BÁO CÁO THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP V/v cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp - Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng. - Căn cứ quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng theo quyết định số 1627/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. - Căn cứ quyết định số 72/QĐ-HĐQT – TD ngày 15/10/2000 của Chủ tịch hội đồng quản trị Ngân hàng Viettinbank về việc ban hành quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Ngân hàng Viettinbank Việt Nam. - Căn cứ đơn vay vốn và phương án kinh doanh của Công ty cổ phần máy tính Vĩnh Xuân. Ngày KH nộp đủ hồ sơ: 25/11/2015
Trang 1NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Hà nội, ngày 4 tháng 12 năm 2015
BÁO CÁO THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP
V/v cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp
- Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng
- Căn cứ quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng theo quyết định số 1627/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
- Căn cứ quyết định số 72/QĐ-HĐQT – TD ngày 15/10/2000 của Chủ tịch hội đồng quản trị Ngân hàng Viettinbank về việc ban hành quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Ngân hàng Viettinbank Việt Nam
- Căn cứ đơn vay vốn và phương án kinh doanh của Công ty cổ phần máy tính Vĩnh Xuân
Ngày KH nộp đủ hồ sơ: 25/11/2015
Hồ sơ pháp lý:
I GIỚI THIỆU KHÁCH HÀNG:
1 Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần máy tính Vĩnh Xuân (SPC)
2 Trụ sở chính: Số 39 Trần Quốc Toản, Phường Trần Hưng Đạo – Quận Hoàn Kiếm –
TP Hà Nội
3 Điện thoại: 04.394.39.121
4 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0100516045 cấp ngày 17/7/1998
5 Người đại diện vay vốn (Giám đốc): ông Nguyễn Khắc Sơn, sinh ngày:
25/12/1962 tại Quận Hoàn Kiếm – TP Hà Nội
- Số CMTND: 125571639 do CA quận Hoàn Kiếm cấp ngày 10/10/1989
- Hộ khẩu thường trú: Số 8 Ngõ 127 đường Lê Duẩn – Hoàn Kiếm – TP Hà Nội
- Năng lực: Có kỹ năng và kinh nghiệm trong việc quản lý điều hành hệ thống một Công ty cổ phần, trình độ cao, hiểu biết chuyên sâu về lĩnh vực máy tính - điện tử
6 Tài khoản tiền gửi: 1220100533102 tại chi nhánh Ngân hàng Viettinbank quận
Trang 27 Ngành nghề kinh doanh: Chuyên cung cấp các loại máy tính, linh kiện máy tính,
thiết bị điện tử, đại lý phân phối chính cho các hãng máy nổi tiếng như Kingston, Intel, Asus, Samsung, LG, Toshiba…
8 Vốn góp vốn điều lệ: 100.000.000.000 VND (một trăm tỷ đồng)
II NHU CẦU VAY VỐN CỦA KHÁCH HÀNG:
1 Số tiền đề nghị vay: 100.000.000.000 VND Thời hạn: 10 năm
2 Hình thức vay: vay thông thường
3 Mục đích vay: Trả nợ tiền mua thiết bị linh kiện
4 Phương thức trả nợ: Lãi trả đều vào cuối mỗi năm, trả nợ gốc 1 lần vào cuối kỳ
III KHẢ NĂNG TÀI CHÍNH:
Khái quát tình hình hoạt động của Công ty:
Công ty cổ phần máy tính Vĩnh Xuân được thành lập ngày 21/2/1997 và hoạt động vào ngày 28/2/1997 theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0100516045 do phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 17/7/1998 Khi mới thành lập công ty chỉ có 5 cán bộ nhân viên, và với số vốn ban đầu chỉ có 100 triệu đồng Đến nay công ty đã có tổng số nhân viên hàng trăm người với phần lớn có trình
độ đại học, cao đẳng trở lên và đầy đủ kinh nghiệm
Ban đầu, từ một công ty nhỏ, mới thành lập, công ty gặp khá nhiều khó khăn, trở ngại trong việc phát triển các mặt hàng sản phẩm Do quy mô vốn góp chưa hẳn cao so với các doanh nghiệp trong khu vực Cũng với 1 công ty mới còn non trẻ, vấn đề quảng bá sản phẩm 1 cách chuyên nghiệp sẽ là hạn chế Đặc biệt trong những năm 1997-2000 cơ sở vật chất kỹ thuật là thực sự nghèo nàn, đội ngũ cán bộ nhân viên còn thiếu cả về chất và lượng Để có thể khắc phục những mặt tiêu cực này, ban quản lý công ty đã không ngại mạnh dạn đổi mới công nghệ, đầu tư vào những trang thiết bị, đào tạo kỹ năng cho đội ngũ nhân viên…Và hành trình trải qua hơn 17 năm xây dựng
và trưởng thành, với sự nỗ lực phấn đấu không ngừng, công ty đã liên tục được mở rộng, phát triển thị trường với hệ thống kênh phân phối trên 400 đại lý, siêu thị, khách hàng trải rộng khắp Miền Bắc và Miền Trung; Trở thành nhà phân phối hàng đầu tại
Việt Nam về các sản phẩm tin học công nghệ có chất lượng cao như: Mainboard, VGA, Ram, HDD, SDD, CPU, Monitor, UPS, Máy in; Notebook, PCs, AIO
Trang 3Hiện tại, Công ty cổ phần máy tính Vĩnh Xuân đang là nhà phân phối chính
thức cho các hãng máy nổi tiếng trên thế giới như: Asus, Samsung, Intel, Santak, Western Digital, Toshiba, Kingston, Patriot, Toshiba; LG; Apacer, Viewsonic…
Nhãn hiệu SPC Computer đã được Cục Sở hữu công nghiệp cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá theo quyết định số 3234/QĐ-ĐK ngày 03.12.2001 đã và hiện đang chiếm thị phần đáng kể trong lĩnh vực bán lẻ và các dự án quan trọng của
cơ quan nhà nước, doanh nghiệp vừa và nhỏ Không những phát triển về quy mô kinh doanh, hiệu quả kinh doanh , mà Công ty Vĩnh Xuân còn phát triển cả về tốc độ tăng
trưởng nhanh và bền vững khi vinh dự nằm trong Top 500 doanh nghiệp phát triển nhanh nhất Việt nam (FAST500) trong suốt nhiều năm vừa qua, mới đây là ngày
22/4/2015 đại diện công ty được công nhận bằng khen FAST500 (lần thứ 5)
Tuy nhiên, để đánh giá chính xác nhất tài chính Công ty thì cần xem xét qua một
số bảng kết quả kinh doanh sau:
Bảng cân đối kế toán Công ty SPC (đv: tỷ đồng)
Chỉ tiêu
2012 2013 2014
2013/2012 2014/2013 Tuyệt
Tuyệt
A TÀI SẢN
-Tài sản ngắn hạn 200.5 156.6 190.5 -43.9 -21.89 33.9 21.65 + Tiền và tương đương tiền 80.9 72.5 98.2 -8.4 -10.38 25.7 35.45 + Các khoản đầu tư tài chính
+Các khoản phải thu ngắn
+Tài sản ngắn hạn khác 16.4 8.3 6.3 -8.1 49.39 -2 -24.1
+ Các khoản phải thu dài
Trang 4-dài hạn
B NGUỒN VỐN
+ Nợ ngắn hạn 189.2 168.5 182.2 -20.7 -10.94 13.7 8.13
Đánh giá tình hình tài chính:
- Năm 2014 tổng nguồn vốn tăng 11.57% ( tương ứng tăng 34.9 tỷ đồng) do các khoản nợ ngắn hạn được giảm đi, tuy nhiên các khoản nợ dài hạn lại tăng lên bất ngờ
từ 51.1 tỷ (năm 2012) đến 68.4 tỷ (năm 2014) Đây là vấn đề khá lo lắng cho tài chính công ty
- Tuy nhiên, bên cạnh là các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăng 12.75% (năm 2014
so với 2012) đồng thời những khoản đầu tư tài chính dài hạn cũng tăng lên Cho nên lợi nhuận từ việc đầu tư này có thể sẽ bù đắp được những khoản nợ ngắn và dài hạn trên
- Các khoản nợ phải trả tuy có sự gia tăng nhưng lượng tăng lên không đáng kể nên có thể chấp nhận được
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty SPC qua 3 năm gần đây: (đv: tỷ đồng)
1 Tổng doanh thu hoạt động kinh
Trang 57 Chi phí tài chính 10.4 30.8 60.0
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 45 64.1 96.9
Trang 6Đánh giá:
Trong giai đoạn 2012->2014 tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có chiều hướng tăng trưởng khá tốt Điều đó được thể hiện qua thu nhập sau thuế của các năm cụ thể như: LNST của doanh nghiệp năm 2013 tăng 42.42 % (tức là tăng 4.2 tỷ đồng), năm 2014 tiếp tục tăng mạnh tới 51.06 % (tức là tăng 7.2 tỷ đồng)
so với năm2013 Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đạt mức như vậy là do lợi nhuận gộp của năm 2012-2014 tăng đều mặc dù chi phí tài chính khá cao ( năm 2012
là 10.4 tỷ đồng, năm 2013 là 30.8 tỷ đồng và năm 2014 là 60 tỷ đồng) nhưng có sự tăng mạnh của nguồn thu nhập khác làm cho lợi nhuận sau thuế tăng qua các năm Tuy nhiên, chi phí lãi vay cũng chiếm 1 tỷ trọng khá lớn Chứng tỏ doanh nghiệp đã phải
sử dụng nguồn vốn đi vay tương đối lớn để duy trì hoạt động sản xuất trong 3 năm này Năm 2014 tăng vượt bậc như vậy là do doanh thu hoạt động tài chính cũng tăng khá cao (45.5 tỷ đồng) và CPBH lại giảm tương đối mạnh nên lợi nhuận có sự tăng nhanh như vậy
→ Qua bảng số liệu kết quả kinh doanh trong 3 năm, cho thấy công ty kinh doanh có lãi, giá trị Lợi nhuận sau thuế cao hơn năm trước về số tuyệt đối Doanh thu năm sau cao hơn năm trước, tỷ suất lợi nhuận tăng lên Có thể nói hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty khá vững chắc
Trang 7Một số chỉ tiêu tài chính Công ty: (đv: tỷ đồng)
Trang 8Nhận xột khả năng tài chớnh Cụng ty:
1 Hệ số khả năng thanh toỏn hiện hành: đỏnh giỏ khả năng thanh toỏn cỏc
khoản nợ đến hạn trong vũng 1 năm bằng cỏc tài sản ngắn hạn cú khả năng chuyển húa thành tiền trong vũng 1 năm tới Chỉ số này càng lớn thỡ càng tốt Như vậy cú thể khẳng định rằng, Cụng ty cú khả năng thanh toỏn một cỏch dễ dàng cỏc khoản nợ ngắn hạn Cụ thể như năm 2012, cứ một đồng nợ ngắn hạn thỡ được đảm bảo bằng 1.06 lần tài sản ngắn hạn, khả năng thanh toỏn hiện hành của Cụng ty cú sự thay đổi lờn xuống cho tới năm 2014 là 1.05 Tuy vậy Cụng ty vẫn sẵn sàng đảm bảo thanh toỏn cho cỏc khoản nợ ngắn hạn Nhưng chưa hẳn riờng Chỉ số thanh toỏn hiện hành lớn hơn 1 đó tốt mà cần phải xem xột Chỉ số khả năng thanh toỏn nhanh Theo bảng kết quả ở trờn
cú thể thấy Chỉ số khả năng thanh toỏn nhanh đều lớn hơn 1 qua 3 năm
Hệ số thanh toỏn hiện hành = Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn
Năm 2012=200.5
189.2=1.06
Năm 2013=156.6
168.5=0.93
Năm 2014=190.5
182.2=1.05
2 Hệ số thanh toỏn nhanh
Hệ số thanh toỏn nhanh = (TSNH - HTK)/Nợ ngắn hạn
N ă m2012=(TSNH −HTK )
Nợ NH =
(200 5−13 3)
189 2 =0 99N ă m2013=
(156 6−7 5)
168 5 =0 88
N ă m2014=(190 5−13 9)
182 2 =0 97
- Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán tức thời của Doanh nghiệp, khả năng thanh toán nhanh qua 3 năm cú sự thay đổi khụng nhiều Đây là những chỉ số phản ánh
đúng đặc thù kinh doanh của Công ty là nhu cầu vốn lu động lớn để nhập hàng một
Trang 9cách gối đầu Khi có đơn đặt hàng nhập là phải ứng vốn thanh toán đến khi hàng trên
đờng vận chuyển lại phải đặt hàng, khi hàng về phải thanh toán số tiền còn lại
Như vậy, để cú thể đỏnh giỏ được khả năng thanh toỏn của Cụng ty đối với cỏc khoản nợ đến hạn thỡ khụng thể chỉ đỏnh giỏ qua Chỉ số thanh toỏn hiện hành mà cũn phải xem xột tới Chỉ số thanh toỏn nhanh nữa Nú đồng thời cao thỡ sẽ được cho là tốt Với kết quả đạt được như trờn, so với chỉ tiờu trung bỡnh của ngành thỡ con số mà Cụng ty Vĩnh Xuõn đạt được cho rằng là khỏ tốt, việc trả cỏc khoản nợ ngắn hạn khụng cũn khú khăn với Cụng ty nữa
- Tỷ số cơ cấu TSCĐ luụn nhỏ hơn Tỷ suất tài trợ tương ứng qua 3 năm Như vậy cú thể thấy Cụng ty đó sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn, cho rằng đú là rủi ro cao
- Tỷ số tự tài trợ càng lớn thỡ mức độ rủi ro tài chớnh càng nhỏ Theo kết quả tớnh toỏn ở trờn thỡ tỷ số này qua 3 năm đều ở mức trờn 0.5 nờn khẳng định rằng tỡnh hỡnh tài chớnh của Cụng ty là vững chắc
Hệ số tự tài trợ = VốnCSH
∑NV
Năm 2012= 68.5
308.8=0.22
Năm 2013= 72.3
301.5=0.24
Năm 2014= 85.8
336.4=0.26
- Cỏc chỉ số vũng quay càng lớn, khả năng luõn chuyển tài sản hay khả năng hoạt động của Cụng ty càng cao Tuy nhiờn, vũng quay TSLĐ và vũng quay tổng tài sản cú
sự thay đổi thất thường qua từng năm
Trang 10- Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ Chỉ số này càng cao càng được đánh giá là tốt vì tiền đầu tư cho hàng tồn kho thấp mà vẫn đạt hiệu quả cao, tránh được tình trạng ứ đọng vốn Nếu chỉ số này thấp chứng tỏ hàng tồn kho nhiều, sản phẩm không tiêu thụ được Nhìn vào bảng số liệu thì vòng quay hàng tồn kho từ năm 2012 đến 2014 tăng giảm thất thường, cụ thể
từ 84.95 (2012) tăng lên 134.05 (2015) sau đó lại giảm xuống 87.07 (2014) giống như gợn sóng tăng giảm qua các năm
Vòng quay HTK = GVHB
HTK BQ
Năm 2012 = 84.95 (vòng) Năm 2013 = 134.05 (vòng) Năm 2014 = 87.07 (vòng)
Như vậy, qua con số vòng quay Hàng tồn kho, có thể thấy được hiệu quả kinh doanh của công ty là khá tốt Bởi con số này có cao thì mới chứng minh một điều rằng những sản phẩm của Công ty luôn được lưu chuyển để tiêu thụ chứ không ở trạng thái nằm im trong kho
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) là quan trọng nhất đối với một doanh nghiệp Năm 2013, ROA tăng 2% so với năm 2012, và tới năm 2014, con số này chỉ tăng thêm 1 % so với năm 2013
ROA= LNST
∑TS BQ
ROA (2012) = 0.03 ROA (2013) = 0.05 ROA (2014) = 0.06
- Nếu nói ROA là quan trọng nhất đối với Công ty thì ROE lại là quan trọng nhất đối với mỗi cổ đông của Công ty Tính từ năm 2012 ->2014 ROE có xu hướng tăng dần từ 14% (2012) đến 20%(2013) và tăng vọt lên 25% trong năm 2014 Đây là một
Trang 11tin mừng đối với Công ty Nghĩa là với 1 đồng vốn 1 cổ đông bỏ ra tạo được 0.25 đồng tương ứng
ROE= LNST
Vốn CSH BQ
ROE (2012) = 0.14 ROE (2013) = 0.2 ROE (2014) = 0.25
Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty SPC:
-Đối với sản phẩm máy tính xách tay:
Giá
Máy tính xách tay
Số lượng Doanh số
Số lượng Doanh số
Số lượng
Doanh số
Trên 10 triệu đồng 41.2% 48.8% 50.6% 57.8% 33.8 % 24.7 %
Đánh giá:
Trong năm 2012, máy tính xách tay có giá từ 6-10 triệu đồng chiếm 55.6% số
lượng máy bán ra và đem lại 50% tổng doanh thu của việc kinh doanh máy tính xách tay tại Vĩnh Xuân
Với một chút thay đổi trong năm 2013, máy tính xách tay có giá trên 10 triệu đồng chiếm ưu thế hơn cả về số lượng bán ra và doanh thu thu được Cụ thể đem lại 57.8% doanh thu cho Công ty
Sang năm 2014, để phù hợp với tình hình kinh tế thị trường, công ty tiếp tục thúc đẩy tăng số lượng máy tính có mức giá trung bình (6-10 triệu) lên cao, nhờ vậy doanh
số mà công ty đạt được đối với sản phẩm ở mức giá này đã tăng hơn nhiều so với năm
2013, đạt 70% tổng doanh thu
Trang 12-Đối với những mặt hàng khác:
Loại sản
phẩm
Giá (triệu đồng)
Số lượng (tỷ lệ)
Doanh số
Số lượng (tỷ lệ)
Doanh số
Số lượng (tỷ lệ)
Doanh số
Máy tính để
Bộ vi xử lý 0.5 – 8 3.5 % 4.3 % 4.2 % 2.8 % 2.8 % 3 %
Bo mạch chủ 1 – 5 14.8 % 9.9 % 12.7 % 8.5 % 13.7 % 10.1 %
Bộ nhớ trong 0.5 – 4 14.1 % 11.2 % 13.5 % 10.9% 16.5 % 12.6 % Thiết bị đồ
Thiết bị mạng 0.5 – 2.5 3.6 % 2.4 % 2.7 % 2.6 % 1.9 % 2 %
Ổ cứng 1 – 5 23.5 % 29.1 % 27.1 % 30.3 % 28.5 % 27.7 % Thiết bị ngoại
Vỏ-nguồn-tản
Đánh giá:
Năm 2012, thiết bị ổ cứng chiếm tỷ lệ cao nhất trong số lượng sản phẩm bán ra (23.5 %) và cũng đem lại cho công ty phần doanh thu cao nhất trong tổng doanh thu
toàn bộ mặt hàng (29.1 %)
Trong năm 2013 có thể nói, ngoài sản phẩm máy tính xách tay, nhiều mặt hàng khác cũng đem lại cho công ty khá nhiều lợi nhuận Tới năm 2014, không có quá nhiều sự thay đổi, thiết bị ổ cứng chiếm 28.5 % số lượng bán ra và đem lại cho Công
ty 27.7 % tổng doanh thu của tất cả các mặt hàng chào bán
→ Như vậy, xét về công tác tiêu thụ sản phẩm thì Công ty đạt tiêu chuẩn Doanh nghiệp có tiềm năng
IV PHƯƠNG ÁN VAY VỐN
1 Mục đích vay vốn
Mua một lô thiết bị điện tử từ Công ty đối tác Funan IT mall ở Singapore, đồng thời trả tiền thuê lắp ráp linh kiện
Trang 132 Tình hình tài chính của phương án
- Tổng nhu cầu vốn: 200.000.000.000 đồng
+ Vốn tự có tham gia: 60.000.000.000 đồng
+ Vốn huy động khác: 40.000.000.000 đồng
+ Nhu cầu vốn vay ngân hàng: 100.000.000.000 đồng
(Bằng chữ: Một trăm tỷ đồng)
+ Thời hạn vay: 10 năm (lãi suất 7%/năm)
3 Hiệu quả kinh tế của phương án
3.1 Tổng chi phí tạm tính:
5 Chi phí phát sinh khác (5% * Doanh thu) 30.796.666.000
3.2 Lợi nhuận dự kiến:
Doanh thu tạm tính = 950.000.000.000 đồng
Lợi nhuận dự kiến = Doanh thu tạm tính – Chi phí tạm tính
=950.000.000.000 đồng – 200.000.000.000 đồng
=750.000.000.000 đồng
4 Đánh giá về khả năng trả nợ của Công ty:
Hợp đồng đầu ra là những hợp đồng nguyên tắc của công ty với các đối tác nước ngoài, các của hàng, đại lí, công ty trong nước theo các điều khoản thanh toán của các hợp đồng bảo đảm khả năng thu hồi nợ và có khả năng trả
nợ ngân hàng
5 Khả năng thực hiện phương án:
a Về thị trường cung cấp (đầu vào)
Mua vật tư, linh kiện của Công ty Funan IT mall (Singapore) theo hợp đồng mua bán được ký vào ngày 23/9/2015 với mục đích phân phối sản phẩm cho các đại lý, siêu thị, cửa hàng trên khắp cả nước
b Về thị trường tiêu thụ (đầu ra)
Trang 14Một số bạn hàng thân thiết của Công ty:
- Công ty TNHH Tin học Trí Việt
- Siêu thị điện máy Trần Anh
- Công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ thông tin Hoàng Lân
- Kingston Việt Nam
- Điện máy ASUS
V BẢO ĐẢM TIỀN VAY
Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: Tài sản đảm bảo tiền vay là giá trị quyền
sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH2054 do UBND Quận Hoàn Kiếm - TP Hà Nội cấp ngày 13/2/1995, nơi có tài sản đảm bảo tiền vay là số 56A Thái Hà-ĐỐng Đa-Hà Nội và một tài sản đảm bảo ở 38 Trần Quốc Toản – Hoàn Kiếm – Hà Nội Ngoài ra còn có tài sản đảm bảo là 1 chiếc xe ô tô hiệu Mazda mang BKS số 30B-129.67 mang tên chủ sở hữu là ông Nguyễn Khắc Sơn Tổng trị giá của các tài sản đảm bảo là 150 tỷ đồng bảo đảm cho khoản vay 100 tỷ đồng của Công ty