT trớc
không xét M dới dạng thuần tuý, mà xét dới dạng
đặc thù => nhầm lẫn về lý luận => Hai vấn đề chủ yếu không giải quyết đợc: Trên cơ sở quy luật giá trị giải
thích sự trao đổi giữa t bản và lao động, giải thích M; Trên cơ sở quy luật giá trị giải thích P bình quân và giá cả sản xuất
Trang 29+ Víi S.Mith: M¸c Ph©n tÝch m©u thuÉn vµ tÝnh chÊt 2
mÆt trong lý gi¶i c¸c ph¹m trï KT: Gi¸ trÞ, M, L§SX; §a
ra chÝnh kiÕn cña m×nh vÒ viÖc bï l¹i TBBB trong TSX, vÒ L§SX
Trang 31Học thuyết kinh tế C Mỏc
II Quá trình xây dựng và phát triển KTCT học Mác Xít
Bản thảo lần thứ hai (1861- 1863)
Quyển IV bộ t bản gồm 3 phần
- Phần II Mác phân tích hệ thống quan điểm KT của
Ricardo một cách toàn diện
+ Đồng nhất giá trị với giá cả SX; đồng nhất M với P => giải thích sự giảm xuống của P’ là do tiền công tăng; không thấy vai trò của TBBB trong TSX => không phát triển đợc lý luận TSX và phủ nhận khả năng KHSX
thừa dới CNTB
+ Chỉ ra sự bất lực của KTCT cổ điển trong giải quyết vấn đề trao đổi giữa TB và lao động trên cơ sở QLGT, cũng nh vấn đề hình thành P bình quân và giá cả SX
Trang 32HỌC THUYẾT KINH TẾ C MÁC
II Quá trình xây dựng và phát triển KTCT học Mác Xít.
Bản thảo lần thứ hai (1861- 1863)
Quyển IV bộ t bản gồm 3 phần
- Phần III, Mác phân tích sự tầm thờng của phái
KTCT t sản cổ điển và trờng phái KTCT tầm thờng + Mác phân tích sự tầm thờng theo 2 hớng: Lợi dụng
mâu thuẫn của học thuyết Ricardo để phá vỡ cơ sở
của học thuyết này là học thuyết về giá trị lao động;
Đa phái Ricardo tới chỗ thụt lùi trong các vấn đề chủ yếu của khoa KTCT trên cơ sở muốn quy các mâu
thuẫn của lý luận Ricardo thành quy luật
Trang 33
HỌC THUYẾT KINH TẾ C MÁC
II Quá trình xây dựng và phát triển KTCT học Mác Xít.
Bản thảo lần thứ hai (1861- 1863)
Quyển IV bộ t bản gồm 3 phần
- Phần III, Mác phân tích sự tầm thờng của phái
KTCT t sản cổ điển và trờng phái KTCT tầm thờng + C Mác đánh giá cao học thuyết giá trị của Ricardo
trong giải quyết các vấn đề của khoa KTCT Đồng thời đề xuất 1 số vấn đề mới, có tính chất cơ bản của KTCT
Trang 34Học thuyết kinh tế C Mỏc
II Quá trình xây dựng và phát triển KTCT học Mác Xít
Bản thảo lần thứ hai (1861- 1863)
Quyển IV bộ t bản gồm 3 phần
- Phần III, Mác phân tích sự tầm thờng của phái KTCT t
sản cổ điển và trờng phái KTCT tầm thờng
+ Bản thảo lần II, bao quát 1 nhóm vấn đề lớn, vấn đề
M đợc phát triển hơn bản thảo lần I, các khuynh hớng t tởng kinh tế thế kỷ XVI => TK XVIII và đầu TK XIX
đợc phê phán tỷ mỷ
+ Phân tích sự chuyển hoá giá trị thành P (P chỉ là tỷ lệ
M so với TB ứng trớc Coi học thuyết về cấu tạo hữu cơ
có ý nghĩa lớn Phân tích việc phân phối lại M dới hình thái P bình quân
Trang 35- Phần III, Mác phân tích sự tầm thờng của phái
KTCT t sản cổ điển và trờng phái KTCT tầm
th-ờng
+ Mác phân tích R chênh lệch là kết quả của độc
quyền KD TBCN đối với ruộng đất và tính có hạn của ruộng đất tốt và thuận lợi
+ R tuyệt đối dựa trên 2 cơ sở: ĐQ sở hữu ruộng đất
và cấu tạo hữu cơ của t bản trong nông nghiệp
thấp hơn trong công nghiệp
Trang 36và SX TLTD Rút ra quy luật chung của TSXMR
+ Đề cập đến lý luận KHKT, bác bỏ luận điểm của
Ricardo cho rằng không có KHKT dới CNTB
Trang 37HỌC THUYẾT KINH TẾ C MÁC
II Qu¸ tr×nh x©y dùng vµ ph¸t triÓn KTCT häc M¸c XÝt
B¶n th¶o lÇn thø ba (1864- 1865)
- C M¸c d kiÕn viÕt bé TB thµnh 4 quyÓn s¸ch:
+ QuyÓn I: Qu¸ tr×nh s¶n xuÊt TB
+ QuyÓn II: Qu¸ tr×nh lu th«ng t b¶n
+ QuyÓn III: C¸c h×nh th¸i cña toµn bé TB nãi chung + QuyÓn IV: Phª ph¸n lÞch sö lý luËn gi¸ trÞ thÆng d
Trang 38- Nội dung: Phân tích CNTB Đến 1865, bản thảo hoàn
chỉnh với 3 quyển đã viết xong Chỉ còn bản thảo
quyển IV đang ở giai đoạn tài liệu ban đầu Sau này
đợc Ph.Ăngghen dựa vào bản thảo này để biên soạn quyển III
Trang 39là Viên đá tảng , vạch trần toàn bộ bí mật của nền KT TBCN
Trang 40HỌC THUYẾT KINH TẾ C MÁC
II Quá trình xây dựng và phát triển KTCT học Mác Xít
3 Giai đoạn hoàn thiện KTCT Mác (1867-1895)
- Trong những năm 1870 đến 1914 CNTB chuyển từ tự
do cạnh trang sang độc quyền => đấu tranh giữa G/C vô sản và t sản lên cao G/C vô sản mở rộng tổ chức, truyền bá chủ nghĩa Mác, chống lại sự xuyên tạc chủ nghĩa Mác
Trang 41HỌC THUYẾT KINH TẾ C MÁC
II Quá trình xây dựng và phát triển KTCT học Mác
Xít
3 Giai đoạn hoàn thiện KTCT Mác (1867-1895)
- Các tác phẩm của Mác và Ăngghen thời kỳ sau
bộ TB đến năm 1895 đã phản ánh cuộc Đ/T đó
- Những tác phẩm viết về những vấn đề chung và
dự đoán về mô hình của XH tơng lai: Phê phán
c-ơng lĩnh gô ta; Chống đuy Rinh; Nguồn gốc của
gia đình, chế độ t hữu và nhà nớc; Vấn đề nông
dân Pháp Đức
- Mác mất, Ăngghen hoàn thiện KTCT mác xít, XB quyển II, Quyển III bộ TB Ăngghen viết nhiều bài báo giới thiệu bộ t bản
Trang 42- Mác và Ph Ăng ghen: Đối tợng của KTCT là
QHSX, QH kinh tế ngời với ngời trong SX, Phân phối, trao đổi, tiêu đùng Phân tích tổng thể nền sản xuất TBCN, vạch ra các QLKT chung Chỉ ra quy luật M