1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực thực tập tại công ty TNHH cơ khí trí cường về phương pháp gia công trên máy CNC

32 250 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngành Kỹ thuật cơ khí học là ngành tham gia trực tiếp chế tạo, sản xuất các thiết bị sản phẩm cơ khí. Với nhiều người, công việc của ngành cơ khí luôn liên quan đến sắt thép, liên quan đến các công việc gia công bằng tay như tiện, phay, hàn, bào.... Tuy nhiên, hiện nay với sự phát triển của công nghệ, công việc ngành cơ khí được chuyên môn hóa, nhiều công việc cơ khí mà người làm việc gần như không tham gia vào tiện, phay, bào, hàn Cơ khí là ngành có lịch sử lâu đời, chiếm phần lớn trong cơ cấu hoạt động kinh tế xã hội. Ngành cơ khí tham gia vào một dải khá rộng các công việc sản xuất bao gồm từ khâu khai khoáng, hình thành vật liệu, gia công các thiết bị, chế tạo máy móc, và điều hành hệ thống sản xuất công nghiệp. Trước đây để gia công một sản phẩm, người thợ phải lấy nguyên liệu, gia công bằng tay trên các máy móc nửa thủ công như máy tiện, máy phay, máy bào, máy hàn... Hiện nay công việc gia công đã được tự động hóa bằng các máy gia công hiện đại (máy CNC), công việc của người thợ chỉ còn là đứng máy nhấn nút, lập trình gia công... Lập trình gia công là một công việc quan trọng khi thực hiện trên các máy gia công tự động CNC, các công việc trước đây như lấy vật liệu (phôi), tiện, phay đều được máy tự động thực hiện một cách chính xác theo chương trình đã được lập trình. Với những công nghệ như trên, ngành cơ khí ngày càng đóng góp tích cực để sản xuất ra các thiết bị, máy móc, sản phẩm cơ khí có độ chính xác cực cao, độ bền tốt. Là sinh viên năm cuối hệ liên thông ngành Cơ khí chế tạo em hiểu rõ vai trò của các phương pháp thiết kế gia công chế tạo mới đang được ứng dụng ngày càng rộng rãi trong thực tế sản xuất. Vì vậy trong đợt thực tập này em đã xin vào thực tập tại công ty TNHH cơ khí trí cường để tìm hiểu kĩ hơn về phương pháp gia công trên máy CNC. Dù chỉ có hơn 1 tháng ngắn ngủi ngưng với sự nhiệt tình chỉ bảo của mọi người trong công ty chúng em đã hiểu được và nắm giữ phần nào công nghệ mới này.

Trang 1

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn

Ngày… tháng……năm 2012

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Ngành Kỹ thuật cơ khí học là ngành tham gia trực tiếp chế tạo, sản xuất các thiết bịsản phẩm cơ khí Với nhiều người, công việc của ngành cơ khí luôn liên quan đến sắt thép, liên quan đến các công việc gia công bằng tay như tiện, phay, hàn, bào Tuy nhiên, hiện nay với sự phát triển của công nghệ, công việc ngành cơ khí được chuyên môn hóa, nhiều công việc cơ khí mà người làm việc gần như không tham gia vào tiện, phay, bào, hàn

Cơ khí là ngành có lịch sử lâu đời, chiếm phần lớn trong cơ cấu hoạt động kinh tế

xã hội Ngành cơ khí tham gia vào một dải khá rộng các công việc sản xuất bao gồm từ khâu khai khoáng, hình thành vật liệu, gia công các thiết bị, chế tạo máy móc, và điều hành hệ thống sản xuất công nghiệp

Trước đây để gia công một sản phẩm, người thợ phải lấy nguyên liệu, gia công bằng tay trên các máy móc nửa thủ công như máy tiện, máy phay, máy bào, máy hàn Hiện nay công việc gia công đã được tự động hóa bằng các máy gia công hiện đại (máy CNC), công việc của người thợ chỉ còn là đứng máy nhấn nút, lập trình gia công Lập trình gia công là một công việc quan trọng khi thực hiện trên các máy gia công tự động CNC, các công việc trước đây như lấy vật liệu (phôi), tiện, phay đều được máy tự động thực hiện một cách chính xác theo chương trình

Dù chỉ có hơn 1 tháng ngắn ngủi ngưng với sự nhiệt tình chỉ bảo của mọi người trong công ty chúng em đã hiểu được và nắm giữ phần nào công nghệ mới này

Trang 3

Báo cáo thực tập tổng quan về máy và công nghệ gia công trên máy CNC này của

em dù đã rất cố gắng nhưng vẫn không tránh khỏi sai sót, mong các thầy cô chỉ bảothêm.Em xin chân thành cảm ơn

Sinh viên thực hiện HOÀNG VIẾT SÁNG

I,GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÍ CƯỜNG

ông Ty TNHH Công Nghiệp Trí Cường được thành lập năm 2006, chuyên cung cấp băng tải, thiết bị trong nhà máy, thiết kế và chế tạo đồ gá - khuôn mẫu, tích hợp hệ thống tự động hóa cho các doanh nghiệp có vốn đầu từ

Trang 4

nước ngoài, đặc biệt là các doanh nghiệp Nhật Bản TCI có đội ngũ kỹ sư nhiều năm kinh nghiệm và công nhân tay nghề cao, với tác phong làm việcchuyên nghiệp đã đáp ứng tốt các yêu cầu của các doanh nghiệp nước ngoài, tạo lòng tin và sự tín nhiệm cao Được tổ chức Jetro công nhận là 1 trong 500 doanh nghiệp Việt Nam đạt tiêu chuẩn về cung cấp các mặt hàng hỗ trợ cho các doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam và xuất khẩu ra nước ngoài Với phương châm phát triển dựa trên tiêu chi "Chất lượng tạo nên sự vượt trội", TCI đang ngày một lớn mạnh và là đối tác tin cậy cho các doanh nghiệp nước ngoài tìm đến để hợp tác khi đầu tư vào Việt Nam.

Ngành nghề kinh doanh

Công Nghiệp - Máy Móc và Thiết Bị Công Nghiệp

Cơ Khí - Gia Công và Chế Tạo

Cơ Khí - Chế Tạo Máy

Tự Động Hóa - Hệ Thống và Thiết Bị Tự Động Hóa

Băng Tải Cong

Đồ Gá

Băng Tải - Các Công Ty Băng Tải

II,TỔNG QUAN VỀ MÁY CNC

+Trung tâm gia công công 3 trục ( phay)

Trang 5

+ngôn ngữ lập trình FANUC 21

+Chiều cao của máy 2878 mm

+Rộng 1650 mm

+Dài 2321 mm

+Khối lượng khoảng 2 Tấn

+Hành trình gia công 3 trục X,Y,Z lần lượt là 500 mm,400 mm,300 mm,

+Trọng lượng mà bàn máy có thể tải được phôi + đồ gá tối đa 250 kg

+ Tốc độ di chuyển không cắt gọt (G00) là 48000 mm/phút

+ Tốc độ di chuyển cắt gọt từ 0  30000 mm/phút

+ Tốc độ quay tối đa trục chính 20000 vòng/phút

Trang 6

+ kho dao chứa được 14 con dao

+ Đầu cặp BT30

+ có hệ thống khí nén và làm mát;

+ Độ chính xác máy 2µm/300 mm

+ Dung sai sau gia công 5 µm/300 mm

IIICÁC QUY PH M AN TOÀN KHI S ẠM AN TOÀN KHI SỬ Ử

D NG MÁY PHAY CNC ỤNG MÁY PHAY CNC

1 Trước khi thao tác máy CNC phải cắt tóc ngắn hoặc đội mũ công tác

2 Khi thao tác phải đeo kính an toàn tránh vụn phoi bắn vào mắt

3 Khởi động máy phải đóng cửa bảo hộ

4 Không được để dụng cụ sắc nhọn vào trong túi quần,túi áo tránh đâm thương

5 Không được mặc quần áo quá rộng,ống tay áo quá dài,cổ tay áo phải được thắtchặt tránh cuốn vào trục

6 Tay không được sờ vào các linh kiện,dao khi trục chính đang chạy

7 Muốn kiểm tra tình hình chi tiết phải ngừng máy lại

8 Khi thao tác không được đeo gang tay

9 Không được đeo nhẫn,đồng hồ hoặc đồ vật tương tự để tránh bị thương tay

Trang 7

10 Không được dùng tay lau vụn sắt tránh sát thương tay

11 Không đeo ca-vat,mặc quần áo bị rách tránh trục chính cuốn vào

12 Khi thao tác máy các nút cúc áo phải được đóng lại

13 Khi công tác phải đeo giầy an toàn và không bị rách

14 Bất cứ máy đang quay hay không cũng không được dùng tay thanh lý vụn sắt

15 Tập trung tinh thần khi làm việc,không nói chuyện,không được nhiều người cùng thao tác máy

16 Không được đùa nhau,đuổi nhau trong khi làm việc

17 Đối với cơ khí không hiểu không được tùy tiện sử dụng

18 Không được đứng dựa người vào máy

19 Không được dùng dung dịch làm mát dầu mỡ để rửa tay

20 Không được dùng khí nén thổi vào quần áo,da tay nó có thể gây thương tích vàbắn vào mắt

21 Nếu bị thương trong khi thao tác phải kịp thời xử lý và báo lên cấp trên

IV MỘT SỐ DỤNG CỤ THƯỜNG DÙNG TRONG GIA CÔNG CNC

_DAO PHAY NGÓN

Dao phay ngón thường xuyên được sử dụng trong gia công may cnc đặc biệt là trong phay cnc Dao được sử dụng rất là rộng rái trong máy phay cnc để gia công nhiều biên dạng khác nhau

Tùy vào kích thước, tính chất vật lý và biên dạng của sản phẩm mà chúng ta chọn đường kính dao cho phù hợp như dao ø4,ø5, ø6, ø8, ø10,…

_ĐỒ GÁ

Trang 8

Tất nhiên không thể thiếu đồ gá trong gia công cnc được dưới đây là đồ gá phổ biến trong máy phay cnc giúp định vị và kẹp chặt sản giúp tránh sai số cho biên dạng đúng của sản phẩm đồng thời đảm bảo an toàn cho công nhân khi gia công sản phẩm.

_ĐẦU DÒ BIÊN

đây cũng là dụng cụ không thể thiếu trong máy phay cnc nó giúp kiềm tra đọ chính xác, và cài đặt gốc phôi một cách

Trang 9

phạm vi đo rộng, độ chính xác tương đối cao, dễ sử dụng.

2 Cấu tạo: Hàm đo trong, hàm đo ngoài, hàm cố định, hàm động, chốt hãm,

đo sâu & thân thước, Đơn vị mm/inch

3 Cách sử dụng:

a) Cách đo:

- Trước khi đo cần kiểm tra xem thước có chính xác không

- Phải kiểm tra xem mặt vật đo có sạch không

- Khi đo phải giữ cho hai mặt phẳng của thước song song với kích thước cầnđo

- Trường hợp phải lấy thước ra khỏi vị trí đo thì vặn đai ốc hãm để cố địnhhàm động với thân thước chính

- Chú ý: Nếu đo mặt trong của chi tiết thì ta phải cộng thêm 10mm với thướcđơn vị mm

b) Cách đọc trị số đo:

- Khi đo xem vạch "0" của du xích ở vào vị trí nào của thước chính ta đọcđược phần nguyên của kích thước ở trên thước chính

- Xem vạch nào của du xích trùng với vạch của thước chính ta đọc được phần

lẻ của kích thước theo vạch đó của du xích (tại phần trùng nhau

4 Cách bảo quản

- Không được dùng thước để đo khi vật đang quay

- Không đo các mặt thô, bẩn

- Không ép mạnh hai mỏ đo vào vật đo

Trang 10

- Cần hạn chế việc lấy thước ra khỏi vật đo rồi mới đọc trị số đo.

- Thước đo xong phải đặt đúng vị trí ở trong hộp, không đặt thước chồng lêncác dụng cụ khác hoặc đặt các dụng cụ khác chồng lên thước

- Luôn giữ cho thước không bị bụi bẩn bám vào thước, nhất là bụi đá mài,phoi gang, dung dịch tưới

- Hàng ngày hết ca làm việc phải lau chùi thước bằng giẻ sạch và bôi dầu mở

Trang 11

4 2 Tên các bộ phận của Panme (Micrometer)

5 3 Các bước kiểm tra trước khi tiến hành đo

6 a Kiểm tra bề mặt ngoài

7 Kiểm tra xem micrometer có bị mòn hay sứt mẻ gì không Đặc biệt nếu đầu

đo bị mòn hay sứt mẻ thì kết quả đo sẽ không chính xác

8 b Kiểm tra xem các bộ phận có chuyển động trơn tru hay không, kiểm traxem spin doll xem có chuyển động trơn tru hay không

9 c Vệ sinh bề mặt đo

10.d Kiểm tra điểm 0

11.Trước khi đo phải kiểm tra điểm 0 Nếu điểm 0 bị lệch thì dù có đo chínhxác cũng không cho kết quả đo chính xác

12.- Đối với Micrometer từ 0-25mm ta cho tiếp xúc trực tiếp 2 bề mặt đo Kiểmtra điểm 0

13.- Đối với Micremeter từ 25-50, thì ta dùng block gauge tương ứng để kiểmtra điểm 0

14.4 Cách đọc kết quả trên Panme (Micrometer)

15.Ví dụ: Trường hợp này có giá trị đo là 10mm

16.Chú ý khi đọc giá trị đo phải nhìn chính diện

17.Cách điều chỉnh và bảo quản Panme

18.1 Cách điều chỉnh điểm 0

19.Trong trường hợp điểm 0 bị lệch ta tiến hành điều chỉnh điểm 0 như sau:20.a Trường hợp điểm 0 bị lệch lên trên

21.- Cố định spin doll bằng chốt khóa

22.- Dùng dụng cụ xoay để xoay giá trị bị lệch

23.- Kiểm tra lại xem điểm 0 đã ăn khớp hay chưa

24.- Nếu điểm 0 vẫn bị lệch tiến hành làm lại từ đầu

25.b Trường hợp điểm 0 bị lệch xuống dưới

26.- Cố định spin doll bằng chốt khóa

27.- Dùng dụng cụ xoay để xoay giá trị bị lệch

Trang 12

28.- Kiểm tra lại xem điểm 0 đã ăn khớp hay chưa

29.- Nếu điểm 0 vẫn bị lệch tiến hành làm lại từ đầu

30.* Cách cầm Panme

31.2 Những chú ý khi sử dụng panme (Micrometer)

32.- Chú ý tuyệt đối không làm rơi micrometer

33.- Khi spin doll chạm vào chi tiết, dùng tay xoay tay xoay 3 lần

34.- Không được phép cầm thanh xoay để xoay khung

35.3 Phương pháp bảo quản

36.- Sau khi sử dụng xong không xiết chặt 2 mặt đo mà để hở ra giữa 2 mặt đokhoảng 1-2mm

37.- Trong hộp đựng Micrometter luôn sẵn sang túi chống ẩm

Trang 13

Độ chia 0.001mm

Kích thước lớn nhất có thể đo(mm) 25

III CÁC PHÍM CHỨC NĂNG CỦA MÁY PHAY CNC

Trang 14

+ Auto (memory) cho phép thực hiện chạy chương trình được lưu trong

bộ nhớ của máy

+ Edit : chỉnh sửa chương trình và đưa đến vị trí cần chỉnh sửa

+ MDI: nhập và thực hiện các chương trình đơn giản,số lượng không giới hạn,sau khi thực hiện xong chương trình thì các câu lệnh không được lưu trong máy

+ SINGLE BLOCK : Chạy từng dòng câu lệnh để kiểm tra chương trình+ OPTION BLOCK SKIP : Bỏ qua dòng câu lệnh mà đằng trước có dấu gạch chéo

Trang 15

+ OPTION STOP :Lệnh dừng chương trình kết hợp với M01

+ Nút chuyển sang chế độ di chuyển nhanh

+ Chạy tới hoặc bỏ qua một đoạn chương trình nào đó

+ Khóa chuyển động cơ khí của máy

+ Chạy thử để kiểm tra chương trình

+ Chuyển sang chế độ di chuyển bàn máy bằng tay

+ Trở về điểm tham chiếu của máy,chỉ cho phép chuyển động 1 chiều về gốc máy

+ di chuyển bàn máy bằng phương pháp quay tay

sử dụng: phím + Trục + hướng quay

+X1,X10,X100 Chọn tốc độ di chuyển trong chế độ JoG ( khi sử dụng tay quay để

di chuyển các trục máy )

ở chế độ X1 thì mỗi vạch trên tay quay tương ứng vơí 1 µm (0,001 mm)

X10 thì mỗi vạch trên tay quay tương ứng vơí 10 µm (0,01 mm) X100 thì mỗi vạch trên tay quay tương ứng với 100 µm (0,1 mm)

Trang 16

+ Bật dầu làm mát các trục máy

+ bơm dung dịch tưới nguội

+ AIR cool : Bật khí làm mát

+ Nút mở cửa máy

+ MAG CW :Đài gá dao quay cùng chiều kim đông hồ

+ MAG CCW : Đài gá dao quay ngược chiều kim đông hồ

cách sử dụng :ta quay trục Z lên vi trí cao nhất, cho đến khi máy báo lỗi 500 over… ta dừng lại và nhấn nút Resst và sau đó ta nhấn nút MAG CW / MAG CCW

+ Z AIXS UNLOCK Giải thoát trục Z khỏi chế độ chạy quá hạn

+0%,25%,50% phần trăm tốc độ chạy trong G00

+ X,Y,Z là các trục của máy

+ , , : Hướng chuyển động và Nút di chuyển nhanh

+ Trục chính quay cùng chiều kim đồng hồ

+ Trục chính quay ngược chiều kim đồng hồ

Trang 17

+ % Phần trăm tốc độ bàn máy

+ CYCLE START Nút thực hiện câu lệnh

+ FEED HOLD dừng thực hiện câu lênh bằng lệnh CYCLE START

+ Bật Đèn

+ Thực hiện chạy chương trình trực tiếp từ máy tính sang qua cổng RS 232

IV, QUY TRÌNH KIỂM TRA VÀ BẢO DƯỠNG MÁY PHAY CNC

STT Nội dung kiểm tra

1 Máy bơm và đường ống dẫn dầu có bình thường

hay không

2 Giới hạn hành trình có bình thường hay không

3 Nút dừng khẩn cấp có bình thường hay không

4 Bước tiến di chuyển có bình thường hay không

5 Bôi dầu lên các bộ phận của máy chưa

6 Đã kiểm tra và làm sạch tủ điện chưa

7 Màn hình và nút thao tác có bình thường không

8 Máy có tiếng kêu hay vấn đề gì bất thường

không

Người bảo dưỡng

ghi chú của người kiểm tra:

Các mã lệnh G ( chuyển động chạy dao)

Trang 18

( x,y tọa độ điểm tới,R bán kính cung tròn,ta tìm I,j bằng cách lấy tọa

độ tâm cung tròn trừ đi điểm bắt đầu cung tròn,I lượng dịch chuyển theo phương X,j là lượng dịch chuyển theo phương Y )

+G04 chương trình dừng có kết hợp thời gian G04 X ( X là giay s) G04 P (P là ms)

VD G04 X10 (G04 P1000)

G04 giúp làm ổn định trục chính,làm mát trục khi trục chính quay với tốc độ cao+ và được viết sau dòng tốc độ quay trục chính

G16 định vị và di chuyển theo tọa độ góc ( tọa độ cực)

G01G16X10Y0  Y30 Y60  Y90 Y120 Y150 Y180 Y210 Y240Y270 Y0;

Trang 19

+G15 xóa G16

+G17 mặt phẳng nội suy XY; G19 mặt phẳng nội suy YZ

+G18 mặt phẳng nội suy XZ

+G20 đơn vị inh, G21 đơn vị mm

+G28 trở về điểm gốc máy (điểm tham chiếu) G28 X Y Z

VD G91G28 Z0 rút trục Z về điểm gốc máy (chú ýkhi về điểm gốc máy thì phải sửdụng G91,và hạn chế sử dụng G90 ,khi sử dụng G90 có thể gây va chạm và rất nguy hiểm cho người sửdụng và máy)

+ G43 bù chiều dài dao dương

+ G44 bù chiều dài dao âm

+ G49 xóa bù chiều dài dao

Trang 20

*bù chiều dài dao là quy trình hiệu chỉnh khoảng cách giữa chiều dài lập trình so với chiều dài thực tế của dụng cụ

X,Y tọa độ lỗ khoan

Z chiều sâu của lỗ khoan là khoảng cách từ điểm R tới đáy lỗ

P thời gian dưng

L(k) số lần lặp lại

chu trình khoan lỗ sâu tiêu chuẩn

+ G98/G99G83 X_ Y_ Z _P_ L(k) _F _Q

Q chiều sâu mỗi lần khoan xuống sau nhấc lên

nếu dung G99 thêm R đăng sau P :là khoảng cách nhấc dao lên so với bề mặt phôi

và sau đó chuyển sang lỗ khoan tiếp theo

+ G81,G82 chu trinh khoan lỗ mồi

+ G98/G99G81 X_ Y_ Z _P_ L(k) _F _Q

+ G90 tọa độ tuyệt đối

+ G91 tọa độ tương đối

+ G98 trở về mức ban đầu trong chu kỳ cố định

+ G99 trở về mức R ban đầu

Trang 21

- Sử dụng mã lệnh phụ trợ M

+ M00 dừng chương trình ( thay dao khi dao bị mòn….)

+ M01 tạm dừng chương trinh kết hợp với phím

OPT STOP trên bảng điều khiển muốn tiếp tục chương trình thì ta ấn nút CYCLE START trên bảng điều khiển+ M02 Kết thúc chương trình:+trên màn hình hiển thị chương trình ở vị trí cuối cùng

+ Chỉ kết thúc chuyển động chạy ( còn các hoạt động của vòi phun vòi dung dung dịch làm mát và đèn báo vẫn hoạt động bình thường…)

+ M30 kết thúc chương trình :+ trên màn hình hiển thị chương trình ở vị trị đầu của chương trình đó

+ kết thúc toàn bộ mọi hoạt động của máy

+ M03 bật trục chính quay cùng chiều kim đồng hồ

+ M04 Bật trục chính quay ngược chiều kim đồng hồ

+ M09 tắt hệ thống làm mát

+ M98 gọi chương trình con

+ M99 kết thúc chương trình con ( gọi chương trình chính)

V, Một SỐ KÍ HIỆU

+ F bước tiến ;H bù chiều dài dao:H01 bù chiều dài dao số 1

Trang 22

+D bù bán kính dao D01 bù bán kính dao số1

+ T kí hiệu dao cụ VD T01 là con dao số1

+ N số thứ tự câu lệnh

+ K(L) số lần lặp lại

+ P là thời lượng dừng chương trình

VI, CẤU TRÚC 1 CHƯƠNG TRÌNH

TÊN chương trình gồm 5 kí tự gồm 1 chữ và 4 số: VD o0001;

Trang 23

N5 G91G28Z0; N60 G91G01Z-0.4F100;

N10 M06T01; N65 G90G41D01X-12Y-21; N15 G00G90G40G49G80; N70 Y12;

N20 G54G43H01Z150; N75 X12;

N25 X0Y0; N80Y-12 ;

N30 M03 S2500; N85X-10

Trang 24

N120 Y-21;

N125 G40;

N130 M99;

VII,CÁC BƯƠC KIỂM TRA MÁY TRƯỚC KHI VẬN HÀNH

+Quan sát máy từ bên ngoài xem máy có đang trong gian đoạn bảo dưỡng hoặc sử chữa gì không

+kiểm tra xem các dây điện nối vào máy xem có bị hở hay không

+ kiểm tra dầu làm mát có nằm trong giới hạn cho phép hay không,nếu thiếu dầu taphải bổ xung cho máy để cho máy hoạt động ổn định,lượng dầu ở trong bình chứa phải luôn luôn ở trên mức MIN ( tùy theo chế độ làm việc của máy mà ta đổ dầu cho phù hợp)

+kiểm tra dung dịch tưới nguội,khí nén có hay không

- Sau khi đã kiểm tra xong ta tiến hành bật máy,các bước bật máy được tiến hành như sau: bật áp tổng  bật áp máy bật công tắc ON/OFF trên bảng điều khiển xoay nút đỏ EMERGANCY STOP theo chiều kim đồng hồ để

mở hệ thống cơ khí của máy

- Tắt máy ta làm lại ngược lại

VIII, KIỂM TRA SAU KHI BẬT MÁY

Ngày đăng: 31/03/2016, 18:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w