1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án Lớp 3 tuần 2 năm học 2015 2016 theo mô hình trường học mới vnen Tuần 13 VNEN

15 338 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 136 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động theo nhóm: - Các thành viên trong nhóm đổi bài kiểm tra kết quả, đánh giá cho nhau.. - Nhóm thảo luận và thống nhất kết quả đúng: Các việc a, b, c, d, đ, g là việc làm đúng vì

Trang 1

TUẦN 13

Thứ hai ngày 17 tháng 11 năm 2014

CHÀO CỜ

SINH HOẠT TẬP THỂ

*************************************

TOÁN T/H

LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU

- Giúp HS yếu củng cố về so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn

- HS khá, giỏi vận dụng giải bài toán nâng cao

II.TIẾN TRÌNH:

- HS làm bài cá nhân

Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống:

Số lớn gấp mấy lần số bé?

Số bé bằng một phần mấy số lớn?

Bài 2: Ông 72 tuổi, cháu 8 tuổi Hỏi tuổi cháu bằng một phần mấy tuổi ông?

Bài 3: Có 15 con gà mái, 5 con gà trống Hỏi số gà trống bằng một phần mấy số gà mái?

Bài 4: Tìm một số chẵn có ba chữ số, biết rằng chữ số hàng trăm gấp hai lần chữ số hàng đơn vị và bằng 21 chữ số hàng chục?

-HS báo cáo kết quả với thầy cô giáo

*************************************

TOÁN T/H

LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU

- Giúp HS yếu tiếp tục củng cố về cách so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn và bảng nhân 9

- HS khá, giỏi vận dụng giải bài toán nâng cao

II.TIẾN TRÌNH:

- HS làm bài cá nhân

Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống:

Số lớn gấp mấy lần số bé?

Số bé bằng một phần mấy số lớn?

Trang 2

Bài 2: Mỗi khay có 9 cái bánh Hỏi 6 khay có bao nhiêu cái bánh?

Bài 3: Con 8 tuổi, bố nhiều hơn con 24 tuổi Hỏi tuổi con bằng một phần mấy tuổi bố?

Bài 4: Tìm số có ba chữ số và số có hai chữ số, biết tổng của hai số đó là 110

-HS báo cáo kết quả với thầy cô giáo

*******************************

HĐGD LỐI SỐNG

CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN

( Tiết 2) I/ MỤC TIÊU :

- HS biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui buồn

- Nêu được vài việc làm cụ thể chia sẻ vui buồn cùng bạn

- Biết chia sẻ vui buồn cùng bạn trong cuộc sống hằng ngày

- Đối với HS khá, giỏi: Hiểu được ý nghĩa của việc chia sẻ vui buồn cùng bạn

* Kĩ năng sống:Kĩ năng lắng nghe ý kiến của bạn.Kĩ năng thể hiện sự cảm thông,

chia sẻ khi bạn vui, buồn

II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN :

- Phiếu bài tập Mi-co-rô để chơi trò chơi Phóng viên

III/ TIẾN TRÌNH:

A HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

Khởi động: HS chơi trò chơi “ Gieo hạt ”

1 Chia sẽ vui buồn cùng bạn

Hoạt động cá nhân:

- GV phát phiếu học tập và yêu cầu HS làm bài tập

- Nội dung bài: Em hãy viết vào ô  chữ Đ trước các việc làm đúng và chữ S trước các việc làm sai đối với bạn

 a) Hỏi thăm an ủi khi bạn có chuyện buồn

 b) Độngviên, giúp đỡ khi bạn bị điểm kém

 c) Chúc mừng khi bạn được điểm 10

 d) Vui vẻ nhận khi được phân công giúp đỡ bạn học kém

 đ) Tham gia cùng các bạn quyên góp sách vở, quần áo cũ để giúp các bạn nghèo trong lớp

 g) Kết bạn với các bạn bị khuyết tật, các bạn nhà nghèo

 h) Ghen tức khi thấy bạn học giỏi hơn mình

Hoạt động theo nhóm:

- Các thành viên trong nhóm đổi bài kiểm tra kết quả, đánh giá cho nhau

- Nhóm thảo luận và thống nhất kết quả đúng: Các việc a, b, c, d, đ, g là việc làm đúng vì thể hiện sự quan tâm đến bạn bè khi vui, buồn; thể hiện quyền không bị phân biệt đối xử, quyền được hỗ trợ, giúp đỡ của trẻ em nghèo, trẻ em khuyết tật

Trang 3

Các việc e, h là việc làm sai vì đã không quan tâm đến niềm vui, nỗi buồn của bạn bè

3 Chia sẽ trải nghiệm

Hoạt động theo nhóm đôi:

- HS liên hệ, tự liên hệ trong nhóm đôi theo các nội dung bài tập 5 Vở BT:

+ Em đã biết chia sẻ vui buồn với bạn bè trong lớp, trong trường chưa? Chia sẻ như thế nào?

+ Em đã bao giờ được bạn bè chia sẻ vui, buồn chưa? Hãy kể một trường hợp cụ thể Khi được bạn bè chia sẻ vui buồn, em cảm thấy như thế nào?

Hoạt động cả lớp:

- HS liên hệ trước lớp HS nhận xét

- GV kết luận: Bạn bè tốt cần phải biết cảm thông, chia sẻ vui buồn cùng nhau

4 Trò chơi phóng viên

Hoạt động theo nhóm:

- Một em đóng vai phóng viên và phỏng vấn các bạn trong nhóm các câu hỏi trong

BT 6 Vở BT

- Nhóm trưởng điều hành

Hoạt động cả lớp:

- Đại diện một số nhóm lên phỏng vấn trước lớp

- Lớp và GV nhận xét

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG

- Kể với gia đình những việc làm thể hiện việc Chia sẽ buồn vui cùng bạn

- Thường xuyên thực hiện việc Chia sẽ buồn vui cùng bạn

*******************************************************************

Thứ ba ngày 18 tháng 11 năm 2014

TIẾNG VIỆT T/H

ÔN TẬP

I.MỤC TIÊU

- Củng cố từ chỉ hoạt động và nhận biết hình ảnh so sánh hoạt động với hoạt động

- HS viết 1 đoạn văn nói về cảnh đẹp của đất nước

II.TIẾN TRÌNH:

- Học sinh làm bài cá nhân

Bài 1: Gạch dưới các từ chỉ hoạt động trong mỗi câu dưới đây và tìm những hành động được so sánh với nhau:

a Gió gầm như con cọp chạy ầm ầm, gặp cái gì cũng xô ngã

b Buổi chiều, sương giăng mù mịt như là khói bay

c Ngựa phi nhanh như tên bay

- GV hướng dẫn cho H làm bài vào vở 1 em làm ở bảng

- GV nhận xét, chữa bài

Bài 2: Viết vào chỗ chấm những từ ngữ chỉ hoạt động của các con vật để tạo thành câu:

Trang 4

a Trên trời, những đàn chim

b Dưới ao, đàn vịt

c Trong vườn chuối, gà mẹ, gà con

d Ngoài sân, chú mèo

Bài 3: Em hãy viết một đoạn văn nói về một cảnh đẹp của đất nước mà em biết -HS báo cáo kết quả với thầy cô giáo

*********************************

TIẾNG VIỆT T/H

ÔN TẬP I.MỤC TIÊU

- Củng cố từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm, tính chất

- Củng cố cách tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi Khi nào? Vì sao?

II.TIẾN TRÌNH:

Câu 1: Tìm từ chỉ hoạt động trong câu:

“ Nước trong leo lẻo cá đớp cá Trời nắng chang chang người trói người”

A nước, cá, người B nắng chang chang, nước trong veo C đớp, trói Câu 2: Tìm từ chỉ hoạt động trong câu “ Thầy giáo Pu-skin tìm cách chữa bài thơ cho bạn”

A thầy giáo, bảo, tìm cách B bảo, tìm,chữa C bảo, tìm, thơ Câu 3: Tìm từ chỉ đặc điểm ( tính chất ) trong câu “ Vài cánh ngọc lan êm ái rụng xuống nền đất mát rượi”

A Cánh ngọc lan, êm ái B rụng xuống, mát rượi C êm ái, mát rượi

Câu 4: Trả lời câu hỏi: “ Ngoài Hồ Tây, dân chài đang tung lưới bắt cá”

A Ai? B Làm gì? C Ở đâu?

Câu 5: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi vì sao? Trong câu: “ Quắm Đen thua ông Cản Ngũ vì anh mắc mưu ông”

A Vì anh mắc mưu ông B Mắc mưu ông C Thua ông Cản Ngủ

Câu 6: Tìm từ chỉ đặc điểm ( tính chất ) trong câu: “ Trường đua voi là một đường rộng phẳng lì dài hơn năm cây số”

A đường rộng phẳng lì, dài B rộng, phẳng lì, dài

C trường đua voi, rộng phẳng lì

Câu 7: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi: “ Trên mỗi con voi, ngồi hai chàng man-gát”

A Vì sao? B Khi nào? C Ở đâu?

Câu 8: Tìm từ chỉ hoạt động trong câu “ Tre, trúc thổi nhạc sáo

Khe suối gảy nhạc đàn”

A thổi, gảy B thổi, nhạc sáo C gảy, nhạc đàn

Câu 9: Tìm từ chỉ tính chất ( đặc điểm ) trong câu: “ Chàng thấy một chiếc thuyền lớn sang trọng tiến đến”

A lớn, sang trọng B lớn, tiến đến C Thuyền sang trọng

Trang 5

Câu 10: Tìm từ chỉ sự vật trong câu: “ Nườm nượp người, xe đi

Mùa xuân về trẩy hội”

A người, xe, mùa xuân, hội B người, xe, mùa xuân, về

C người xe, trẩy hội

Câu 11: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu gạch trong câu: “Mùa xuân về, người, xe mườm mượp đi trẩy hội”

A Người xe mươm mượp đi trẩy hội Ở đâu?

B Người xe mươm mượp đi trẩy hội Khi nào ?

C Vì sao người xe mươm mượp đi trẩy hội

********************************

HĐGD THỦ CÔNG

CẮT, DÁN CHỮ H, U

( Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

- HS biết cách kẻ, cắt, dán chữ H,U

- Kẻ, cắt, dán được chữ H,U Các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau.Chữ dán tương đối phẳng

- Đối với HS khéo tay: Kẻ, cắt, dán được chữ H,U Các nét chữ thẳng và đều nhau Chữ dán phẳng

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- Mẫu chữ H,U cắt đã dán vẽ mẫu chữ H,U cắt để rời chưa dán Giấy nháp, giấy thủ công, bút chì, kéo thủ công

III TIẾN TRÌNH

Khởi động: HS chơi trò chơi

A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN

1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

Hoạt động cả nhóm

- Giới thiệu mẫu các chữ H, U và hướng dẫn HS quan sát để rút ra được nhận xét.

+ Nét chữ rộng 1 ô ;

+ Chữ H, U có nửa bên trái và nửa bên phải giống nhau Nếu gấp đôi chữ H và chữ

U theo chiều dọc thì nửa bên trái và nửa bên phải của chữ H,U trùng khít nhau

2 Cùng nhau kiểm tra lại kết quả của hoạt động 1

Hoạt động cả lớp

- Đại điện nhóm trình bày kết quả thảo luận, nhóm khác bổ sung, GV nhận xét

3 Xem hướng dẫn và làm thử

Hoạt động cả nhóm

- HS quan sát hình và đọc hướng dẫn để cùng nhau kẻ, cắt, dán chữ H,U

4 Biểu diễn thao tác kẻ, cắt, dán chữ H, U.

Hoạt động cả lớp

- Một HS đọc các bước kẻ, cắt, dán chữ H,U

- Một nhóm lên kẻ, cắt, dán chữ H,U

Trang 6

- Lớp nhận xét các thao tác.

5 GV hướng dẫn thao tác.HS củng cố, khắc sâu kiến thức

Hoạt động cả lớp

- GV nhắc lại các bước kẻ, cắt, dán chữ H,U

Bước 1 : Kẻ chữ H,U

Bước 2 : Cắt chữ H,U

Bước 3 : Dán chữ H,U

- Hướng dẫn HS gấp, cắt mẫu trên giấy tập

6 Áp dụng trực tiếp.

Hoạt động cá nhân.

- HS thực hành cắt chữ H,U

- Nhận xét các chữ của HS vừa thực hành cắt chữ H,U

- Về nhà gấp, cắt mẫu trên giấy chữ H,U

**********************************************************

Thứ tư ngày 19 tháng 11 năm 2014

HĐGD THỂ CHẤT

ĐỘNG TÁC ĐIỀU HÒA CỦA BÀI TDPTC

TRÒ CHƠI: CHIM VỀ TỔ

I.MỤC TIÊU:

- Biết cách thực hiện động tác vươn thở, tay, chân, lườn, bụng, toàn thân, nhảy của bài thể dục phát triển chung

- Bước đầu biết cách thực hiện động tác điều của bài thể dục phát triển chung

- Biết cách chơi và tham gia chơi được

II- TÀI LIỆU- PHƯƠNG TIỆN

- Tài liệu hướng dẫn hoạt động Giáo dục thể chất lớp 3 của VNEN

- Sách giáo viên môn thể dục lớp 3

Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng lớp 3 môn Thể dục

- Vệ sinh và kiểm tra an toàn địa điểm tổ chức hoạt động.

- Còi, kẻ sân chơi

III- TIẾN TRÌNH

Khởi động

- HS chạy chậm theo địa hình tự nhiên quanh sân trường, sau đó đứng tại chỗ khởi động các khớp: cổ, cổ tay, cổ chân, hông, gối, vặn thân sang hai bên

- HS chơi trò chơi: “Kết bạn”

A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN

* Hoạt động cả lớp

- Giáo viên nhận lớp và phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

1 Ôn 7 động tác vươn thở, tay, chân, lườn, bụng, toàn thân, nhảy của bài thể

dục PTC.

Trang 7

Hoạt động cả lớp

- Gv hô cho cả lớp cùng tập

- Từng hàng một lên tập trước lớp, các hàng khác quan sát, sau đó nhận xét về mức

độ hoàn thành Giáo viên sửa lỗi sai cho HS

- Chủ tịch cán sự hô cho cả lớp tập một lần Giáo viên quan sát uốn nắn cho HS

Hoạt động cả nhóm:

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm tập luyện Sau đó lần lượt các thành viên trong nhóm lên điều khiển

- Nhóm trưởng vừa hô vừa quan sát

- GV quan sát đến các nhóm nhắc nhở, giúp đỡ, động viên

Hoạt động cả lớp

- Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả luyện tập

- Tổ chức thi đua từng nhóm

- GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của HS

2 Học động tác điều hòa.

Hoạt động cả lớp

- Gv nêu tên động tác làm mẫu và giải thích động tác cho HS tập theo

- Hướng dẫn hs tập lúc đầu chậm sau tăng nhanh dần theo tiếng vỗ tay

- GV nhắc nhở uốn nắn HS

- Cán sự lớp điều khiển

Hoạt động cả nhóm:

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm tập luyện Sau đó lần lượt các thành viên trong nhóm lên điều khiển

- Nhóm trưởng vừa hô vừa quan sát

- GV quan sát đến các nhóm nhắc nhở, giúp đỡ, động viên

Hoạt động cả lớp

- Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả luyện tập

- Tổ chức thi đua từng nhóm

- GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của HS

3 Trò chơi “ Chim về tổ”

Hoạt động cả lớp

- GV nhắc lại tên trò chơi và cách chơi Gv nêu mục đích trò chơi

- GV phổ biến luật chơi và cách chơi

- GV tổ chức cho HS chơi nháp

- GV tổ chức cho HS chơi thi đua GV quan sát nhận xét

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG

- Với sự giúp đỡ của gia đình, em hãy tập động tác vươn thở, tay, chân, lườn, bụng, nhảy và động tác điều hòa của bài thể dục phát triển chung

- Em hãy kể với bỗ mẹ nghe những điều thú vị của trò chơi “ Chim về tổ”

******************************************

HĐGD MĨ THUẬT

( Đ/C THỐNG DẠY)

Trang 8

TIẾNG ANH

( Đ/C OANH DẠY)

*****************************************

HĐGDÂM NHẠC

( Đ/C CHINH DẠY)

*******************************************************************

Thứ năm ngày 20 tháng 11 năm 2014

( Dạy bù vào các ngày trong tuần )

TIẾNG VIỆT T/H

ÔN TẬP I.MỤC TIÊU

- Củng cố về từ ngữ địa phương

II.TIẾN TRÌNH:

- Học sinh làm bài cá nhân

Bài 1: Nối từ ở 2 cột có nghĩa giống nhau thành từng cặp:

a hoa h chén

b đình i lì

c bát k nhà việc

d cốc l (hạt) mè

e (hạt) đậu phộng m bông

g (hạt) vừng n (hạt) lạc

- GV hướng dẫn cho H làm bài vào vở 1 em làm ở bảng

- GV nhận xét, chữa bài

Bài 2: Những từ in đậm trong các câu dưới đây có nghĩa là gì?

a Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng mênh mông bát ngát

Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng cũng bát ngát mênh mông

b Ai vô Nam Bộ

Tiền Giang, Hậu Giang

Ai vô othành phố

Hồ Chí Minh rực rỡ tên vàng

- GV hướng dẫn cho H làm bài vào vở 2 em nêu miệng

- Nhận xét, chữa bài

Bài 3: Điền vào chỗ trống giữa các dấu phẩy các từ ngữ thích hợp:

Nước ta có nhiều thành phố lớn như: Hà Nội, Hải Phòng, Vinh, …

-HS báo cáo kết quả với thầy cô giáo

**************************************

Trang 9

HDGD THỂ CHẤT

ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG

TRÒ CHƠI: ĐUA NGỰA

I.MỤC TIÊU:

- Biết cách thực hiện động tác vươn thở, tay, chân, lườn, bụng, toàn thân của bài thể dục phát triển chung

- Bước đầu biết cách thực hiện động tác nhảy của bài thể dục phát triển chung

- Biết cách chơi và tham gia chơi được

II- TÀI LIỆU- PHƯƠNG TIỆN

- Tài liệu hướng dẫn hoạt động Giáo dục thể chất lớp 3 của VNEN

- Sách giáo viên môn thể dục lớp 3

Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng lớp 3 môn Thể dục

- Vệ sinh và kiểm tra an toàn địa điểm tổ chức hoạt động.

- Còi, kẻ sân chơi

III- TIẾN TRÌNH

Khởi động

- HS chạy chậm theo địa hình tự nhiên quanh sân trường, sau đó đứng tại chỗ khởi động các khớp: cổ, cổ tay, cổ chân, hông, gối, vặn thân sang hai bên

- HS chơi trò chơi: “ Chẵn lẻ”

A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN

* Hoạt động cả lớp

- Giáo viên nhận lớp và phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

1.Ôn 8 động tác vươn thở, tay, chân, lườn, bụng, toàn thân, nhảy và điều hòa của bài thể dục PTC.

Hoạt động cả lớp

- Gv hô cho cả lớp cùng tập

- Từng hàng một lên tập trước lớp, các hàng khác quan sát, sau đó nhận xét về mức

độ hoàn thành Giáo viên sửa lỗi sai cho HS

- Chủ tịch cán sự hô cho cả lớp tập một lần Giáo viên quan sát uốn nắn cho HS

Hoạt động cả nhóm:

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm tập luyện Sau đó lần lượt các thành viên trong nhóm lên điều khiển

- Nhóm trưởng vừa hô vừa quan sát

- GV quan sát đến các nhóm nhắc nhở, giúp đỡ, động viên

Hoạt động cả lớp

- Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả luyện tập

- Tổ chức thi đua từng nhóm

- GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hành của HS

2 Trò chơi “ Đua ngựa”

Hoạt động cả lớp

Trang 10

- GV nhắc lại tên trò chơi và cách chơi.

- Gv nêu mục đích trò chơi.GV phổ biến luật chơi và cách chơi

- GV tổ chức cho HS chơi nháp GV tổ chức cho HS chơi thi đua

- GV quan sát nhận xét

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG

- Với sự giúp đỡ của gia đình, em hãy tập động tác vươn thở, tay, chân, lườn, bụng, nhảy và động tác điều hòa của bài thể dục phát triển chung

- Em hãy kể với bỗ mẹ nghe những điều thú vị của trò chơi “ Đua ngựa”

***************************************************************

Thứ sáu ngày 21 tháng 11 năm 2014

TIẾNG ANH

( Đ/C OANH DAY)

******************************************************************

Thứ bảy ngày 22 tháng 11 năm 2014

TOÁN T/H

LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU

- Giúp HS yếu tiếp tục củng về bảng nhân 9 Áp dụng vào giải toán

- HS khá, giỏi vận dụng giải bài toán nâng cao

II.TIẾN TRÌNH:

- HS làm bài cá nhân

Bài 1: Đặt tính rồi tính:

45 x 9 63 x 9 32 x 9 81 x 9

37 x 9 54 x 9 67 x 9 73 x 9

Bài 2: Tổ có 6 em, được thưởng 4 hộp bút, mỗi hộp có 9 bút Hỏi mỗi em được thưởng bao nhiêu cái bút?

Bài 3: Lớp 3B có 4 tổ mối tổ có 9 bạn Hỏi lớp 3B có bao nhiêu bạn học sinh?

Bài 4: Thùng thứ nhất có 27 lít dầu, thùng thứ hai có số dầu gấp đôi thùng thứ nhất Hỏi cả hai thùng có bao nhiêu lít dầu?

Bài 5: Mẹ có 4 rổ trứng, mỗi rổ có 35 quả trứng, mẹ đem bán đi 47 quả trứng Hỏi

mẹ còn bao nhiêu quả trứng

Bài 6: Một đội chơi có 5 tổ, mỗi tổ có 5 nhóm, mỗi nhóm có 3 người Hỏi đội chơi

đó có tất cả bao nhiêu người?

-HS báo cáo kết quả với thầy cô giáo

****************************************

Ngày đăng: 31/03/2016, 21:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w