1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy hoạch sử dụng đất huyện Gia Lâm - TP Hà Nội giai đoạn 2010-2015

111 1,3K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc sử dụng đất liên quan chặt chẽ đến mọi hoạt động của từng ngành và từng lĩnh vực, quyết định đến hiệu quả sản xuất và sự sống còn của từng người dân cũng như vận mệnh của cả quốc gia. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong các nội dung quan trọng về quản lý Nhà nước về đất đai đã được Luật đất đai quy định

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất đai là nguồn tài nguyên, nguồn lực quan trọng thúc đẩy quá trình phát triểnkinh tế - xã hội, giữ vững ổn định tình hình chính trị - xã hội, đảm bảo an ninh, quốcphòng và là thành quả tạo lập, bảo vệ của nhiều thế hệ người dân Chính vì vậy, nhiềunăm qua chính quyền và nhân dân trong huyện luôn tìm nhiều giải pháp nhằm khai thác,

sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai

Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 quy định

“Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả” (Điều 18).

Nghị quyết lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khoá IX tiếp tục đổi mớichính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại

hoá đất nước đã khẳng định “Khai thác, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả, phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực về đất; đầu tư mở rộng diện tích, nâng cao chất lượng và bảo vệ đất canh tác nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và môi trường sinh thái theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước”.

Luật Đất đai năm 2003 quy định “Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất” là

một trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Mục 2 (từ Điều 21 đến Điều 30)

của Luật này còn quy định trách nhiệm, nội dung thẩm quyền quyết định, xét duyệtquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Điều 31 quy định căn cứ để giao đất, cho thuê đấtphải dựa vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Việc sử dụng đất liên quan chặt chẽ đến mọi hoạt động của từng ngành và từnglĩnh vực, quyết định đến hiệu quả sản xuất và sự sống còn của từng người dân cũngnhư vận mệnh của cả quốc gia Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong các nộidung quan trọng về quản lý Nhà nước về đất đai đã được Luật đất đai quy định.Thông qua kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã góp phần đảm bảotính thống nhất trong công tác quản lý nhà nước về đất đai Quy hoạch sử dụng đất ởcác cấp giúp nhà nước thực hiện được quyền định đoạt về đất đai, nắm chắc quỹ đất,đảm bảo cơ sở pháp lý quan trọng cho công tác giao đất, cho thuê đất, chuyển mụcđích sử dụng đất, thu hồi đất, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất đưa công tác quản lý đất đai ở các địa phương đi vào nề nếp Quy hoạch sửdụng đất đảm bảo cho việc chủ động dành quỹ đất hợp lý cho phát triển của cácngành, các lĩnh vực, đáp ứng nhu cầu đất đai cho xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, xâydựng các khu công nghiệp, khu đô thị, thương mại, dịch vụ, khu dân cư góp phầnquan trọng thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế, giữ vững ổn định tình hình xã hội đáp

Trang 2

ứng yêu cầu công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước Quy hoạch sử dụng đất đảm bảo

sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả, bảo vệ cảnh quan và môi trường sinh thái

Huyện Gia Lâm có tổng diện tích tự nhiên 11.472,99 km2, dân số243.957người, mật độ dân số trung bình là 2.126 người/km2, vị trí địa lý thuận lợi đểgiao lưu kinh tế, văn hoá xã hội với các tỉnh khác trong cả nước Tốc độ tăng trưởngkinh tế đạt 11,3%/năm Trong những năm qua, hòa chung với nhịp độ phát triển củathành phố Hà Nội, trên địa bàn huyện Gia Lâm diễn ra quá trình công nghiệp hóa, đôthị hóa mạnh mẽ, nhu cầu sử dụng đất của các ngành kinh tế ngày một gia tăng, đãtác động mạnh đến sự biến động cơ cấu đất đai của huyện Vấn đề sử dụng và quản lýđất trên địa bàn huyện gặp nhiều khó khăn và phức tạp hơn Ngày càng nhiều cácchương trình, dự án lớn sẽ được đầu tư phát triển trên địa bàn huyện cần được bố tríđất, sự gia tăng dân số cũng gây áp lực không nhỏ đối với quỹ đất của địa phương vàhầu hết các ngành kinh tế trên địa bàn đều có nhu cầu về đất để mở rộng và pháttriển.Chính vì vậy, làm thế nào để phân bổ quỹ đất hợp lý đáp ứng đầy đủ nhu cầu sửdụng đất cho tất cả các ngành tạo tiền đề cho sự phát triển toàn diện về kinh tế - xãhội của huyện là việc làm cần thiết

Do tầm quan trọng và tính cấp thiết của việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất trong giai đoạn hiện nay cũng như việc chấp hành nghiêm chỉnh quy định củaLuật đất đai 2003 về kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm và kỳ kế hoạch sử dụng đất

là 5 năm; UBND thành phố Hà Nội, UBND huyện Gia Lâm, phòng TNMT huyệnGia Lâm phối hợp với các cấp, ngành triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm

2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 – 2015)

Xuất phát từ thực tế trên, em xin nghiên cứu đề tài :“Quy hoạch sử dụng đất

đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011 - 2015 của huyện Gia Lâm – thành phố Hà Nội”

Nội dung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 – 2015) huyện Gia Lâm bao gồm các nội dung sau:

Phần I: Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

Phần II: Tình hình quản lý sử dụng đất đai

Phần III: Đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng dài hạn sử dụng đất

Phần IV: Phương án quy hoạch sử dụng đất

Phần I

Trang 3

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Gia Lâm là huyện ngoại thành nằm ở cửa ngõ phía Đông thành phố Hà Nội,huyện có vị trí địa lý như sau:

Phía Bắc giáp quận Long Biên, huyện Đông Anh và tỉnh Bắc Ninh

Phía Đông giáp tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Hưng Yên

Phía Tây giáp quận Long Biên và quận Hoàng Mai

Phía Nam giáp tỉnh Hưng Yên

Huyện Gia Lâm có vị trí địa lý thuận lợi trong phát triển kinh tế – xã hội vàgiao lưu thương mại Khu vực nông thôn huyện Gia Lâm là địa bàn hấp dẫn các nhàđầu tư do có những thuận lợi về địa lý kinh tế

1.1.2 Địa hình, địa mạo

a §Þa h×nh

Huyện Gia Lâm thuộc vùng Đồng bằng châu thổ sông Hồng, có địa hình thấpdần từ Tây Bắc xuống Đông Nam theo hướng chung của địa hình và theo hướng dòngchảy của sông Hồng Tuy vậy, địa hình của huyện khá đa dạng, làm nền tảng chocảnh quan tự nhiên, tạo thuận lợi cho phát triển kinh tế, xây dựng các công trình hạtầng dân dụng và khu công nghiệp, đảm bảo yêu cầu cho phát triển kinh tế xã hội củahuyên

1.1.3 Khí hậu

Huyện Gia Lâm mang đặc điểm chung của khí hậu, thời tiết vùng đồng bằngchâu thổ sông Hồng:

- Một năm chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa nóng ẩm kéo dài từ tháng 4 đến tháng

10, mùa khô hanh keo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Giữa 2 mùa nóng ẩm vàmùa khô hanh có các thời kỳ chuyển tiếp khí hậu tạo ra một dạng khí hậu 4 mùa:Xuân, Hạ, Thu, Đông

- Nhiệt độ không khí trung bình năm 23,50C, mùa nóng nhiệt độ trung bìnhtháng đạt 27,40C

Trang 4

- Lượng mưa trung bình hàng năm 1400-1600mm Mưa tập trung vào mùanóng ẩm từ tháng 5 đến tháng 9, mưa nhiều nhất vào tháng 7 và tháng 8.

- Số giờ nắng trung bình năm khoảng 1.500 giờ, thấp nhất là 1.150 giờ, caonhất là 1.970 giờ Tổng lượng bức xạ cao, trung bình khoảng 4.272Kcal/m2/tháng

- Hướng gió thịnh hành là gió mùa Đông Nam và gió mùa Đông Bắc Gió mùaĐông Nam bắt đầu vào tháng 5, kết thúc vào tháng 10 mang theo nhiều hơi nước từbiển vào Gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau thường gây ra lạnh vàkhô Rét đậm trong tháng 12 và tháng 1 và thường gây ra những thiệt hại cho sảnxuất

1.1.4 Thuỷ văn

Huyện Gia Lâm nằm tại Tả Ngạn sông Hồng Tuyến sông Đuống từ phía Tây Bắcchạy qua trung tâm sang phía Đông Nam huyện và sông Bắc Hưng Hải ở phía Nam huyện.Đây là hai con sông đang làm nhiệm vụ tưới tiêu cho huyện

Sông Đuống chia huyện thành hai vùng: Bắc Đuống và Nam Đuống Vùng Nam Đuốngđược bao bọc bởi hệ thống đê ngăn lũ của sông Hồng và sông Đuống

a Khu vực Bắc sông Đuống:

- Phần đất phía Tây Bắc đường 1A: Cao độ giảm dần từ ven sông vào phíatrong đồng, từ Tây Nam sang Đông Bắc và thay đổi cao độ trung bình từ 7, 20m đến5,5m

- Phần đất phía Đông Nam đường 1A: Cao độ cũng giảm dần từ ven sông vàophía trong đồng, từ Tây Bắc xống Đông Nam và thay đổi cao độ trung bình từ 6, 2mđến 4,2m

b Khu vực Nam sông Đuống:

Cao độ giảm dần từ ven sông vào trong đồng, từ Tây Bắc xuống Đông Nam vàthay đổi trung bình từ 7, 2m đến 3, 2m Tại các điểm dân cư cao độ nền thường caohơn từ 0, 4 đến 0, 7m so với cao độ ruộng lân cận Đê sông Hồng có - Cao độ thayđổi trong khoảng 13,5-14, 0m Đê sông Đuống có cao độ 12,5-13,0m

Huyện Gia Lâm chịu ảnh hưởng bởi chế độ thuỷ văn của các sông:

- Sông Hồng: lưu lượng trung bình nhiều năm 2710m3/s mực nước lũ thườngcao 9-12m Mực lũ cao nhất là 12, 38m vào năm 1904; 12,60m (1915); 13,9m (1945);12,23m (1968); 13,22m (1969); 14,13m (1971); 13,2m (1983) 13,30m (1985) 12,25m(1986) và 12,36m (1996)

Trang 5

- Sông Đuống: mực nước lớn nhất tại Thượng Cát trên sông Đuống là 13,68m(1971) Tỷ lệ phần nước sông Hồng vào sông Đuống khoảng 25%.

- Sông Cầu Bây: Mực nước ở cao độ 3m với tần suất 10%

1.2 Các nguồn tài nguyên.

1.2.1 Tài nguyên đất và các vùng sinh thái

Đất đai của huyện Gia Lâm khá phì nhiêu và địa hình bằng phẳng với 4 loại đấtchính:

- Đất phù sa được bồi hàng năm

- Đất phù sa không được bồi hàng năm không glây

- Đất phù sa không được bồi hàng năm có glây

- Đất phù sa không được bồi hàng năm có ảnh hưởng của vỡ đê năm 1971

Căn cứ vào điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội, đến nay huyện Gia Lâm được phânthành 4 tiểu vùng kinh tế sinh thái:

d Tiểu vùng 4

Tiểu vùng 4 hay tiểu vùng Bắc Đuống gồm 8 đơn vị hành chính trực thuộc: xã YênThường, xã Yên Viên, xã Dương Hà, xã Đình Xuyên, xã Trung Màu, xã Phù Đổng, thị trấnYên Viên, xã Ninh Hiệp

1.2.2 Tài nguyên nước

Trang 6

* Nước mặt : Gia Lâm có hai con sông lớn chảy qua là Sông Hồng và Sông

Đuống Đây là 2 con sông có trữ lượng nước khá lớn, là nguồn chính đáp ứng yêu cầu vềnguồn nước ngọt phục vụ cho phát triển sản xuất và đời sống dân sinh

* Nước ngầm: Theo báo cáo điều chỉnh quy hoạch tổng thể kinh tế – xã hội

huyện Gia Lâm, nguồn nước ngầm của huyện Gia Lâm có 3 tầng: Tầng chứa nướckhông áp có chiều dày nước thay đổi từ 7,5m – 19,5m, trung bình 12,5m Chất sắtkhá cao từ 5-10mg/l, có nhiều thành phần hữu cơ Tầng nước không áp hoặc áp yếu,đây là tầng chứa nước nằm giữa lưu vực Sông Hồng Chiều dày chứa nước từ 2,5 –22,5m, thường gặp ở độ sâu 15-20m Hàm lượng sắt khá cao có nơi đến 20mg/l Tầngchứa nước áp lực là tầng chứa nước chính hiện đang được khai thác rộng rãi phục vụcho huyện và Hà Nội nói chung Tầng này có chiều dày thay đổi trong phạm vi khárộng từ 28,6m – 84,6m, trung bình 42,2m

1.2.3 Tài nguyên nhân văn:

* Tài nguyên di tích lịch sử, cách mạng và văn hóa:

Khu vực nông thôn có 244 điểm di tích lịch sử văn hóa và di tích cách mạng, trong

đó có 110 di tích đã được xếp hạng cấp quốc gia và thành phố (8 di tích được gắn biển ditích cách mạng kháng chiến) Các di tích nổi tiếng đã được nhân dân nhiều địa phươngtrong nước và quốc tế biết đến như : Đền – chùa Bà Tấm (xã Dương Xá), Đình Chử Xá (xãVăn Đức), cụm di tích Phù Đổng, Chùa Keo, Đình Xuân Dục, Đình Đền Chùa Sủi…

* Lễ Hội Truyền thống:

Hàng năm, trên địa bàn huyện Gia Lâm có khoảng 84 lễ hội đình chùa được tổ chức,trong đó có những di tích nổi tiếng như đền Ỷ Lan, đền Chử Đồng Tử Đặc biệt, hội Gióng ở đềnPhù Đổng và đền Sóc của Việt Nam đã chính thức được Unesco công nhận là Di sản van hóa phivật thể đại diện của nhân loại vào tháng 11/2010

Trang 7

phú đã góp phần quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của của huyện và tạo cơhội việc làm cho người dân địa phương.

-Hiện trạng rãnh tiêu thoát nước thải khu dân cư nhiều nơi đã bị xuống cấp, chưa cónắp đậy nhưng hầu hết các xã, thị trấn, chưa có kinh phí xây dựng, tu sửa, nạo vét, đangphần nào ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân địa phương

Tình trạng ô nhiễm môi trường đất do dư lượng thuốc bảo vệ thực vật đang giatăng nhanh chóng do người dân sử dụng hóa chất trong nông nghiệp đã và đang tácđộng ảnh hưởng đến sức khỏe người dân và môi trường trước mắt cũng như lâu dài

Vấn đề đáng lưu ý nhất hiện nay là việc sạt lở đất vùng ven sông Hồng và ảnhhưởng của lũ sông khu vực ngoài đê làm mất đi nhiều hecta đất canh tác và nhiều hộdân đã buộc phải chuyển nơi ở Mặc dù hệ thống đê chính và đê bối luôn được củng

cố Vì vậy, cần lưu ý rất nhiều đến vấn đề ổn định địa bàn dân cư, đất đai sản xuất, dựkiến trước các biện pháp kịp thời ngăn ngừa, hạn chế, khắc phục ôn nhiễm môitrường

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI

2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Tăng tưởng kinh tế trên địa bàn huyện Gia Lâm năm 2010 đạt 11,3%/năm Cơcấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp từ 25,76%/năm xuống còn 19,8% năm 2010

Kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế được thể hiện qua bảng dưới đây:

Bảng 1 Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các năm đvt: %

Ngành kinh tế Năm

2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Trang 8

Nông – Lâm – TS 22,7 22,3 22,1 22,1 19,8

(Nguồn: Tính toán theo số liệu phòng thống kê huyện Gia Lâm)

2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế.

2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp huyện Gia Lâm đang từng bước hình thành các vùng sảnxuất tập trung chuyên canh như:

- Vùng chăn nuôi bò sữa và bò thịt ở các xã ven đê Sông Đuống và ven sôngHồng như: Phù Đổng, Văn Đức, Lệ Chi, Trung Mầu, Dương Hà Đây là các khu vực

xa đô thị và có diện tích bãi chăn thả rộng

- Vùng nuôi lợn nạc được hình thành ở các xã: Đa Tốn, Dương Quang, VănĐức, Đặng Xá, Yên Thường, Phù Đổng, Trung Mầu

- Vùng rau an toàn được hình thành tại các xã: Văn Đức, Đông Dư, Đặng Xá,

Lệ Chi

- Vùng cây ăn quả tập trung ở các xã: Đa Tốn, Kiêu Kỵ, Đông Dư

- Vùng lúa cao sản, chật lượng cao tập trung ở các xã: Đa Tốn, Dương Xá, YênThường, Phù Đổng, Trung Mầu

- Vùng trồng hoa, cây cảnh hình thành ở một số xã: Lệ Chi, Đa Tốn, NinhHiệp, Phù Đổng, Trung Mầu Tuy nhiên diện tích trồng hoa và cây cảnh còn ít, chưatương xứng tiềm năng thị trường tiêu thụ hoa cây cảnh của thị trường Hà Nội

- Sản lượng một số cây trồng chính năm 2010 như sau; Thóc 28,27 nghìn tấn,ngô 9452 tấn; rau 38873 tấn, trong đó rau an toàn 20523 tấn; đậu tương 1600 tấn, quảcác loại 26100 tấn

Chăn nuôi phát triển khá: tổng đàn trâu năm 2010 có 134 con, giảm 17 con sovới năm 2006 Đàn bò có 9318 con, trong đó có 2500 con bò sữa Đàn lợn có 50,72nghìn con Đàn gia cầm có 362,27 nghìn con, chăn nuôi gia cầm nhỏ lẻ được thay thếbằng chăn nuôi tập trung

Sản phẩm chính của nghành chăn nuôi gồm: thịt lợn hơi 15,56 nghìn tấn, thịtgia cầm 718,7 tấn, trứng 16,23 triệu quả; sữa tươi 11,67 nghìn tấn

Các hoạt động dịch vụ trong nông nghiệp từng bước phát triển nhưng chưatương xứng với tiềm năng Giá trị dịch vụ trong nông nghiệp năm 2006 chỉ đạt 7,454

tỷ đồng; năm 2010 cũng chỉ đạt 11,219 tỷ đồng

Trang 9

Nông nghiệp ở huyện Gia Lâm trong những năm qua đã có bước phát triểnđáng khích lệ song vẫn còn thể hiện một số hạn chế:

+ Sản xuất nhỏ lẻ, các mô hình trang trại còn ít

+ Đầu tư thâm canh và ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất chưatương xứng với tiềm năng là một địa bàn ở gần các trung tâm đào tạo, nghiên cứu lớn

về nông nghiệp

+ Các vùng sản xuất chuyên canh hoa, cây cảnh, rau an toàn, sản phẩm quả,lợn nạc, gà ta chưa phát triển mạnh

+ Chưa khai thác tốt tiềm năng phát triển nông nghiệp du lịch sinh thái

+ Chưa thật sự quan tâm đến vấn đề chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm,các hoạt động dịch vụ tiêu thụ sản phẩm còn non yếu, chủ yếu do nông dân tự sản tựtiêu

2.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp

Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn Gia Lâm cũng chủ yếu pháttriển theo mô hình kinh tế hộ gia đình Toàn vùng có 6325 hộ cá thể tham gia cáchoạt động công nghiệp, TTCN và xây dựng Số doanh nghiệp tại 20 xã hiện có 200doanh nghiệp CN – TTCN, chủ yếu là các doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ

Kinh tế hợp tác và hợp tác xã trong lĩnh vực công nghiệp – xây dựng còn pháttriển ở mức khiêm tốn Hiện tại mới có 10 HTX, trong đó có 7 HTX sản xuất TTCN

và 3 HTX dịch vụ phát triển các nghành TTCN

Trên địa bàn Huyện có các làng nghề truyền thống như làng nghề gốm sứ BátTràng, làng nghề quỳ vàng, may da Kiêu Kỵ, làng nghề bào chế thuốc nam, thuốc bắcNinh Hiệp Các làng nghề này không những góp phần tạo việc làm, nâng cao thunhập cho người dân trong huyện mà còn thu hút đáng kể lao động ở các tỉnh ngoài

Khu vực nông thôn Gia Lâm đã hình thành các khu cụm công nghiệp như:Cụm công nghiệp vừa và nhỏ Phú Thị; cụm công nghiệp thực phẩm Hapro (Lệ Chi);cụm sản xuất công nghiệp Kiêu Kỵ; cụm công nghiệp Ninh Hiệp Bên cạnh đó còn cócác làng nghề truyền thống như làng nghề gốm sứ Bát Tràng, Kim Lan, làng nghềquỳ vàng và may da Kiêu Kỵ Việc hình thành các khu công nghiệp, cụm côngnghiệp ở khu vực nông thôn huyện Gia Lâm đã tác động tích cực đến tiến trình pháttriển kinh tế nông thôn Một lực lượng lớn lao động, chủ yếu là lao động trẻ được thuhút vào làm việc tại các khu, cụm công nghiệp và các làng nghề góp phần quan trọngtrong việc giải quyết việc làm, tạo thu nhập cho lao động nông thôn Các nghành

Trang 10

nghề thủ công cũng phát triển khá đa dạng như nghề cơ khí sản xuất hàng sắt, hàngnhôm, đồ gỗ, đồ gia dụng, cơ khí sửa chữa…thu hút nhiều lao động.

Tuy nhiên, phát triển CN – TTCN ở khu vực nông thôn huyện Gia Lâm đanggặp phải một số khó khăn, trở ngại:

+ Nguy cơ nhiễm môi trường cao, đòi hỏi phải lựa chọn các nghành côngnghiệp sạch hoặc các nghành công nghiệp ít nguy hại cho môi trường là vấn đề khôngphải dễ dàng

+ Quy hoạch mặt bằng cho phát triển các khu, cụm công nghiệp gặp khó khăn

+ Công tác quản lý điều hành của chính quyền các cấp còn hạn chế trong các lĩnhvực chủ yếu như quản lý đất đai, xây dựng cơ bản, quản lý trật tự xây dựng

+ Cơ chế thủ tục phiền hà, chậm được đổi mới làm chậm tiến độ thực hiện các

dự án đầu tư xây dựng, từ đó ảnh hưởng đến quy mô và tốc độ mở rộng các cơ sở sảnxuất công nghiệp

+ Kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất còn yếu kém

+ Cạnh tranh thị trường ngày càng gay gắt hơn

2.2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ.

Thương mại - du lịch, dịch vụ những năm gần đây đã có bước phát triển đáng

kể trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động xã hội Thị trường nông thôn được

mở rộng, các chợ được quan tâm đầu tư nâng cấp, hàng hoá tiêu thụ hàng năm tăngkhá Thương mại - dịch vụ đang thực sự là thế mạnh của nhiều xã trong huyện

Tăng trưởng nghành thương mại dịch vụ đạt 15,63 %, là ngành có tốc độ tăngtrưởng cao nhất Các hoạt động thương mại dịch vụ ở nông thôn phát triển khá đadạng đã taọ điều kiện thúc đẩy phát triển nghành nông nghiệp, công nghiệp – TTCN

và tạo ra nhiều việc làm cho lao động nông thôn

Các tiềm năng phát triển dịch vụ du lịch đang từng bước được đầu tư khai thác,nhất là du lịch làng nghề đã bước đầu phát triển ở Bát Tràng là tiền đề rất tốt cho việcđầu tư khai thác tiềm năng du lịch làng nghề Mặt khác, ở khu vực nông thôn đã xuấthiện một số mô hình du lịch sinh thái kết hợp với ẩm thực mang lại hiệu quả cao, hứahẹn một tiềm năng to lớn về phát triển du lịch nông nghiệp – sinh thái Tuy nhiên sovới tiềm năng to lớn về dịch vụ du lịch thì tiềm năng này vẫn chưa được khai thác cóhiệu quả

Trang 11

Mạng lưới bưu chính viễn thông phát triển khá mạnh, đảm bảo thông tin liên lạcthông suốt Các loại dịch vụ đa dạng và phong phú như: dịch vụ điện thoại, gửi tiết kiệm,chuyển phát nhanh…

2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập.

2.3.1 Dân số:

Tính đến năm 2011 dân số trung bình toàn huyện Gia Lâm là 243.957 người,

61806 hộ Qua các năm, quy mô dân số của huyện ngày một gia tăng cả về số lượng

và chất lượng Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trên địa bàn huyện năm 2011 đạt mức 1,5%

Mật độ dân số trung bình toàn huyện là 2.126 người/km2, dân số phân bốkhông đều giữa các xã trên địa bàn huyện Dân số chính trên toàn huyện thành phầndân tộc kinh là chính

Phần lớn dân số tập trung ở khu vực nông thôn là chính với 20 xã vùng nông thônngười, chiếm 85,5% tổng dân số toàn huyện, dân số đô thị chỉ tập trung ở khu vực hai thịtrấn Yên Viên và thị trấn Trâu Quỳ chiếm 14,5% tổng dân số toàn huyện

2.3.2 Lao động:

Chương trình lao động về việc làm luôn được cấp Đảng, chính quyền và cácban ngành trong huyện quan tâm Huyện có nhiều hình thức tạo việc làm cho laođộng trong các cơ sở sản xuất kinh doanh và dịch vụ Đã giải quyết việc làm tại chỗcho nhiều lao động Tuy nhiên, vẫn còn một tỷ lệ đáng kể thanh niên đến tuổi laođộng, những người bị dôi dư trong quá trình chuyển dịch kinh tế nông nghiệp, TTCN

Trang 12

Là một huyện ngoại thành, đa phần người dân trên địa bàn huyện sinh sống bằng nghềnông nghiêp Thu nhập của cư dân nông thôn huyện Gia Lâm ngày càng được cải thiện, theođánh giá thực tế đạt khoảng 17,9 triệu đồng/người/năm, cao hơn thu nhập bình quân của cưdân nông thôn toàn thành phố.

Kết quả giảm nghèo đạt nhiều thành tích đáng ghi nhận Năm 2011 theo tiêuchuẩn nghèo mới của thành phố Hà Nội, khu vực nông thôn huyện Gia Lâm, tỷ lệ hộnghèo chỉ còn khoảng 3,0% Trên địa bàn huyện đến nay vẫn còn 3 xã có tỷ lệ hộnghèo cao là Trung Mầu, Lệ Chi và Dương Quang

2.4 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn.

2.4.1 Tình hình phát triển đô thị:

Mạng lưới các điểm dân cư đô thị huyện Gia Lâm đang trong quá trình pháttriển Hiện tại huyện Gia Lâm có hai thị trấn: Thị trấn Yên Viên và Thị trấn TrâuQuỳ

1) Thị trấn Yên Viên:

- Thị trấn Yên Viên, hiện có diện tích khoảng 101,64 ha với quy mô dân sốkhoảng 1,2 vạn người, là đô thị cấp V Theo quy hoạch tổng thể Hà Nội đã được phêduyệt, thị trấn Yên Viên là một khu đô thị thuộc thành phố trung tâm

- Thị trấn Yên Viên là thị trấn phát triển đã lâu, được hình thành trên cơ sở đầumối giao thông đường sắt – Ga Yên Viên và một số xí nghiệp công nghiệp, kho tàngphục vụ cho ga Yên Viên Tại đây có 1 vấn đề đặc biệt phải giải quyết: Mở rộng, tạolập quỹ đất mới để đáp ứng nhu cầu phát triển và việc di dời các cơ sở sản xuất côngnghiệp gây ô nhiễm môi trường nằm xen kẽ trong các khu dân cư tới các khu, cụmcông nghiệp tập trung

2) Thị trấn Trâu Quỳ:

- Thị trấn Trâu Quỳ có diện tích khoảng 724,81 ha với quy mô dân số khoảng

18, 9 vạn người, là thị trấn huyện lỵ của huyện Gia Lâm, theo quy hoạch tổng thể HàNội đã được phê duyệt, thị trấn Trâu Quỳ là đô thị cấp IV

- Thị trấn Trâu Quỳ được thành lập năm 2005 (theo Nghị định số

02/2005/NĐ-CP ngày 5/1/2005 về việc điều chỉnh địa giới hành chính thành lập phường thuộc cácquận Ba Đình, Cầu Giấy và thành lập thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm) là một đôthị phát triển mới Hiện tại đây đang có nhiều dự án xây dựng đô thị đang được triểnkhai

Trang 13

Nhìn chung, hệ thống đường nội thị tại đô thị trên địa bàn huyện tương đối tốt,

hệ thống cơ sở hạ tầng được đầu tư xây dựng (đặc biệt là thị trấn Trâu Quỳ) đây lànhững đầu tàu thúc đẩy cho sự phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện theo địnhhướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong giai đoạn tương lai

2.4.2 Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn:

Huyện Gia Lâm có 20 xã, trung bình mỗi xã có quy mô đất đai khoảng 550ha,dân số khoảng 9,4 ngàn người (Diện tích đất lớn nhất là xã Phù Đổng khoảng 1166

ha, nhỏ nhất là xã Bát Tràng, khoảng 164 ha)

Các điểm dân cư nông thôn trong các xã phân bố phù hợp với việc canh tácnông nghiệp Có xã, dân cư chủ yếu tập trung tại một điểm (ví dụ như Ninh Hiệp,Phù Đổng, Bát Tràng ), có xã, các dân cư phân tán thành nhiều điểm cách xa nhau(ví dụ như Yên Thường, Lệ Chi )

Quá trình đô thị hoá tại các điểm dân cư nông thôn trên địa bàn huyện Gia Lâmdiễn ra tương đối chậm Tại đây chưa hình thành các trung tâm cụm xã, trung tâmdịch vụ nông thôn thúc đẩy các hoạt động dịch vụ và phục vụ sản xuất nông nghiệptheo hướng hàng hoá

Hiện tại đây đang có nhiều dự án xây dựng các cụm công nghiệp (Ninh Hiệp,

Lệ Chi, Kiêu Kỵ ) và các dự án phát triển đô thị khác là nhân tố thúc đẩy quá trìnhchuyển dịch cơ cấu lao động và đô thị hoá trong khu vực

Tuy nhiên, ở các địa bàn khu dân cư nông thôn trên địa bàn huyện các công trìnhcông cộng như: chợ, nhà văn hóa, trạm y tế, trường học, sân thể thao, đường giao thông,rãnh thoát nước, … chưa đầy đủ, chất lượng còn thấp, thiếu đồng bộ do đó chưa đáp ứngđược nhu cầu sinh hoạt cho người dân

Môi trường sống của người dân nông thôn đang bị đe dọa bở mức độ ô nhiễmnguồn nước thải sinh hoạt, rác thải, khói bụi… Tại các khu dân cư nông thôn nướcthải hầu như được thải trực tiếp ra cống rãnh gần nhà rồi đổ ra ao, sông…, đã và đangảnh hưởng tới sức khỏe của người dân địa phương Hệ thống rác thải trên địa bảnhuyện đã được thu gom 100%, góp phần bảo vệ môi trường xanh sạch đẹp

2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng.

2.5.1 Giao thông:

Huyện Gia Lâm có mạng lưới giao thông khá phát triển và phân bố đều khắpvới 3 loại: giao thông đường bộ, đường thuỷ, đường sắt Hệ thống giao thông trên địa

Trang 14

bàn huyện phân bố khá hợp lý, mật độ đường giao thông cao Nhiều tuyến được đầu

tư đã mang lại hiệu quả to lớn về kinh tế - xã hội

Hệ thống giao thông của huyện Gia Lâm hiện nay đã cơ bản đáp ứng yêu cầuphát triển kinh tế xã hội hiện tại nhưng với tốc độ đô thị hoá nhanh thì hệ thống giaothông nông thôn sẽ trở nên bất cập, cần tiếp tục được xây dựng và cải tạo nâng cấp

Tại 20 xã có 911,05 km đường giao thông, trong đó: đã trải nhựa hoặc đổ bêtông 441,08 km (48,42 %), trong đó có 199,92 km còn tốt (45,32 %), 241,17 kmxuống cấp (54,68 %); và 469,97 km là đường cấp phối hoặc đường đất (51,58 %).Hiện trạng hệ thống giao thông huyện cụ thể như sau:

- Tuyến đường sắt đi Hải Phòng chạy dọc theo Quốc lộ 5

Ngoài hai tuyến đường quốc gia trên trong khu vực còn có các nhánh đườngsắt rẽ vào XN sửa chữa toa xe Yên Viên Đường sắt có hai loại khổ đường rộng 1m

và 1435mm, cao độ nền đường sắt đều rất cao so với khu vực xung quanh

Trong địa bàn huyện có hai ga: Ga Yên Viên (ga lập tàu) và ga Phú Thị (gatrung chuyển)

Hệ thống đường sắt có những đóng góp lớn cho sự phát triển kinh tế xã hộitrên địa bàn huyện

(2) Hệ thống đường thủy:

Đường thủy trong phạm vi huyện khai thác cả ở sông Hồng và sông Đuống

- Sông Hồng có khả năng đáp ứng đi lại cho tàu đến 1000 tấn Tuy nhiên dođiều kiện địa chất thuỷ văn rất khó tổ chức các cảng sông tại bờ Bắc sông Hồng (trênđịa bàn huyện)

- Trên sông Đuống hiện có hai cảng nhỏ là cảng Đông Trù và cảng của nhàmáy Diêm, Gỗ Cầu Đuống nằm ngoài phạm vi huyện Mạng lưới giao thông thuỷhiện tại chưa được khai thác triệt để

(3) Hệ thống đường bộ:

a Hệ thống đường quốc lộ, đường vành đai:

- Đường quốc lộ 1A mới (đường vành đai 3) từ Cầu Thanh Trì lên phía Bắc điBắc Ninh, đường đang trong giai đoạn hoàn thiện, đường có mặt cắt thiết kế rộng 29,5m và 42m, chiều dài hiện tại trong phạm vi huyện là 5355m

Trang 15

- Đường quốc lộ 1A cũ chạy từ Tây Nam lên Đông Bắc từ Cầu Đuống, YênViên với chiều dài trong phạm vi huyện là 3895m Tuyến đường này còn đóng vai trò

là đường đô thị, đường có mặt cắt ngang 10 -12m, mặt đường bê tông thấm nhậpnhựa Hiện đang được dự kiến mở rộng với mặt cắt rộng 48m

- Đường quốc lộ 5 đi Hải Phòng, chiều dài tuyến đường trong phạm vi huyện là4582m, mặt cắt đường gồm hai dải xe mỗi chiều rộng 10,5m, dải phân cách trung tâmrộng 0,5m

Hiện tại chính phủ đang triển khai đầu tư xây dựng tuyến đường Hà Nội Hưng Yên và đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng

-Mặc dù trên địa bàn có nhiều tuyến quốc lộ và đường vành đai đi qua, nhưngcác tuyến này chưa được xây dựng đồng bộ, thiếu các đường thu gom, cầu vượt dânsinh đấu nối với tuyến đường của địa phương nên thường xuyên xảy ra tai nạn giaothông

- Hệ thống đường giao thông trong liên huyện, liên xã, liên thôn và trong cáckhu vực đô thị:

Trong huyện còn có hệ thống đường liên xã, liên thôn nối từ các điểm dân cư

ra đường 1A, đường 5 và đường vành đai 3 Hệ thống này có tổng chiều dài là89911m, có mặt cắt ngang 4- 10m, kết cấu mặt đường là đá dăm, hoặc bê tông thấmnhập nhựa, chất lượng thấp

Hiện tại trên địa bàn huyện có nhiều dự án đầu tư xây dựng một số trục giaothông chính: Đường Phú Thị - Lệ Chi (rộng 23m); Đường Yên Viên - Đình Xuyên -Phù Đổng - Trung Mầu (rộng 23m); Đường Dốc Hội - ĐHNN1 - Bát Tràng (rộng22m)

Tại các khu vực phát triển mới, hệ thống giao thông khu công nghiệp và khu

đô thị đang được đầu tư xây dựng Đây là các tuyến đường được thiết kế theo tiêuchuẩn đô thị (Khu đô thị Đặng Xá; KCN Dương Xá)

Mật độ các tuyến đường từ đường liên thôn trở lên (đường có mặt cắt ngangrộng từ 4m trở lên) đạt khoảng 1km/1km2

- Đường trục xã, liên xã có tổng chiều dài 97,76 km chiều rộng nền đường phổbiến từ 5 – 8 m, mặt đường phổ biến 3,5 – 5 m Đã trải nhựa hoặc đỏ bê tông 87,99

km (90 %), trong đó có 53,32 km đang sử dụng tốt (60,52 %), 34,74 km xuống cấp(39,48 %) và 9,78 km là đường cấp phối (10 %) Đã đạt tiêu chí nông thôn mới

Về cơ bản đảm bảo giao thông thông suốt giữa các địa bàn trên huyện và bênngoài, tạo điều kiện cho mọi người dân, tổ chức và doanh nghiệp có thể dễ dàng kếtnối trong và ngoài địa phương cũng như tiếp cận các hoạt động kinh tế - xã hội khác,

Trang 16

thúc đẩy kinh tế của huyện phát triển mạnh theo hướng công nghiệp hóa – hiện đạihóa trong giai đoạn tương lai.

2.5.2 Thủy lợi:

Hệ thống thuỷ lợi phục vụ sản xuất đã được chú trọng đầu tư xây dựng, đếnnay đã có nhiều đóng góp quan trọng trong phát triển sản xuất nông nghiệp Tuynhiên đứng trước yêu cầu phát triển nông nghiệp hàng hoá và ứng dụng mạnh tiến bộ

kỹ thuật trong nông nghiệp thì hệ thống thuỷ lợi cần phải được đầu tư mạnh mẽ hơntrong giai đoạn tới

Số trạm bơm do xã quản lý tại 20 xã hiện có:

Hệ thống kênh mương phục vụ sản xuất do xã quản lý có 354,93 km, đã kiên

cố hoá 94,91 km (26,74 %), trong đó 82,34 km còn tốt (86,76 %), 12,57 km xuốngcấp (13,24 %) và 244,31 km là mương đất (73,26 %)

Trong những năm vừa qua, hệ thống thủy lợi trên địa bàn huyện đã góp phầnquan trọng cung cấp nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện, thúcđẩy quá trình phát triển kinh tế – xã hội của địa phương

2.5.3 Giáo dục đào tạo:

Công tác xã hội hóa giáo dục đã được quan tâm đầy đủ, bước đầu đã huy độngđược toàn xã hội chăm lo, phát triển sự nghiệp giáo dục Đội ngũ giáo viên đượcquan tâm phát triển và đang dần được chuẩn hóa Cơ sở vật chất cho dạy và học ngàycàng được cải thiện, nhiều loại hình trường lớp được mở rộng và phát triển đáp ứngnhu cầu học tập của con em nhân dân trong huyện

Mạng lưới các trường học trên địa bàn huyện Gia Lâm khá hoàn chỉnh, được phân bổđều khăp theo các cấp từ huyện đến các địa phương Chất lượng phòng học được trang bịđầy đủ các trang thiết bị đáp ứng tốt cho nhu cầu học tập của người dân địa phương Hiệntrạng các trường được thể hiện chi tiết như sau:

(1) Trường Mầm non:

Hiện tại, trên địa bàn huyện có 21 trường mầm non, tổng diện tích khuôn viên

100049 m2, đã có 4 trường đạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất, 17 trường chưa đạtchuẩn Tổng số phòng học là 237 phòng, trong đó 136 phòng còn tốt, 101 phòngxuống cấp Phòng chức năng có 25 phòng, trong đó 19 phòng còn tốt, 6 phòng xuốngcấp

Để đáp ứng nhu cầu giáo dục mầm non, cần đầu tư xây dựng thêm 5 trườngmầm non, cải tạo nâng cấp 15 trường gồm các hạng mục:

+ Xây dựng mới 148 phòng học, 118 phòng chức năng

+ Cải tạo nâng cấp 108 phòng học, 33 phòng chức năng

Trang 17

+ Nâng cấp trang thiết bị tất cả các trường.

(2) Trường tiểu học:

Toàn huyện có 21 trường tiểu học, tổng diện tích khuôn viên 164241 m2, trong

đó 19 trường đạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất nhưng 7 trường xuống cấp Sốphòng học là 410 phòng, trong đó có 288 phòng còn tốt, 122 phòng xuống cấp Phòngchức năng có 171 phòng, trong đó có 103 phòng còn tốt, 68 phòng xuống cấp

Để đáp ứng nhu cầu giáo dục tiểu học, cần đầu tư xây dựng mới 2 trường tiểuhọc đạt chuẩn Đồng thời đầu tư cải tạo nâng cấp 7 trường tiểu học gồm các hạngmục:

+ Xây dựng mới 142 phòng học, 95 phòng chức năng;

+ Cải tạo nâng cấp 107 phòng học, 48 phòng chức năng

+ Nâng cấp trang thiết bị cho các trường

(3) Trường trung học cơ sở:

Hiện có 20 trường THCS, tổng diện tích khuôn viên 147298 m2, có 8 trườngđạt chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất Có 14 trường cơ sở vật chất còn tốt, 6 trườngxuống cấp Tổng số phòng học là 316 phòng, trong đó có 288 phòng còn tốt, 88phòng xuống cấp Số phòng chức năng có 170 phòng, trong đó có 143 phòng còn tốt,

27 phòng xuống cấp

Để đáp ứng nhu cầu giáo dục THCS, cần đầu tư xây dựng mới 1 trường THCSđạt chuẩn Đồng thời đầu tư xây dựng bổ sung và cải tạo nâng cấp các phòng học,phòng chức năng, công trình bổ trợ, nâng cấp trang thiết bị cho các trường còn thiếu,

cụ thể như sau:

+ Xây dựng mới 79 phòng học, 135 phòng chức năng;

+ Cải tạo nâng cấp 83 phòng học, 51 phòng chức năng

+ Nâng cấp trang thiết bị cho tất cả các trường

Đối chiếu với tiêu chí nông thôn mới: đạt 70 %

Trên địa bàn huyện có 4 trường trung học phổ thông công lập và 7 trường dân lập.Trong những năm qua, huyện đã có nhiều cố gắng trong việc đầu tư xây dựng

và nâng cấp trường lớp, đào tạo đội ngũ giáo viên và cán bộ ngành giáo dục Lựclượng cán bộ giáo dục thường xuyên được đào tạo nâng cao trình độ Đóng góp quantrong trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy của địa phương

2.5.4 Cơ sở y tế:

Hiện trên địa bàn huyện có 20 trạm Y tế, 16 trạm đạt chuẩn về cơ sở vật chất.Tổng diện tích khuôn viên các trạm y tế xã là 42203 m2, cần tiếp tục mở rộng thêm

Trang 18

5070 m2 Tổng số phòng chức năng, phòng bệnh là 278 phòng, trong đó có 194 phòng

đạt chuẩn, còn 84 phòng chưa đạt chuẩn

Để 100 % trạm y tế đạt chuẩn về cơ sở vật chất và trang thiết bị cần đầu tưnâng cấp 4 trạm y tế không đạt chuẩn; xây mới 60 phòng bệnh, phòng chức năng (baogồm cả xây lại những phòng hiện không đạt chuẩn); nâng cấp 47 phòng bệnh, phòngchức năng, hệ thống phụ trợ và nâng cấp trang thiết bị cho các trạm y tế xã

Nhìn chung, mạng lưới y tế huyện Gia Lâm đã đáp ứng được cơ bản nhu cầukhám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân

2.5.5 Văn hóa:

(1) Nhà văn hoá, khu thể thao xã

Cả 20 xã đều chưa có nhà văn hoá xã Các khu thể thao xã đều chưa đạt chuẩn

Để đảm bảo 100 % số xã có nhà văn hoá, khu thể thao xã, cần đầu tư làm mới 20 nhàvăn hoá, 20 khu thể thao xã

(2) Nhà văn hoá, khu thể thao thôn

Tại 20 xã có 159 thôn, xóm, cụm dân cư độc lập Đến năm 2010 có 118 thôn,xóm, cụm dân cư độc lập có nhà văn hoá Để đảm bảo 100 % số xã có nhà văn hoá,khu thể thao xã, 100 % số thôn có nhà văn hoá, khu thể thao thôn cần đầu tư làm mới

20 nhà văn hoá xã, 46 nhà văn hoá thôn và nâng cấp 56 nhà văn hoá thôn xuống cấp

(3) Đài truyền thanh xã

Hệ thống đài truyền thanh có một số công trình xuống cấp, chưa đáp ứng tốtcác yêu cầu thông tin truyền thông Toàn bộ hệ thống đài truyền thanh tại các xã cầnđược tiếp tục nâng cấp trang thiết bị

(4) Di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh

Hiện tại trên địa bàn huyện có 244 điểm di tích lịch sử văn hoá và cách mạng,trong đó có 110 di tích được xếp hạng cấp quốc gia và thành phố (8 di tích gắn biểnvới cách mạng kháng chiến) Trong đó có các di tích nổi tiếng như: Đền – Chùa BàTấm (xã Dương Xá), Đình Chử Xá (xã Văn Đức), cụm di tích Phù Đổng, Chùa Keo,Đình Xuân Dục, Đình Đền Chùa Sủi…Đặc biệt năm 2010 Hội gióng Làng Phù Đổng

đã được UNESSCO công nhận là di tích văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại

Sự kiện này đã quảng bá hội Gióng đến toàn thế giới và là tiềm năng to lớn để pháttriển kinh tế du lịch thu hút khách quốc tế và du khách trong nước

Trong nhiều năm qua, các di tích lịch sử văn hoá, đình chùa tưng bước đượcđầu tư trùng tu, tôn tạo bằng nguồn vốn ngân sách kết hợp với nguồn vốn xã hộihoá.Tuy nhiên, việc trùng tu tôn tạo, bảo tồn các khu di tích yêu cầu lượng vốn đầu tưrất lớn, nên đến nay kết quả trùng tu tôn tạo các khu di tích

Trang 19

2.5.6 Thể dục thể thao:

Trong những năm qua, các cấp các ngành đã quan tâm, chỉ đạo và đầu tư xâydựng sân bãi tập luyện, mua sắm trang thiết bị, dụng cụ cho tập luyện và thi đấu thểdục – thể thao;

Phong trào văn hóa, thể thao ở các xã ngày càng phát triển Các quy ước làngxóm đang được xây dựng Các tổ chức chính trị xã hội hoạt động rất tích cực trongcông tác vận động nhân dân tham gia xây dựng làng văn hóa, gia đình văn hóa Đếnnăm 2010 có 23 thôn và 7 cụm dân cư độc lập được công nhận đạt danh hiệu làng vănhóa, tổ dân phố văn hóa

Phong trào toàn dân tham gia luyện tập thể dục thể thao, rèn luyện sức khỏeđược phát động sâu rộng trong thôn xóm Hàng năm, tại các xã đều tổ chức các cuộcthi đấu thể thao Năm 2010, tại 20 xã nông thôn đã tổ chức được trên 550 cuộc thiđấu thể thao với các môn: bóng đá, cờ tướng

Các di tích lịch sử, văn hóa từng bước được trùng tu, tôn tạo từ nhiều nguồnvốn Các lễ hội truyền thống hàng năm đều được tổ chức đã thu hút nhiều du kháchđến tham quan, đặc biệt là Hội Gióng ở Phù Đổng, Hội đền Bà Tấm ở Dương Xá

2.5.7 Bưu chính viễn thông:

Ngành bưu chính viễn thông của huyện vẫn tiếp tục duy trì tốc độ phát triểncao với các dịch vụ đa dạng, phong phú và chất lượng cao Mạng bưu chính côngviễn thông được duy trì và phát triển rộng khắp, đáp ứng tốt nhu cầu của người dânđịa phương

Hệ thống thông tin và truyền thông phát triển mạnh đã góp phần quan trọngtrong phát triển kinh tế và cải thiện đời sống văn hóa tinh thần cho nhân dân Đến nay100% số xã có bưu điện văn hóa xã hoặc bưu điện khu vực, trong đó có 9 điểm bưuđiện văn hóa cần được nâng cấp trang thiết bị

Đến nay có 123 thôn đã được kết nối mạng internet (44%), trong đó 12 thônchưa đảm bảo chất lượng đường truyền Để đạt mục tiêu 100% số thôn có mạnginternet cần đầu tư kết nối mạng internet đến 89 thôn và nâng cấp đường truyềninternet đến 12 thôn

III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG

Trang 20

3.1 Thuận lợi, và cơ hội phát triển

Huyện Gia Lâm có lịch sử hình thành và phát triển lâu đời, việc xây dựng và pháttriển nhanh, toàn diện huyện có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với toàn thành phố HàNội mà còn đối với toàn vùng Trong những năm tiếp theo huyện sẽ có sự phát triển mạnh

mẽ, sự phát triển đó dựa vào những thuận lợi sau:

- Thứ nhất: Gia Lâm có vị trí đại lý hết sức thuận lợi trong phát triển kinh tế - xã hội và

giao lưu thương mại và hấp dẫn các nhà đầu tư do có những lợi thế về địa lý kinh tế

-Thứ hai: Tiềm năng về thị trường hàng hoá và dịch vụ của huyện Gia Lâm rất

lớn Là địa bàn cận kề nội thành và các khu công nghiệp, nông thôn Gia Lâm có lợithế về tiêu thụ nông sản, đặc biệt là các nông sản thực phẩm sạch, nông sản thựcphẩm cao cấp, hoa và cây cảnh

- Thứ ba: Nhu cầu về du lịch nghỉ dưỡng, du lịch giải trí, du lịch sinh thái của

người dân địa phương cũng như người dân nội thành ngày càng cao Đây là lợi thế rấtlớn đối với khu vực nông thôn huyện Gia Lâm trong việc phát triển các mô hình nôngnghiệp trang trại sinh thái kết hợp du lịch

- Thứ tư: Huyện Gia lâm có các làng nghề truyền thống nổi tiếng như: làng

nghề gốm sứ Bát Tràng, làng nghề quỳ vàng Kiêu Kỵ, may da Kiêu Kỵ, làng nghềbào chế thuốc nam, thuốc bắc Ninh Hiệp…Đây là tiềm năng rất lớn để phát triển kinh

tế và chuyển dịch cơ cấu lao động

- Thứ năm: Bằng nhiều nguồn vốn đầu tư, đến nay huyện Gia Lâm đã xây

dựng được hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội tương đối tốt so với nhiều huyệnkhác ở ngoại thành Hà Nội Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hộihuyện Gia Lâm với tốc độ cao và ổn định

- Thứ sáu: Nguồn lao động dồi dào, chất lượng lao động khá so với nhiều địa

phương khác là lợi thế cho quá trình phát triển kinh tế xã hội của huyện

- Thứ bảy: Trên địa bàn huyện có các cơ sở nghiên cứu, đào tạo lớn về khoa

học kỹ thuật nông nghiệp như: Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện nghiêncứu rau quả nên có lợi thế rất lớn trong việc ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vàophát triển nông nghiệp hàng hoá chất lượng cao như: Trồng hoa cao cấp, trồng hoatrên giá thể, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật giống lúa, giống rau, các tiến bộ kỹ thuật vềbảo quản, chế biến nông sản…

3.2 Hạn chế - thách thức

Trang 21

Bên cạnh những thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội, huyện Gia Lâm cũng

có những khó khăn nhất định trong tiến trình phát triển, những khó khăn và tháchthức đó là:

- Thứ nhất: Với quy mô dân số lớn, mức độ gia tăng dân số và mật độ dân số

cao, trong khi diện tích đất nông nghiệp có hạn sẽ gây nhiều áp lực trong việc bố tríđất ở cho người dân trong tương lai Áp lực về việc làm và các vấn đề xã hội kháccũng là những thách thức không nhỏ đối với huyện, phần lớn dân số tập trung ở nôngthôn, đa phần chưa được đào tạo về chuyên môn nên cũng sẽ gây nhiều khó khăntrong việc bố trí việc làm, ổn định xã hội

- Thứ hai: Đất nông nghiệp đang có xu hướng giảm nhanh do tác động của quá

trình đô thị hoá kết hợp với gia tăng dân số cơ học cao đã và đang gây lên áp lực việclàm và thu nhập cho 1 bộ phận lao động nông nghiệp, nông thôn

- Thứ ba: Lao động trong nghành nông nghiệp chủ yếu là lao động nữ và lao

động cao tuổi, trình độ kỹ thuật hạn chế nên việc ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật

và công nghệ mới gặp khó khăn

- Thứ tư: Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội tuy đang từng bước được xây dựng,

hoàn thiện song chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và xây dựngnông thôn mới trong bối cảnh kinh tế thị trường, lộ trình hội nhập quốc tế và yêu cầuxây dựng thủ đô Hà Nội thành một trong những Thủ đô văn minh, tiên tiến

- Thứ năm: Trên địa bàn huyện có nhiều làng nghề truyền thống và hầu hết các

khu làng nghề đều chưa được xây dựng khu xử lý chất thải một cách hệ thống, chủyếu chất thải được thải trực tiếp ra môi trường bên ngoài Vấn đề này đã gây ảnhhưởng lớn cho môi trường sản xuất, sinh hoạt và sức khỏe của người dân địa phương

Phần II TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

I TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Trong những năm qua, công tác quản lý Nhà nước về đất đai, tài nguyên vàmôi trường có bước chuyển biến tích cực; từng bước đi vào nề nếp, hạn chế được cáctiêu cực phát sinh trong công tác quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện, cơbản hoàn thành được những nhiệm vụ, kế hoạch lớn của ngành

Trang 22

1.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó.

Sau khi Luật Đất đai năm 2003 ra đời, UBND thành phố Hà Nội, UBND huyệnGia Lâm đã ban hành nhiều văn bản pháp quy, đã cụ thể hóa các văn bản của bộ Tàinguyên và Môi trường về công tác quản lý Nhà nước về đất đai, góp phần quan trọng đưacông tác quản lý sử dụng đất đai của Thành phố đi vào nề nếp

Thực hiện chỉ thị số 05/2004/CT-TTg ngày 09/12/2004 của Thủ tướng Chínhphủ về việc triển khai thi hành luật đất đai năm 2003 Để cụ thể hoá Luật Đất đai vàcác văn bản dưới Luật, UBND thành phố Hà Nội, UBND huyện Gia Lâm đã kịp thờiban hành các văn bản để chỉ đạo, hướng dẫn cho các địa phương trong huyện thựchiện việc quản lý và sử dụng đất trên địa bàn

- Nghị định số 88/2009/NĐ Chính phủ đến các xã, thị trấn; tổ chức kiểm tra,đôn đốc các xã, thị trấn thực hiện kiểm kê theo kế hoạch

- Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ về phê duyệt đề ánđơn giản hóa thủ tục hành chính, là huyện đầu tiên trên địa bàn tỉnh lập Văn phòngđăng ký quyền sử dụng đất và thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực đấtđai

- Quy hoạch chi tiết huyện Gia Lâm Hà Nội (phần Quy hoạch sử dụng đất vàGiao thông) tỷ lệ 1/5000 được UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số74/1999/QĐ-UB ngày 01/9/1999;

- Nhiệm vụ Quy hoạch chung xây dựng huyện Gia Lâm, tỷ lệ 1/5000, đượcUBND Thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số 1866/ QĐ-UB ngày 18/4/2006;

- Thông báo số 22/QHKT-HĐCM ngày 24/01/2007 của Sở Quy hoạch Kiếntrúc ý kiến kết luận cuộc họp Hội đồng chuyên môn cơ quan Sở Quy hoạch

- Kiến trúc về Dự án Quy hoạch chung xây dựng huyện Gia Lâm - Hà Nội, tỷ

lệ 1/5000;

- Văn bản số 187/TTg-VP ngày 02/02/2007 của Thủ tướng chính phủ cho phép điềuchỉnh cục bộ một số khu vực trên địa bàn hai huyện Thanh Trì và Gia Lâm;

Trang 23

- Công văn số 6516/UBND –XDĐT ngày 20/11/2007 của UBND Thành phố

Hà Nội về việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch phục vụ phát triển đô thị trên địa bànhuyện Thanh Trì và Gia Lâm, Hà Nội

- Công văn số 530/UBND –QLĐT ngày 09/6/2008 của UBND huyện Gia Lâm

Hà Nội về việc bổ sung nội dung Quy hoạch chung xây dựng huyện Gia Lâm, HàNội

Nhìn chung, các văn bản quy phạm đã ban hành kịp thời và phù hợp với tìnhhình thực tế của huyện, góp phần quan trọng đưa ra các loại luật như luật Đất đai đivào cuộc sống, tạo ra hành lang pháp lý cho việc giải quyết các vấn đề có liên quanđến việc sử dụng đất trên địa bàn, ngăn chặn kịp thời các vi phạm xảy ra trong côngtác quản lý sử dụng đất Đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích theo quy định của phápluật hiện hành

1.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính.

Việc xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lậpbản đồ hành chính của huyện được thực hiện tốt trên cơ sở kết quả hoạch định lạiranh giới theo Chỉ thị 364/CT của Chính phủ Ranh giới giữa huyện Gia Lâm và cáchuyện, tỉnh giáp ranh được xác định bằng các yếu tố địa vật cố định hoặc mốc giới vàđược chuyển vẽ lên bản đồ

Thực hiện Nghị định số 132/2003/NĐ-CP về điều chỉnh địa giới hành chínhhuyện Gia Lâm Huyện Gia Lâm cũ với 35 đơn vị hành chính được chia tách thànhquận Long Biên với 13 đơn vị hành chính và huyện Gia Lâm với 22 đơn vị hànhchính trong đó có 20 xã và 2 thị trấn Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 11472,99

ha Sau khi điều chỉnh địa giới, việc cắm và bàn giao mốc giới, lập bản đồ địa giớiđược tiến hành kịp thời, tạo điều kiện tốt cho công tác quản lý địa giới hành chínhcũng như công tác quản lý đất đai

Hồ sơ địa giới hành chính được chỉnh sửa thường xuyên theo Chỉ thị 364/CTngày 06/11/1991 của Thủ tướng Chính phủ

1.3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.

Trang 24

Bản đồ địa chính xã được tiến hành đo đạc năm 1992-1994 với tổng số tờ trêntoàn huyện là 1.291 bao gồm 559 tờ thổ canh tỷ lệ 1/1000 và 732 tờ thổ cư tỷ lệ1/500 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thực hiện qua các kỳ kiểm kê đất đai

1995, 2000, 2005 Về cơ bản hệ thống bản đồ đã đáp ứng tốt cho công tác quản lýNhà nước về đất đai; bản đồ địa chính luôn được chỉnh lý, cập nhật thường xuyênphù hợp với hiện trạng sử dụng đất, tuy nhiên hệ thống bản đồ đã được đo vẽ từ khálâu, do vậy trên một số tờ đã biến động khá nhiều cần được đo vẽ mới hoặc đo vẽ bổsung trong thời gian tới để đáp ứng tốt hơn công tác quản lý đất đai

Hệ thống Hồ sơ địa giới hành chính của các xã trong huyện khá đầy đủ, gồmcó: Tài liệu kiểm kê đất đai năm 2000, số liệu thống kê đất đai định kỳ hàng năm từ

2000 đến 2004, hồ sơ địa giới hành chính các cấp theo chỉ thị 364/CT, các biểu mẫuthống kê, phương án giao đất nông nghiệp theo Nghị định 64/CP của các xã đượcUBND huyện phê duyệt Quyết định thu hồi, giao đất của các xã, thị trấn được cấp cóthẩm quyền cho phép, các dự án cải tạo đồng ruộng, phương án đền bù thiệt hại đất,biên bản xác định diện tích đất lở các năm của các xã, thị trấn ven sông

1.4 Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được UBND huyện khá quan tâm Kỳquy hoạch trước, trên địa bàn huyện Gia Lâm có 21/22 xã, thị trấn đã lập quy hoạch phân

bổ sử dụng đất theo Nghị định 64/CP giai đoạn 1995-2015, phương án quy hoạch sử dụngđất của các xã đã được phê duyệt và đang triển khai thực hiện

Từ khi thực hiện Nghị định 132/2003/NĐ-CP của Chính phủ về điều chỉnh địa giớihành chính đến nay, huyện Gia Lâm chưa được cấp có thẩm quyền cho phép điều chỉnhquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2010-2020 Tuy nhiên, trên địa bànhuyện đã tiến hành lập các quy hoạch khác mang tính định hướng như: quy hoạch khônggian, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật Về cơ bản, hiện nay UBND huyện Gia Lâm vẫn đangthực hiện theo quy hoạch được thành phố phê duyệt tại Quyết định số 74/1999/QĐ-UBngày 01/09/1999 của UBND thành phố Hà Nội Đây chính là sự khó khăn cho công tácquản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Gia Lâm sau khi chia tách địa giới hành chính

Một số quy hoạch chi tiết trên địa bàn huyện đã được thành phố phê duyệt như:Quy hoạch khu đô thị mới Đặng Xá; Quy hoạch chi tiết xã Bát Tràng; Quy hoạch

Trang 25

cụm công nghiệp Ninh Hiệp; Khu đất đấu giá tại thị trấn Trâu Quỳ; Quy hoạch cụmcông nghiệp Hapro-Lệ Chi; Quy hoạch cụm làng nghề Kiêu Kỵ; Quy hoạch cụm sảnxuất làng nghề Bát Tràng Đến nay, các phương án quy hoạch trên đã và đang triểnkhai thực hiện tốt.

Tất cả các xã, phường, thị trấn trên địa bàn huyện đều có kế hoạch sử dụng đấtcho từng năm và được phê duyệt, thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai

Giai đoạn 2007 – 2010 trên địa bàn huyện Gia Lâm đã triển khai xây dựng kếhoạch sử dụng đất chi tiết của huyện và đã được UBND Thành Phố phê duyệt trong

đó có giao cụ thể từng danh mục công trình theo từng huyện, thành, thị và theo từngnăm, góp phần quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyệnGia Lâm trong giai đoạn vừa qua

1.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

1.5.1 Giao đất cho các tổ chức

Từ khi Luật đất đai năm 2003 có hiệu lực đến nay, trên địa bàn huyện Gia Lâm

đã được UBND thành phố Hà Nội quyết định cho phép 28 tổ chức, đơn vị được sửdụng đất với tổng diện tích 617.616,8 m2 Sau khi được giao đất, các tổ chức, đơn vị

đã triển khai xây dựng và đi vào hoạt động, đảm bảo việc sử dụng đất đúng mục đích,đúng tiến độ, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất

1.5.2 Cấp đất giãn dân

Từ năm 2000 đến nay, trên địa bàn huyện có 10 xã được UBND thành phố HàNội ra quyết định phê duyệt kế hoạch cấp đất giãn dân bao gồm: Phú Thị, Dương Xá,Đặng Xá, Yên Thường, Yên Viên, Cổ Bi, Phù Đổng, Trung Màu, Kim Sơn, NinhHiệp Trên thực tế, sau khi được phê duyệt thủ tục hồ sơ cấp đất giãn dân còn phảithực hiện nhiều nội dung, công đoạn như: Đo đạc hiện trạng khu đất, lập tổng thể mặtbằng quy hoạch trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, lập dự án xây dựng hạ tầng kỹthuật khu đất, công tác giải phóng mặt bằng phân lô và tổ chức gắp thăm ô đất.Ngoài ra còn rất nhiều bất cập khác làm cho tiến độ cấp đất chậm, không đảm bảoyêu cầu đặt ra Đây cùng là vấn đề cần được UBND huyện, phòng Tài nguyên Môi

Trang 26

trường quan tâm hơn nữa để đáp ứng tốt hơn nhu cầu về đất ở cho nhân dân trên địabàn huyện.

- Quyết định của UBND huyện Gia Lâm về việc thu hồi 03 khu đất do lãnh đạothôn Kiêu Kỵ giao trái thẩm quyền cho 23 hộ gia đình

- Quyết định 306/QĐ-UB ngày 18/05/2006 của UBND huyện Gia Lâm về việcthu hồi đất bán thầu trái thẩm quyền tại xã Đa Tốn

- Một số quyết định thu hồi khác khắc phục tình trạng sử dụng đất sai mục đích và saithẩm quyền đảm bảo công tác quản lý đất đai trên địa bàn theo pháp luật

Về cơ bản, việc thu hồi đất được UBND huyện triển khai tốt, triệt để, đúng đốitượng, đúng luật, góp phần ngăn chặn tình trạng sử dụng đất sai mục đích, kém hiệuquả

1.6 Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

+ Công tác giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng (GCNQSD) đất nôngnghiệp được thực hiện theo Nghị định 64/CP Đến nay, trên địa bàn huyện cơ bản đãgiao xong đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân

+ Công tác cấp GCNQSD đối với đất ở nông thôn và đất ở đô thị: Thực hiệnQuyết định số 23/2008/QĐ-UB và Quyết định số 117/2009/QĐ của UBND thành phố

Hà Nội về việc ban hành quy định “Quy trình cấp GCNQSD đất ở trên địa bàn thànhphố”, tính đến thời điểm cuối năm 2011 trên địa bàn huyện Gia Lâm đã có 47.727 hồ sơ

kê khai cấp GCNQSD đất, trong đó, số hồ sơ hợp lệ và đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận

Trang 27

là 43.777 hồ sơ, số hồ sơ không hợp lệ là 3.950 Tổng số giấy chứng nhận đã cấp tínhđến 31/12/2011 là 40.849 giấy Số giấy chứng nhận chưa cấp là 3.683.

+ Việc lập hồ sơ địa chính được triển khai thực hiện ở tất cả các xã, phường,thị trấn cho 3 loại đất (đất ở, đất sản xuất nông nghiệp và một số loại đất phi nôngnghiệp) Các xã, phường, thị trấn đều có sổ theo dõi biến động đất đai nhưng việccập nhật các thông tin biến động, chỉnh lý biến động trên bản đồ, hồ sơ địa chínhchưa đều đặn

1.7 Thống kê, kiểm kê đất đai.

Kiểm kê đất đai 5 năm 1 lần thường xuyên được huyện duy trì, cụ thể, huyệnGia Lâm đã tiến hành làm tổng kiểm kê đất đai năm 2000, 2005 và 2010 với kếtquả được đánh giá với chất lượng tốt

Thống kê đất đai hàng năm được duy trì, hàng năm công tác thống kê đất đaiđược tiến hành cả cấp huyện và xã

Chấp hành Chỉ thị số 28/2004/CT-TTg ngày 15 tháng 7 năm 2004 của Thủtướng Chính phủ về kiểm kê đất đai; Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thống kê, kiểm kê đấtđai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố đãtriển khai kế hoạch và phương án thực hiện công tác này đến huyện Gia Lâm

Trong năm 2010, huyện đã tiến hành tổng kiểm kê đất đai theo đúng quyđịnh, được sự chỉ đạo của UBND tỉnh, Sở Tài nguyên & Môi trường tổ chức triểnkhai, đôn đốc các xã, thị trấn thực hiện kiểm kê theo hướng dẫn mới của Bộ Tàinguyên và Môi trường

Qua kết quả thống kê, kiểm kê đất đai năm 2010, tổng diện tích tự nhiên trênđịa bàn huyện là: 11472,99ha, trong đó:

- Nhóm đất nông nghiệp là 5716,5734 ha;

- Nhóm đất phi nông nghiệp là 5580,1534 ha;

- Nhóm đất chưa sử dụng là 176,2632 ha

1.8 Quản lý tài chính về đất đai.

Công tác quản lý tài chính về đất đai luôn được UBND huyện quan tâm vàtheo dõi sát, vì đây vừa là yêu cầu khách quan và cũng vừa là công cụ quản lýquan trọng trong điều hành Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội

Trang 28

1.9 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Trước đây, công tác quản lý giám sát thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sửdụng đất chưa được quan tâm đúng mức Đây là nguyên nhân chính dẫn đến kết quảthực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai chưa cao

Thi hành các quy định về pháp luật đất đai hiện nay, thành phố Hà Nội nóichung và huyện Gia Lâm nói riêng đã quan tâm bảo đảm thực hiện các quyền vànghĩa vụ của người sử dụng đất ngày càng đầy đủ và tốt hơn

1.10 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.

Trong những năm qua, công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quyđịnh của pháp luật về đất đai về xử lý vi phạm pháp luật về đất đai đã được huyệnquan tâm chỉ đạo và thực hiện thường xuyên dưới nhiều hình thức như thanh tra,kiểm tra theo kế hoạch hoặc đột xuất

UBND huyện phối hợp với các cấp chính quyền địa phương trong huyện tổchức nhiều đợt thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm khắc các tổ chức, cá nhân vi phạmgóp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật đất đai cho người sử dụng đất, giảm sự

vụ, tính chất và mức độ vi phạm các quy định của pháp luật Một số nội dung thanhtra, kiểm tra trong những năm qua huyện đã thực hiện như sau:

Thực hiện Chỉ thị 15/2001/CT-UB ngày 24/04/2001 của Chủ tịch UBND thànhphố Hà Nội về việc tăng cường quản lý Nhà nước về đất đai, sử dụng có hiệu quả,kiên quyết xử lý thu hồi đất đối với các trường hợp vi phạm Luật đất đai, UBNDhuyện Gia Lâm đã phối hợp với Sở TNMT-NĐ tiến hành kiểm tra tình hình quản lý,

sử dụng đất tại 04 đơn vị, tổ chức: Công ty xây lắp I tại xã Cổ Bi; Công ty Sunco tại

xã Phú Thị; Doanh nghiệp tư nhân Bia Bắc Thành tại xã Phú Thị; Cục đăng kiểmViệt Nam tại xã Phú Thị

Công tác thanh tra, kiểm tra đất đai trên địa bàn huyện được triển khai thườngxuyên, liên tục giữa các phòng chức năng chuyên môn của huyện với các xã, thị trấn

để tham mưu cho UBND huyện ra các văn bản đình chỉ việc san lấp, sử dụng đất trái

Trang 29

thẩm quyền ở một số xã, thị trấn : Xã Dương Quang, xã Phú Thị, xã Dương Hà vàcác xã khác.

Ngoài ra, UBND huyện còn chỉ đạo các phòng Thanh tra, TNMT thành lập cácđoàn kiểm tra việc giao đất giãn dân tại xã Kim Sơn, tình hình quản lý sử dụng đất tạicác xã Kiêu Kỵ, Trung Mầu, Yên Thường và thị trấn Trâu Quỳ, kiểm tra việc giao đấtnông nghiệp theo Nghị định 64/CP tại xã Dương Quang

Năm 2010, Huyện có trách nhiệm thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo tại

12 xã, thị trấn: Kim Sơn, Phú Thị, Kiêu Kỵ, Đa Tốn, Bát Tràng, Văn Đức, Yên Viên,Trung Mầu, Phù Đổng, Trâu Quỳ, Đình Xuyên, Dương Hà theo chương trình, kếhoạch công tác thanh tra năm 2010 đã được Ủy ban nhân dân Huyện phê duyệt tạiQuyết định số 1880/QĐ-UBND ngày 07/12/2009

- Huyện tổ chức công tác kiểm tra trách nhiệm trong quản lý sử dụng đất đai,trật tự xây dựng tại các xã Yên Thường, Ninh Hiệp, Kiêu Kỵ, Cổ Bi theo Quyết định

số 798/QĐ-UBND ngày 26/4/2010 của Ủy ban nhân dân Huyện

1.11 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý sử dụng đất đai.

Với chủ trương giải quyết đơn thư đúng chức năng thẩm quyền, khắc phục việc

để đơn thư tồn đọng kéo dài và vận động, giải thích, hướng dẫn nhân dân hiểu phápluật, sống và làm theo pháp luật, UBND huyện đã thực hiện quy trình tiếp dân trong

đó quy định đối với công dân khi thực hiện quyền tranh chấp, khiếu nại, tố cáo vàviệc tiếp nhận đơn thư của tổ chức và công dân

Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong những năm qua trên địabàn huyện được thực hiện khá tốt, xử lý nghiêm khắc, kịp thời, dứt điểm nhữngtrường hợp vi phạm pháp Luật đất đai như sử dụng đất không đúng mục đích, lấnchiếm đất, tranh chấp đất trong nội bộ nhân dân góp phần ổn định tình hình chính trị -

xã hội trên địa bàn huyện

Cùng với những nội dung ở trên, những công tác khác có liên quan đến đất đainằm trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai cũng được UBND huyện hết sứcquan tâm như: quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bấtđộng sản; quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai cũng đã và đang được triển

Trang 30

khai thực hiện theo quy định của Luật Đất đai

II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT

2.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất.

Theo số liệu thống kê đất đất đai đến 01/01/2011, tổng diện tích tự nhiên củahuyện có 11.472,99 ha được phân ra các nhóm đất như sau:

2.1.1 Đất nông nghiệp:

Tính đến thời điểm 01/01/2011 diện tích đất nông nghiệp toàn huyện Gia Lâm

có 6153,4333 ha chiếm 53,6% tổng diện tích tự nhiên, trong đó bao gồm các loại đấtsau:

a Đất sản xuất nông nghiệp: Đến năm 2011 huyện Gia Lâm có 5861,3816 ha đất sản

xuất Nông nghiệp chiếm 95,25 % diện tích đất nông nghiệp, trong đó:

- Đất trồng cây hàng năm là 5.670,455 ha chiếm 92,25% tổng diện tích đấtnông nghiệp;

- Đất trồng cây lâu năm là 190,9266 ha chiếm 3% tổng diện tích đất nông nghiệp;

b Đất lâm nghiệp: Tổng diện tích đất lâm nghiệp toàn huyện Gia Lâm có là

39,1592 ha chiếm 0,64% diện tích đất nông nghiệp; phần diện tích này tập trung chủyếu ở xã Bát Tràng và xã Kim Lan

c Đất nuôi trồng thủy sản: Đến năm 2011 diện tích đất nuôi trồng thủy sản của toàn

huyện Gia Lâm là 197,0078 ha chiếm 3,2% diện tích đất nông nghiệp; phần diện tích này tậptrung nhiều ở các xã Đông Dư, Đặng Xá, Đình Xuyên, Đa Tốn…

d Đất nông nghiệp khác: Diện tích đất nông nghiệp khác huyện Gia Lâm năm

2011 là 55,8847ha, chiếm 0,91% diện tích đất nông nghiệp toàn huyện

Bảng 2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Gia Lâm

Trang 31

4 Đất nông nghiệp khác 55,8847 0,91%

Nguồn: Phòng TNMT huyện Gia Lâm

2.1.2 Đất phi nông nghiệp:

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2011 huyện Gia Lâm có 5142,6496 ha đấtphi nông nghiệp; chiếm 44,82% diện tích tự nhiên, trong đó:

a Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp là diện tích các trụ sở làm việc của các

cơ quan thuộc các cấp hành chính, trụ sở làm việc của các tổ chức, đoàn thể, các đơn

vị sự nghiệp trên địa bàn toàn huyện Tính đến đầu năm 2011, diện tích đất trụ sở cơquan, công trình sự nghiệp của huyện là 87,8687ha, chiếm 0,77% diện tích tự nhiên

Hiện tại trụ sở làm việc của một số đơn vị hành chính cấp xã trong huyện cònnhỏ hẹp, cơ sở hạ tầng còn chưa đáp ứng được công việc Trong thời gian tới cầnquan tâm đến vấn đề sử dụng hợp lý quỹ đất này trong đó có cả việc xem xét điềuchỉnh vị trí, diện tích đất các công trình hiện có và tăng thêm diện tích cho các côngtrình mới

b Đất quốc phòng, an ninh

- Đất quốc phòng, an ninh của huyện có diện tích 59,06 ha; chiếm 0,51% tổngdiện tích đất tự nhiên

c Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

Diện tích đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của toàn huyện tính đếnnăm 2011 là 401,1411 ha; chiếm 3,58% tổng diện tích đất tự nhiên

f Đất bãi thải, xử lý chất thải

Đất bãi thải, xử lý bãi thải của huyện hiện có 16,9929 ha; chiếm 0,15% tổng diệntích đất tự nhiên Hiện tại trên địa bàn huyện chưa xây dựng được điểm xử lý chôn lấpchất thải mà mới chỉ quy hoạch được các điểm tập kết rác thải quy mô nhỏ và các điểmtrung chuyển rác tại các xã, thị trấn trên địa bàn toàn huyện

g Đất tôn giáo, tín ngưỡng

Diện tích đất tôn giáo, tín ngưỡng của huyện đến năm 2011 là 23,7781 ha;chiếm 0,21% tổng diện tích tự nhiên

h Đất nghĩa trang, nghĩa địa

Đất nghĩa trang, nghĩa địa hiện có của huyện là 94,1257 ha; chiếm 0,82% tổngdiện tích tự nhiên của toàn huyện Diện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa phân bố ở khắpcác địa phương trong toàn huyện 02 nghĩa trang Kim Sơn và Yên Viên của huyện;các xã, thị trấn đều có nghĩa trang nhân dân

k Đất phát triển hạ tầng

Diện tích đất phát triển hạ tầng huyện bao gồm:

- Đất giao thông:

Trang 32

Tính đến năm 2011, diện tích đất giao thông của huyện là 1067,0215 ha; chiếm9,3% tổng diện tích tự nhiên Hệ thống giao thông bao gồm giao thông đường bộ,đường sông được phân bố khá hợp lý, mật độ đường giao thông cao Nhiều tuyếnđược đầu tư đã mang lại hiệu quả to lớn về kinh tế - xã hội.

- Đất thủy lợi:

Cùng với việc phát triển mạng lưới giao thông thì trong những năm qua, huyệncũng đã chú trọng phát triển mạng lưới thủy lợi Hàng năm huyện đều có kế hoạch chỉđạo các ban ngành và UBND cấp xã tiến hành sửa chữa, tu bổ và làm mới hệ thống đêđiều, kênh mương và các công trình thủy lợi

Diện tích đất thủy lợi năm 2011 của huyện là 804,8964 ha; chiếm 7,02%tổng diện tích tự nhiên

- Đất công trình năng lượng của huyện hiện có 1,6727 ha chiếm 0,01% diện tíchđất tự nhiên Đây chủ yếu là đất để xây dựng hệ thống mạng truyền thông

- Đất văn hóa hiện tại của huyện có diện tích 16,4536 ha; chiếm 0,14% tổng diện tíchđất tự nhiên; bao gồm diện tích đất để xây dựng các công trình như tòa báo, đài phát thanh,tượng đài, các điểm bưu điện văn hóa xã, công viên cây xanh,

- Đất cơ sở y tế có 9,4804 ha; chiếm 0,08% tổng diện tích đất tự nhiên Diện tích nàybao gồm toàn bộ diện tích mạng lưới cơ sở y tế các cấp huyện và xã

- Đất cơ sở giáo dục - đào tạo của huyện có 80,8317 ha; chiếm 0,7% tổngdiện tích đất tự nhiên Bao gồm diện tích khuôn viên của các trường mầm non, tiểuhọc, trung học, các trung tâm giáo dục thường xuyên…trên địa bàn huyện

- Đất cơ sở thể dục - thể thao có 34,1473 ha; chiếm 0,3% tổng diện tích đất

tự nhiên; bao gồm các sân vận động, nhà thi đấu, sân bóng, bể bơi, các sân thể dụcthể thao của cấp huyện và xã trên địa bàn

- Đất chợ có diện tích 11,888 ha; chiếm 0,1% tổng diện tích đất tự nhiên Đây

là diện tích của hệ thống các chợ từ trung tâm huyện đến chợ các xã, thị trấn trênđịa bàn huyện

- Đất di tích danh thắng trên địa bàn huyện năm 2011 có 28,4176 ha chiếm0,25% tổng diện tích tự nhiên

- Đất công trình bưu chính viễn thông có 0,0682 ha

- Đất xã hội hiện tại trên địa bàn huyện có 3,5398 ha chiếm 0,03% tổng diệntích tự nhiên

Bảng 3 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp huyện Gia Lâm

Trang 33

TT Chỉ tiờu Diện tớch (ha) Cơ cấu(%)

2.2 Phõn tớch, đánh giá biến động các loại đất.

2.2.1 Biến đụ̣ng tổng diện tớch tự nhiờn.

Theo số liệu thống kờ đất đai của huyện tớnh đến ngày 01/01/2012, huyện cútổng diện tớch tự nhiờn là 11.472,99ha, tăng 3,09ha so với năm 2000

Nguyờn nhõn chớnh của việc tăng diện tớch đất tự nhiờn của huyện là do bịnhõ̀m lõ̃n trong kỳ kiểm kờ năm 2000 của xó Đa Tốn

Trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2010 kết quả biến động cơ cấu đất đaitrờn địa bàn huyện được thể hiện chi tiết qua bảng dưới đõy:

Bảng 4 Tỡnh hỡnh biến động sử dụng đất huyện Gia Lõm

Loại đất Năm 2000 Năm 2005 Năm 2011 Giai đoạn Biến động đất đai

(2000 - 2011) (2005 - 2011) Giai đoạn Tổng diện tích tự nhiên 11476,08 11472,99 11472,99 -3,09 0,00

Trang 34

2.1.2 Đất ở đô thị 28,6269 89,92 117,6159 88,99 27,70

2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình SN 79,2133 79,23 87,8687 8,66 8,64

2.2.3 Đất sản xuất kinh doanh phi NN 190,1244 359,85 410,9479 220,82 51,102.2.4 Đất có mục đích công cộng 1761,0301 1843,72 2075,4101 314,38 231,69

Nguụ̀n: Phũng Tài nguyờn và Mụi trường huyện Gia Lõm

Qua bảng trờn, chỳng ta cú thể thấy được chi tiết mức độ biến động diện tớch củatừng loại đất trờn địa bàn huyện Gia Lõm trong những năm qua; cụ thể như sau:

2.2.2 Biến đụ̣ng các loại đất chớnh.

a Đất nụng nghiệp

Năm 2011 huyện Gia Lõm cú 6153,4333 ha diện tớch đất nụng nghiệp, 284,19 ha so với năm 2005, và giảm -629,55ha so với năm 2000 trong đú:

giảm Diện tớch đất trồng lỳa năm 2011 của huyện là 3783,4942 ha ; giảm giảm 312,12 ha

so với năm 2005 và giảm -696,12ha so với năm 2000

- Diện tớch đất trồng cỏ năm 2011 của huyện cú 78,5767 ha, giảm -0,68 ha sovới năm 2005 và tăng 5,30 ha so với năm 2000

Diện tớch đất trồng cõy hàng năm khỏc cú 1808,3841 ha; giảm 33,83 ha so vớinăm 2005 và tăng 11,62 ha so với năm 2000

- Diện tớch đất trồng cõy lõu năm cú 190,9266 ha; tăng 5,73ha so với năm 2005

là 42,45 ha và giảm -4,05 ha so với năm 2000

- Diện tớch đất nuụi lõm nghiệp của huyện là 39,1592 ha; giảm -12,18ha so với

Trang 35

năm 2005 và giảm -15,42 ha so với năm 2000.

Diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản của huyện là 197,0078 ha; tăng 25,07 ha sovới năm 2005 và tăng 49,50 ha so với năm 2000

- Diện tích đất nông nghiệp khác có 55,8847 ha; tăng 7,10 ha so với năm 2005

và tăng 19,62 ha so với năm 2000

b Đất phi nông nghiệp

Năm 2011 diện tích đất phi nông nghiệp của huyện Gia Lâm có 5142,6496ha, tăng288,98 ha so với năm 2005 và tăng 816,05 ha so với năm 2000 Dưới đây là biến độngmột số loại đất phi nông nghiệp điển hình:

- Đất ở toàn huyện có 1290,2930 ha trong đó đất ở đông thị là 117,6159 ha, đất

ở nông thôn là 1172,6771 ha và đất ở của huyện tăng 36,96 ha so với năm 2005 vàtăng 232,24 ha so với năm 2000

- Đất trụ sở cơ quan và công trình sự nghiệp năm 2011 có 87,8687 ha; tăng8,64 ha so với năm 2005 và tăng 8,66 ha so với năm 2000

- Đất quốc phòng, an ninh với diện tích hiện trạng 59,06 ha; tăng 7,79 ha sovới năm 2005 và tăng 7,04 ha so với năm 2000

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có diện tích 410,9479 ha; tăng lên51,10 ha so với năm 2005 và tăng 220,82 ha so với năm 2000 Trong những năm gầnđây, công nghiệp của huyện ngày càng phát triển nên quỹ đất dành cho công nghiệpngày càng tăng nhanh, loại đất này bao gồm: đất khu công nghiệp, đất sản xuất kinhdoanh, đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm xứ…

- Đất có mục đích công cộng là 2075,4101ha, tăng 231,69 ha so với năm 2005

và tăng 314,38 ha so với năm 2000

- Đất tôn giáo năm 2010 có diện tích là 23,7781 ha; tăng lên 3,94 ha so vớinăm 2005 và tăng 5,48ha so với năm 2000

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa là 94,1257 ha; tăng đi 2,71 ha so với năm 2005 vàtăng 6,32 ha so với năm 2000

- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng hiện có: 1093,6144 ha, giảm -58,59

ha so với năm 2005 và tăng 35,77 ha so với năm 2000

- Đất phi nông nghiệp khác có 7,5517 ha, tăng 4,74 ha so với năm 2005 vàgiảm -14,66 ha so với năm 2000

c Đất chưa sử dụng

Năm 2011, trên địa bàn huyện Gia Lâm, diện tích đất chưa sử dụng còn

Trang 36

176,9080 ha (chủ yếu là diện tích đất bằng chưa sử dụng); giảm đi -4,79 ha so vớinăm 2005 và giảm đi -192,59 ha so với năm 2000 Nguyên nhân chính của việc diệntích đất chưa sử dụng giảm đi trong những năm vừa qua là do quá trình khai thác đấtchưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội của huyện

d Quy luật biến động đất đai

Từ kết quả nghiên cứu quy luật biến động đất đai những năm qua cho thấy đấtđai huyện Gia Lâm biến động theo quy luật sau:

- Đất nông nghiệp giảm dần nhằm giải quyết đất cho các mục đích khác và chonhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đô thị

- Đất phi nông nghiệp tăng lên cùng với quá trình gia tăng dân số tự nhiên và

sự phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, thuỷ lợi, công nghiệp và các công trình xâydựng khác

- Đất chưa sử dụng giảm dần do việc cải tạo nhằm đưa vào sản xuất nôngnghiệp và sử dụng vào các mục đích chuyên dùng khác

Nhìn chung, trong những năm qua các loại đất trên địa bàn huyện đều có sựbiến động, đất nông nghiệp có xu hướng giảm dần, đất phát triển hạ tầng, đất ở nôngthôn và đô thị tăng phù hợp với quy luật của xã hội là sự phát triển của nền kinh tế.Tuy nhiên những năm tới cùng với sự phát triển nhanh của nền kinh tế thị trường,nhu cầu sử dụng đất cho các lĩnh vực kinh tế, đặc biệt là xây dựng cơ sở hạ tầng, khucông nghiệp, nhà ở đô thị và nông thôn sẽ tăng mạnh, yêu cầu đặt ra là phải lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất để vừa bảo vệ nghiêm ngặt vùng đất lúa năng suất caovừa đáp ứng yêu cầu sử dụng đất vào mục đích khác cho phù hợp, đạt hiệu quả caonhất, góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế - xã hội của địa huyệntrong giai đoạn tương lai

2.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp

Trang 37

cơ sở hạ tầng, phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ… được thuận lợi, đáp ứng nhucầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện.

- Sản xuất nông nghiệp đã có chính sách hợp lý để khuyến khích việc khai thác

sử dụng, môi trường sinh thái ngày càng được cải thiện

- Thực hiện công tác dồn điền đổi thửa, khuyến khích phát triển kinh tế trangtrại, giao đất sản xuất nông nghiệp ổn định cùng với các chính sách đẩy mạnh sảnxuất hàng hoá đã làm cho nông dân năng động hơn, bố trí hợp lý cơ cấu cây trồng,vật nuôi; khôi phục và phát triển nhiều vườn cây ăn quả, phát triển cây công nghiệp

có giá trị kinh tế cao

- Dành quỹ đất đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển công nghiệp,dịch vụ, chỉnh trang và xây dựng mới các khu dân cư đô thị, nông thôn theo quy hoạchnông thôn mới, quản lý chặt việc chuyển đất sản xuất nông nghiệp sang các mục đíchphi nông nghiệp… tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển

b, Những tác động đến môi trường đất trong quá trình sử dụng đất

Trong quá trình sử dụng đất, đất đai bị tác động bởi các yếu tố tự nhiên, thựctrạng phát triển kinh tế - xã hội và việc khai thác, sử dụng đất của con người Căn cứvào các tài liệu điều tra đánh giá tác động môi trường hàng năm, chiến lược bảo vệmôi trường của tỉnh, thành phố và các đề tài nghiên cứu đánh giá động của môitrường đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội cho thấy tình hình ô nhiễm môi trườngtrên địa bàn huyện đang có chiều hướng gia tăng, dẫn đến việc đất đai bị thoái hoá,chất lượng đất giảm dần, môi trường đất bị ô nhiễm, tập trung chủ yếu bởi cácnguyên nhân chính sau :

- Ô nhiễm môi trường gây ra do các hoạt động nông nghiệp, đặc biệt là doquá trình sử dụng các chất hoá học trong nông nghiệp đã và đang là nguyên nhânlàm giảm số lượng của nhiều loại vi sinh vật có ích, làm giảm đa dạng sinh học vàcũng là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất làm ảnh hưởng tới sự phát triển của sảnxuất nông nghiệp và anh hưởng tới sức khỏe người dân

- Ô nhiễm môi trường còn do tập quán sinh hoạt của nhân dân, của các khu dân

cư đô thị, các chất thải chưa được thu gom và xử lý…

Do còn thiếu các công trình xử lý nước thải, rác thải nên môi trường nông thôn GiaLâm đứng trước nguy cơ ô nhiễm cao do nước thải, rác thải của các cơ sở sản xuất côngnghiệp, TTCN đan xen trong các khu dân cư Ở các làng nghề, vấn đề ô nhiễm môi trường,

Trang 38

không khí và nguồn nước do rác thải, nước thải và khí thải đã trở nên bức xúc, như ở BátTràng, Ninh Hiệp, Kiêu Kỵ, Đình Xuyên.

Trên địa bàn huyện hiện có 113 điểm tập kết rác thải (chân bãi rác) nhưng hầu hết cácbãi tập kết rác đều chưa đảm bảo tiêu chuẩn Công tác quản lý, thu gom và xử lý chất thải cònnhiều bất cập Đến nay mới có khoảng 60% chất thải được thu gom và xử lý theo quy định

Để đảm bảo thu gom toàn bộ rác thải chở đi xử lý theo quy định cần phải đầu tư xây dựngthêm 110 điểm tập kết rác thải ở các thôn

2.3.2 Tính hợp lý của việc sử dụng đất.

a, Cơ cấu sử dụng đất

Cơ cấu sử dụng đất của huyện đang có hướng chuyển dịch theo hướng hợp

lý, phù hợp với điều kiện phát triển của huyện và dần đáp ứng yêu cầu phát triểnkinh tế - xã hội

Tổng diện tích tự nhiên của huyện Gia Lâm có 11.472,99 ha, bao gồm:

+ Đất nông nghiệp 6153,4333 ha, chiếm 53,64% diện tích tự nhiên

+ Đất phi nông nghiệp 5142,6496 ha, chiếm 44,82% diện tích tự nhiên

+ Đất chưa sử dụng 176,908 ha, chiếm 1,54% diện tích tự nhiên

- Quỹ đất đai của huyện ngày càng được khai thác, sử dụng hợp lý, tỷ lệ đất đã

đưa vào khai thác, sử dụng cho các mục đích dân sinh kinh tế ngày càng tăng diện

tích đất chưa sử dụng giảm dần Trong những năm qua, cùng với sự chuyển dịchmạnh mẽ cơ cấu nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tăng tỷ trọngngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông, lâm nghiệp và thủysản; cơ cấu sử dụng các loại đất trên địa bàn đã có những thay đổi đáng kể so vớitổng diện tích tự nhiên

- Tỷ lệ đất nông nghiệp có xu hướng giảm dần từ 59,1% năm 2000 xuống còn

53,64% năm 2011; tỷ lệ các loại đất phi nông nghiệp có xu hướng tăng lên (đất ở, đất khu công nghiệp, đất phát triển hạ tầng ) từ 37,7% năm 2000 lên 44,82% năm 2011.

Diện tích đất chưa sử dụng có xu hướng giảm xuống từ 3,2 % năm 2000 xuống1,54% năm 2011

b, Mức độ thích hợp của từng loại đất so với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

- Quá trình phát triển nhanh mạnh nền kinh tế - xã hội của huyện theo hướngcông nghiệp hóa và hiện đại hóa trong những năm qua kéo theo việc thay đổi rất lớn

trong việc bố trí sử dụng các loại đất Diện tích đất nông nghiệp (đặc biệt là đất sản xuất nông nghiệp) tuy phải chuyển một phần để xây dựng phát triển hệ thống đô thị,

Trang 39

các khu dân cư, các khu, cụm công nghiệp tập trung và xây dựng kết cấu hạ tầng…nhưng năng suất các loại cây trồng, vật nuôi đều tăng.

- Các loại đất phi nông nghiệp tăng đáng kể đã góp phần làm cho diện mạo các

đô thị ngày càng khang trang hơn, hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, các công trìnhphúc lợi công cộng ngày càng hoàn thiện… nhiều khu công nghiệp đã hình thành vàtiếp tục được mở rộng không những góp phần tăng thu ngân sách cho địa phương màcòn thu hút một lực lượng lớn lao động dư thừa ở nông thôn Đất đai trên địa bànhuyện ngày càng được quản lý, khai thác triệt để và có hiệu quả hơn đáp ứng nhu cầungày càng cao của quá trình phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện và nâng cao đời sốngcủa nhân dân địa phương

- Qua số liệu thống kê năm 2012, toàn huyện đã khai thác được 98,46% diệntích tự nhiên để đưa vào sử dụng cho các mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,nuôi trồng thuỷ sản, đất ở, đất chuyên dùng…Tuy nhiên trong quá trình đẩy mạnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theohướng công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp cho nên ngoài một số diện tích đất chưa

sử dụng sẽ được khai thác đưa vào sử dụng, còn lại phần lớn diện tích đất phục vụđáp ứng cho nhu cầu phát triển là do chuyển đổi mục đích sử dụng cho phù hợp vớiđịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện

- Quỹ đất dành cho chỉnh trang và xây dựng mới các khu dân cư cả đô thị vànông thôn vẫn tiếp tục mở rộng Việc bố trí đất ở trong các khu dân cư, trung tâm xãđược gắn liền đồng bộ với đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như giao thông, điện, nước,các công trình dịch vụ và vui chơi giải trí, đã làm cho diện mạo các khu dân cưngày càng khang trang hiện đại hơn đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người dân

- Quỹ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tăng mạnh góp phần đẩy mạnhtiến trình công nghiệp hoá ở địa phương, trong đó tăng mạnh nhất là đất công nghiệp

- Quỹ đất dành cho phát triển hệ thống giao thông, thuỷ lợi, cũng tăng đáng

kể Nhiều tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, được nâng cấp mở rộng, phong trào làm đườnggiao thông nông thôn phát triển mạnh góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ vậnchuyển giao lưu giữa các xã trong huyện và với bên ngoài, là yếu tố thúc đẩy các trụcphát triển của địa phương

- Quỹ đất dành cho các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hoá, thể dục - thể thao vàcác công trình phúc lợi khác cũng được đầu tư mở rộng đáng kể góp phần nâng caochất lượng đào tạo, chất lượng khám chữa bệnh và đời sống vật chất tinh thần của

Trang 40

nhân dân địa phương.

- Với điều kiện tự nhiên thuận lợi, tiềm năng đất đai, mức độ phù hợp của cácloại đất phù hợp với từng mục đích sử dụng, đảm bảo đáp ứng được các yêu cầu pháttriển theo định hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

2.4 Những tồn tại trong việc sử dụng đất.

Những năm qua, được sự quan tâm trong việc tăng cường công tác quản lý nhànước về đất đai Những thành tựu mà huyện đã đạt được trong quá trình phát triển kinh tế

- xã hội có phần đóng góp không nhỏ của việc khai thác sử dụng đất hợp lý, hiệu quả

Tuy nhiên đất đai là tài sản đặc biệt, các quan hệ đất đai hết sức nhạy cảm và phứctạp, chính sách đất đai ngày càng được hoàn thiện để phù hợp với tình hình mới, trong quátrình chuyển dịch cơ cấu đất đai theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa đã nảy sinhnhiều vấn đề tồn tại cần được quan tâm:

- Việc chuyển mục đích sử dụng đất sản xuất nông nghiệp nhất là đất trồng lúacho mục đích phát triển công nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tầng và đô thị hoá là tấtyếu trong quá trình phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá củahuyện từ nay đến năm 2020 Việc đào tạo chuyển đổi ngành nghề chưa được quantâm đúng mức dẫn đến tình trạng dư thừa lao động và thiếu việc làm ngày càng có xuhướng tăng

- Ở một số xã, thị trấn vẫn còn tình trạng tự ý chuyển mục đích sử dụng đất tráiphép, xây dựng công trình trái phép trên đất nông nghiệp như tại xã Kim Sơn (năm 2009),

xã Kiêu Kỵ (năm 2009) Dương Hà (năm 2010)…

- Trong quá trình sử dụng đất, một số tổ chức, doanh nghiệp còn coi nhẹ việcbảo vệ cảnh quan môi trường dẫn đến ô nhiễm đất, huỷ hoại đất

- Nhận thức của người dân về chính sách đất đai không đồng đều, ý thức củangười sử dụng đất chưa cao, chưa chấp hành nghiêm pháp luật đất đai

- Cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ các nhóm đất còn chưa phù hợp, chưa theohướng tích cực, chưa khai thác hết tiềm năng đất đai

Để khắc phục tình trạng trên, Huyện cần coi trọng hơn nữa công tác quản lý, tăngcường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm đất đai Mặt khác,cần tuyên truyền phổ biến pháp luật đất đai một cách rộng rãi đến từng người dân, giúp

họ có ý thức, trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng đất

III ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC

Ngày đăng: 01/04/2016, 03:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4 . Tình hình biến động sử dụng đất huyện Gia Lâm - Quy hoạch sử dụng đất huyện Gia Lâm - TP Hà Nội giai đoạn 2010-2015
Bảng 4 Tình hình biến động sử dụng đất huyện Gia Lâm (Trang 33)
Bảng 5. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010 huyện Gia Lâm - Quy hoạch sử dụng đất huyện Gia Lâm - TP Hà Nội giai đoạn 2010-2015
Bảng 5. Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010 huyện Gia Lâm (Trang 41)
Bảng 7 . Dự báo dân số, số hộ đến năm 2020 huyện Gia Lâm - Quy hoạch sử dụng đất huyện Gia Lâm - TP Hà Nội giai đoạn 2010-2015
Bảng 7 Dự báo dân số, số hộ đến năm 2020 huyện Gia Lâm (Trang 57)
Bảng 13. Danh mục quy hoạch đất cụm công nghiệp - Quy hoạch sử dụng đất huyện Gia Lâm - TP Hà Nội giai đoạn 2010-2015
Bảng 13. Danh mục quy hoạch đất cụm công nghiệp (Trang 62)
Bảng  14. Danh mục quy hoạch đất cơ sở sản xuất kinh doanh của huyện - Quy hoạch sử dụng đất huyện Gia Lâm - TP Hà Nội giai đoạn 2010-2015
ng 14. Danh mục quy hoạch đất cơ sở sản xuất kinh doanh của huyện (Trang 63)
Bảng  16. Danh mục quy hoạch đất giao thông huyện Gia Lâm - Quy hoạch sử dụng đất huyện Gia Lâm - TP Hà Nội giai đoạn 2010-2015
ng 16. Danh mục quy hoạch đất giao thông huyện Gia Lâm (Trang 66)
Bảng 18. Danh mục quy hoạch đất văn hóa huyện Gia Lâm đến năm 2020 - Quy hoạch sử dụng đất huyện Gia Lâm - TP Hà Nội giai đoạn 2010-2015
Bảng 18. Danh mục quy hoạch đất văn hóa huyện Gia Lâm đến năm 2020 (Trang 71)
Bảng 22. Danh mục quy hoạch đất chợ huyện Gia Lâm đến năm 2020 - Quy hoạch sử dụng đất huyện Gia Lâm - TP Hà Nội giai đoạn 2010-2015
Bảng 22. Danh mục quy hoạch đất chợ huyện Gia Lâm đến năm 2020 (Trang 79)
Sơ đồ chu chuyển đất đai huyện Gia Lâm - Quy hoạch sử dụng đất huyện Gia Lâm - TP Hà Nội giai đoạn 2010-2015
Sơ đồ chu chuyển đất đai huyện Gia Lâm (Trang 84)
Bảng  26. Phân kỳ kế hoạch sử dụng đất huyện Gia Lâm - Quy hoạch sử dụng đất huyện Gia Lâm - TP Hà Nội giai đoạn 2010-2015
ng 26. Phân kỳ kế hoạch sử dụng đất huyện Gia Lâm (Trang 86)
Bảng 27. Phân kỳ diện tích chuyển mục đích sử dụng - Quy hoạch sử dụng đất huyện Gia Lâm - TP Hà Nội giai đoạn 2010-2015
Bảng 27. Phân kỳ diện tích chuyển mục đích sử dụng (Trang 87)
Bảng 28. Phân kỳ diện tích đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng - Quy hoạch sử dụng đất huyện Gia Lâm - TP Hà Nội giai đoạn 2010-2015
Bảng 28. Phân kỳ diện tích đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng (Trang 88)
Bảng 29. Kế hoạch sử dụng đất theo từng năm huyện Gia Lâm - Quy hoạch sử dụng đất huyện Gia Lâm - TP Hà Nội giai đoạn 2010-2015
Bảng 29. Kế hoạch sử dụng đất theo từng năm huyện Gia Lâm (Trang 89)
Bảng  30. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất theo từng năm - Quy hoạch sử dụng đất huyện Gia Lâm - TP Hà Nội giai đoạn 2010-2015
ng 30. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất theo từng năm (Trang 90)
Bảng 32. So sánh một số chỉ tiêu theo số liệu phân khai của thành phố - Quy hoạch sử dụng đất huyện Gia Lâm - TP Hà Nội giai đoạn 2010-2015
Bảng 32. So sánh một số chỉ tiêu theo số liệu phân khai của thành phố (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w