Những đặc điểm này đặt ra những yêu cầu lớn đối với việc giảng dạy làm sao để tái hiện chính xác, sinh động kiến thức lịch sử giống như nó đã diễn ra giúp cho học sinh không chỉ biết nhớ
Trang 1MỘT SỐ BIỆN PHÁP SỬ DỤNG SƠ ĐỒ HÓA TRONG GIẢNG DẠY LỊCH SỬ THẾ GIỚI LỚP 8 THCS
I VỊ TRÍ, NỘI DUNG CƠ BẢN VÀ ĐẶC ĐIỂM KIẾN THỨC LỊCH
SỬ THẾ GIỚI LỚP 8 THCS.
1 Vị trí, ý nghĩ của trương trình lịch sử thế giới lớp 8 THCS.
Chương trình lịch sử thế giới lớp 8 THCS Phần lịch sử thế giới giới thiệu lịch sử xã hội loài người từ giữa thế kỷ XVI đến năm 1945 với thời lượng phân phối trương trình 52 tiết, chương trình có vị trí to lớn trong việc thực hiện các mụctiêu giảng dạy bộ môn
1.1 Về mục tiêu giáo dưỡng.
Chương trình cung cấp cho học sinh những kiên thức cơ bản dựng nên bức tranh sinh động của lịch sử thế giới từ giữa thế kỷ XVI đến năm 1945 Giúp học sinh hiểu được bức tranh toàn cảnh lịch sử thế giới cận, hiện đại với sự hình thành chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩ xã hội, loài người không những sáng tạo trong khoa học kỹ thuật mà đạt được thành tự kỳ diệu Những mâu thẫu giữa các nước tư bản dẫn đến sự hình thành các khối quân sự và chiến tranh thế giới thứ nhất, thứ hai
1.2 Về mục tiêu giáo dục
Được trang bị thế giới duy vật biện chứng khoa học về sự phát triển đúng quy luật khách quan của xã hội loài người, tin tưởng vào con đường đi lên chủ nghĩa xã hội dân tộc mình, hình thành tình cảm yêu nước, ý thức trách nhiệm của mình đối với đất nước và xã hội Các em hiểu được lịch sử là bức tranh tuyệt đẹp
về lao động sáng tạo, biết yêu lao động và tôn trọng những người dân cần cù lao động, hứng thú say mê phát minh sáng chế, không ngừng cải tiến điều kiện lao động để nâng cao chất lượng cuộc sống Căm ghét chiến tranh
1.3 Về mục tiêu phát triển
Chương trình góp phần bồi dưỡng , phát triển cho học sinh năng lực tư duy nói chung và tư duy lịch sử nói riêng thông qua các thao tác so sánh và đối
24
Trang 2chiếu phân tích đánh giá nhận định các sự kiện, rèn luyện và phát triển các em năng lực thực hành như (đọc vẽ bản đồ, sơ đồ) và năng lực hành động trong thực
tế cuộc sống
2 Nội dung cơ bản của chương trình lịch sử lớp 8 phần lịch sử thế giới
Chương trình lịch sử lớp 8 phần lịch sử thế giới từ thế kỷ XVI đến năm
1945 tập chung vào các vấn đề chủ yếu :
- Thời kỳ xác lập chủ nghã tư bản
- Các nước Âu Mĩ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
- Châu á thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XX
- Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)
- Cách mạng tháng Mười Nga và công cuộc xây dựng CNXH ở Liên 1941)
Xô(1921 Châu Âu và nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918Xô(1921 1939)
- Châu Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới
- Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)
- Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và văn hóa thế giới nửa đầu thế kỷ XX Những nội dung này được thể hiện trong nội dung của từng bài học từng chương mà giáo viên có nhiệm vụ giúp học sinh nắm vững nội dung đó
2.1 Thời kỳ xác lập chủ nghã tư bản.
Những mâu thuẫn cơ bản giữa chế độ phong kiến với các tàng lớp nhân dân nhất là với giai cấp tư sản dẫn tới các cuộc các mạng tư sản lật đổ chế độ phong kiến đưa tư snar lên nắm chính quyền mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển, chủ nghĩa tư bản xác lập trên phạm vi thế giới Giai cấp tư sản đẩy mạnh phát triểnkinh tế đồng thời đẩy mạnh bóc lột giai cấp công nhân dẫn đến phong trào công nhân phát triển mạnh Đặc biệt sự ra đời chủ nghĩ Mác
2.2 Các nước Âu-Mĩ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
Trang 3Công xã Pa-ri năm 1871 dẫn tới hình thành mô hình nhà nước mới, lần đầu tiên trong lịch sử công nhân lên nắm chính quyền mang lại những quyền lợi cơ bản cho người dân lao động đó là mô hình nhà nước mới Các nước tư bản chuyếnsang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc với sự xuất hiện các công ty độc quyền và đẩy mạnh xâm lược thuộc địa.Con người đã đạt được những thành tựu to lớn về kỹ thuật, khoa học, văn học và nghệ thuật.
2.3 Châu Á thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ XX
Các nước châu á từ thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ XX trở thành thuộc địa củacác nước đế quốc.Dưới sự bóc lột tàn bạo của chủ nghĩa đế quốc nhân dân các nước châu Á đã vùng dậy đấu tranh Nhật bản đã thực hiện cải cách và trở thành nước tư bản giàu có
2.4 Chiến tranh thế giới thứ nhất(1914-1918)
Do sự phát triển không đồng đều giữa các nước đế quốc dẫn đến hình thành các mâu thuẫn và các khối quân sự đối địch nhau kết quả chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ để lại những hậu quả nặng nề cho xã hội loài người
2.5 Cách mạng tháng Mười Nga và công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô
Cuộc cách mạng tháng Mười Nga thành công, lần đầu tiên trong lịch sử xã hội loài người người dân lao động thực sự nắm quyền lãnh đạo xây dựng chế độ mới- chủ nghĩa xã hội Đó là cuộc cách mạng dẫn đến những thay đổi lớn lao trên thế giới.Công cuộc xây dựng CNXH đã đạt được những thành tựu to lờn về kinh
tế, chính trị, xã hội
2.6 Châu Âu và nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới
Sự phát triển mạnh kinh tế các nước châu Âu và Mĩ trong thập niên 20 của thế kỷ XX dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 đã để lại những hậu quả khủng khiếp về kinh tế và chính trị dẫn đến sự ra đời chủ nghĩa phát xít vàhình thành các lò lửa chiến tranh Mĩ đã tiến hành cải cách và nhanh chóng phát triển kinh tế xã hội
26
Trang 42.7 Châu Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới
Sự hình thành chủ nghĩa phát xít ở Nhật-Nhật trở thành lò lửa chiến tranh
Phong trào đấu tranh giành độc lập ở các nước châu Á phát triển mạnh mẽ
2.8 Chiến tranh thế giới thứ hai
Do mâu thuẫn sâu sắc giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa, do chính sách thỏa hiệp nhượng bộ của Mĩ, Anh, Pháp đối với Đức dẫn đến chiến tranh thế giới thứ hai để lại những hậu quả nặng nề chưa từng có về người và của dẫn đến những thay đổi căn bản trên thế giới
2.9 Sự phát triển của KH-KT và văn hóa thế giới nửa đầu thế kỷ XX
Con người đã đạt được những thành tựu rực rỡ về khoa học kỹ thuật nhờ đó
đã mang lại cuộc sống vật chất và tinh thần tốt đẹp hơn cho con người Nền văn
hóa Xô Viết được hình thành và đạt được những thành tựu to lớn
3 Đặc điểm kiến thức lịch sử lớp 8 THCS
Tại sao phải xác định đặc điểm kiến thức chung Vì biết được đặc điểm kiếnthức chúng ta sẽ chuyển thể được những kiến thức đó theo cách phù hợp nhất và hiệu quả nhất
Trước hết kiến thức lịch sử thế giới lớp 8 THCS mang đầy đủ những đặc điểm của kiến thức lịch sử nói chung: đó là tính quá khứ, tính không lập lại, tính
hệ thống và tính thống nhất giữa sử và luận Những đặc điểm này đặt ra những yêu cầu lớn đối với việc giảng dạy làm sao để tái hiện chính xác, sinh động kiến thức lịch sử giống như nó đã diễn ra giúp cho học sinh không chỉ biết nhớ mà còn hiểu, nhận thức được quy luật phát triển, biết những bài học lịch sử cần thiết để vận dụng trong cuộc sống Cần phải có phương pháp giúp học sinh, lĩnh hội tri thức tích cực nhất, ngoài ra chương trình lịch sử lớp 8 THCS phần lịch sử thế giới
có những đặc điểm sau:
- Hoàn toàn kiến thức lịch sử thế giới: So với lịch sử dân tộc lịch sử thế giới bao giờ cũng có độ khó nhất định Kiến thức hay lý thú nhưng học sinh ít có điều kiện tiếp cận như lịch sử Việt Nam
Trang 5- Nội dung kiến thức đặc biệt phức tạp: vì phản ánh lịch sử cận, hiện đại với nhiều lĩnh vực khác nhau như cách mạng tư sản,cách mạng vô sản có những vấn đề nhất
là những vẫn đề thể hiện mối quan hệ giữa các sự kiện rất khó dạy làm cho học sinh khó tiếp thu kiến thức
- Nội dung kiến thức mang tính thời sự: Vì nội dung lịch sử tới ngày nay nên nhiều sự kiện mới diễn ra cách nhìn còn đa chiều chưa thống nhất, nhiều số liệu,
sự kiện điều này sẽ khó cho cả việc dạy của giáo viên và việc học của học sinh
4 Một số sơ đồ sử dụng trong dạy học lịch sử thế giới lớp 8 THCS
4.1 Sơ đồ cơ cấu - cấu trúc
+ Cấu trúc một tổ chức
Ví dụ 1: Chính quyền Mĩ theo hiến pháp năm 1787
+ Cấu trúc một khái niệm
28
TỔNG THỐNG
Không có quyền bầu
Thủ tiêu rào cản chế độ PK
Thiết lập chế
độ TBCN
Giải quyết cơ bản vấn đề ruộng đất
Giải quyết vấn
đề ruộng đất
Mở đường cho CNTB phát triển
Thủ tiêu rào cản PK, xác lập quyền lực của tư sản
Kết quả
đạo
Lực lượng
Mục tiêu nhiệm vụ
Chủ nô
Trang 6Ví dụ 2: Khái niệm cách mạng tư sản
4.2 Sơ đồ dạng bảng so sánh
Thời gian 1642-1688 1775-1783 1789-1794 1864-1871 1868Hình thức Nội chiến Chiến tranh
giành độc lập
Từ dưới lên
Từ trên xuống
Cải cách
Kết quả Thủ tiêu chế độ phong kiến đưa tư sản lên nắm chính quyền
mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển
Ví dụ 3: Các hình thức khác nhau cách mạng tư sản
4.3 Sơ đồ
29
ĐỘNG CƠ HƠI NƯỚC
Giao thông vận tải
Tàu thủy Xe lửa
Luyện kim
Nấu gang thành sắt, thép
Than đá than củi
Trang 7Ví dụ 4: Phát minh máy móc trong cách mạng công nghiệp Anh
4.4 Sơ đồ hình cây
Ví dụ 5: Chiến tranh thế giới thứ nhất
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
NGUYÊN NHÂN
Sâu xa:
Trực tiếp:
Thái tử Áo-Hung bị ám sát Bọn Đức Áo-Hung chớp lấy
cõ hội này để gây chiến tranh.
Giai đoạn thứ hai(1917-1918)
Phe Hiệp Ýớc phản công.Ngày 11-11-1918, chiến tranh thế giới kết thúc.
Phi nghĩa đối với cả
Hình thành các khối quân
sự đối đich nhau:
Liên Minh >< Hiệp Ýớc.
Mâu thuẫn giữa các nýớc ĐQ
Chính trị
NGUYÊN NHÂN CMTS PHÁP
Tư tưởng ( Triết học Ánh Sáng)
Trang 8Ví dụ 6: Nguyên nhân cách mạng tư sản Pháp
4.5 Sơ đồ biểu đồ
Ví dụ 7: Biểu đồ kinh tế châu Âu (1918-1939)
Trang 9II SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ HÓA KIẾN THỨC TRONG
1.1.2 Từng bước tỉ mỉ và cẩn trọng hướng dẫn học sinh làm việc với sơ đồ
Bước đầu làm quen với phương pháp sơ đồ hoá kiến thức, nhất là khi tự xây dựng sơ đồ, học sinh không tránh khỏi lúng túng, giáo viên phải có nhiệm vụ theo sát và hướng dẫn các em tỉ mỉ, có hình thức giúp đỡ các em kịp thời để không
bị “hổng” bất kỳ thao tác nào Bắt đầu từ việc theo dõi những sơ đồ do giáo viên thiết lập sẵn, đến việc tự lực tìm kiếm kiến thức trong tài liệu giáo viên cung cấp
và thiết lập một số sơ đồ đơn giản, làm quen và nhanh chóng thành thạo việc đọc
và giải mã sơ đồ, cuối cùng, mức độ cao nhất là học sinh tự lập được những sơ đồ càng ngày càng phức tạp, đó là tiến trình các giai đoạn làm việc với sơ đồ Không nên chỉ dừng lại ở những cách thức khai thác sớ đồ đơn giản mà nên tăng dần độ khó để tạo cho học sinh hình thành kỹ năng một cách thực chất Tiến trình đó chỉ
32
Trang 10có thể thúc đẩy với lòng nhiệt tình và tài năng của nhà giáo cùng thái độ tích cự từ phía học sinh.
1.1.3 Tôn trọng ý kiến học sinh, thực hiện triệt để nguyên tắc vừa sức và cá biệt hoá trong dạy học bằng phương pháp sơ đồ
Không có bất cứ khuôn mẫu nào trong việc xây dựng và sử dụng sơ đồ, giáoviên cần tôn trọng những ý tưởng của học sinh, khéo léo uốn nắn sửa chữa những điều chưa chính xác và thường xuyên động viên, khuyến khích để tinh thần sáng tạo, đam mê phát kién của học sinh
Hoạt động tư duy động lập, sáng tạo của học sinh không đồng đều và theo những hướng khác nhau Giáo viên không nên gò ép tư duy độc lập sáng tạo của học sinh giỏi động thời có biện pháp kích thích và dẫn dắt tư duy học sinh yếu với phương châm : học sinh phải huy động mọi nguồn lực có trong tay và trong tầm tay trước khi sử dụng và hỗ trợ từ bên ngoài Đảm bảo nguyên tắc vừa sức và cá biệt hoá sẽ làm cho những tác dụng của phương pháp sơ đồ hoá được khai thác vàphát huy tối đa
1.1.4 Sử dụng da dạng các loại, hình thức sử dụng sớ đồ trong dạy học
Nhắm tạo sự hứng thú trong học tập cho học sinh , không gây nhàm chán vànhất là rèn luyện cho học sinh tư duy nhanh nhạy và linh hoạt do phải tiếp cận với nhiều loại khác nhau Ngoài ra, cần thiết phải khai thắc sơ đồ ở cả hai mặt của nó: như một số phương tiện và phương pháp dạy học
1.1.5 Sử dụng thường xuyên ở các khâu khác nhau trong quá trình dạy học
Nhằm khai thác tối đa hiệu quả của sơ đồ ở tất cả các khâu của quá trình dạy học, tạo cho học sinh thói quen sử dụng sơ đồ đề giải quyết vấn đề, củng cố
kỹ năng thường xuyên cho các em và nhất là tạo cho các em những tình huống khác nhau để rèn luyện khả năng thích ứng linh hoạt
1.2 Phương pháp sử dụng
1.2.1 Các mức độ sử dụng sơ đồ trong dạy học lịch sử
Các mức độ chủ yếu sau:
Trang 11Mức độ thấp nhất: Sử dụng phương pháp sơ đồ hoá như một phương tiện truyền đạt thông tin của giáo viên: giáo viên sử dụng sơ đồ đã xây dựng sẵn để giới thiệu để giới thiệu cho học sinh bằng phương pháp giải thích minh hoạ, học sinh lắng nghe và vẽ lại sơ đồ và vở Khi kiểm tra học sinh nhớ và tái lập sơ đồ Với phương pháp này, học sinh chỉ lĩnh hội được chi thức chứ không lĩnh hội được phương pháp và không rèn luyện được kỹ năng Rát nhiều giáo viên sử dụng phương pháp này.
Mặc dùng mức độ này không phát huy đươc nhiều tính tích cực của học sinh nhưng nó vẫn có ý nghĩa quan trọng trong quá trình dạy học Chúng ta không thể và không nên lúc nào cũng sử dụng những dạng phức tạp trong việc sử dụng
sơ đồ Sử dụng sơ đồ ở mức độ này sẽ tiết kiệm được thời gian dành cho những kiến thức đơn giản và đảm bảo được học sinh hiểu một cách rõ ràng nhất
Mức độ trung bình: sử dụng phương pháp sơ đồ hoá nhưng một phương tiện tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh: giáo viên đừa ra sơ đồ xây dựng sẵn để học sinh tự lực nghiên cứu nội dung sách giáo khoa rồi đọc, giải mã sơ đồ
Mức độ cao: sử dụng phương pháp sơ đồ hoá như một phương tiện tổ chứchoạt động tự học của học sinh: giáo viên đưa ra các mẫu sơ đồ câm, sơ đồ khuyết thiếu và sơ đồ bất hợp lý, học sinh nghiên cứu tài liệu, hoàn thiện, bổ sung hoặc sửa chữa, sau đó đọc, dịch sơ đồ
Mức độ cao nhất: Sử dụng phương pháp sơ đồ hoá như là một phương tiện
tự học của học sinh: học sinh tự lực nghiên cứu sách giáo khoa, tiến hành thiết lập
và hoàn chỉnh sơ đồ mà không có sự hướng dẫn của giáo viên Sau đó, giáo viên
tổ chức cho học sinh trình bày, thảo luận nhóm về mức độ chính xác của sơ đồ đã được xây dựng Thầy đóng vai trò trọng tài, cố vấn, điều chỉnh để cuối cùng đưa
ra đuợc nhưng sơ đồ mẫu chính xác Ngoài hình thức này, còn hình thức học sinh
tự sơ đồ hoá kiến thức khi ôn tập Như vậy, ở mức độ này, các sản phẩm sơ đồ được tạo ra bởi hoạt động nhận thức tính cực sáng tạo của chính học sinh
34
Trang 121.2.2 Sử dụng sơ đồ trong các khâu của quá trình dạy học
1.2.2.1 Trong nghiên cứu kiên thức mới
Có thế sử dụng phương pháp sơ đồ hoá để nghiên cứu một mục trọn vẹn hoặc nghiên cứu mạch của bài qua nhiều mục, nhiều tiết, (như tìm hiểu quá trình phát triển của xã hội loài người), cũng có thể nghiên cứu một kiến thức nhỏ trong mục với những hình thức sau:
Giáo viên thiết kế sơ đồ nội dung để giảng dạy cho học sinh, sau đó, yêu cầu học sinh tái hiện lại sơ đồ (giáo viên xoá đi hoàn toàn sơ đồ hoặc chỉ xoá một
số đỉnh) và đọc, diễn giải sơ đồ đã hoàn thiện
• Giáo viên cung cấp kiến thức, yêu cầu học sinh lập sơ đồ trên cơ sở những kiến thức đó rồi yêu cầu học sinh trình bày ý kiến và điều chỉnh, thống nhất
• Giáo viên yêu cầu học sinh tự nghiên cứu sách giáo khoa để thiết lập sơ đồ (hình thức này thường xuyên sử dụng cho hoạt động nhóm), Sau đó, giáo viên tổ chức cho học sinh trình bày ý kiến, chọn lựa ý kiến đúng hướng nhất, dựa trên sơ đồ đó, giáo viên đi sâu làm rõ kiến thức
Trang 13• Sau khi cung cấp kiến thức, giáo viên đưa ra sơ đồ câm hoặc sơ đồ khuyết,
sơ đồ bất hợp lý để học sinh huy động những kiến thức vừa học hoàn thiện,
bổ sung và sửa chữa những lỗi sai
• Giáo viên thiết lập sơ đồ trong quá trình giảng bài với kiến thức phát biểu xây dựng của học sinh Sau khi thiết lập xong sơ đồ, giáo viên yêu cầu học sinh đọc và dịch lại sơ đồ
Tuỳ theo trình độ hiện thời của học sinh mà sự tham gia của giáo viên ít haynhiều Nừu học sinh mới làm quen với phương pháp thì giáo viên phải gợi ý cụ thể
và hướng dẫn cho học sinh cách thiết lập, nếu học sinh đã thành thạo rồi thì dành thời gian cho các em tự làm việc, sau một thời gian giới hạn, giáo viên tổ chức chohọc sinh trình bày, trao đổi và thống nhất tri thức đã lĩnh hội
1.2.2.2 Trong củng cố, hoàn thiện kiến thức
Củng cố hoàn thiện kiến thức bằng phương pháp sơ đồ hoá kiến thức không chỉ tiến hành sau khi kết thúc chương Trong những bài ôn tập - sơ kết, tổng kết mà ngay sau những bài học, mỗi nội dung kiên thức cơ bản, tiến hành theo các hướng sau:
• Giáo viên đưa ra những sơ đồ chưa hoàn thiện( câm, khuyết thiếu, bất hợp lý) để học sinh dựa trên kiến thức đã được học hoàn thiện sơ đồ đó Sau đó, đọc và dịch sơ đồ
• Trên cơ sở kiến thức đã học, giáo viên yêu cầu học sinh tự lực thiết lập
sơ đồ mới, giáo viên có thể hướng dẫn nếu học sinh gặp khó khăn Sau
đó, giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận, thống nhất về hình thức và nội dung của sơ đồ đó
• Trong các bài ôn tập tổng kết, giáo viên có thể cùng học sinh thiết lập những sơ đồ nhằm khái quát, hệ thống hoá kiến thức
1.2.2.3 Trong kiểm tra đánh giá
Sử dụng phương pháp sơ đồ hoá để kiểm tra, đánh giá bao gồm kiểm tra trình độ lĩnh hội kiến thức, kỹ năng đọc, lập luận và thiết lập sơ đồ của học sinh, cụ thể :
36
Trang 14• Trong kiểm tra miệng:
Giáo viên đưa ra câu hỏi kèm theo sơ đồ hoàn chỉnh, yêu cầu học sinh trả lời và sử dụng sơ đồ đó để mình hoạ
Giáo viên đưa ra sơ đồ đầy đủ, yêu cầu học sinh nếu mối liên hệ giữacác kiến thức
Giáo viên đưa ra sơ đồ hoàn chỉnh, yêu cầu học sinh đọc và diễn giải
sơ đồ
Giáo viên đưa ra sơ đò câm, khuyết thiếu hoặc bất hợp lý, yêu cầu học sinh hoàn thiện, bổ sung hoặc sửa chữa cho hoàn chỉnh
• Trong kiểm tra viết
Giáo viên yêu cầu học sinh tái hiện lại sơ đồ đã học
Giáo viên cho học sinh kiến thức, yêu cầu học sinh thiết lập sơ đồ
Giáo viên cho học sinh các loại sơ đồ câm, khuyết thiếu hoặc bất hợp
lý, yêu cầu học sinh hoàn thiện, bổ sung hoặc sửa chữa cho hoàn chỉnh
• Trong việc kiểm tra tự lập sơ đồ (thường là cuối buổi học, khi kiểm tra hoạt động nhận thức của học sinh)
Giáo viên cho một số đỉnh rỗng của sơ đồ và trật tự hàng dọc của sơ
đồ, yêu cầu học sinh thiết lập sơ đồ và sắp xếp đúng trật tự hàng ngang
Giáo viên đưa ra sơ đồ câm, yêu cầu học sinh tự lập sơ đồ
Giáo viên yêu cầu học sinh tự lực lập sơ đồ mà không có bất cứ sự gợi ý nào
1.2.2.4 Trong tự học của học sinh
Ngoài sự hướng dẫn của giáo viên trên lớp, học sinh có thế sử dụng
phương pháp sơ đồ hoá ở nhà để ôn tập các kiến thức một cách hệ thống và nhanh nhất, vững chắc nhất Nhưng để có thế sử dụng được, nhất là khi mới tiếp xúc, họcsinh phải có cách tiếp thu, cách ghi chép thích hợp
Trang 15• Cách tiếp thu : học sinh theo dõi cách đặt vấn đề của giáo viên để tìm hiểu vấn đề quan trọng mà giáo viên giới thiệu, chú ý theo dõi chặt chẽ cách lập
sơ đồ giáo viên, cách mã hoá kiến thức, cách sắp xếp cung, vẽ đỉnh, cách bổsung và nhất là cách diễn dải sơ đồ của giáo viên Chính trong quá trình đó học sinh xẽ nắm được hệ thông kiến thức và trọng tâm của bài
• Cách ghi chép: cần phải ghi nhanh tất cả những sơ đồ của giáo viên vào trong giấy nháp, phải đối chiếu nội dung sách giáo khoa với nội dung sơ đồ
mà giáo viên đã dạy, phải ghi chú những điều bản thân thấy cần thiết cho ghi nhớ, bổ sung, mở rộng kiến thức Khi về nhà, nên tái tập lại sơ đồ và ghivào trong vở học
• Về tư tưởng, học sinh luôn luôn tâm niệm rằng Không phải sơ đồ hoàn chỉnh nào của giáo viên và bạn bè là bất di bất dịch Không nên tự bằng lòng với những sơ đồ đã có mà phải tìm thêm những cách lập mới, lập thêmnhững sơ đồ mới hoặc tìm kiếm những kiến thức thể hiện mới hiệu quả hơn
Có như thế mới biết phương pháp sơ đồ hoá thành kỹ năng thực sự của mình
Khi tái tập hợp sơ đồ đã được học, học sinh có thể tiến hành theo các bước sau:
• Đọc kỹ nội dung sơ đồ đã ghi được đồng thời đối chiếu với sách giáo khoa
để bổ sung, hoàn chỉnh và đào sâu nội dung bài đã học
• Giải thích và ghi nhớ các mối liên hệ về các đỉnh
• Diễn đạt thành văng nội dung của sơ đồ, có đối chiếu với nội dung của sách giáo khoa và vở giáo viên cho ghi
• Không nhìn sách giáo khoa và ở ghi, chỉ dựa trên trí nhớ, tự trình bày và có thể vẽ nhanh lại sơ đồ để tái hiện kiến thức cơ bản
• Làm bài tập củng cố và vẫn dụng, trong đó có những bài tập về lập sơ đồHọc sinh có thể học cách tự lập sơ đồ theo cách bước:
38