Chương 1. Tổng quan về Marketing Gồm 4 nội dung:I.Lịch sử hình thành và phát triển của lý thuyết Marketing1.Lý thuyết Mara.Hoạt động Mar: Gắn liền với sản xuất và trao đổi hàng hóa.Do trong thị trường doanh nghiệp phải trả lời 3 câu hỏi: cái gì xác định đối tượng đầu tư, cách nào phương pháp tiến hành, cho ai xác định khách hàng.Do trong thị trường DN phải cạnh tranh.b.Lý thuyết Mar: thực chất là
Trang 1MÔN: MARKETING CĂN BẢN
(Thời gian: 45 tiết)Mục tiêu: trang bị hệ thống kiến thức Marketing căn bản được thể hiện dướidạng lý thuyết và để người học ứng dụng và vận dụng vào các hoạt động thực tiễn hoạtđộng quản trị marketing của doanh nghiệp
- Bản giao hưởng của Marketing: nhà quản trị doanh nghiệp vừa là tác giả vừa
là đạo diễn kết quả được đánh giá ở cổ máy kiếm tiền
- Ba nhóm kiến thức: kiến thức tổng quát, kỹ năng tiếp thị, công cụ và quản trịMarketting
- Nội dung chính: nghiên cứu và dự báo thị trường, hoạch định chiến lược,chính sách Marketing, điều hành Marketing
Chương 1 Tổng quan về Marketing
Gồm 4 nội dung:
I Lịch sử hình thành và phát triển của lý thuyết Marketing
1 Lý thuyết Mar
a Hoạt động Mar:
- Gắn liền với sản xuất và trao đổi hàng hóa
Do trong thị trường doanh nghiệp phải trả lời 3 câu hỏi: cái gì- xác định đốitượng đầu tư, cách nào- phương pháp tiến hành, cho ai- xác định khách hàng
Do trong thị trường DN phải cạnh tranh
b Lý thuyết Mar: thực chất là lý thuyết về khách hàng và cạnh tranh thị
thường của DN
Tính khoa học: thể hiện ởtriết lý thị trường và quan điểm kinh doanh, nguyêntắc, phương pháp tiếp thị
Tính ứng dụng: xuất phát từ yêu cầu xử lý các mâu thuẫn từ thực tiễn KD
Tính nghệ thuật: nghệ thuật thõa mãn khách hàng và nghệ thuật cạnh tranh
2 Các quan điểm kinh doanh của Mar
Quan điểm định hướng vào sản xuất: xuất phát từ việc khách hàng kỳ vọng muađược nhiều sản phẩm với mức giá thấp
Quan điểm định hướng vào sản phẩm: khách hàng đòi hỏi chất lượng sản phẩmngày càng cao, hình thức, mẫu mã…
Quan điểm định hướng vào bán hàng: khách hàng do dự, tâm lý xét đoán kỹlưỡng khi mua hàng
Quan điểm định hướng theo Marketing: dựa trên nhận thức khách hàng tìm kiếmcác giá trị để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng “Hãy tìm hiểu và suy nghĩ về nhu cầu kháchhàng và tìm cách cướp lấy chúng”
Trang 23 Các giai đoạn phát triển của lý thuyết Mar
Ra đời rất sớm, thuật ngữ Mar được sử dụng năm 1902 tại trường ĐH Michigan(Mỹ)
Năm 1905 giáo sư W.E.Kreussi đọc bài giảng Mar tại ĐH Pensylvania
1911: Curtin Publishing thành lập phòng Mar
Đến những năm 30 của thế kỷ XX xâm nhập vào các nước châu Âu
Vào những năm 60 xâm nhập vào các nước Đông Âu- XHCN
Vào những năm 70 xâm nhập vào các nước đang phát triển
Từ những năm 90 trở đi: lan khắp thế giới
Ở Việt Nam: trước năm 1975 chỉ có ở miền Nam, từ 1975-1990 không có, từ
1990 đến nay đã xâm nhập và phát triển
Trước những năm 70: là Mar truyền thống, từ những năm 70 trở lại đây chuyểnhóa thành Mar hiện đại (Mar-mix) Mar- mix là tập hợp nhiều công cụ Mar thành sứcmạnh tổng hợp tác động lên thị trường
Sản phẩm- giá- phân phối- chiêu thịthị trường
4 Khái niệm và phân loại Mar
a Khái niệm:
- Là khái niệm mở- khái niệm kinh doanh (vừa đơn giản vừa phức tạp).
- Là khái niệm động (tính tương đối cả không gian, thời gian): gắn với hoạt độngthực tiễn, sinh động… phụ thuộc vào triết lý thực tiễn
- Phụ thuộc vào quan niệm (triết lý, tư duy, văn hóa, môi trường)
- Định nghĩa của Groroos: Mar là những hoạt động thiết lập, duy trì và củng
cố mối quan hệ lâu dài với khách hàng một cách tốt nhất để đáp ứng mục tiêu các bên,
Trang 3điều này được thực hiện bởi những trao đổi của các bên và thõa mãn các điều đã camkết.
- Định nghĩa của hiệp hội Marketing Mỹ (AMA): nhấn mạnh khía cạnh làmhài lòng khách hàng, đưa lại giá trị cho cả DN và khách hàng
- Định nghĩa của hiệp hội Mar Nhật: Mar là một hoạt động tổng hợp mà qua
đó DN hay các tổ chức có tầm nhìn chiến lược và thấu hiểu khách hàng và sẽ tạo ra thịtrường cho mình bằng phương thức cạnh tranh công bằng
- Định nghĩa của Viện Mar của Anh: Mar là chức năng tổ chức và quản lýtoàn bộ hoạt động kinh doanh từ việc phát hiện nhu cầu tiềm ẩn và chuyển hóa nóthành nhu cầu thực sự về một sản phẩm cụ thể đến việc sản xuất và đưa sản phẩm đếnngười tiêu dùng cuối cùng và bảo đảm cho doanh nghiệp thu được lợi nhuận dự kiến
Mar là quá trình xã hội, được biểu hiện bằng toàn bộ các hoạt động thịtrường của DN, giúp DN hiểu biết sâu sắc toàn diện về khách hàng và môi trường cạnhtranh Trên cơ sở đó, chủ động tìm cách thõa mãn và thích ứng thị trường để đạt đượcmục tiêu DN
+Mar là sự tương tác xã hội- đối thoại thị trường của DN
+ Mar là triết lý về khách hàng
+ Là hoạt động tìm hiểu nhu cầu của khách hàng
+ Mar là nghệ thuật thõa mãn khách hàng
+ Mar là hoạt động tạo khách hàng
b.Phân loại:
- Theo lịch sử phát triển: Mar truyền thống và hiện đại
- Theo quan điểm hệ thống: Macro Mar và Micro Mar
- Theo lĩnh vực hoạt động: Mar- kinh doanh: SX, TM-DV và Mar- phi kinh doanh
II Chức năng nhiệm vụ
1 Chức năng Mar:
- Vai trò: là chức năng trung tâm trong các chức năng QTDN (4 chức năng quản trịdoanh nghiệp: chức năng quản trị sản xuất, tài chính, thị trường, con người) (từ nhữngnăm 30-40 của thế kỉ XX, nhận thấy tính quan trọng và vai trò trung tâm của chứcnăng thị trường)
- Các chức năng của Mar: (5 chức năng chủ yếu)
+ Chủ động thích ứng thị trường
+ Gợi mở, phát động, định hướng nhu cầu thị trường
+ Chức năng cạnh tranh thị trường
Trang 4+ Chức năng phân phối sản phẩm: bề nổi của thị trường.
+ Xúc tiến, yểm trợ giao tiếp, khuếch trương
2 Nhiệm vụ Mar:
- Tạo lập, duy trì hệ thống khách hàng trước các đối thủ cạnh tranh
- Nghiên cứu thị trường và dự báo thị trường
- Hoạch định và điều hành chiến lược và chính sách Mar
- Thực hiện các trách nhiệm xã hội
III Mục tiêu và nguyên tắc
1 Mục tiêu và nguyên tắc Mar:
* Các mục tiêu chủ yếu của Mar:
- Mục tiêu khách hàng
- Mục tiêu vị thế cạnh tranh
- Mục tiêu doanh số lợi nhuận
- Mục tiêu danh tiếng và uy tín
2 Sáu nguyên tắc của Mar:
- Nguyên tắc chọn lọc thị trường: phù hợp với khả năng thực tế của doanh nghiệp
- Nguyên tắc tập trung: phát động được ý thức của mọi thành viên trong doanh nghiệp
- Nguyên tắc giá trị khách hàng: tổ hợp nhu cầu, kì vọng chi phí mà khách hàng bỏ ra
để thõa mãn
- Nguyên tắc khác biệt: phương châm quan trọng của Mar, tạo nên sự chú ý
- Nguyên tắc phối hợp: tận dụng tổng hợp các công cụ để thành công trong Mar
-Nguyên tắc quá trình: phải có những định hướng, kế hoạch, chủ động quản trị chiếnlược
IV Các thuật ngữ cơ sở mở đầu của Mar
1 Thị trường:
- Là tập hợp những người mua và tiêu dùng sản phẩm của DN
- Là tập hợp những nhà cạnh tranh cùng thu hút khách hàng của DN
THỊ TRƯỜNG= KHÁCH HÀNG + CÁC NHÀ CẠNH TRANH
Ngoài ra, còn có Thị trường trực diện= sản phẩm gì+ ở đâu
2 Nhu cầu thị trường:
- Nhu cầu tự nhiên= sự thiếu hụt, cần sự thõa mãn
- Mong muốn= nhu cầu tự nhiên dưới dạng đặc thù (VD: việc ăn sáng mỗi người thích một món đặc trưng, không đụng hàng)
Trang 5- Nhu cầu có khả năng thanh toán ≈ cầu thị trường.
Như vậy: Nhu cầu thị trường có giới hạn ≈ cầu
không có giới hạn: ngày càng được bổ sung phát triển.Lưu ý: Nhu cầu thị trường luôn là một động thái trạng thái vận động
3 Khách hàng
Là cá nhân hay tổ chức có nhu cầu mua và tiêu dùng sản phẩm của DN
Triết lý khách hàng:
+ Là tài sản đặc biệt sở hữu khách hàng
+ Là ông chủ và là “thượng đế” của DN
- Các loại khách hàng:
+Khách hàng tiêu dùng cá nhân, khách hàng tiêu dùng cho tổ chức
+Khách hàng tiềm năng, khách hàng trung thành, khách hàng vãng lai, khách hàng mục tiêu
+ KH kim cương, vàng, bạc, đồng
+ KH sinh lời nhiều nhất, KH dễ bị tổn thương… (thường đối với khách hàng dịch vụ)+ KH trong nước, KH nước ngoài
4 Giá trị khách hàng
“Giá trị khách hàng” là tập hợp chất lượng, giá cả, sự thuận lợi, các dịch vụ hỗ trợ…
mà DN chuyển giao cho khách hàng mục tiêu của mình thõa mãn kì vọng của họ.+ Giá trị khách hàng là sự cam kết về lợi ích mà doanh nghiệp đưa đến cho khách hàng
+ Giá trị khách hàng là yếu tố cốt lõi trong cạnh tranh thị trường giữa các DN
5 Tiếp thị:
Là hoạt động của DN nhằm tìm hiểu nhu cầu KH và khuyến khích khách hàng
Tiếp thị:
Trang 6- Tập trung vào kỹ thuật và kỹ năng làm thị trường.
- Chủ yếu là tác động một chiều của chủ thể Mar
Còn Mar: là triết lý, nguyên tắc và phương pháp làm thị trường Bao hàm tác động cả hai chiều
6 Sản phẩm:
Sản phẩm là tất cả những gì mà DN có thể đem ra trao đổi, nhằm cung ứng lợi ích cho khách hàng, thõa mãn nhu cầu của họ, được KH mua và tiêu dùng
Khách hàng> Sản phẩm< các nhà cạnh tranhSản phẩm: vật thể+ phi vật thể,
hoặc cấu hình: có thể mô tả được + phi cấu hình: uy tín, danh tiếng (không mô tả được)hoặc: sản phẩm là một quá trình vận động phát triển luôn được bổ sung, cải thiện ngày càng khác biệt
7 Lợi ích khách hàng
Là tổng thể lợi ích:
+ Do giá trị sản phẩm mang lại
+ Dịch vụ hỗ trợ
+ Giá trị sở hữu: hàng hiệu có giá trị cao…
+ Chi phí tiền bạc: giá cả cao thấp dẫn đến sự thõa mãn cho người mua
+ Chi phí về thời gian: càng ít thời gian càng tốt cần tổ chức mạng lưới phân phối.+ Chi phí về tinh thần
Trang 7- Sự sẵn sàng
- Tính hợp tác: luôn lắng nghe chia xẻ với khách hàng
- Sự chân tình: trung thực và giữ chữ tín
9 Trao đổi và giao dịch
* Giao dịch: theo nghĩa hẹp là đàm phán, tiếp xúc, thỏa thuận Còn theo nghĩa rộng: là toàn bộ hoạt động tiếp thị
* Trao đổi: là hành vi thõa mãn mong muốn, trao đổi Các bên có đủ điều kiện để thamgia theo nguyên tắc bình đẳng Các bên đều nhận
CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU VÀ DỰ BÁO THỊ TRƯỜNG
Nghiên cứu thị trường là hoạt động tiếp thị của doanh nghiệp để nhằm thu thập, phân tích, xử lý các thông tin của thị trường
- Dự báo thị trường: tiên liệu tương lai của thị trường để đưa ra các quyết định thành công trên thị trường
Nghiên cứu thị trường và dự báo thị trường là quá trình thống nhất
Nghiên cứu thị trường- dự báo thị trường không biệt lập với thông tin nội bộ doanh nghiệp
I Đối tượng nội dung và qui trình nghiên cứu thị trường
1 Đối tượng của nghiên cứu thị trường:
- Đó chính là hướng vào đối tượng “khách hàng” và “các nhà cạnh tranh”
a Khách hàng:
- Khách hàng là người tiêu dùng cá nhân:
+ Nhận diện: là quá trình loại bỏ một sản phẩm
+ Đặc điểm: qui mô lớn trải rộng nhiều địa bàn; tính đa dạng về mong muốn nhu cầuvật chất; tiêu dùng là thõa mãnnhu cầu giá trị sở hữu
+ Mô hình phân tích khách hàng cá nhân: mô hình 3 hộp
Trang 8 Những yếu tố kích thích Mar và các tác nhân khác- nhân tố kinh tế, vĩ mô về giá,lãi suất…
Hộp đen ý thức người mua: những vấn đề nội tâm trong tâm lý khách hàng.Nhóm các yếu tố đặc tính cá nhân:
Nhóm các yếu tố thuộc về tâm lý cá nhân
Nhóm các yếu tố xã hội khác tác động đến tiêu dùng cá nhân
Nhóm các yếu tố thuộc về quan niệm nhận thức về tiêu dùng cá nhân
Quá trình mua của người tiêu dùng cá nhân: nhận thức nhu cầu tìm kiếm thông tinđánh giá các phương án quyết định mua hành vi sau mua
Những phản ứng đáp lại (lựa chọn)
- Khách hàng là các tổ chức
Các tổ chức mua để duy trì hoạt động vì lợi nhuận hoặc tiêu dùng phi lợi nhuận
Đặc điểm:
+ Nhu cầu: số lượng khách hàng ít, tập trung; nhu cầu có tính phát sinh
+ Đặc điểm mua: mua có tính chuyên nghiệp, quyết định theo qui trình có nhiều người tham gia, hai bên có sự phụ thuộc- tôn trọng chữ tín
+ Đặc điểm kết cấu thị trường: thị trường các DNSX, thị trường DN thương mại, thị trường tổ chức chính trị- xã hội
Mô hình mua của tổ chức:
+ Môi trường: các tác nhân Mar và yếu tố khác
+ Tổ chức: trung tâm mua
+ Các đáp ứng lựa chọn: các yêu cầu cần đáp ứng
Tiến trình mua của các tổ chức:
1 Nhận thức vấn đề
2 Mô tả khái quát nhu cầu
3 Xác định chất lượng, qui cách, giá
4 Tìm hiểu các nhà cung ứng
5 Yêu cầu chào hàng
Trang 9+ Mua để bán lại kiếm lời
+ Người quyết định mua chuyên môn hóa theo ngành hàng, do các bộ phận chuyên trách đảm nhiệm
+ 2 yếu tố: cung ứng có uy tín và ổn định quan tâm hợp tác Các khuyến khích Mar.Đối với các tổ chức CT-XH:
+ Mua để tiêu dùng cho tổ chức, duy trì hoạt động tổ chức
+ Mua theo yêu cầu riêng của tổ chức
+ Thủ tục mua khá phức tạp, nhiều ràng buộc
b Các nhà cạnh tranh
- Nhận diện các nhà cạnh tranh: cạnh tranh trực tiếp, cạnh tranh tiềm tàng- chuẩn bị vào thị trường, cạnh tranh chung
- Tìm hiểu chiến lược của đối thủ cạnh tranh
- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của nhà cạnh tranh
- Hiểu rõ mục tiêu của nhà cạnh tranh
2 Nội dung nghiên cứu thị trường
Gồm hai nội dung chủ yếu:
Trang 10- Nhóm 1 Nội dung nghiên cứu chung
+ Đánh giá qui mô thị trường
+ Phân chia thị phần
+ Đặc điểm và tính chất của thị trường
+ Đặc tính của môi trường tiêu dùng
+ Không gian địa lý của thị trường
+ Tác động của chính sách Mar
+ Môi trường cạnh tranh
- Nhóm 2 Nội dung nghiên cứu đặc thù
+ Đặc thù về thương mại: bán lẻ hoặc tập trung ở siêu thị, chuyên biệt ở từng khu vực+ Đặc thù truyền thông và khuếch trương
+ Đặc thù cạnh tranh
+ Đặc thù trách nhiệm doanh nghiệp
3 Quy trình nghiên cứu thị trường
B1 Xác định rõ mục đích và vấn đề nghiên cứu
B2 Xác định các loại thông tin cần thu thập
B3 Chọn phương pháp nghiên cứu
B4 Thiết kế chương trình nghiên cứu (kế hoạch) nghiên cứu
B5 Triển khai công việc nghiên cứu
B6 Phân tích dữ liệu
B7 Trình bày kết quả nghiên cứu
Trang 11II Phương pháp nghiên cứu thị trường
1 Phương pháp nghiên cứu tổng thể chung
a Hai mô hình tổ chức nghiên cứu
- Nghiên cứu khái quát thị trường:
Là phân tích đánh giá tổng thể thị trường, giúp Dn có bức tranh tổng quát thị trường, định hướng cho chiến lược Mar của mình
Để giúp DN lựa chọn và quyết định thị trường mục tiêu của mình, trên lợi thế cạnh tranh có thể khai thác và phát huy được
Yêu cầu đòi hỏi nghiên cứu khái quát thị trường:
+ Khi xâm nhập vào thị trường mới
+ khi phải đánh giá lại chiến lược hoặc chính sách Mar
+ Khi có biến động lớn, đe dọa suy giảm thị phần của DN
- Nghiên cứu chi tiết thị trường.
Tự đặt câu hỏi suy xét:
+ Tại sao khách hàng mua sản phẩm của DN và ngược lại
+ Tại sao một bộ phận KH tiềm năng lại không mua sản phẩm của DN
+ Để chiếm được tình cảm của KH bạn cần phải làm gì
+ Đối thủ đã và đang làm gì mà giành được sự ưu ái của khách hàng
Thiết kế nghiên cứu:
-Lựa chọn phương pháp
- số lượng mẫu
- Thiết kế thử nghiệm
- Thiết kế bảng câu hỏi
Triển khai nghiên cứu -thu thập dữ liệu
- tổng hợp và phân tích
dữ liệu
- lập báo cáo đề xuất
cứu nếu giá trị thông tin không đủ
Trang 12+ Ai là người trung gian tốt nhất, tại sao?
+ Hãy đặt cho KH những câu hỏi như: nếu bạn là giám đốc công ty tôi bạn sẽ thay đổi những gì, tại sao
+ Hãy đặt mình vào vị trí của khách hàng để suy xét
* Lập kế hoạch nghiên cứu
* Triển khai công việc nghiên cứu
- Tổ chức và quản trị công việc nghiên cứu
- Áp dụng các nghiệp vụ và phương pháp nghiên cứu phù hợp
- Các kỹ năng chủ yếu: trinh sát, quan sát, xâm nhập vào các nhà cạnh tranh, phỏng vấn, khám phá chuyên biệt
* Trình bày kết quả nghiên cứu:
Trình bày rõ ràng kết quả nghiên cứu theo yêu cầu và mục tiêu đề ra, đề xuất dự báo vàkhuyến nghị
2 Phương pháp nghiên cứu theo đối tượng
Đối tượng là khách hàng:
- Sử dụng phương pháp phân đoạn thị
trường: chia KH thành những phần khác
biệt
- Các tiêu chí phân đoạn thị trường: nhân
khẩu học, hành vi hoặc mối quan tâm,
quan hệ xã hội hoặc nghề nghiệp, loại
hình tổ chức mua
- yêu cầu: có thể đánh giá được, độ lớn
cần thiết, có thể tiếp cận, có thể phân
biệt, có thể hành động
- kỹ thuật nghiên cứu: khảo sát, thử
nghiệm, qua dữ liệu khách hàng, nhóm
trọng điểm, phỏng vấn, xâm nhập thực
tế
Đối tượng là nhà cạnh tranh: là những người đã đang và sẽ cùng hướng vào một nhóm khách hàng (khúc thị trường)
- Nhận biết nhà cạnh tranh: trực diện, tiềm ẩn, cạnh tranh chung
-Nhận biết: chiến lược, mục tiêu, điểm mạnh yếu, phản ứng
- Xây dựng thông tin về nhà cạnh tranh:xâm nhập vào nội bộ, khai thác qua cácđối tác, từ ấn phẩm xuất bản, tài liệu cơquan công quyền, phân tích sản phẩm
Trang 13III Phương pháp dự báo thị trường:
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp ngoại suy
- Phương pháp các chỉ báo chủ đạo
- Phương pháp phân tích đầu vào- đầu ra
- Phương pháp kinh tế lượng
- Phương pháp thực nghiệm
Bài tập:
Có một đoàn khách du lịch Nhật Bản đến Hà Nội do công ty du lịch Hà Nội
Có 15 khách hàng gồm nữ và nam, độ tuổi trung bình 50
Du lịch 4 ngày, ăn ở Khách sạn La Thành (3sao)
Ngày 1: đón từ sân bay về khách sạn buổi tối xem chương trình múa rối nước
Ngày 2: tham quan thành phố Hà Nội, các chùa chiềng, đền thờ Buổi tối đi Phố cổ mua sắm
Ngày 3: tham quan làng nghề Bát Tràng, buổi tối tự do
Ngày 4: sáng đi thăm làng dệt, Hà Đông, chiều liên hoan, 5h sáng hôm sau ra sân bay.Yêu cầu: vai trò là nhân viên Mar của công ty du lịch và được giao nhiệm vụ hỏi ý kiến khách hàng về sự hài lòng của khách hàng trong tuor du lịch
- Lập bảng hỏi
1 Ông bà đánh giá thế nào về hành trình của tour du lịch: tốt, bình thường, không tốt,
ý kiến khác
2 ông bà có hài lòng về các dịch vụ sinh hoạt: ăn, ở, đi lại
3 Ông bà cho ý kiến nhận xét về các điểm tham quan
4 Ông bà có lời khuyên gì về chất lượng phục vụ (tiếp viên, hướng dẫn viên…)
5 Ông bà có thể dành cho chúng tôi một ân huệ bằng một lời nhận xét chân tình
Trang 14CHƯƠNG 3 CHIẾN LƯỢC CHUNG MARKETING
I Khái niệm, vai trò chiến lược Mar
Định nghĩa:
- DN phải tự mình định nghĩa chiến lược Mar của mình trên nền tảng hiện thực và cácgiá trị tích lũy
- P Kotler cho rằng: chiến lược Mar là hệ thống luận điểm logic, hợp lý được suy xét
và tính toán kỹ lưỡng nhằm giải quyết nhiệm vụ trọng yếu nhiệm vụ trọng yếu Mar vàcác mục tiêu chủ đạo Mar với chi phí thấp nhất
* Đặc điểm:
- Là công cụ tổ chức và phát triển thị trường
- Là công cụ phát huy sức mạnh tổng hợp DN (tinh thần và năng lực cốt lõi của DN)
- Chiến lược Mar nhằm tạo ra ưu thế “giá trị KH” và duy trì, củng cố lợi thế cạnhtranh
2 Vai trò chiến lược Mar trong chiến lược kinh doanh
- Là hạt nhân chiến lược kinh doanh
- Liên kết các chiến lược bộ phận trong chiến lược kinh doanh
- Định hướng cho chiến lược kinh doanh
II Nội dung và phương pháp chiến lược Mar
1 Nội dung của chiến lược Mar:
a Theo kết cấu: