Hiện nay, nước ta đã và đang phát triển nền kinh tế thị trường với các chính sách kinh tế mở và hội nhập kinh tế quốc tế. Việc phát triển kinh tế thị trường đã, đang và sẽ đặt nước ta nói chung cũng như các doanh nghiệp nói riêng vào rất nhiều những khó khăn, thách thức trước sự cạnh tranh khốc liệt mang tính chất quốc tế. Đứng trước những cơ hội cũng như thách thức này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm cách điều hành quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của mình sao cho hiệu quả để có thể đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển. Là một sinh viên năm thứ 3 chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp. Được học tập trong môi trường đầy chuyên nghiệp tại trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội, cùng với sự hướng dẫn giảng dạy nhiệt tình của các thầy cô trong trường và nhất là các thầy cô giáo trong khoa quản lý kinh doanh, em đã tiếp thu được rất nhiều kiến thức bổ ích và bước đầu tiếp cận được với những kiến thức chuyên ngành để phục vụ cho công việc sau này. Để có thể vận dụng được các kiến thức đã học vào thực tế tại các doanh nghiệp đồng thời cũng tạo bước đầu tiếp cận với môi trường làm việc chuyên nghiệp ở đây cũng như rèn luyện kỹ năng giao tiếp xã hội chúng em đã được nhà trường tạo điều kiện cho một đợt kiến tập tại cơ sở sản xuất. Trong đợt thực tập này em đã chọn Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Cổng Vàng là nơi để em tiếp thu các kiến thức thực tế. Thực hiện báo cáo này với mục đích dựa vào tình hình thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 3 năm gần đây để phân tích, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp hợp lý trong việc quản trị tài chính của doanh nghiệp một cách có hiệu quả. Báo cáo của em trình bày thành 3 phần chính như sau: Phần 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần Thương mại dịch vụ Cổng Vàng Phần 2: Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty Phần 3: Đánh giá chung và đề xuất về chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CỔNG VÀNG 5
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp, cơ quan đơn vị 5
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty: 7
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty: 8
1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty: 8
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty: 10
1.4 Tổ chức và hạch toán kế toán tại công ty: 11 1.4.1 Giới thiệu chung về chuẩn mực kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ Cổng Vàng 11
1.4.2 Sơ đồ tổ chức: 15
1.4.3 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận: 15
PHẦN 2: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 17 1.1 Báo cáo tài chính của công ty cổ phần thương mại dịch vụ Cổng Vàng 17 1.1.1 Bảng cân đối kế toán: 17
1.1.2 Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty cổ phần thương mại dịch vụ Cổng Vàng 20
1.2 Đánh giá các chỉ tiêu kinh tế cơ bản 22 2.3 Quản lý vốn lưu động của công ty: 23 2.3.1 Tiền và các khoản tương đương tiền 25
2.3.2 Khoản phải thu 25
2.3.3 Hàng tồn kho 26
2.3.4 Tài sản ngắn hạn khác 27
2.4 Quản lý vốn cố định trong công ty 27 2.4.1 Tài sản cố định hữu hình: 27
2.4.2 Tài sản cố định vô hình 29 2.5 Tình hình nguồn vốn của công ty 29
2.6 Hệ thống các đòn bẩy trong doanh nghiệp: 32
Trang 2PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP 34
3.1.1 Mặt tích cực 34 3.1.2 Mặt tiêu cực 34 3.2 Đề xuất chuyên đề thực tập tốt nghiệp 36
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, nước ta đã và đang phát triển nền kinh tế thị trường với các chínhsách kinh tế mở và hội nhập kinh tế quốc tế Việc phát triển kinh tế thị trường đã,đang và sẽ đặt nước ta nói chung cũng như các doanh nghiệp nói riêng vào rấtnhiều những khó khăn, thách thức trước sự cạnh tranh khốc liệt mang tính chấtquốc tế Đứng trước những cơ hội cũng như thách thức này đòi hỏi các doanhnghiệp phải tìm cách điều hành quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của mìnhsao cho hiệu quả để có thể đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển
Là một sinh viên năm thứ 3 chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp Được họctập trong môi trường đầy chuyên nghiệp tại trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội,cùng với sự hướng dẫn giảng dạy nhiệt tình của các thầy cô trong trường và nhất làcác thầy cô giáo trong khoa quản lý kinh doanh, em đã tiếp thu được rất nhiều kiếnthức bổ ích và bước đầu tiếp cận được với những kiến thức chuyên ngành để phục
vụ cho công việc sau này Để có thể vận dụng được các kiến thức đã học vào thực
tế tại các doanh nghiệp đồng thời cũng tạo bước đầu tiếp cận với môi trường làmviệc chuyên nghiệp ở đây cũng như rèn luyện kỹ năng giao tiếp xã hội chúng em
đã được nhà trường tạo điều kiện cho một đợt kiến tập tại cơ sở sản xuất Trong đợt
thực tập này em đã chọn Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Cổng Vàng là
nơi để em tiếp thu các kiến thức thực tế
Thực hiện báo cáo này với mục đích dựa vào tình hình thực tế hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty 3 năm gần đây để phân tích, đánh giá hiệu quả sảnxuất kinh doanh của công ty trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp hợp lý trong việcquản trị tài chính của doanh nghiệp một cách có hiệu quả
Báo cáo của em trình bày thành 3 phần chính như sau:
Trang 4Phần 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần Thương mại dịch vụ Cổng Vàng
Phần 2: Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty
Phần 3: Đánh giá chung và đề xuất về chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong bản báo cáo này, em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo, Thạc sĩNguyễn Phương Anh người cô đã luôn ở bên cạnh và tận tình giúp đỡ em trongsuốt quá trình thực hiện bài báo cáo của mình
Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, các cô giáo trường ĐH Công Nghiệp HàNội, đặc biệt là các thầy cô giáo Khoa Quản Lý Kinh Doanh- những người đã dạy dỗ,cung cấp kiến thức để em hoàn thành bài báo cáo
Em xin trân trọng cảm ơn các các anh chị trong Công ty cổ phần thương mạidịch vụ Cổng Vàng đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong việc cung cấp những thôngtin có liên quan đến tài chính của Công ty, cũng như góp ý kiến, tạo điều kiện cho
em hoàn thành bản báo cáo này
Do hạn chế về thời gian, về kiến thức lý luận và thực tiễn nên bài báo cáokhông thể tránh khỏi những sai sót, vì vậy em kính mong nhận được ý kiến đónggóp của ban lãnh đạo Công ty, quý thầy cô để bài báo cáo này được hoàn thiệnhơn
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh viên thực hiệnBùi Thị Thu Phương
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.3 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty 21
Bảng 2.5 Giá trị TSLD của công ty giai đoạn 2012 – 2014 23
Bảng 2.8 Bảng nguyên giá và tỷ trọng tài sản cố định hữu hình 27Bảng 2.9 Bảng phân tích biến động tài sản cố định 28Bảng 2.10 Bảng nguyên giá và tỷ trọng tài sản cố định vô hình 29Bảng 2.11 Bảng phân tích biến động tài sản cố định vô hình 29Bảng 2.12 Bảng nguồn vốn của công ty 3 năm gần đây 30Bảng 2.13 Bảng so sánh tổng nguồn vốn, nợ phải trả và VCSH 30Bảng 2.14
Tỉ trọng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn 31Bảng 2.15
PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CỔNG VÀNG
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp, cơ quan đơn vị.
- Tên công ty: Công ty cổ phần Thương mại và dịch vụ Cổng Vàng
- Loại hình: Công ty cổ phần
- Tên giao dịch nước ngoài: Golden Gate Trade Services Joint Stock Company
Trang 6- Trụ sở chính: Tầng 6, tòa nhà Toyota, số 315 Trường Chinh, quận Thanh Xuân, HàNội, CHXHCN Việt Nam.
Điện thoại: 04.37226354 Fax: 04.37226352
Hoạt động của Công ty bao gồm:
- Kinh doanh dịch vụ ăn uống khác (không bao gồm kinh doanh phòng hát karaoke,
vũ trường, quán bar);
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống lưu động;
- Cho thuê máy móc thiết bị và đồ dùng hữu hình khác;
- Cung ứng và quản lý nguồn lao động trong nước
Hoạt động kinh doanh chuỗi nhà hàng của Công ty được thực hiện trên cơ sở đồngchuyển nhượng nhãn hiệu hàng hóa “Ashima” được thành lập ngày 05 tháng 5 năm
2008 và hợp đồng chuyển nhượng tài sản dược thành lập ngày 30 tháng 6 năm
2008 giữa Công ty với Công ty Cổ phần Dịch vụ Thương mại Hoàng Thành
Tháng 4/2008, Quỹ Mekong Enterprise Fund II Ltd (Mekong Capital) đã đầu tư2,6 triệu USD, Mekong Capital có những đóng góp giúp Công ty đi đúng hướng vàtăng trưởng nhanh chóng hơn Tại thời điểm Mekong Capital đầu tư, Công ty mớichỉ có 5 nhà hàng Sau một thời gian hợp tác cùng Mekong Capital, Công ty đãphát triển rất nhanh chóng với 67 nhà hàng đang hoạt động dưới 11 thương hiệu
Trang 7Tăng trưởng doanh thu năm 2008 của Công ty đạt trên 100% và giữ ở mức25%/năm trong suốt giai đoạn 2010-2013
Hiện nay, Golden Gate Restaurant Group là tập đoàn sở hữu hơn 13 thương hiệuhàng độc quyền, đa phong cách tại Việt Nam như: Ashima, Kichi Kichi,SumoBBQ, Vuvuzela, GoGi House, City Beer Station, Daruma, Isushi, Phố ngon
37, Ba con cừu, K-Pub, Cowboy Jack’s Hutong, Rancho
Công ty hiện đang sở hữu 150 nhà hàng không những trên quy mô toàn quốc màcòn ở châu Á như Nhật Bản, Lào, Campuchia
Giá rị cốt lõi:
- Mang đến những trải nghiệm tốt nhất và vượt mong đợi đến khách hàng
- Dẫn đầu thị trường F&B tại Việt Nam
Mục tiêu:
- Mở rộng đến 200 nhà hàng vào năm 2018
- Trở thành công ty trị giá 200 triệu USD vào năm 2018
1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty:
Công ty cổ phần thương mại dịch vụ Cổng Vàng là một doanh nghiệp có tư cáchpháp nhân hoạt động sản xuất kinh doanh theo chức năng nhiệm vụ của mình vàđược pháp luật bảo vệ Công ty có chức năng và nhiệm vụ sau:
- Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch do nhà nước đề ra, sản xuấtkinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng kí, đúng mục đích thành lập của doanhnghiệp
- Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của nhà nước về quản lý quá trình thực hiệnsản xuất và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh doanh với các bạntrong và ngoài nước
- Quản lý và sử dụng vốn theo quy định và đảm bảo có lãi
Trang 8- Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao độngcũng nhưthu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên thị trườngtrong và ngoài nước
- Chịu sự kiểm tra và thanh tra của các cơ quan nhà nước, tổ chức có thẩm quyềntheo quy dịnh của pháp luật
- Thực hiện những quy định của nhà nước ề bảo vệ quyền lợi của người lao động, vệsinh và an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bềnvững, thực hiện đúng những tiêu chuẩn kĩ thuật mà công ty áp dụng cũng nhưnhững quy định có liên quan tới hoạt động của công ty
Để tăng tính chủ động trong hoạt động kinh doanh, công ty có quyền hạn sau:
- Được chủ động đàm phán kí kết và thực hiện những hợp đồng sản xuất kinh doanh.Tổng giám đốc công ty là người đại diện cho công ty về quyền lợi, nghĩa vụ sảnxuất kinh doanh của công ty theo quy định của pháp luật hiện hành
- Tham gia các hoạt động nhằm mở rộng hoạt động sản xuất như quảng cáo, triểnlãm sản phẩm, mở các đại lý bán hàng…
- Hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cáchpháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng tại ngân hàng…
1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty:
1.3.1.Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty:
Trang 9( Nguồn: http://ggg.com.vn/index.php/organization)
Trang 101.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty:
Board of director – Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty,
có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụcủa công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
Tại Hà Nội :
- Production & Development director – Giám đốc sản xuất và phát triển: Quản lýđiểu hành hệ thống quản lý chất lượng và vấn đề kỹ thuật của nhà máy; nghiên cứuphát triển các quy tình sản xuất của nhà máy; chịu trách nhiệm đề xuất và và quản
lý ngân sách của nhà máy;
- Hanoi branch director - Giám đốc chi nhánh Hà Nội: Lập và tổ chức triển khai
kế hoạch kih doanh của chi nhánh; tổ chức, thu thập phân tích đánh giá thông tinthị trường và đưa ra đề xuất, kiến nghị
- Marketing director - Giám đốc Marketing: hoạch định chiến lược kinh doanh vàtiếp thị của công ty; thiết lập ngân sách marketing Chịu trách nhiệm trong phạm vingân sách được giao; xác định nhu cầu của khách hàng và đáp ứng các yêu cầunày
Tại Hồ Chí Minh:
- Ho Chi Minh Branch director – giám đốc chi nhánh Hồ Chí Minh: Lập và tổ chứctriển khai kế hoạch kih doanh của chi nhánh; tổ chức, thu thập phân tích đánh giáthông tin thị trường và đưa ra đề xuất, kiến nghị
- C.F.O – Giám đốc tài chính: lập kế hoạch tài chính, triển khai và theo dõi cáchoạt động tài chính, kiểm soát ngân quỹ; tiến hành phân tích tình hình tài chính củadoanh nghiệp nhằm nhận diện những điểm mạng điểm yếu của doanh nghiệp
- Operation manager – Giám đốc nghiệp vụ
=>> Chức năng của giám đốc: Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanhhằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệmtrước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm
vụ được giao;
Trang 11- Giám đốc phải điều hành công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công
ty, hợp đồng lao động ký với công ty và quyết định của Hội đồng quản trị Nếuđiều hành trái với quy định này mà gây thiệt hại cho công ty thì Giám đốc phảichịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho công ty
Các bộ phận khác
- HR Manager – Quản Lý nhân sự
- Operation manager – Quản lý nghiệp vụ
- Marketing manager – Quản lý marketing
- CA – kế toán, kiểm toán
- DCM – Quản lý truyền thông dữ liệu
- Chief Engineer – Bếp trưởng
- Expansion manager – quản lý dự án
1.4. Tổ chức và hạch toán kế toán tại công ty:
1.4.1 Giới thiệu chung về chuẩn mực kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty cổ
phần thương mại dịch vụ Cổng Vàng.
1.4.1.1. Giới thiệu chung vè chuẩn mực kế toán
- Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng tong kế toán: Đồng Việt Nam (VND)
- Chế độ kế toán áp dụng: áp dụng hướng dẫn kế toán mới: Ngày 25 tháng 4 năm
2013, Bộ tài chính đã ban hành thông tư số 45/2013/TT-BTC(“Thông tư 45”)hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Thông tư này
đã thay thế cho Thông tư số 203/2009/TT-BTC (“Thong tư 203”) ngày 20 tháng 10năm 2009 của Bộ tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu haotài sản cố định Thông tư 45 có hiệu lực ngày 20 tháng 6 năm 2013 và áp dụng chonăm tài chính 2013 trở đi Ban giám đốc đánh giá Thông tư 4 không ảnh hưởng
Trang 12trọng yếu đến báo cáo tài chính công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng
12 năm 2013
1.4.1.2 Chính sách kế toán chủ yếu:
Ước tính kế toán: Việc lập báo cáo tài chính năm theo chuẩn mực kế toán, chế độ kếtoán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập vàtrình bày báo cáo tài chính yêu cầu ban giám đốc phải có những ước tính và giả địnhảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công
nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo vêdoanh thu, chi phí trog suốt năm tài chính Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằngtất cả sự hiểu biết của Ban Giám Đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với ước tính,giả định đặt ra
Công cụ tài chính:
+ Ghi nhận ban đầu: Tài sản tài chính, tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chínhđươc ghi nhận theo giá gốc cộng các chi phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việcmua sắm tài sản tài chính đó Tài sản tài chính của công ty bao gồm tiền, các khoảnphải thu khách hàng, phải thu khác và các tài sản tài chính khác Về công nợ tài chính,tại ngày ghi nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghi nhận theo ghi nhận theo giá gốccộng chi phí có liên quan trực tiếp đến việc phát hành các công nợ tài chính đó Công
nợ tài chính bao gồm các khoản phải trả người bán, phải trả khác, các khoản vay và chiphí phải trả
+ Đánh giá lại ghi nhận ban đầu: hiện chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tàichính sau ghi nhận ban đầu
- Tiền: Bao gồm tiền mặt tại quỹ và các khoản tiền gửi không kỳ hạn
- Dự phòng phải thu khó đòi: Được trích lập cho những khoản phải thu đã quáhạn thanh toán từ sáu tháng trở lên, hoặc các khoản phải thu mà người nợ khó
có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay cac khó khăn tương tự
Trang 13- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giáthấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc của hàngtồn kho bao gòm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp vàchi phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng tháihiện tại Giá gốc của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quângia quyền Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ướctính trừ các chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bánhàng và phân phối phát sinh.
- Tài sản cố định hữu hình và khấu hao:
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá từ giá trị hao mòn lũy
kế Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phíkhác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản và trạng thái sẵn sàng sử dụng Tàisản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thằng dựa trênthời gian hữu dụng ước tính, cụ thể: phương tiện máy móc thời gian khấu hao 5năm, Máy móc thiết bị thời gian khấu hao 3-7 năm, thiết bị văn phòng thời giankhấu hao 3-5 năm
- Tài sản cố định vô hình và khấu hao:
Quyền sử dụng đất: là giá trị quyền sử dụng đất không thời hạn tại Đà Nẵng,quyền sử dụng đất có thời gian sử dụng lâu dài được trình bày theo nguyên tắcgiá và không phải trích khấu hao
Phân mềm máy tính và giá trị thương hiệu: phần mềm máy tính và giá trị thươnghiệu “Ashima” được ghi nhận ban đầu theo giá mua và được khấu hao theophương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính
- Chi phí xây dựng cơ bản: bao gồm các khoản chi đầu tư để hình thành tài sản cốđịnh (chi phí mua sắm tài sản cố định, đầu tư xây dựng cơ bản) và chi phí sửachữa lớn tài sản cố định còn chưa hoàn thành tại ngày kết thúc niên độ kế toán.Chi phí xây dựng cơ bản được xác định theo giá gốc Tài sản sau khi kết thúc quátrình đầu tư sẽ được trích khấu hao giống như các tài sản cố định khác, bắt đầu từkhi được bàn giao đưa bào sử dụng
Trang 14- Các khoản trả trước dài hạn: bao gồm giá trị công cụ , dụng cụ xuất dung, chi phíxây dựng và sửa chữ nhà hàng, kho xưởng và các khoản chi phí trả trước dài hạnkhác được coi là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế tong tương lai cho công tyvới thời hạn có liên quan đến nhiều niên độ kế toán Các khoản trả trước dài hạnđược phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳngdựa trên thời giann hữu dụng ước tính.
+ Ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn cả 5điều kiện sau:
- Công ty chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sảnphẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóahoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch
đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụliên quan đến nhiều kì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần côngviệc đã hoàn thành tại ngày của bảng cân đối kế toán của kỳ đó
+ Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền: trong các năm nghiệp vụ phátsinh bằng ngoại tệ được chuyển sang VND thực tế tại ngày phát sinh theo tỷ giá thôngbáo của ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
+ Nguyên tắc tính thuế:
- Thuế GTGT hàng xuất khẩu: 0%
- Thuế GTGT hàng nội địa: 10%
Trang 15- Thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ quy định của nhà nước tính trênthu nhập chịu thuế.
- Dịch vụ đào tạo: Không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
- Các loại thuế khác theo quy định hiện hành
1.4.2 Sơ đồ tổ chức:
1.4.3 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận:
- Kế toán trưởng: là một kế toán tổng hợp, có mối liên hệ trực tuyến với các Kế
toán viên thành phần, có năng lực điều hành và tổ chức Kế toán trưởng liên hệchặt chẽ với giám đốc kinh doanh các chính sách tài chính – kế toán của công ty,
ký duyệt các tài liệu kế toán, phổ biến chủ trương và chỉ đạo thực hiện chủ trương
về chuyên môn có liên quan tới các bộ phận chức năng
Các Kế toán thành phần có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, chịu sự chỉ đạo trực tiếp
về nghiệp vụ của Kế toán trưởng, trao đổi trực tiếp với các vấn đề liên quan đếnnghiệp vụ cũng như về chế độ kế toán, chính sách tài chính của nhà nước
- Kế toán tiền lương: Tính toán và hạch toán tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, kinh phí công đoàn, các khoản khấu trừ vào lương, các khoản thu nhập, trợcấp cho cán bộ, công nhân viên trong công ty
- Kế toán giá thành: Tập hợp chi phí, phân tích và tính giá thành sản phẩm, theo dõi
toàn bộ giá thành thực hiện của Công ty
Trang 16- Kế toán tài sản cố định: Theo dõi toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp, tính
và trích khấu hao, phân bổ vào từng tháng, đồng thời theo dõi biến động tăng hoặcgiảm tài sản cố định
- Kế toán tài chính, ngân hàng, thuế: Quản lý và theo dõi số tiền gửi, tiền vay, các
hợp đồng vay; thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế và lập báo cáo về nghiệp
vụ ngân hàng; thực hiện nhiệm vụ kê khai và quyết toán thuế theo luật thuế
- Kế toán thanh toán: Chịu trách nhiệm về các khoản thu, chi của toàn bộ Công ty.
- Kế toán nguyên vật liệu: Quản lý về việc nhập-xuất kho nguyên vật liệu để sản
xuất sản phẩm
- Thủ quỹ: Quản lý toàn bộ tiền mặt, thu chi tiền mặt của toàn bộ Công ty.
- Nhiệm vụ và chức năng của từng bộ phận được quy định riêng, mỗi cá nhân phải
tự chịu trách nhiệm về sai sót (nếu có) của bộ phận mình nhưng giữa các bộ phậnluôn có mối quan hệ chặt chẽ, thống nhất, và cùng hỗ trợ nhau để hoàn thành tốtnhiệm vụ kế toán của Công ty đã đề ra
1.4.4. Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán
Để thích hợp với doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ, điều kiện kế toán thủ công, dễchuyên môn hóa cán bộ kế toán, thích hợp với việc kế toán bằng máy tại Công ty cổphần Thương mại dịch vụ Cổng Vàng, công ty lựa chọn tổ chức bộ sổ kế toán theohình thức Nhật ký – Chứng từ Với việc áp dụng hình thức này, sổ Nhật ký – chứng từđược mở hàng tháng cho một hoặc một số tìa khoản có nội dung kinh tế giống nhautheo yêu cầu quản lý và lập bảng tổng hợp cân đối Nhật ký chứng từ được mở theo sốphát sinh bên Có của Tài khoản đối ứng với bên Nợ của Tài khoản liên quan, kết hợpgiữa ghi theo thời gian và ghi theo hệ thống, giữa hạch toán tổng hợp và hạch toánphân tích
Trang 17PHẦN 2: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Báo cáo tài chính của công ty cổ phần thương mại dịch vụ Cổng Vàng
1.1.1 Bảng cân đối kế toán:
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán năm 2013-2012
I Tiền và các khoản tương đương tiền 110 43,812,545,533 7,004,188,007
1 Phải thu khách hàng 131 1,644,714,764 45,232,014,919
2 Trả trước cho người bán 132 15,171,483,149 11,216,649,762
3 Các khoản phải thu khác 135 5,387,160,622 19,686,738,629
4 Dự phòng phải thu khó đòi 139 -32,514,805 -175,849,736
1 Chi phí trả trước ngắn hạn 151 13,425,910,468
-2 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 152 497,842,219 136,948,202
3 Thuế và các khoản phải thu nhà nước 154 - 49,360,254
4 Tài sản ngắn hạn khác 158 5,926,337,076 8,594,990,159
1 Phải thu dài hạn khác 218 94,063,876,356 56,497,876,356
- Giá trị hao mòn lũy kế 229 (711,820,565) (575,407,128)
2 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 648,463,153 1,098,047,344
1 Chi phí trả trước dài hạn 261 121,667,475,080 82,511,415,611
Trang 183 Người mua trả tiền trước 313 248,415,500 470,000
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 25,360,727,015 18,292,937,367
5 Phải trả người lao động 315 25,522,923,358 6,350,149,206