1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác tổ chức quản lý và tổ chức kế toán của Công ty Thể Thao Việt Nam

96 283 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

N¬ước ta hiện nay đang trên con đư¬ờng đổi mới nền kinh tế, các doanh nghiệp đã vư¬ợt qua đư¬ợc những bỡ ngỡ ban đầu của một nền kinh tế chuyển đổi, tự tin hơn khi bư¬ớc vào sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trư¬ờng, chịu sự chi phối điều tiết của các quy luật kinh tế của kinh tế thị tr-ường. Song, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại là phát triển cần phải quan tâm tới yếu tố quản lý kinh tế một cách hiệu quả, doanh nghiệp phải năng động và sáng tạo trong kinh doanh, chủ động nắm bắt và nghiên cứu nhu cầu khách hàng để đư¬a ra quyết định kinh doanh đúng đắn nhằm¬ nâng cao chất l¬ượng, mẫu mã mặt hàng mà giá bán vừa phải đối với đối tượng khách hàng của mình. Để làm đư¬ợc điều đó các doanh nghiệp phải tiến hành tốt cả công tác quản lý cũng như¬ công tác kế toán Kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế. Với t¬ư cách là công cụ quản lý, kinh tế tài chính, kế toán gắn liền với hoạt động kinh tế tài chính, đảm nhiệm hệ thống tổ chức thông tin có ích cho các quyết định kinh tế tài chính. Kế toán luôn phản ánh và cung cấp thông tin một các đầy đủ, chính xác, toàn diện và kịp thời về hoạt động kinh tế tài chính ở doanh nghiệp giúp lãnh đạo doanh nghiệp điều hành quản lý hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị đảm bảo tính pháp lý, phù hợp với yêu cầu đề ra và đạt hiệu quả kinh tế cao. Thông qua việc phân tích các luồng thông tin kế toán, các nhà quản lý đúc kết kinh nghiệm có những quyết định và đề ra các kế hoạch dự án phù hợp để sản xuất kinh doanh. Công tác kế toán bao gồm rất nhiều khâu, nhiều phần hành, giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo nên một hệ thống quản lý hiệu quả. Mặt khác tổ chức kế toán khoa học và hợp lý là một trong những yếu tố quan trọng trong việc điều hành, chỉ đạo sản xuất kinh doanh. Qua quá trình thực tập tại Công ty CP Thể Thao Việt Nam, với vốn kiến thức đã tích luỹ đ¬ược khi học tập tại trư¬ờng, đặc biệt là với sự hư¬ớng dẫn tận tình của giảng viên Cao Thị Huyền Trang cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô, các chú, các anh chị tại Công ty CP Thể Thao Việt Nam đã giúp em hoàn thành được tốt đợt thực tập tốt nghiệp này. Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo gồm 3 phần: Phần 1: Tổng quan chung về công ty CP Thể Thao Việt Nam Phần 2: Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty CP Thể Thao Việt Nam Phần 3: Nhận xét và kiến nghị về tổ chức quản lý và tổ chức kế toán của Công ty Thể Thao Việt Nam

Trang 1

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội 1 Khoa Kế Toán- Kiểm Toán

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ 4

LỜI NÓI ĐẦU 6 PHẦN 1 8

TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CP THỂ THAO VIỆT NAM 8

1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CP Thể Thao Việt Nam 8

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty 10

1.3 Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 14 1.4 Phân tích, đánh giá tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm gần đây 15

PHẦN 2 19

THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY CP THỂ THAO VIỆT NAM 19

2.1.Những vấn đề chung về công tác kế toán tại công ty CP Thể Thao Việt Nam 19

2.1.1 Đặc điểm bộ máy kế toán 19 2.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 21 2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 21 2.1.4 Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại công ty 22 2.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 25 2.1.6 Các chính sách kế toán chung 26 Trần Thị Tuyến Báo Cáo Tốt Nghiệp

CĐ ĐH KT4 – K9

Trang 2

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội 2 Khoa Kế Toán- Kiểm Toán

2.2.Thực trạng các phần hành kế toán chủ yếu tại công ty CP Thể Thao Việt

Nam 26

2.2.1 Kế toán tài tiền lương và các khoản trích theo lương27 2.2.2 Kế toán vốn bằng tiền 36 2.2.3 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 66 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CP THỂ THAO VIỆT NAM 78

3.1 Nhận xét về tổ chức quản lý 78

3.2 Nhận xét về tổ chức kế toán 78

3.3 Kiến nghị 79

KẾT LUẬN 81

Trần Thị Tuyến Báo Cáo Tốt Nghiệp

CĐ ĐH KT4 – K9

Trang 3

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội 3 Khoa Kế Toán- Kiểm Toán

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trần Thị Tuyến Báo Cáo Tốt Nghiệp

CĐ ĐH KT4 – K9

Trang 4

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội 4 Khoa Kế Toán- Kiểm Toán

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

ng

Bảng 1.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong

năm 2012- 2014

14

Sơ đồ 2.1 Tổ chức kế toán công ty CP Thể Thao Việt Nam 16

Sơ Đồ 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán trong hình thức kế toán nhật ký

chung

20

Bảng 2.5 Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương 32

Sơ đồ 2.6 Quy trình luân chuyển chứng từ hạch toán 33

Sơ đồ 2.8 Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích

theo lương

35

Bảng 2.10 Sổ cái TK 338- các khoản trích theo lương 39

Sơ đồ 2.14 Quy trình luân chuyển chứng từ nghiệp vụ bán hàng thu

bằng tiền gửi ngân hàng

54

Sơ đồ 2.15 Quy trình luân chuyển chứng từ hàng bán bị trả lại 55

Sơ đồ 2.16 Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho, 57

Sơ đồ 2.17 Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho hàng hóa 58

Sơ đồ 2.18 Sơ đồ hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 59

Bảng 2.20 Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu bán hàng 62

Trần Thị Tuyến Báo Cáo Tốt Nghiệp

CĐ ĐH KT4 – K9

Trang 5

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội 5 Khoa Kế Toán- Kiểm Toán

CĐ ĐH KT4 – K9

Trang 6

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội 6 Khoa Kế Toán- Kiểm Toán

LỜI NÓI ĐẦU

Nước ta hiện nay đang trên con đường đổi mới nền kinh tế, các doanhnghiệp đã vượt qua được những bỡ ngỡ ban đầu của một nền kinh tế chuyểnđổi, tự tin hơn khi bước vào sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường, chịu

sự chi phối điều tiết của các quy luật kinh tế của kinh tế thị trường Song, mỗidoanh nghiệp muốn tồn tại là phát triển cần phải quan tâm tới yếu tố quản lýkinh tế một cách hiệu quả, doanh nghiệp phải năng động và sáng tạo trongkinh doanh, chủ động nắm bắt và nghiên cứu nhu cầu khách hàng để đưa raquyết định kinh doanh đúng đắn nhằm nâng cao chất lượng, mẫu mã mặt hàng

mà giá bán vừa phải đối với đối tượng khách hàng của mình Để làm đượcđiều đó các doanh nghiệp phải tiến hành tốt cả công tác quản lý cũng nhưcông tác kế toán

Kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụquản lý kinh tế tài chính, có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành vàkiểm soát các hoạt động kinh tế Với tư cách là công cụ quản lý, kinh tế tàichính, kế toán gắn liền với hoạt động kinh tế tài chính, đảm nhiệm hệ thống tổchức thông tin có ích cho các quyết định kinh tế tài chính Kế toán luôn phảnánh và cung cấp thông tin một các đầy đủ, chính xác, toàn diện và kịp thời vềhoạt động kinh tế tài chính ở doanh nghiệp giúp lãnh đạo doanh nghiệp điềuhành quản lý hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị đảm bảo tính pháp lý, phùhợp với yêu cầu đề ra và đạt hiệu quả kinh tế cao Thông qua việc phân tíchcác luồng thông tin kế toán, các nhà quản lý đúc kết kinh nghiệm có nhữngquyết định và đề ra các kế hoạch dự án phù hợp để sản xuất kinh doanh

Công tác kế toán bao gồm rất nhiều khâu, nhiều phần hành, giữa chúng

có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo nên một hệ thống quản lý hiệu quả

Trần Thị Tuyến Báo Cáo Tốt Nghiệp

CĐ ĐH KT4 – K9

Trang 7

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội 7 Khoa Kế Toán- Kiểm Toán

Mặt khác tổ chức kế toán khoa học và hợp lý là một trong những yếu tố quantrọng trong việc điều hành, chỉ đạo sản xuất kinh doanh

Qua quá trình thực tập tại Công ty CP Thể Thao Việt Nam, với vốn kiến

thức đã tích luỹ được khi học tập tại trường, đặc biệt là với sự hướng dẫn tận

tình của giảng viên Cao Thị Huyền Trang cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của

các cô, các chú, các anh chị tại Công ty CP Thể Thao Việt Nam đã giúp em

hoàn thành được tốt đợt thực tập tốt nghiệp này

Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo gồm 3 phần:

Phần 1: Tổng quan chung về công ty CP Thể Thao Việt Nam

Phần 2: Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty CP

Thể Thao Việt Nam

Phần 3: Nhận xét và kiến nghị về tổ chức quản lý và tổ chức kế toán của Công ty Thể Thao Việt Nam

Trần Thị Tuyến Báo Cáo Tốt Nghiệp

CĐ ĐH KT4 – K9

Trang 8

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội 8 Khoa Kế Toán- Kiểm Toán

PHẦN 1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY CP THỂ THAO VIỆT NAM 1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CP Thể Thao Việt Nam

- Tên công ty: Công ty CP Thể Thao Việt Nam

- Tên viết tắt: TAT, JSC

- Mã số thuế: 0101297188

- Trụ sở chính : số 63, Lê Hồng Phong – Ba Đình – Hà Nội

- SĐT: 04.8439466

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty CỔ PHẦN

- Ngành nghề kinh doanh: Dụng cụ dung trong thể thao

- Phạm vi kinh doanh: Trong và ngoài thành phố

- Tài khoản: 53271219 tại ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu ABCchi nhánh Hà Nội

Công ty CP Thể Thao Việt Nam là tổ chức kinh tế hạch toán độc lập và

có giấy phép chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0101297188 do Sở kế hoạch

và đầu tư Tp Hà Nội cấp ngày 26/09/2002

Công ty CP Thể Thao Việt Nam thành lập năm 2002 là công ty chuyênkinh doanh về lĩnh vực thể thao Các sản phẩm của công ty đã triển khai rộngkhắp thị trường Việt Nam Các sản phẩm của công ty được mua bởi các hãngnổi tiếng ở Việt Nam và nước ngoài như: Footjoy, Adidas golf, Nike gofl củaViệt Nam, Honma của Nhật….Thế mạnh của công ty bao gồm tennis, gofl,football Công ty có một đội ngũ nhân viên kinh doanh và bán hàng giàu kinhnghiệm phù hợp với các loại thị trường khác nhau

Qua những bước đi ban đầu của ngày mới thành, vốn và số lượng nhânviên ít (10 người) và 2 cửa hàng sản phẩm chủ yếu là các loại giày, găng tay

Trần Thị Tuyến Báo Cáo Tốt Nghiệp

CĐ ĐH KT4 – K9

Trang 9

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội 9 Khoa Kế Toán- Kiểm Toán

sản xuất trong nước giá thành vừa phải Thì nay với sự lỗ lực không ngừngcủa giám đốc công ty anh Mai Duy Thắng và toàn thể cán bộ nhân viên trongcông ty Đã đưa công ty phát triển mạnh như hiện nay với 12 shop tại Hà Nội

và một số shop ở các tỉnh lân cận như Hải Phòng, Thái Bình… với hơn 50nhân viên Mặt hàng kinh doanh cũng đầy đủ hơn và công ty đã trú trọng kinhdoanh các mặt hàng cao cấp phục vụ cho một số lượng lớn khách hàng lànhững doanh nhân thành đạt có tiền

Công ty luôn tự hoàn thiện cơ chế quản lý, phương pháp kinh doanhđảm bảo được nhịp độ phát triển của nền kinh tế thị trường một cách cân đối,hình thành nên cơ chế quản lý kinh tế hợp lý trong từng giai đoạn phát triểngóp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, củng cố vị trícủa mình trên thương trường

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty

Với các chỉ tiêu về lao động và vốn đó công ty đã bắt tay vào kinh doanh

thương mại với đặc điểm:

- Tổ chức bộ máy từ khâu mua hàng đến khâu xuất hàng đem bán: Kiểm trahàng hóa khi mua về Làm giá bán Dán giá và tem vào sản phẩm

Trần Thị Tuyến Báo Cáo Tốt Nghiệp

CĐ ĐH KT4 – K9

Trang 10

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội 10 Khoa Kế Toán- Kiểm Toán

Xuất sản phẩm đem bán

- Công ty bán hàng theo hình thức bán lẻ là chủ yếu Đặc biệt có shiphàng khi khách hàng yêu cầu

 Một số sản phẩm tiêu biểu của công ty

Tên sản phẩm Mã hiệu Đơn vị tính

Giầy Fj lopro casual 97291 gig064 Đôi

Tất Footjoy Techsoft tour sport tag17 Đôi

Gậy Taylormade DR Aero Burner Gay050 Chiếc

Trần Thị Tuyến Báo Cáo Tốt Nghiệp

CĐ ĐH KT4 – K9

Trang 11

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội 11 Khoa Kế Toán- Kiểm Toán

1.3 Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

( nguồn: Phòng nhân sự công ty cung cấp)

Sơ đồ 1.1

Sơ đồ tổ chức quản lý công ty CP Thể Thao Việt Nam

Công ty là đơn vị kinh doanh thương mại, xuất phát từ nhiệm vụ và quy mô

kinh doanh mà các cấp lãnh đạo đã tổ chức bộ máy quản lý như sau:

Giám đốc: Mai Duy Thắng là người giữ chức vụ quan trọng, cao nhất trong

công ty cũng là người chịu trách nhiệm trước pháp luật nhà nước, và toàn thểnhân viên về hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Giám đốc có nhiệm

vụ tiếp nhận những ý kiến sáng tạo của cấp dưới, có cái nhìn bao quát, bìnhtĩnh theo dõi mọi hoạt động của công ty một cách khách quan, công bằng vàluôn tạo môi trường làm việc thuận lợi cho các nhân viên

Phó giám đốc: Chịu trách nhiệm chỉ đạo các phòng ban do mình quản lý,

giúp giám đốc các mặt về công tác quản trị hành chính, xây dựng kỹ thuật cơbản

Trần Thị Tuyến Báo Cáo Tốt Nghiệp

Phòng Kinh Doanh

Phó Giám Đốc

Bộ phận kho hàng

Trang 12

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội 12 Khoa Kế Toán- Kiểm Toán

Phòng kế toán tài chính: trợ giúp cho giám đốc trong công tác điều hành,

quản lý công ty, theo dõi và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản

lý tốt và sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính và tài sản của công ty Ngoài ra

kế toán phải thường xuyên kiểm tra đối chiếu sổ sách, số liệu, kiểm toánchính xác trung thực và đúng theo quy định của nhà nước pháp luật

Phòng hành chính nhân sự: Có nhiệm vụ quản trị nguồn nhân lực trong

công ty: lập kế hoạch và tuyển dụng, đào tạo, phát triển, hỗ trợ cho ban giámđốc giải quyết những vấn đề về nhân sự cho công ty, điều hành các hoạt độngcủa phòng mình cũng như hỗ trợ tương tác với các phòng ban khác khi họ cóyêu cầu hoặc khó khan trong vấn đề nhân sự

Bộ phận kho hàng : Chịu trách nhiệm về toàn bộ số hàng hóa của công ty,

theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho hàng hóa theo hàng tháng, hàng quý,hàng năm Cùng với bộ phận kế toán kiểm kê kho định kỳ

Phòng kinh doanh: Là bộ phận quan trọng quyết định tiến độ hoạt động

kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm nghiên cứu thị trường, tìm kiếmkhách hàng, tạo uy tín cho công ty Đây là bộ phận tiếp nhận đơn đặt hàng vàcác hợp đồng kinh tế, kiểm tra số lượng hàng hóa nhập xuất để gửi bán chokhách hàng

1.4 Phân tích, đánh giá tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm gần đây

Trần Thị Tuyến Báo Cáo Tốt Nghiệp

CĐ ĐH KT4 – K9

Trang 13

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội 13 Khoa Kế Toán- Kiểm Toán

Bảng 1.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty CP Thể Thao Việt Nam trong 3 năm 2012

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 2.113.592.000 4.129.248.000 5.268.581.000 2.105.656.000 95.37 1.139.333.000 27.59

15 Chi phí thuế thu nhập DN hiện hành 422.718.400 825.849.600 1.053.716.200 403.131.200 95.37 227.866.600 27.59

16 Lợi nhuận sau thuế 1.610.873.600 3.303.398.400 4.214.864.800 1.422.524.800 95.37 911.466.400 27.59

( Nguồn: Phòng tài chính kế toán của công ty)

Trần Thị Tuyến Báo Cáo Tốt Nghiệp

CĐ ĐH KT4 – K9

Trang 14

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội 14 Khoa Kế Toán- Kiểm Toán

Qua bảng số liệu trên ta thấy các chỉ tiêu của ba năm đều tăng, tuy nhiên tốc

độ tăng của mỗi năm khác nhau và tốc độ tăng của từng chỉ tiêu cũng khácnhau

Trước tiên ta thấy tốc độ tăng của năm 2013 so với năm 2013 đếu cao hơn tốc

độ tăng của năm 2014 so với năm 2013 Điều này cho thấy công tác quản lýcủa giám đốc chưa được tốt tốt, thực hiện các chính sách tiết kiệm và cónhững biện pháp tiết kiệm chi phí vẫn chưa được hiệu quả Cụ thể: doanh thunăm 2013 tăng hơn 3 tỷ so với năm 2012 tương ứng với tốc độ tăng 32.78%còn lại doanh thu năm 2014 tăng gần 3 tỷ so với năm 2013 tương ứng với tốc

đọ tăng 20,8%, còn lại lợi nhuận sau thuế năm 2013 tăng gần 2 tỷ so với năm

2012 (95.37%), năm 2014 tăng hơn 1 tỷ so với năm 2013 ( 27,59%) Đây làmột dấu hiệu tốt của công ty trong việc nâng cao tiêu thụ sản phẩm và quản lýdoanh nghiệp cần phát huy Song công ty cũng cần xem xét lại chính sáchquản lý và kinh doanh trong năm 2014 bởi doanh thu và lợi nhuận sau thuế cótăng nhưng tỷ lệ tăng vẫn thấp hơn tỷ lệ tăng của năm 2013 Hoặc cũng có thể

là do trong năm 2014 công ty mở rộng quy mô( mở thêm cửa hàng mới) dẫnđến việc chi phí tăng cao và lợi nhuận thu được ít hơn do thực hiện chính sáchthu hút khách hàng tiềm năng mới Điều này đã lý giải cho việc doanh thutrong năm 2014 cao như vậy nhưng tốc độ tăng chung vẫn không bằng năm2014

Các khoản giảm trừ doanh thu năm 2013 tăng 10.82% so với năm 2012,cònnăm 2014 so với năm 2013 tưng 17.50% Doanh thu tăng mạnh làm cho chỉtiêu này cũng tăng cao Điều này là do doanh nghiệp thực hiện giảm giá hàngbán nhằm mục đích thu hút khách hàng, giảm thời gian thu nợ, tăng vòngquay vốn Đây là một chính sách quan trọng và hiệu quả mà công ty đã sử

Trần Thị Tuyến Báo Cáo Tốt Nghiệp

CĐ ĐH KT4 – K9

Trang 15

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội 15 Khoa Kế Toán- Kiểm Toán

dụng trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế giúp công ty vượt qua thời kỳ khókhăn

Giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng năm 2014 so với năm 2013 và năm

2013 so với năm 2012 đã tăng lên, nhưng là điều hợp lí vì doanh thu tăng lên Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2013 tăng lên 17.38% so với năm 2012,trong khi đó năm 2014 so với năm 2013 chỉ tăng hơn 21.16% Nguyên nhân

là do năm 2013 doanh nghiệp đầu tư trang thiết bị và mở rộng doanh nghiệpsau khi thoát khỏi ảnh hưởng chung của khủng hoảng kinh tế Và từ đó làmcho doanh thu và lợi nhuận tăng mạnh

Nhìn chung, tình hình hoạt động kinh doanh của công ty năm 2014 tốt hơn hainăm trước, đây là một điểm mạnh mà doanh nghiệp cần phát huy Tuy nhiên doanh nghiệp cần chú ý xem xét tìm ra các phương án kinh doanh tốt hơn để doanh thu trong năm 2015 được nâng cao hơn nữa

Trần Thị Tuyến Báo Cáo Tốt Nghiệp

CĐ ĐH KT4 – K9

Trang 16

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội 16 Khoa Kế Toán- Kiểm Toán

PHẦN 2 THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI

CÔNG TY CP THỂ THAO VIỆT NAM 2.1.Những vấn đề chung về kế toán tại công ty CP Thể Thao Việt Nam

2.1.1 Đặc điểm bộ máy kế toán

Cơ cấu bộ máy tổ chức kế toán :

Bộ máy kế toán gồm có 4 người có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên

Sơ đồ 2.1:

Sơ đồ bộ máy tổ chức kế toán công ty CP Thể Thao Việt Nam

Chức năng của bộ máy kế toán:

- Kế toán trưởng: 1 người, thu thập, xử lý thông tin số liệu kế toán, theo dõi

đối tượng và nội dung công việc kế toán theo chuẩn mực chế độ hiện hành,kiểm tra giám sát các khoản thu tài chính, phân tích tình hình kinh doanh, tìnhhình tài chính Có trách nhiệm kiểm tra về lương, thưởng các chính sách chế

Trần Thị Tuyến Báo Cáo Tốt Nghiệp

Trang 17

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội 17 Khoa Kế Toán- Kiểm Toán

độ với người lao động Phân công công việc và chỉ đạo các nhân viên kế toán,

áp dụng việc khen thưởng, kỷ luật đối với các nhân viên kế toán trong công

ty

- Kế toán thuế: 1 người, Có nhiệm vụ kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT vớibảng kê thuế đầu vào , đầu ra của từng cơ sở, Hàng tháng lập báo cáo tổnghợp thuế GTGT đầu ra, đầu vào của toàn doanh nghiệp, theo dõi báo cáo tìnhhình nộp ngân sách , tồn đọng ngân sách ,hoàn thuế của doanh nghiệp, lập kếhoạch thuế giá trị gia tăng ,thu nhập doanh nghiệp ,nộp ngân sách

- Kế toán nội bộ: 1 người có trách nhiệm tổng hợp các phần hành kế toán của

các kế toán viên khác, cuối kỳ lập báo cáo tài chính, và theo dõi việc thanhtoán của người mua và người bán, theo dõi tài sản cố định, theo dõi các khoảntạm ứng Tính lương và phụ cấp hàng tháng, các khoản khấu trừ cho cán bộcông nhân viên dựa trên bảng chấm công và tính trích nộp các khoảnBHXH, KPCĐ theo qui định

- Kế toán công nợ : 1 người, theo dõi về mặt tiền mặt tại quỹ, thực thu, thực

chi qua quỹ tiền mặt trong ngày, tháng, năm, đồng thời theo dõi khoản tiềnthu của khách, khoản tiền trả cho khách bằng tiền mặt, nhưng bên cạnh đóphải theo dõi thêm khoản tiền thu và trả cho khách hàng qua tài khoản ngânhàng

Nhiệm vụ bộ máy kế toán:

- Đối với công tác tài chính:

• Hàng tháng quyết toán thuế và báo cáo với cơ quan thuế

• Chủ động tạo mọi nguồn vốn đảm bảo hoạt động kinh doanh của công ty,kiểm tra tình hình thanh toán với nhà nước, khách hàng và cán bộ nhân viên

• Tính toán việc theo dõi thu cấp vốn cho các bộ phận, báo cáo của việc sửdụng vốn hàng tháng

• Báo cáo thường xuyên, đột xuất thu chi tài chính với giám đốc công ty

Trần Thị Tuyến Báo Cáo Tốt Nghiệp

CĐ ĐH KT4 – K9

Trang 18

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội 18 Khoa Kế Toán- Kiểm Toán

• Kiểm tra, tính toán việc sử dụng tiền vốn đúng chế độ của Nhà nước và quyđịnh của công ty, việc kiểm tra, việc bảo toàn, phát triển vốn

• Lưu trữ đầy đủ chứng từ báo cáo để phục vụ theo dõi sự phát triển của côngty

• Thực hiện lập báo cáo tài chính

-Đối với công tác kế toán:

Tổ chức, thu thập, xử lý, ghi sổ và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtại văn phòng công ty và các cửa hàng

Lập báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính để nộp nên cơ quan hữuquan chủ quản và cấp trên

Cung cấp số liệu thường xuyên cho giám đốc

Theo dõi tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh để ghi chép cácphát sinh trong quá trình kinh doanh và theo dõi ngày công của các nhân viên

để thực hiện tính lương vào cuối tháng

2.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

Công ty sử dụng các chứng từ kế toán ban hành theo Quyết định số48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và cácchứng từ ban hành theo các văn bản pháp luật khác

Các chứng từ kế toán do công ty lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đềuđược tập trung vào phòng kế toán của công ty Bộ phận kế toán kiểm tranhững chứng từ kế toán đó và sau khi kiểm tra, xác minh tính pháp lý củanhững chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán

Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán trong công ty bao gồm các bước:

- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán

Trần Thị Tuyến Báo Cáo Tốt Nghiệp

CĐ ĐH KT4 – K9

Trang 19

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội 19 Khoa Kế Toán- Kiểm Toán

- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trìnhgiám đốc công ty ký duyệt

- Phân loại sắp xếp chứng từ kế toán, chuyển chứng từ đến các bộ phận

kế toán liên quan để định khoản và ghi sổ kế toán

- Cuối cùng, chứng từ được phòng kế toán lưu giữ

2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp theo quyếtđịnh số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính Các tài khoản cấp 1 chủ yếu mà công ty sử dụng TK111, TK112,TK131 ( chi tiết cho từng khách hàng), TK1331, TK1338, TK141, TK142,TK153, TK156, TK211, TK2142, TK331, TK33311, TK3334, TK3338, TK

3343, TK3344, TK 3383, TK3388, TK341, TK4212, TK511, TK515,TK5211, TK632, TK635, TK6421, TK6422, TK911…

Hệ thống tài khoản cấp 2 được thiết kế phù hợp với quy mô và đặcđiểm hoạt động kinh doanh của công ty trên cơ sở tài khoản cấp 1 để thuậntiện cho hoạt động quản lý và hạch toán

Ví dụ: Hàng hóa mua về nhập kho khác nhau thì có tài khoản theo dõiriêng như: Tất FootJoy Techsoft tour sport tài khoản chi tiết là 156tag17

Gậy Honma Putter PP-101 gold tài khoản chi tiết là 156gay160jp

2.1.4 Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại công ty

- Hình thức ghi sổ kế toán: căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và trình

độ của nhân viên kế toán trong công ty nên Công ty CP Thể Thao Việt Nam

đã áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chung ” Hệ thống sổ kế toán bao gồm:

• Sổ Nhật ký chung

• Sổ cái các TK 153, 154, 111, 112, 131, 141, 331, 211, 642,

Trần Thị Tuyến Báo Cáo Tốt Nghiệp

CĐ ĐH KT4 – K9

Trang 20

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội 20 Khoa Kế Toán- Kiểm Toán

• Sổ chi tiết các TK 131, 141, 331, 642, 211

Sổ Nhật ký chung: dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính

phát sinh theo trình tự thời gian

Sổ cái: mở cho từng tài khoản tổng hợp và cho cả năm, chi tiết theo

từng tháng trong đó bao gồm Số dư đầu kỳ, Số phát sinh , Số phát sinh có, Số

dư cuối kỳ của từng tài khoản

Sổ chi tiết: dùng để theo dõi các đối tượng hạch toán cần hạch toán chi

tiết: Sổ chi tiết tạm ứng , Sổ chi tiết nợ phải thu khách hàng, phải trả ngườibán…

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Trần Thị Tuyến Báo Cáo Tốt Nghiệp

CĐ ĐH KT4 – K9

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trang 21

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội 21 Khoa Kế Toán- Kiểm Toán

Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán trong hình thức kế toán Nhật ký chung.

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứvào số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản

kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời vớiviệc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ

kế toán chi tiết liên quan

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối sốphát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái vàbảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng đểlập các Báo cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng sốphát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ

và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các

sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặcbiệt) cùng kỳ

Sở dĩ công ty áp dụng sổ kế toán “Nhật Ký Chung” vì nghiệp vụ kinh tế phát

sinh đơn giản Mục tiêu của công ty là tổ chức một cách khoa học và hợp lýcông tác hạch toán, tạo điều kiện đảm bảo cung cấp thông tin kinh tế chínhxác, kịp thời phục vụ cho quá trình quản lý kinh doanh, đảm bảo quản lý tàisản và nguồn vốn của công ty, tính toán xác định được đúng kết quả của hoạtđộng kinh doanh và thực hiện đầy đủ chức năng, nghiệp vụ kế toán

2.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

Kỳ lập báo cáo: theo quý (đối với thuế Thu nhập doanh nghiệp, Thuế GTGT),

và theo năm (Báo cáo tài chính)

Cuối tháng, cuối quý,cuối năm kế toán tổng hợp số liệu để lập báo cáo

Trần Thị Tuyến Báo Cáo Tốt Nghiệp

CĐ ĐH KT4 – K9

Trang 22

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội 22 Khoa Kế Toán- Kiểm Toán

Công ty sử dụng hệ thống báo cáo kế toán năm, bao gồm các biểu mẫu sau:+ Bảng cân đối kế toán

+ Báo cáo kết quả kinh doanh

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Thuyết minh báo cáo tài chính

+ Tờ khai quyết toán thuế TNDN

Bên cạnh đó để phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế, tài chính, công ty còn sửdụng thêm báo cáo ngân hàng phuc vụ cho việc luân chuyển vốn trong Côngty

Các báo cáo được lập và gửi vào cuối mỗi quý để phản ánh tình hình tài chínhquý và niên độ kế toán đó Ngoài ra công ty còn lập các báo cáo tài chínhhàng tháng để phục vụ yêu cầu quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinhdoanh cho Ban lãnh đạo

Nhìn một cách tổng thể thì hệ thống kế toán của công ty đuợc tổ chức thốngnhất và tương đối đầy đủ, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và bộmáy quản trị của đơn vị, từ đó thực hiện tốt chức năng cung cấp thông tin choviệc ra quyết định của nhà quản trị và góp phần mang lại hiệu quả kinh tế chocông ty

2.1.6 Các chính sách kế toán chung

Chế độ kế toán: Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo

quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính

Kỳ kế toán: Theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào

ngày 31/12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng: Công ty sử dụng đồng Việt Nam để ghi sổ và lập các

báo cáo Việc quy đổi các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ sang VND được

Trần Thị Tuyến Báo Cáo Tốt Nghiệp

CĐ ĐH KT4 – K9

Trang 23

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội 23 Khoa Kế Toán- Kiểm Toán

thực hiện theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 “Ảnh hưởng của sự thay đổi tỷ giá”

Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung

Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Hàng tồn kho được ghi nhận trên cơ sở

giá gốc Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân gia quyền Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

Phương pháp tính thuế: Công ty là đơn vị tính thuế Giá trị gia tăng theo

phương pháp khấu trừ, áp dụng luật thuế GTGT theo đúng quy định của Bộ Tài Chính

Phương pháp khấu hao TSCĐ đang áp dụng : Công ty áp dụng phương pháp

khấu hao theo đường thẳng Căn cứ để tính khấu hao TSCĐ là nguyên giá và thời gian sử dụng kinh tế của TSCĐ

Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác sang đồng Việt Nam: theo tỉ giá thực tế trên thị trường liên ngân hàng.

2.2.Thực trạng các phần hành kế toán chủ yếu tại công ty CP Thể Thao Việt Nam

Tổ chức kế toán gồm nhiều phần hành khác nhau tương ứng với nhiệm vụ của mỗi kế toán viên, nhưng do giới hạn phạm vi và thời gian nên em nghiên cứu một số phần hành quan trọng như:

+ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

+ Kế toán vốn bằng tiền

+ Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

2.2.1 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Các hình thức trả lương, cách tính lương tại đơn vị

Trần Thị Tuyến Báo Cáo Tốt Nghiệp

CĐ ĐH KT4 – K9

Trang 24

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội 24 Khoa Kế Toán- Kiểm Toán

 Trả lương theo thời gian: áp dụng hình thức này tiền lương được trả cho người lao động trên thời gian làm việc thực tế và trình độ thành thạo nghề nghiệp của họ Để trả lương theo thời gian người ta căn cứ vào 3 yếu tố

- Ngày công thực tế của người lao động

- Đơn giá tiền lương tính theo ngày công

- Hệ số tiền lương ( hệ số cấp bậc công việc)

Tiền lương theo thời gian cũng có hai loại: trả lương theo thời gian giản đơn

và trả lương theo thời gian có thưởng

- Tiền lương theo thời gian giản đơn: là tiền lương do mỗi nhân viên nhận được do mức lương cấp bậc và thời gian làm việc nhiều hay ít quyết định

- Tiền lương theo thời gian có thưởng: là tiền lương trả cho mỗi nhân viên được kết hợp giữa tiền lương theo thời gian giản đơn và tiền

thưởng do đạt được hoặc vượt quá chỉ tiêu về số lượng và chất lượng

đã quy định

Lương theo thời gian = Lương cơ bản x Số ngày làm việc

27

Trả lương, thưởng theo doanh thu: là hình thức trả lương, thưởng mà thu

nhập người lao động phụ thuộc vào doanh số và chính sách lương, thưởng doanh số của công ty Thường áp dụng cho nhân viên kinh doanh, nhân viênbán hàng…Hưởng theo doanh thu

Các hình thức lương, thưởng theo doanh thu

- Lương, thưởng theo doanh số cá nhân

- Lương, thưởng theo doanh số nhóm

- Các hình thức thưởng kinh doanh khác: công nợ, phát triển thị trường…

Trần Thị Tuyến Báo Cáo Tốt Nghiệp

CĐ ĐH KT4 – K9

Trang 25

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội 25 Khoa Kế Toán- Kiểm Toán

Mức trả lương thưởng này tùy thuộc vào từng tháng theo phần vượt doanh

số mà công ty đã quy định Giám đốc sẽ lấy đó làm căn cứ để xác định mức thưởng cho từng cá nhân, thưởng cho từng cửa hàng cụ thể

Ngoài hai cách trả lương trên công ty còn trả thêm cho các nhân viên các

khoản phụ cấp

- Tiền ăn ca : 500.000đ

- Tiền phụ cấp trách nhiệm: tùy thuộc từng chức vụ cao thấp trong công ty

mà có tiền phụ cấp trách nhiệm khác nhau giao động trong khoảng400.000đ – 1.000.000đ

- Tiền thâm niên áp dụng cho nhân viên làm một năm trở nên

Ngoài ra công ty còn áp dụng chính sách 6 tháng tăng lương cho nhân viên một lần

Chế độ, quy định của đơn vị về trích, chi trả các khoản trích theo

lương của đơn vị.

 Ngoài tiền lương, cán bộ công nhân viên chức trong công ty còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội, trong đó có trợ cấp bảo hiểm

xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) theo đúng quy định của nhà nước

Trong đó nhân viên trong công ty làm việc và ký hợp đồng trên 6 tháng sẽđược tham gia đóng BHYT, BHXH, BHTN với tỷ lệ trích lần lượt là :

- Đối với công ty là 24% tính vào quỹ tiền lương của công ty: BHXH là18%, BHYT là 3%, BHTN là 1%, KPCĐ là 2%

- Đối với người lao động là 10,5% trừ vào thu nhập của người lao động:BHXH là 8%, BHYT là 1,5%, BHTN là 1%

Trần Thị Tuyến Báo Cáo Tốt Nghiệp

CĐ ĐH KT4 – K9

Trang 26

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội 26 Khoa Kế Toán- Kiểm Toán

Toàn bộ quỹ BHXH nộp lên cơ quan BHXH cấp trên Quỹ BHXH được chitiêu cho các trường hợp người lao động ốm đau, con ốm, thai sản, tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất

Công ty chỉ thanh toán chi phí BHXH cho người lao động khi có chứng từ

hợp lệ Cuối quý, bộ phận lao động- tiền lương lập bảng thanh toán BHXH đểquyết toán với cơ quan BHXH

Cứ 3 tháng một lần, công ty trích tiền để mua thẻ BHYT cho người lao độngtheo bảng lương được quy định trong NĐ 26/CP Sau đó, cuối quý phân bổvào chi phí bảo hiểm của người lao động

Quỹ BHYT được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữa bệnh, việnphí, thuốc thang… cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ

Y tế công ty chỉ được giải quyết cho người lao động nghỉ ốm mỗi đợt khôngquá 03 ngày theo quy định bảo hiểm y tế phân cấp

Trường hợp người lao động nghỉ ốm, con ốm, … thai sản… từ ngày thứ 04trở đi y tế công ty căn cứ các quy định về BHXH để giải quyết

Ngoài ra để có nguồn chi phí cho hoạt động công đoàn, hàng tháng công tycòn phải trích thêm 2% trên tổng quỹ lương thực hiện Trong đó:

+ 1% nộp lên Công đoàn cấp trên

+ 1% giữ lại để chi tiêu cho hoạt động Công đoàn tại Công ty

Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương và các khoản bảo hiểm tại đơn vị.

Chứng từ, quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương.

Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương thuộc chỉ tiêu lao động tiềnlương gồm các biểu mẫu sau:

Mẫu số 01-LĐTL Bảng chấm công

Trần Thị Tuyến Báo Cáo Tốt Nghiệp

CĐ ĐH KT4 – K9

Trang 27

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội 27 Khoa Kế Toán- Kiểm Toán

Mẫu số 02-LĐTL Bảng thanh toán tiền lương

Mẫu số 03-LĐTL Phiếu nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội

Mẫu số 04-LĐTL Danh sách người lao động hưởng BHXH Mẫu số 05-LĐTL Bảng thanh toán tiền thưởng

Mẫu số 09-LĐTL Biên bản điều tra tai nạn lao động

Hàng ngày, tại các phòng ban, đơn vị, các cán bộ phụ trách có trách nhiệmtheo dõi và ghi chép số lao động có mặt, vắng mặt, nghỉ phép… vào bảngchấm công Bảng chấm công được lập theo đúng mẫu quy định của Nhà nướcđược treo công khai tại nơi làm việc để mọi người có thể theo dõi ngày côngcủa mình

Trần Thị Tuyến Báo Cáo Tốt Nghiệp

CĐ ĐH KT4 – K9

Trang 29

1 Mai Duy Thắng Giám đốc 27 4,000,000 500,000 610,000 700,000 5,810,000

2 Vũ Xuân Anh Quản lý 27 2,514,500 500,000 500,000 700,000 4,214,500

8 Nguyễn Thị Ngân CH trưởng 27 2,514,500 500,000 400,000 500,000 3,914,500

9 Nguyễn Cao Bằng CH trưởng 27 2,514,500 500,000 400,000 500,000 3,914,500

10 Chu Hoài Thanh NVBH 27 2,514,500 500,000 400,000 500,000 3,914,500

11 Lương Xuân Bình NVBH 27 2,514,500 500,000 400,000 400,000 3,814,500

12 Nguyễn Hữu Bính NVBH 27 2,514,500 500,000 400,000 400,000 3,814,500

Trang 30

(Nguồn : phòng kế toán công ty)

Bảng 2.4 : Bảng Thanh Toán Tiền Lương

Trang 31

Cuối tháng tại các phòng ban, đơn vị, các cán bộ phụ trách có tráchnhiệm tiến hành tổng hợp tính ra số công đi làm, nghỉ phép, nghỉ không lươngcủa từng người lao động trong phòng ban, đơn vị mình Bảng chấm công củacác đơn vị hưởng lương theo thời gian được gửi trực tiếp lên Phòng Tổ chứcnhân sự xem xét và duyệt, sau đó chuyển sang phòng kế toán để tính lương.Khi nhận được Bảng chấm công và các chứng từ khác liên quan, kế toán tiềnlương kiểm tra lại, tính lương cho từng người tại các đơn vị đồng thời lậpBảng thanh toán tiền lương (Bảng 2.4) Bảng thanh toán tiền lương sau khiđược Kế toán trưởng và Giám đốc duyệt sẽ trở thành căn cứ để thủ quỹ thanhtoán lương cho người lao động Sau đó, lại chuyển cho kế toán tiền lương đểlập Bảng phân bổ chi phí nhân công và BHXH ( Bảng 2.5) đồng thời tiếnhành ghi sổ kế toán Kết thúc của quá trình luân chuyển chứng từ là lưu chứng

từ tại Phòng kế toán

Trang 32

Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội 32 Khoa Kế Toán- Kiểm Toán

Bảng 2.5: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH tháng 10/2014

Lương Các khoản

phụ cấp

Các khoảnkhác

Cộng có

Tk 334

Kinh phíCĐ(3382)

BHXH(3383)

BHYT(3384)

CộngcóTK338(3382,3383,3384)

Trang 33

Quy trình luân chuyển chứng từ hạch toán kế toán tiền lương ở trên được kháiquát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.6: Quy trình luân chuyển chứng từ hạch toán kế toán tiền

lương tại Công ty CP Thể Thao Việt Nam

Kế toán nội bộ tính lương, lập bảng

thanh toán tiền lương

Xét duyệt

Thanh toán lương cho người lao động

Lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH,ghi sổ kế toán

Lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH,ghi sổ kế toán

Trang 34

Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán các khoản bảo hiểm tại đơn vị.

Trong tháng nếu phát sinh các trường hợp nghỉ BHXH thì phải có chứng từ hợp

Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH

Họ và tên: Nguyễn Cao Bằng

Đơn vị công tác: Công ty CP Thể Thao Việt Nam

1 Số ngày thực nghỉ được hưởng BHXH: 01 ngày

2 Luỹ kế ngày nghỉ cùng chế độ: 01 ngày

3 Lương tháng đóng BHXH: 3.914.500 đồng

4 Lương bình quân ngày: 144.981 đồng

5 Tỉ lệ hưởng BHXH: 75%

6 Số tiền hưởng: 108.735 đồngCán bộ cơ quan BHXH Phụ trách BHXHCuối tháng, kế toán viết phiếu thanh toán BHXH theo mẫu sau:

Trang 35

Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH

(Nghỉ ốm, trông con ốm, ….thai sản.)

Họ và tên: Nguyễn Cao Bằng

Nghề nghiệp: CH Trưởng

Đơn vị công tác: Công ty CP Thể Thao Việt Nam

Thời gian đóng BHXH: Năm 2008

Tiền lương đóng BHXH của tháng trước khi nghỉ: 3.914.500 đồng

Người lĩnh tiền Kế toán Thủ trưởng đơn vị BCH Công đoàn cơ sở

Từ “ Giấy chứng nhận nghỉ BHXH”, kế toán tiền lương lập “Danh sáchngười lao động hưởng trợ cấp BHXH” cho từng loại chế độ Sau đó, lập “ Danhsách người lao động hưởng trợ cấp BHXH” cho từng đơn vị, bộ phận Cácchứng từ này được kế toán tổng hợp và lập “ Bảng thanh toán BHXH” làm căn

cứ quyết toán với cơ quan BHXH cấp trên

Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương, và các khoản trích theo lương

Khi có chứng từ gốc hay bảng phân bổ về tiền lương và các khoản trích theolương, hàng ngày ta vào nhật ký chung những nghiệp vụ phát sinh Đồng thờitheo dõi trên sổ chi tiết tài khoản 334,338 Cuối kỳ hoặc cuối tháng ta lập sổ cáitài khoản 334,338 và theo dõi trên bảng tổng hợp chi tiết tài khoản 334,338.Ngoài ra phải theo dõi cả sổ quỹ các khoản tiền lương,khoản trích theo lương đãthanh toán Cuối cùng, cuối quý hoặc cuối niên độ từ sổ cái tài khoản 334, 338

ta đã lập từ trước thực hiện lên báo cáo tài chính

Trang 36

: ghi hàng ngày : cuối tháng hay cuối niên độ

Sơ đồ 2.8 : Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị

 Kế toán sử dụng TK 334- Phải trả công nhân viên Và tài khoản TK

338-Phải trả, phải nộp khác

+ TK 334 phản ánh các khoản phải trả công nhân viên và tình hìnhthanh toán các khoản đó( gồm: tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoảnthuộc thu nhập của công nhân viên)

+ Tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác : Dùng để phản ánh các khoản phảitrả, phải nộp cho cơ quan quản lý, tổ chức đoàn thể xã hội

TK 338 có 6 tài khoản cấp 2

3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết

3382 – Kinh phí công đoàn

Chứng từ ,bảng liệt kê chứng từ

Nhật ký chung

Sổ cái tài khoản 334,338

Báo cáo tài chính

Sổ chi tiết tài khoản

334, 338

Sổ tổng hợp chi tiết tài khoản 334,338

Sổ quỹ

Trang 37

 Hình thức sổ kế toán

Khi tập hợp các chứng từ, bảng tổng hợp liên quan đến tiền lương và cáckhoản trích theo lương Kế toán tiến hành mở sổ theo dõi chi tiết các tài khoản(TK) 334,338 vào nhật ký chung cuối cùng cho vào số cái TK 334,338

Trang 39

- Đơn vị tiền tệ được sử dụng thống nhất là : “Đồng Việt Nam” ( VNĐ )

- Vàng,bạc,kim khí quý,phải được theo dõi cả về số lượng và trọng lượngĐơn vị tiêu thụ sản phẩm trong nước nên không phát sinh ngoại tệ

Hạch toán tiền mặt tại quỹ

Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm giấy bạc ngân hàng Việt Nam,

ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc…hiện đang quản lý tại doanh nghiệp

 Tài khoản sử dụng: TK 111 “ Tiền Mặt”

- Giấy đề nghị thanh toán

- Biên lai thu tiền

Trang 40

+ Sổ cái tài khoản 111

Nợ TK 6421: 10 000 000

Có TK 1111: 10 000 000

Ngày đăng: 31/03/2016, 18:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: - Công tác tổ chức quản lý và tổ chức kế toán của Công ty Thể Thao Việt Nam
Sơ đồ 2.1 (Trang 16)
Bảng cân đối - Công tác tổ chức quản lý và tổ chức kế toán của Công ty Thể Thao Việt Nam
Bảng c ân đối (Trang 20)
Sơ đồ 2.6:  Quy trình luân chuyển chứng từ  hạch toán kế toán tiền - Công tác tổ chức quản lý và tổ chức kế toán của Công ty Thể Thao Việt Nam
Sơ đồ 2.6 Quy trình luân chuyển chứng từ hạch toán kế toán tiền (Trang 33)
Sơ đồ 2.8 : Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích  theo lương. - Công tác tổ chức quản lý và tổ chức kế toán của Công ty Thể Thao Việt Nam
Sơ đồ 2.8 Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (Trang 36)
Bảng cân đối  phát sinh - Công tác tổ chức quản lý và tổ chức kế toán của Công ty Thể Thao Việt Nam
Bảng c ân đối phát sinh (Trang 41)
Sơ đồ 2.12: Trình tự luân chuyển chứng từ tiền gửi ngân hàng - Công tác tổ chức quản lý và tổ chức kế toán của Công ty Thể Thao Việt Nam
Sơ đồ 2.12 Trình tự luân chuyển chứng từ tiền gửi ngân hàng (Trang 47)
Sơ đồ 2.14: Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng thu bằng tiền gửi  ngân hàng - Công tác tổ chức quản lý và tổ chức kế toán của Công ty Thể Thao Việt Nam
Sơ đồ 2.14 Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng thu bằng tiền gửi ngân hàng (Trang 53)
Sơ đồ2.18: Sơ đồ  hạch toán  quá trình bán hàng và xác định kết   quả bán hàng của công ty CP Thể Thao Việt Nam - Công tác tổ chức quản lý và tổ chức kế toán của Công ty Thể Thao Việt Nam
Sơ đồ 2.18 Sơ đồ hạch toán quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng của công ty CP Thể Thao Việt Nam (Trang 59)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT DOANH THU BÁN HÀNG - Công tác tổ chức quản lý và tổ chức kế toán của Công ty Thể Thao Việt Nam
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT DOANH THU BÁN HÀNG (Trang 62)
BẢNG TỔNG HỢP XUẤT, NHẬP TỒN HÀNG HÓA - Công tác tổ chức quản lý và tổ chức kế toán của Công ty Thể Thao Việt Nam
BẢNG TỔNG HỢP XUẤT, NHẬP TỒN HÀNG HÓA (Trang 66)
Bảng 2.24. Bảng trích khấu hao tháng 10 năm 2015 - Công tác tổ chức quản lý và tổ chức kế toán của Công ty Thể Thao Việt Nam
Bảng 2.24. Bảng trích khấu hao tháng 10 năm 2015 (Trang 70)
Bảng 2.26 . Sổ cái TK 642 - Công tác tổ chức quản lý và tổ chức kế toán của Công ty Thể Thao Việt Nam
Bảng 2.26 Sổ cái TK 642 (Trang 72)
Bảng 2.29: Trích sổ nhật ký chung các bút toán kết chuyển - Công tác tổ chức quản lý và tổ chức kế toán của Công ty Thể Thao Việt Nam
Bảng 2.29 Trích sổ nhật ký chung các bút toán kết chuyển (Trang 77)
Bảng 2.30: Sổ cái TK 911 - Công tác tổ chức quản lý và tổ chức kế toán của Công ty Thể Thao Việt Nam
Bảng 2.30 Sổ cái TK 911 (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w