Sau năm 1990, mức độ mất rừng tuy đã được hạn chế, song khu vực miền núi có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số cư trú với tập quán canh tác chủ yếu là đốt nương làm rấy, nên diện tích rìmp,
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ Vùng Bắc Trung Bộ (Gồm Thanh Hóa, Nghệ An Hà Tĩnh, Quảng,
,Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế) chạy đài theo chiều Nam-Bắc, hẹp theo
chiều Đông Tây, khoảng cách từ dãy núi cao dọc biên giới Việt-Lào ra tới biển ngắn Mặt khác, địa hình đốc, lượng mưa khá lớn, cường độ mưa cao, (Ập trung theo mùa, lại bị ảnh hưởng của gió Lào khô và nónp Vì vậy sự thay đổi của độ che ph rừng có ảnh hưởng nhanh và rõ rệt đến tốc độ dong chảy bề mặt, tốc độ xói mòn đất, cũng như mức độ tác hại của lũ lụt Xác
định được xu thế và mức độ biến động rừng sẽ là cơ sở cho việc thông báo
trước những khu vực có khả năng mất cân bằng sinh thái và môi trường bị
suy thoái Từ đó có kế hoạch theo dõi và giám sát môi trường, kế hoạch bao
vệ đất, bảo vệ nguồn nước một cách chủ động
"Trong chương trình “Điều tra, đánh giá, theo đõi điễn biến tài nguyên rừng loàn quốc giai doạn 1991-1995”, Bắc Trung Bộ là một trong 5 vùng
trọng điểm được chọn để đánh giá biến động rừng thời kỳ 1976-1990 Để
theo dõi, đánh giá biến động rừng một cách liên tục và hệ thống, vùng Bắc
Trung Bộ tiếp tục được chọn để đánh giá biến động rừng giai đoạn 1901-
1997 trong chu kỳ hai của chương trình
Việc đánh giá biến động rừng lần này dược tiến hành trong bối cảnh
bản đồ rừng các tỉnh trong vùng chưa được xây dựng xong Vì vậy, đã sử
dụng số liệu thống kê, iài liệu đánh giá tài nguyên hiện có (ở các năm 1995
- 1997) ở Viện JĐTQI1 và các sở NN và PTNT, Chỉ cục Kiểm lâm các tỉnh kết hợp với điều tra chỉ tiết tại một số khu vực Bản báo cáo phản ánh đúng tình hình và xu thế biến động rừng ở vùng Bắc Trung Bộ trong giai đoạn đánh giá song không khỏi có những hạn chế về việc cập nhật tài liệu tai
Trang 2TAI NGUYEN RUNG VUNG BAC TRUNG BO VA KẾT QUA
DANH GIA BIEN BONG RUNG TRONG VUNG
GIAI DOAN 1976-1990
1.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHU YRU ANH HUONG PEN BIEN
DONG TAI NGUYEN RUNG VUNG BAC TRUNG BO
Hiện nay, Bắc Trung Bộ là một trong những vùng có lài nguyên rừng
phong phú nhất nước ta (Sau Tây Nguyên) Trải qua nhiều thập kỷ sử dụng
rừng và đất đai chưa hợp lý và do chiến tranh tàn phá, rừng đã bị suy giảm
nhiều về số và chất lượng Tuy vậy, hiện nay rừng nguyên sinh, rừng có khả năng khai thác vẫn còn nhiều so với các vùng khác trong cả nước Trong rừng còn nhiều gỗ quý với đường kính lớn, vì vậy nó vẫn tiếp tục là đối tượng khai thác để sử dụng trong nước và xuất khẩu Do vậy chất lượng rừng hiện
đang bị suy giảm mạnh
Sau năm 1990, mức độ mất rừng tuy đã được hạn chế, song khu vực
miền núi có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số cư trú với tập quán canh tác chủ yếu là đốt nương làm rấy, nên diện tích rìmp, vẫn tiếp tục bị giảm vì nguyên nhân này Trong các năm 1991-1993, người H'Mông di cư tự đo từ vùng Tây Bắc và Trung Tâm tới phía Tây Thanh Hóa, Nghệ An, một diện tích rừng khá lớn bị phát đốt làm nương rấy Hiện nay nhà nước phải tốn
Trang 3nhiều công sức, tiền của nhằm ổn định cuộc sống người mới đến, hạn chế mức
độ suy giảm điện tích rững
San xuất LAm nghiệp đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động
kinh tế trong vùng Những năm gần đây, công tác quản lý bảo vệ rừng bước đầu có hiệu quả nên ở nhiều nơi rừng được phục hồi tương đối tốt, rừng trồng -
được mở rộng với tốc độ nhanh so với các vùng, khác trong toàn quốc đặc biệt
"Ja Thong va Lung
Bắc Trung Bộ là vùng mà hai xu hướng Tích cực và tiêu cực song song tồn tại trong quá trình biến động của rừng diễn ra một cách mạnh mẽ Đây là một đặc điểm đáng chú ý khi đánh giá biến động rừng trong khu vực
1.2 KET QUA DANH GIA BIEN DONG RUNG TRONG VUNG
GIAI DOAN 1976-1990
Trong chu kỳ một, diễn biến rừng được đánh giá trên cơ sở ảnh vệ
tỉnh Landsat MSS và TM kết hợp với các thông tin thu thập từ các địa
Trang 4Chương hai
MỤC TIỂU, YÊU CẦU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1 MỤC TIỂU, YÊU CẦU VÀ GIỚI HẠN VẤN ĐỀ NGHIÊN CUU
Mục tiêu, yêu cầu của công tác đánh giá biến động rừng lần này là:
2.1.1 Mục tiêu:
- Xác định xu thế và mức độ biến động diện tích rừng thời kỳ 1991-1997
- Xác định mội số yếu tố ảnh hưởng chủ yếu đến biến động do che phủ rừng
- Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhấm bảo vệ và phát triển vốn rừng
2.1.2 Vêu câu
Để đạt được mục đích trên, yêu cầu đồ ra là:
- Xác định mức độ biến động điện tích rừng giai đoạn 1991-1997
- Diễn giải được sự biến đổi giữa rừng và các loại đất đai, loại rừng
với nhau, đặc biệt chú trọng đến các loại rừng có ý nghĩa lớn trong cung cấp lâm sản và bảo vệ môi trường sinh thái ở những khu vực trọng điểm
- Diễn giải được biến động diện tích rừng theo những yếu tố tự nhiên
và xã hội chủ yếu, từ đó Xác-định rnức độ ảnh hưởng của các yếu (tố và xác
định yếu tố chủ đạo
2.1.3 Giới hạn vấn đề nghiên cứu
"Tài nguyên rừng bao gồm:
- Tài nguyên về thực vật như: gỗ, tre nứa, đặc sản cây thuốc dưới tán rừng
- Tài nguyên về động vật bao gồm động vật trên cạn, dưới nước nằm
đưới tấn rừng
~ Tài nguyên về đất đai bao gồm các loại đất có mục tiêu phát triển lâm nghiệp
Trang 5- Tài nguyên về du lịch sinh thái cảnh quan rừng
Khi đánh giá tài nguyên rừng người ta thường sử đụng hai nhóm chỉ tiêu là:
- Chỉ tiêu về số lượng như diện tích, trữ lượng
- Chỉ tiêu về chất lượng: như tổ thành loài cây, phẩm chất, tỷ lệ gỗ thương phẩm, cấu trúc tầng thứ
Để đánh giá biến động rừng một cách toàn điện phải đánh giá biến đổi của tất cả các thành phần cấu thành nên tài nguyên rừng Công Việc này phải được thực hiện bởi nhiều chuyên gia thuộc các chuyên môn sâu khác nhau Ở công trình này chủ yếu đánh giá biến động rừng vế diện tích Biến
động về chất lượng rừng, chỉ đánh giá trên một số chỉ tiêu thu thập được ở
Ô sơ cấp như tổ thành loài chủ yếu, N-D và một số chỉ tiêu khác cớ thể thu thập được trong, qúa trình ngoại nghiệp như chủng loại gỗ khai thác herp
pháp và bất hợp pháp wv
Biến động rừng phụ thuộc vào nhiều yếu tố về tự nhiên như khí hậu, địa hình, đất đai và yếu tố xã hội như chế độ chính sách, đân số, sắc lộc, nguồn sống chính, các thành phần kinh doanh sử dụng rừng và đất rừng, trình độ kinh doanh sản xuất Yếu tố xã hội biến động rất lớn, trong đó có
những yếu tố rất khó thu thập hay thu thập khó chính xác Những yếu tố này tác động qua lại với nhau rất phức tạp, mức độ tác động lại không
giống nhau theo thời gian và không gian Để có kết quả tốt, cần có sự tham gia của nhiều chuyên gia ở các lĩnh vực khác nhau Trong khuôn khổ giới
hạn của công trình, chúng tôi chỉ điễn giải, phân tích đánh gid cụ thể biến
động do những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp, có thể đo được, đếm được, tương
đối ồn định, có thé dé dang thu thập với độ tin cậy đảm bảo, đỡ tốn công
sức, song vẫn đáp ứng được mục tiêu của công trình và phan ánh đúng tình hình thực tế trong khu vực (Như dân số, diện tích cây lương thực, điện tích
Trang 6sự cây công nghiệp) Những yếu tố còn lại như cơ chế chính sách, cơ chế thị trường, ảnh hưởng, của các dự án đầu tư đến biến động rừng vv chỉ được
đề cập một cách đơn giản trong khi phân tích hay đề xuất giải pháp bảo vệ rừng với hàm ý xác định thực tế nó có ảnh hưởng Việc nghiên cứu một cách kỹ càng ảnh hưởng của các yếu tố xã hội còn lại ở trên đến biến động rừng cần được thực hiện bởi tập thể các nhà chuyên môn ở công trình khác
2.2 NỘI ĐUNG NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiêu, yên cầu đồ ra ở trên, cần piÃi quyết các nội
dung cơ bản sau đây:
a Xác định mức độ biến động của tổng điện tích rừng và những kiểu
rừng chủ yếu (Rừng gỗ lá rộng TX và 1/2 RL, rừng tre nứa, hỗn giao G+TN, `
rừng trông) trong giai đạn 1991-1997
b Phân chia biến động tổng diện tích rừng theo các yếu tố tự nhiên
chủ yếu (Địa hình, đai cao, độ đốc)
c Phân tích, diễn giải biến động tổng diện tích rừng theo yếu tố kinh
tế xã hội như dân số, tập quán canh tác, điện tích lúa nước, diện tích cây lương thực, cây công nghiệp dài ngày, chế độ chính sách
đ Phân tích biến động về chất lượng, : sử dụng yếu tố gián tiếp là
diện tích các kiểu trạng thái, N/ha, G/ha, và yếu tố trực tiếp như tổ thành
e Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến biến động tổng diện tích
rừng, yếu tố chủ đạo
B Đề suất những giải pháp chủ yếu nhằm duy trì và phát triển độ che
phủ rừng góp phần nâng cao tính năng của rừng trong việc bảo vệ đất, bảo
VỆ nguồn nước và môi trường sinh thái
Trang 72.3 PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
a, Xác định mức độ biến động của tổng diện tích rừng và những kiểu rừng chủ yếu trong giai đạn 1991-1997: Sö sánh hai dãy số liệu ở hai đầu thời kỳ đánh giá
b Phân chia biến động tổng diện tích rừng theo các yếu tố tự
nhiên chủ yếu
Về địa hình: chúa địa hình theo nhóm kiểu bao gom:
-Thung lũng - - Đồng bằng
Theo đại cao: chia lầm 5 cấp gồm:
Cap 1: <700m Cap Hk 1000-1500m Ciip Vi > 2000m
Cấp II: 700- 1000m Cấp IV: 1500 - 2000m
Về độ đốc : độ dốc được chia thành 5 cấp:
Cấp l: < 15 Cấp III: 25” -> < 35° CấpV: >45”
Cấp HH: 16°-> <25° Cap lv: 35° -> <45°
Dựa vào tiêu chuẩn phân chia 0 trên, tiến hành xây dựng ban đồ
nhóm kiểu địa hình, bán đồ cấp đai cao, bản đồ cấp độ dốc "
Đưa vị trí các ô sơ cấp lên các loại bản đồ trên
Sử dụng tổng hợp các phương pháp:
Phân tích kết hợp với mô tả thông qua các bảng biểu, biểu đồ, để trình bày biến động rừng (hco các yếu tố trên
Việc định lượng được tiến hành xác định trên cơ sở các Ô sơ cấp đã
đo đếm hai lần trong thời kỳ đánh giá và bản đô hỗ trợ ở trên
c Phân tích diễn giải biến động rừng theo yếu tố kinh tế xã hội như
dân số, tập quán canh tác, diện tích cây lương thực, cây công nghiệp dài
ngày: Ở mức độ tổng quát, chỉ phân tích trên cơ sở số liệu của toàn vùng,
Trang 8cfc ũnh, thu thập được trong quá trình ngoại nghiệp và các Õ sơ cấp đo đếm
hai tần Với mức độ chỉ tiết, việc phân tích dựa vào số liệu điều tra kỹ tại hai xã, ý kiến của các chuyên gia Ở địa phương và phỏng vấn nhân dân Các
xã chọn theo phương pháp điển hình về các mặt sau:
- Có mức độ biến động rừng thuộc loại trung, bình trong, khut vue
- Đại điện cho khu vực về kiểu địa hình và đất đai
- Có đủ các kiểu sử dụng đất trong khu vực
- Có mật độ đân số thuộc loại trung bình
- Có tư liệu rừng và sử dụng đất trong quá khứ thuộc thời kỳ đánh giá
d Phân tích biến động về chất lượng:
Sũ dụng trực tiếp số liệu thu thập được trên thực địa ở các khu khai thác, số liệu ở các ô sơ cấp đã được thu thập hai tần để tính toán các chỉ tiêu như đã trình bày ở phần nội dung
Sử dụng chỉ tiêu gián tiếp: Phân tích thông qua ngudn thông tin thụ thập dược tại các cơ quan chức năng (Sở nông nghiệp và PTNT Chỉ cục
Kiếm lâm và các nguồn khác)
c Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến biến động rừng, xác định yếu -
tố chủ đạo: Đã dựa trên một sỐ cơ sở sau
- Kết quả điều tra ở thực địa
- Ý kiến của các nhà quản lý, nhà chuyên môn ở địa phương và tham
khảo ý kiến của nhân dân
- Phân tích mối quan hệ giữa biến động rừng với các yếu tố có Hiên quan tại địa phường,
2.4 CAC BUGC TIEN HÀNH
a Thủ thập bản đồ địa hình 1:250000, 1:25000, 1:10000, bản đồ rừng và sử dụng đất hiện có, tài liệu ô sơ cấp thu thập trong thời kỳ 1991-
Trang 91995 và 1996-1997, các số liệu về dan sinh kinh tế ở trong, và ngoài Viện vv,
b Xây dựng bản đồ nhóm kiểu địa hình, bản đồ cấp đai cao, bản
đồ cấp độ dốc,
€ Phân tích tư liệu trong phòng:
Lập chương trình tìm kiếm và thống kê các 6 sơ cấp đã thu thập hai lần ở hai chu kỳ điều tra Tính toán biến động rừng theo các tiêu thức nói ở trên cho các Ô sơ cấp
d Dua vi tri các ô sơ cấp lên các bản đồ đã xây dựng ở trên, tính toán
biến động rừng theo các tiêu thức đánh giá và lựa chọn các xã để điều tra
chỉ tiết ở ngoại nghiệp
© Ngoại nghiệp: tiếp tục thu thập số liệu có liên quan đến biến dong rùng như nương rấy, cháy rừng, trồng rừng, khai thác, tài liệu dân sinh kinh
tế và điều tra cụ thể ở các xã được chọn theo “Biện pháp điều tra rừng và sử dụng đất trên địa bàn xã”
g Nội nghiệp, viết báo cáo: Tính toán biến động rừng tại hai xã mới
điều tra Tổng hợp số liệu thu thập trong quá trình ngoại nghiệp, viết báo cáo
KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU
Chương ba BIẾN ĐỘNG RỪNG THỜI KỲ 1991-1997
3.1 BIẾN ĐỘNG VE DIEN TICH RUNG
Kết quả khảo sát ở thực địa và số liệu thống kê cho thấy: trong thời
kỳ qua diện tích rừng vùng Bắc Trung Bộ có xu thế tăng tương đối rõ rột, tuy nhiên chất lượng rừng vẫn tiếp tục giảm
Trang 10cf
Tai các huyện phía Đông của vùng (Thuộc vùng đồi gò và bán sơn
địa) diện tích rừng tăng khá nhanh do phục hồi tự nhiên và mới trồng, đặc
, biệt là những khu vực gần hệ thông đường piao thông, khu vực có chủ quản lý
Ở các huyện phía Tây của vùng (Các huyện thuộc vùng có địa hình
núi là chủ yếu) rừng biến động rất phức tạp, thể hiện khá rõ hai xu thế biến
động, CTích cực và tiêu cực) song song (On tai Kha nhiều diện tích rừng
được phục hồi tự nhiên và mới trồng, đặc biệt là khu vực đã gias cho dan,
khu vực có các dự án đang thực hiện Nhưng cũng có nhiều diện tích rừng
bị mất do nương rãy ở các khu vực xa đường giao thông, nơi đồng bào dân
tộc thiểu số sinh sống Kết quả là: tổng diện tích rững ở các huyện này thay đổi không nhiều nhưng chất lượng rừng vẫn đang tiếp tục bị suy giảm
Số liệu thống kê cho thấy:
BỊ Biến động diện tích rừng thời kỳ 1991-1997
đhỉ chú : - Diện tích rừng trông tại tháng 6 năm 1997 I2o chưa có kết quả điều
tra mới nên diện tích rừng ty nhiên lấy theo số liệu 1995
Số liệu ở biểu 1 cho thấy: ở giai đoạn 1991-1997, điện tích rừng vùng Bắc Trung Bộ tăng 77,9 nghìn ha Bình quân mỗi năm tăng khoảng IÍ nghìn ha tức 0,6 %/năm so với nó ở năm 1990 Mấy năm gần đây (Từ 1993
Trang 11dén 1997), do có đầu tư từ nhiều ngưồn vốn khác nhau, biện pháp quần lý
bảo vệ rừng có hiệu quả, nên nhiều điện tích có số lượng cây tái sinh/ ha đủ
lớn, sinh trưởng phát triển tốt, nay đã đạt tiêu chuẩn là rừng Những nơi có
lượng mưa lớn, độ ẩm cao, một diện tích đáng kể rừng tre nứa được phục
hồi trên đất trống hay đất sau nương rãy Nếu được điều tra và thống kê đầy
đủ tại năm 1997, rừng tự nhiên có thể còn lớn hơn so với hiện có
Nếu so với điện tích tự nhiên, trong thời gian trên độ che phủ của rừng tăng 1,5% (34,2% % ở năm 1990 và 35,7% ở năm 1997), tite 0,2 %/nam
Độ che phủ rừng tăng lên, song không đồng đều giữa các tỉnh Hai tỉnh Nghệ An và Hà Tình có điện tích rừng tăng nhiều nhất (Đặc biệt là tỉnh Nghệ An), tiếp đó là tính Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Thanh Elóa, “Eong khi đó, rừng ở tỉnh Quảng Bình lại giảm
B.2 Biến động diện tích rừng theo đơn vị tỉnh
thấp, nơi có hệ thống đường giao thông phát triển, rừng, lại tăng lên đáng
kể, phần do trồng mới, phần do quản lý bảo vệ tốt hơn Ở khu vực miền
Trang 12núi, rừng biến động không nhiều về tổng diện tích Cùng ở miền núi nhưng nơi vùng sâu, xa đường, giao thông, nơi chưa định canh định cư thì độ che
phủ cửa rừng giảm và ngược lại Có thể nhận thấy xu thế này ở IẤt cả các tỉnh, điển hình là Huế, Nghệ An, Thanh Hóa Điều này cũng dược thể hiện ngay cả ở tỉnh có tổng diện tích rừng giảm như Quảng Bình
Từ 1991 đến 1995, tuy đã đã được hạn chế song rừng tự nhiên ở tất
cả các tỉnh vẫn còn biến động theo chiều hướng piẩm Quảng Bình.và Thanh Hóa là hai tỉnh có diện tích rừng tự nhiên giảm nhiều hơn Rừng
trông ở các tỉnh đều tăng, đặc biệt là tỉnh Thanh Hóa Nghệ An và Huế
Trong giai đoạn trên, diện tích rừng tự nhiên giảm 26,9 nghìn ha, trong khi đó rừng trồng tăng lên nhanh (104,8 nghìn ha), tăng ở tất cả các
tinh Kết quả là tổng diện tích rừng tăng
J.3 Biến đổi S rừng tự nhiên và rừng trồng theo đơn vị tỉnh
Don vi: 1000 ha
1990 1997 | 3m -Ss5[ 1990 1997 | đam - Sai Cộng 1591,5 | 1564,6 26,9 161,4 | 266,2 | - 104,8 Thanh Hóa | 273,0 | 265,0 8,0 55,0 76,1 | - 21,1 -
BỖ + Ire nứa tăng đáng kể Từ đó đẫn đến cơ cấu của từng loại so với tổng
điện tích rừng cũng thay đổi.
Trang 13a B.4 Cơ cầu các loại rừng năm 1990, 1997
Kết quả tính toán biến động các trạng thấi rừng, trên 22 Ô sơ cấp ở II
huyện miền núi, được đo đếm hai lần ở chu kỳ điều tra | va IL cho thấy: Diện
tích rừng trung, bình và giàu giảm mạnh, rừng nghèo và rừng tre nứa tăng
B.5 Biến động diện tích các trạng thái rừng trên các ô sơ cấp
đã đo đếm hai Tần ở chu kỳ [ và II
Tuy số lượng Ô tiêu chuẩn được sử đụng để tính toán chưa nhiều nhưng
đã phần nào phản ánh được xu thế biến động của rừng trong thời kỳ trên
Trang 14
3,2, BIẾN ĐỔI VỀ CHẤT LƯỢNG RỪNG
Hiện đang Tôn tại nhiều uan nệm khi sử dụng chỉ (iêu để đánh: giá
chất lượng rừng Khi nhìn nhận rừng dưới góc độ cung cấp lâm sẵn, người ta
thường sử dụng chỉ tiêu điện tích, trữ lượng gỗ có thể khái thác được, loại
gỗ có giá trị kinh tế, tỷ lệ gỗ thương phẩm, chất lượng gỗ, đặc sản dưới tán
rừng vv Các nhà kinh doanh rừng phòng hộ để ý nhiều đến các chỉ tiêu
nói lên khả năng che chắn đất như: số lượng tầng tán, sự phát triển và phân
bố của hệ rẽ Những người làm công tác bảo tôn tự nhiên lại quan tâm nhiều đến sinh cảnh rừng, nơi cư trú của các loài động vật hoang đã, tổ
thành các loài cây quý hiếm, các loài đặc sản
Trong điều kiện cụ thể của công trình, ở đây chỉ phân tích biến động chất lượng rừng trên cơ sở nguồn thong tin thu thập được từ các cơ quan,
chức năng (Sở nông nghiệp và PUNIT, Chỉ cục Kiếm lâm và các ngưồn
khác) Đồng thời chọn một số ô sơ cấp đã thu thập trong chương trình ở chu
kỳ I và II tại những khu vực có biến động lớn và số liệu diều tra tại hai xã trong
qua trinh ngoại nghiệp
Bắc Trung bộ là vùng có diện tích rừng còn nhiều, trữ lượng rừng còn
lớn so với toàn quốc (Sau Tây Nguyên) Mặt khác, do những đặc thù về vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, đất đai nên rừng ở đây có nhiều loại gỗ quý nhiều khu rừng nguyên sinh chưa từng có đấu chân người Vì vậy, rừng Bắc
Trung Bộ là đối tượng đáng để ý cho việc khai thác lâm sản kể cá hợp pháp
và bất hợp pháp
Khai thác ảnh hưởng trực tiếp đến biến động chất lượng rừng theo chiều hướng đi xuống Các nhà khoa học và nhà quản lý thuộc cdc tinh Bac Trung Bộ đã khẳng định: mặc dù có nhiều biện pháp tích cực nhằm hạn chế
mức độ suy thoái của rừng song trong những năm qua chất lượng rừng vùng
Trang 15r Bắc Trung Bộ vẫn bị giảm sút đến mức độ trầm trọng, Giảm cả về khả năng cung cấp lâm sản, giảm về tổ thành các loài cây có giá trị kinh tế cao, giảm
VỀ ngưồn gen, giảm tính đa dạng sinh học và giảm cả về kha nang sinh trưởng
và phát triển của những khu rừng còn lại sau khai thác
Một thực tế được nhiều người thừa nhận là: Diện tích rừng giầu và
trung bình giảm, phân bố ngày càng xa đường giao thông, Ở những nơi xa
xôi, hẻo lánh, khó khai thác hơn so-với trước đây Những khu rừng có khả
năng khai thác bị chia cắt thành nhiều mảng với diện tích nhỏ Xin lấy điện tích đo đếm được trên các ô sơ cấp được đo đếm hai Tần để tham khảo
B.6 Diện tích rừng có trũ lượng trung bình vâ giàu
ở hai thời kỳ đo đếm (Quan sát trên 22 Ô.S.C) Đơn vi: Ha
t | Téng dién tich - 9105 | — 873/1
3 | Cự ly (ÔSC đến đường vcthủy) | 3-10Km | 3-10Km -
5 Số lô có M giàu hay trung bình 76 85
Biểu thống kê ở trên biểu thị: - Diện tích rừng giàu và trung bình
giảm nên khả năng khai thác giảm đi
- Những khu rừng có trữ lượng cao ở năm 1993-1905 đến nay đã bị
chia cắt thành những máng có điện tích nhỏ hơn
Rừng sau khai thác chỉ còn những cây với đường kính nhỏ, cây lớn
còn lại thì cong queo, sâu bệnh, kém giá trị kinh tế, mặc dù cây tái sinh
nhiều nhưng giây leo phát triển mạnh, mặt khác thiếu vốn tu bổ nên sinh
trưởng phát triển kém Hiện tượng này khá phổ biến đối với những khu rừng
sau khai thác như rừng thuộc lâm trường Ba rền - Quảng Bình, lâm trường
Trang 16Con Cuong - Nghé An, lam trường Sông Lò - Thanh Hóa vv
Trước những năm 1990, Bắc Khu Bốn 'là nơi cùng cấp cho xây dựng
và xuất khẩu nhiều loài gỗ quý có giá trị kinh tế cao như Lim, Gõ, Mun,
Gidi, Lat, Táu Trong những năm 1990, do áp lực từ nhụ cầu của thị trường,
một số loài gỗ quý như Lim, Pơ mu, Mun, Táu, Gõ, vv vẫn tiếp rục được
khai thác Hiện nay trứ lượng của những loại gỗ này giảm xuống rõ rệt,
trong rừng còn rất ít cây có đường kính lớn Trải qua năm tháng với nhiều lần khai thác, gỗ Lim, Gụ ở Bắc Bạch Mã, gỗ Gụ Bố trạch, gỗ Lim Tuyên
Hóa, Minh Hóa, Thường Xuân, Thạch Thành, Quỳ Châu, Táu ở Chúc A, gỗ Lát, Giổi ở Quán Hóa, Bá Thước, Pơ Mu ở Nghệ An không còn được gọi là những “Kho” quý giá như ngày nào nữa Hiện nay, do như cầu từ thị trường, những loài gỗ này vẫn còn tiếp tục bị khai thác nhưng khối lượng ít, đường
kính nhỏ hơn Phần do nhà nước nghiêm cấm, phần chủ yếu là do những loài gỗ trên còn ít, hiện chỉ còn lại ở những nơi xa, cao, đốc khó khai thác, ở những khu bảo tồn tự nhiên, bảo tồn ngưồn gen, nơi không có đường đi lại Có
thể đánh giá sự giảm sút tổ thành những loài cây gỗ quý, có giá trị về ngưồn
gen, về bảo tồn đa dạng sinh học thông qua lượng gỗ khai thác bất hợp pháp bị lực lượng Kiểm Lâm ở một số tỉnh sử lý trong thời gian qua
Trang 17sự Trước đây, gỗ bất hợp pháp thu được bao pồm một số lượng lớn loại
có piá trị kinh tế cao Sơng hiện nay, pỗ từ nhóm IHIï trở lên chiếm tỷ lệ nhỏ
trong tổng số, chứng tö những loại gỗ này trong rừng còn ít Tính toán,
thống kê kết quả từ các ô đã đo đếm hai Tần được như sau:
B.8 Biến đổi một số chỉ tiêu đặc trưng
Biểu trên cho thấy:
- Nba/ha là 345 cây trong đó tỷ lệ cây có D> 40 cm giảm xuống, trong khi đó tý lệ cây có DĐ < 20 cm lăng lên rõ rệt
- Tỷ lệ những cây bị cong quco sâu bệnh tăng lên
Như vậy có thể nhận xét: chất lượng rừng tại các ô tiêu chuẩn trên ở
năm 1996-1997 piẩm han so với nó & nam 1993-1995,
Tổng diện tích rừng lăng, song rừng gỗ tự nhiên (Loại rừng, có khả
năng che chấn đất tốt hơn so với các loại rừng khác) giảm, rừng trồng tăng
song đo mới trồng nên khả năng che chắn còn nhiều hạn chế Vì vậy, sơ bộ
nhận thấy rằng mặc dù diện tích đất được che phủ nhiều hơn nhưng tác dụng che chấn của một đơn vị diện tích rừng, hiện nay có thể bị suy giảm so với nó ở năm 1990 Để có kết luận đáng tin cậy về hiệu quả phòng hộ của
Trang 18rừng hiện nay so với nó trước đây 7 năm, cần có sự nghiên cứu đánh piá kỹ càng và cụ thể hơn Tuy vậy, độ che phủ của rừng tăng lên báo hiệu xu thế
CÓ lợi cho việc bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất và các yếu tố khác của môi
trường sinh thái
Chương bốn
BIẾN ĐỘNG TỔNG DIỆN TÍCH RỪNG
THEO MỘT SỐ YẾU TỔ 'FỰ NHIÊN
4.1 BIEN DONG TONG DIEN TICH RUNG THEO NHOM
KIỂU DIA HINH
Về địa hình, có thể chia vùng Bác Trung Bộ thành 4 nhóm kiểu chính: Núi, đồi, triing giữa núi và đồng bằng Vùng trững giữa núi chiếm
điện tích rất nhỏ, vùng bằng rừng còn rất ít Đồi và núi là nơi có hoại động sử ` dụng đất và rừng diễn ra mạnh mẽ nhất, rừng biến đổi cũng rõ rệt nhất
Quá trình khảo sát ở các tỉnh cho thấy:
Ở các khu vực có kiểu địa hình chủ yếu là đôi gÒ, độ che phủ rừng
tăng rõ rệt Có thể nhận thấy khá rõ tại khu vực phía Đông của vùng, dọc theo tuyến đường số 1, 7, 9, 217, xã Xuân Lộc huyện Phú Lộc, các xã thuộc huyện Triệu Phong, xã Quảng Lưu - Quảng Trạch, xã Khai Sơn huyện Anh Sơn, Lâm trường Lông huyện Lang Chánh vv Khá nhiều diện tích là đất
trống đồi núi trọc ở lần kiểm kê rừng trồng năm 1990, nay là những khu rừng trồng liền vùng liền giải, cung cấp nguyên liệu cho nhà máy giấy như các xã thuộc huyện Triệu Phong, Triệu Hải - tỉnh Quảng Trị, các xã thuộc huyện Phú Lộc - tỉnh Thừa Thiên-Huế Nhiều dấy đồi trọc ở lần kiểm kê rừng tự nhiên năm 1991-1992 nay được bao phủ bởi màu xanh của rừng
Trang 19phục hồi tự nhiên Có thể nhận thấy rừng được phục hồi tự nhiên ở khá nhiều nơi thuộc các tĩnh Thừa Thiên Huế, Nghệ An, Thanh Hóa Lấy kết quả thị sát thực tế và số liệu thống kê tai hai xã Xuân Lộc và Quảng Lu ed địa hình đồi là chủ yếu làm thí dụ:
B.9 Diện tích rừng tăng lên tại hai xã
Xã Xuân Lộc nằm cách quốc lộ số I khoảng 7 km về phía Tây Từ
năm 1992 đến 1997, đội Xuân Lộc (Lâm trường Phú Lộc) và các hộ gia đình đã trồng được 300 ha rừng gồm Thông, Keo la tram, Keo tai tuong, 45
ha đất trống có cây tái sinh đã tự phục hồi đạt tiêu chuẩn là rừng Nếu
không có những biến cố đột suất do thiên tại gây ra, nhiều diện tích đất trống có cây tái sinh sẽ đại tiêu chuẩn là rừng trong ba năm tới, -
Xã Quảng Lưu, nằm cách thị trấn Quảng Trạch khoảng 12 km về
phía tây Bắc Từ 1992 đến nay, 900 ha rừng non được phục hồi, với loài cây
tu thế là Giẻ, liền vùng liền khoảnh, hiện đang được bảo vệ bởi 12 hộ gia
đình Khu rừng trên có độ che phủ > 0,7, Dbq tir 7- 8 cm, Hbg tir 5 dén 8 m,
hiện dang phát huy tốt vai trò phòng hộ cho hồ thủy lợi của xã và tôn tạo cảnh quan cho khu lịch sử của tỉnh
Ở khu vực có địa hình núi là chủ yếu: hao pồm các huyện phía Tây của vùng, có địa hình núi thấp đến trung bình, độ chia cắt mạnh, độ đốc lớn, xen kế có những diện tích không lớn có địa hình đồi với độ cao nhỏ,
Trang 20chia cắt không liên tục, độ đốc nhỏ, xen lẫn những cánh đồng nhỏ và hẹp ở chân núi hoặc bao quanh đồi, Nhìn chung tổng điện tích rừng có xu thế ổn
định hoặc biến đổi không nhiều
Tại nơi cô địa hình núi thấp đến trung bình, diện tích rừng biến động không đều theo vị trí địa hình và vị trí tương đối sơ với hệ thống, đường
giao thông Những khu vực có vi trí địa hình từ sườn núi trở lên, khư vực va
hệ thống đường giao thông, điện tích rừng giảm đi rõ rệt Nơi có diện tích rừng giảm thường là núi trung bình, địa hình chia cất khá phức tạp, nơi có nhiền người thiểu số cư trú như: một số xã phía Tây Bắc huyện Tương Dương,
Nam huyện Con Cuông xã Phú S%m huyện Quán Hóa Số liệu trên ba Ô tiêu chuẩn tại Tương Dưcng thể hiện cho nhận xét ở trên:
B.1O Biến động tổng S rừng tại ba Ô.S.C ở Tương Dương
Trang 21B.11 Biến động diện tích rừng 1992-1997 tại hai xã
Don vi: Ha
Hai xã trên có địa hình núi song có đường ô tô đi vào trung tầm xã, đến
tận một số bản, điện tích rừng tre nứa tăng từ 275 ha đến 642 ha
Trong vùng núi cục bộ tại những khu vực chuyển tiếp giữa đồi và
núi thấp, nơi có địa hình í! phức lạp hơn, xen lẫn có các cánh đồng nhỏ và hẹp, độ che phủ của rằng lại tăng lên rõ rệt Tính toán từ số liệu thu thận trên các Ô sơ cấp cũng cho kết quả tương tự
Trong vùng có 11 thị xã và thành phố, 65 huyện Tập hợp 22 ô sơ
cấp, phân bố trên 11 huyện miền núi, được do đếm hai lần tại chu kỳ T và I1 (Từ 1993 đến 1997), với cùng một quy định về biện pháp kỹ thuật (Khoanh
vẽ xác định điện tích các loại rừng trong 100 ha, xác định tôn cây, đo Dịa,
H vv va chi tinh cho nhiing 6 tìm thấy mốc lại tâm) để tính toán biến
động tổng diện tích rừng, cụ thể là:
1.Thanh Hoa: lhuyện (1ô) — 2.Nghệ Án: 2 huyện (4ô)
3 Hà Tĩnh: 2 huyện (4 ð)4 Quang Bình: 2 huyện (7 ô)
¡3+ Quảng Trị: 1 huyện (2 6) 6, Lue: 3 huyon (40)
Kết quả tính toán như sau:
Trang 22
B.12 Biến động điện tích rừng thco kiểu địa hình
Nhém kiéu dia hinh| Sĩ s2 | SI-S2 Ghichú |
Cộng 1373,9 |1375/8 - 1,9 | SI: Diện tích rừng đo
Núi trung bình 433,8 H098 24,0 | đếm được ở chu ky 1
Đôi, núi thấp 240,1 66,0 | - 25,9 | S2: Diện tích rừng đo
- Tổng diện tích rừng có xu hướng ít biến đổi, chỉ tăng 1,9 ha
- Diện tích rừng trên các ð sơ cấp nằm ở khu vực có địa hình đồi tng,
25,9 ha, chiếm 2,75 % so với tổng diện tích có rừng trong các Ô ở chư kỳ ï |
~ Điện tích rừng trên các Ô sơ cấp nằm ở khu vực núi giảm 24 ha, ứng với 5,5 % so với tổng diện tích có rừng trong các ô ở chủ kỳ điều tra trước
Biến động S rừng theo kiểu địa hình
Ghi chú: ! Địa hình núi 2 Địa hình đồi
2.2 BIẾN ĐỘNG TỔNG ĐIỆN TÍCH RÙNG THEO ĐẠI CAO
VÀ ĐỘ ĐỐC
Xu thế và mức độ biến động rừng theo đai cao ở giai đoạn 1991-1997
23
Trang 23khác với ở giai đoạn 1976-1990 G giai doan 1976-1990, điện tích rừng bị
giảm ở tất cả các đai cao và càng lên cao điện tích mất rừng càng giảm đi
Song ở thời kỳ 1991-1997, xu thế biến động rừng khác nhau theo đai cao Diện tích rừng (Chủ yếu là rừng tự nhiên) có xu thế giảm ở đai cao < 700
.v
m, song lai tang & dai 700-1000 m
B.13 Biến động diện tích rừng theo đai cao (Số liệu thu thập trên 22 ô sơ cấp) Don viz Fa
Ghi chú: 1 Đai cao < 700m
Kết quả ở biểu trên cho nhận xét: Nếu như trước đây các hoạt động
sử dụng đất và rừng phân bố ở tất cá các đai độ cao khác nhau thì thời kỳ
1991-1997 các hoạt động đó bị thu lại trong phạm vi hep hơn, tẬp trung ở
độ cao < 700 m Tuy nhiên, các hoại động này vẫn còn mang tính tiêu cực nhiều hơn là tính tích cực, làm cho diện tích rừng bị hao hụt, Ở đại cao >
700 m, rừng và đất rừng ít bị tác động, bị tác động trên phạm vi hẹp, nên đần được phục hồi trở lại
Biển động 5 rừng (heo dai cao
Trang 24Cũng từ số liệu ở các ô sơ cấp trên, tính toán biến động, rừng theo cấp
độ đốc được kết quả sau:
Cấp độ đốc |S.rừng, !993|S.rừng 1997|SI - 52 Ghi chu
Cong 1373,9 1375,8 - 1,9 _EI: Điện tích rừng đo
I _ 59,5 448.8 10,7 kiếm được ở chu kỳ 1
hưởng Rừng phân bố ở nơi có độ đốc càng nhỏ thì càng bị xâm lấn mạnh
hơn, bị giảm nhiều hơn cả về giá trị tuyệt đối cũng như tương đối
Chương năm BIẾN ĐỘNG DIỆN TÍCH RỪNG THEO MỘT SỐ YẾU TỐ KINH TẾ XÃ HỘI CHỦ YẾU
Rừng biến đổi dưới tác động tổng hợp của các yếu tố tự nhiên và
kinh tế xã hội thông qua các hoạt động trực hoặc gián tiếp của con người
Trong điều kiện đã xác định về điều kiện tự nhiên, mục đích và trình độ sử
dụng đất và rừng của con người có tính chất quyết định đến chiều hướng
biến động của rừng Với vùng Bác Trung Bọ, tác động của con người đến
rừng và đất rừng dưới nhiều hình thức nhằm các mục đích chủ yến-søa:
- Đốt nương làm ray: Đáp ứng nhu cầu lương thực
- Đốt nương làm rãy: Đáp ứng nhu cầu lương thực, sau đó trồng cây
Trang 25công nghiệp ngắn hoặc dài ngày
- Khai thác lâm sản cung cấp cho nhu cầu xây dựng, xuất khẩu, gia
đụng và sản xuất nguyên vậi liệu
- frồng rừng cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy, cho gia dụng,
phủ xanh đất trống, đôi núi trọc
- Lam giàu rừng, quản lý, bảo vệ rừng,
Tác động của con người đến rừng và đất rừng với cường độ mạnh hay yếu, mang tính tích cực hay tiêu cực, không những phụ thuộc vào mục đích tác động, trình độ kỹ thuật mà còn phụ thuộc vào số lượng người, vv và
đối tượng bị tác động, điều kiện tự nhiên (Địa hình, đất đai, độ cao, độ đốc ) của nơi mà đối tượng đó tồn tại Một yếu tố nữa góp phần rất quan
trọng đến biến động diện tích rừng trong thời gian qua là chế độ chính sách
của nhà nước Bởi vì yếu tố này ảnh hưởng vừa trực tiến, vừa gián tiếp đến các hoạt động sử dụng đất và rừng của con người nhằm phục vụ cho đời sống của họ Ở đây, không đi sâu vào nghiên cứu ảnh hưởng của chính sách
đến biến động rừng mà chỉ phân tích biến động, diện tích rừng do các hoạt
động mà hoạt động này có được là do thực hiện chính sách của nhà nude
Sự phân tích này cũng chỉ được đề cập ở những vấn đề có liên quan trực tiếp
5.1 ANH HUGNG CUA GIA TANG DAN SO DEN BIEN
DONG RUNG
Các công trình "Đánh giá biến động tài nguyên rừng” giai đoạn 1976-1990 trong chu kỳ Ì, công trình "Đánh giá biến động tài nguyên rừng”
vùng Tây Nguyên giai đoạn 1991-1996, vùng Đông Nam Bộ thời kỳ 1991-
1995 đều xác nhận: Gia tăng dân số là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây ra biến động rừng theo chiều hướng giảm Song mội điều đáng
Trang 26
mừng khi nghiên cứu biến động rừng ở vùng Bắc Trung Bộ, diện tích rừng
có xu thế tăng lên mặc đầu dân số tăng Trong giai đoạn 1976 đến 1997,
,đân số trong vùng luôn luôn tăng, song điện tích rừng lại giảm đi ở thời kỳ 1976-1990 rồi đổi hướng, tăng lên ở thời kỳ 991-1997,
B.15 Biến động dân số và điện tích rừng 1976-1997
Don vi: Dan sé: 1000 ng: , Rừng: 1000 ha
thuộc vùng ở giai đoạn 991-1997 được như sau:
B.16 Biến động dân số và diện tích rừng
Don vi: DS: 1000 ng, S.rimg: 1000 ha
Trang 27sự khác nhau cơ bản về chiều hướng là: nghịch biến ở giai đoạn 1976-1990, đồng biến ở thời kỳ 1991-1907,
Chiều hướng biến động của rừng có mối quan hệ mật thiết với mục đích
tác động và cường độ tác động đến rừng của con người Khi còn nghèo, còn đói, con người tác động, vào rừng chủ yếu vì mục tiêu lương thực Hoặc pha
rừng trồng cây lương thực, hoặc khai thác lâm sản đổi lấy lương thực, vì vay
số lượng người càng lớn thì rừng bị giảm càng nhanh cả về số và chất lượng Ngược lại, kinh tế phát triỂn, cuộc sống được cải thiện, án lực của con người đến rừng vì mục tiêu lương thực giảm di, tác dộng của họ nhầm mục đích bảo
vệ nó, phát triển nó thì chắc chấn rừng biến động theo chiều hướng tăng Số
lượng người càng đông thì rừng càng phát triển nhanh Qua hai biểu trên cho
- Trong giai đoạn 1976-1990, Cuộc sống của người dân sống Ở vùng
có rừng hoặc gần bìa rừng phụ thuộc vào rừng khá nhiều Hoặc làm nương rãy, hoặc khai thác đi khai thác lại nhiều lần trên cùng diện tích, sau khi hết
cây lớn, tiến hành lam ray
- Trong giai đoạn 1991-1997:
+ Cuộc sống của người đân sống ở vùng có rững hoặc gần bìa rừng ít phụ thuộc vào rừng hơn so với trước đây Vì vậy hiện tượng phá
rừng làm rẫy vì mục đích lương thực giảm đi rõ rột
+ Nghề rừng đã mang lại lợi ích đáng kể cho người dân, hoặc trực
tiếp hoặc gián tiếp Trình độ dân trí, trình độ sử dụng đất của người dân được nâng lên rõ rột Do vậy, nhiều người đã tham gia vào các hoạt động bảo vệ rừng, (rồng rừng,
- Trong thời gian 1991-1997, diện tích rừng do trồng mới hoặc lái
sinh tự nhiên lớn hơn hẳn so với nó bị mất các nguyên nhân khác nhau