Qua thời gian dài được học tập và nghiên cứu lý thuyết tại trường dưới sự giúp đỡ, giảng dạy nhiệt tình của các giảng viên, để giúp sinh viên có điều kiện tiếp cận với công tác thực tế tại các đơn vị kinh tế xã hội, trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội và khoa Kế toán - Kiểm toán đã tổ chức cho sinh viên đi thực tập tại các đơn vị Doanh nghiệp. Trong quá trình thực tập tại Công ty CPDV vệ sinh công nghiệp nhà sạch Hoàn Mỹ, em đã được tìm hiểu thực tế về hoạt động kinh doanh của công ty, biết được những điểm mạnh và hạn chế của công ty. Với sự giúp đỡ tận tình của các anh chị cán bộ trong phòng kế toán của Công ty, em đã được tiếp cận thực tế hạch toán kế toán, từ khâu chứng từ đến hệ thống sổ chi tiết và bước đầu tiếp cận với hệ thống sổ tổng hợp. Em đã nhận thấy hệ thống kế toán của một doanh nghiệp là một hệ thống được xây dựng chặt chẽ và đòi hỏi lượng thông tin đồ sộ, ghi chép phải vô cùng chính xác. Trình độ của nhân viên kế toán là một yếu tố rất quan trọng. Nhân viên kế toán không những phải tận tụy, yêu nghề, có kiến thức mà còn phải luôn luôn cập nhật chế độ, bởi hệ thống các văn bản về hạch toán kế toán thường xuyên được thay đổi. Qua thời gian tìm hiểu tại công ty, em xin tổng hợp lại những thông tin tổng quan nhất về Công ty CPDV vệ sinh công nghiệp nhà sạch Hoàn Mỹ trong nội dung “Báo cáo thực tập tốt nghiệp” dưới đây. Nội dung bài báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 3 phần: Phần I: Tổng quan về Công ty CPDV vệ sinh công nghiệp nhà sạch Hoàn Mỹ. Phần II: Tổ chức công tác kế toán và thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty.
Trang 1CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 3
DANH MỤC SƠ ĐỒ 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
LỜI MỞ ĐẦU 6
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP NHÀ SẠCH HOÀN MỸ 8
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần dịch vụ vệ sinh công nghiệp nhà sạch Hoàn Mỹ 8
1.1.1.Tổng quan về Công ty CP dịch vụ vệ sinh công nghiệp nhà sạch Hoàn Mỹ 8
1.1.2 Đặc điểm, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 9
1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 12
1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý 12
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 12
1.3 Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2013 và năm 2014 13
PHẦN II THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY CPDV VỆ SINH CÔNG NGHIỆP NHÀ SẠCH HOÀN MỸ 20
2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán tại Công ty CPDV vệ sinh công nghiệp nhà sạch Hoàn Mỹ 20
2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty cổ phần dịch vụ vệ sinh công nghiệp nhà sạch Hoàn Mỹ 20
2.1.2 Hệ thống tài khoản kế toán 24
2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo tài chính 27
Trang 2sinh công nghiệp nhà sạch Hoàn Mỹ 28
2.2.1 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 28
2.2.1.1 Các hình thức trả lương của Công ty 28
2.2.1.2 Quy trình ghi sổ chứng từ: 35
2.2.2 Kế toán vốn bằng tiền 45
2.2.2.2 Hạch toán tiền gửi ngân hàng (TGNH) 64
2.2.3 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 74
2.2.3.1 Kế toán bán hàng và phải thu khách hàng 74
2.3 Nhận xét, kiến nghị, biện pháp hoàn thiện những vấn đề chưa hợp lý trong công tác kế toán tại Công ty CPDV vệ sinh công nghiệp nhà sạch Hoàn Mỹ 91
2.3.1 Những ưu điểm: 91
2.3.2 Những tồn tại: 92
2.3.3 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tại công ty CPDV vệ sinh CN nhà sạch Hoàn Mỹ 93
KẾT LUẬN 94
Trang 3Ký hiệu viết tắt Viết đầy đủ
Hao mònBảo hiểm xã hộiBảo hiểm y tếKinh phí công đoànGiá trị gia tăngXây dựng cơ bảnTrường hợpCông nhân viên
Tổ chức hành chính
Kỹ thuật
Kế hoạch kinh doanhTài chính kế toán
Trang 4Sơ đồ Tên sơ đồ Trang
1.1 Bộ máy quản lý của công ty
CPDV vệ sinh CN nhà sạch Hoàn Mỹ
15
1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức công tác
kế toán của công ty CDV vệ sinh
CN nhà sạch Hoàn Mỹ
24
Trang 5doanh 3 năm gần đây
Trang 6Qua thời gian dài được học tập và nghiên cứu lý thuyết tại trường dưới sự giúp đỡ, giảng dạy nhiệt tình của các giảng viên, để giúp sinh viên có điều kiện tiếp cận với công tác thực tế tại các đơn vị kinh tế xã hội, trường Đại học Công Nghiệp
Hà Nội và khoa Kế toán - Kiểm toán đã tổ chức cho sinh viên đi thực tập tại các đơn vị Doanh nghiệp.
Trong quá trình thực tập tại Công ty CPDV vệ sinh công nghiệp nhà sạch Hoàn Mỹ, em đã được tìm hiểu thực tế về hoạt động kinh doanh của công ty, biết được những điểm mạnh và hạn chế của công ty Với sự giúp đỡ tận tình của các anh chị cán bộ trong phòng kế toán của Công ty, em đã được tiếp cận thực tế hạch toán
kế toán, từ khâu chứng từ đến hệ thống sổ chi tiết và bước đầu tiếp cận với hệ thống
sổ tổng hợp Em đã nhận thấy hệ thống kế toán của một doanh nghiệp là một hệ thống được xây dựng chặt chẽ và đòi hỏi lượng thông tin đồ sộ, ghi chép phải vô cùng chính xác Trình độ của nhân viên kế toán là một yếu tố rất quan trọng Nhân viên kế toán không những phải tận tụy, yêu nghề, có kiến thức mà còn phải luôn luôn cập nhật chế độ, bởi hệ thống các văn bản về hạch toán kế toán thường xuyên được thay đổi.
Qua thời gian tìm hiểu tại công ty, em xin tổng hợp lại những thông tin tổng
quan nhất về Công ty CPDV vệ sinh công nghiệp nhà sạch Hoàn Mỹ trong nội dung
“Báo cáo thực tập tốt nghiệp” dưới đây.
Nội dung bài báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 3 phần:
Phần I: Tổng quan về Công ty CPDV vệ sinh công nghiệp nhà sạch Hoàn Mỹ Phần II: Tổ chức công tác kế toán và thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu
tại công ty.
Trang 7Trong thời gian thực tập và viết báo cáo mặc dù đã có rất nhiều cố gắng nhưng do trình độ và khả năng còn hạn chế, trong khi đó thời gian tìm hiểu và tiếp cận thực tế có hạn nên bài báo cáo thực tập không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Kính mong thầy cô hướng dẫn, Ban Giám Đốc và các anh chị phòng kế toán – tài chính Công ty góp ý để bài báo cáo được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô giáo khoa kế toán, giáo viên hướng dẫn Cao Thị Huyền Trang, Ban lãnh đạo Công ty, phòng kế toán-tài chính đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thiện báo cáo này.
Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2015 Sinh viên thực tập
Nguyễn Thị Tuyên
Trang 8PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VỆ SINH
CÔNG NGHIỆP NHÀ SẠCH HOÀN MỸ 1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần dịch vụ vệ sinh công nghiệp nhà sạch Hoàn Mỹ.
1.1.1.Tổng quan về Công ty CP dịch vụ vệ sinh công nghiệp nhà sạch Hoàn Mỹ
Công ty Cổ phần Dịch vụ vệ sinh công nghiệp nhà sạch Hoàn Mỹ là một trong những công ty chuyên nghiệp ở Việt Nam hoạt động trong các lĩnh vực và cung cấp thiết bị, hóa chất sử dụng trong công nghiệp làm sạch cho các bệnh viện, văn phòng, khách sạn, các căn hộ, tòa nhà cao tầng, siêu thị, nhà máy công nghiệp trong khắp cả nước.
Với sự chuyển giao công nghệ kỹ thuật của các hãng làm sạch hàng đầu trên thế giới như Klenco (Singapore) Tennant (Hà Lan)…cùng với kinh nghiệm nhiều năm quản lý kinh doanh dịch vụ làm sạch Công ty CPDV vệ sinh công nghiệp nhà sạch Hoàn Mỹ đã đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách hàng trên khắp cả nước với chất lượng ngày càng cao.
Công ty CPDV Vệ sinh công nghiệp nhà sạch Hoàn Mỹ được thành lập vào năm 2011, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0105687855 do phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp ngày 02/12/2011 do Giám đốc Nguyễn Khả Mạnh làm người đại diện.
- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần dịch vụ vệ sinh công nghiệp nhà sạch Hoàn Mỹ
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần
- Giấy chứng doanh: Số 0105687855 do Phòng đăng ký kinh doanh
- Sở kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp lần đầu ngày 02 tháng 12 năm 2011
- Trụ sở chính: Thôn Đông, Kim Nỗ, Đông Anh, Hà Nội
- Số điện thoại: 04 6655 2296 Fax: 043 7502 778
Trang 9- Quy mô của doanh nghiệp:
+ Vốn điều lệ của công ty là: 1.800.000.000 VNĐ ( Một tỷ tám trăm
triệu đồng)
+ Mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng
+ Tổng số cổ phần: 18.000
+ Số nhân viên của công ty là: 50 người tại thời điểm 31/08/2015
1.1.2 Đặc điểm, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Dịch vụ và sản phẩm kinh doanh chính của công ty là cung cấp dịch vụ vệ sinh công nghiệp, vệ sinh văn phòng và các loại máy móc, hóa chất, thiết bị vệ sinh công nghiệp.
Những ngày đầu mới bước chân vào thị trường, công ty đã gặp không ít những khó khăn như lượng hàng hóa, dịch vụ đưa ra thị trường và đội ngũ nhân viên chưa nhiều Tuy nhiên hiện nay sản phẩm và dịch vụ của công ty đã chiếm lĩnh và có mặt ở rất nhiều nơi trên thị trường khắp trong nước, các mẫu sản phẩm và chất lượng dịch vụ ngày càng đa dạng uy tín đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.
Trong giai đoạn kinh tế đang gặp khó khăn trong nhiều năm liên tục, mặc dù đội ngũ công nhân viên đã cố gắng, nỗ lực để hoàn thành nhiệm vụ và công việc được giao nhưng mấy năm gần đây tình hình kinh doanh của công ty vẫn chưa đạt được kết quả tốt Hầu như mấy năm gần đây tình hình kinh doanh của doanh nghiệp
là lỗ nhiều, nếu có lãi số lãi ấy cũng không đạt nhiều.
Bên cạnh đó Công ty CPDV Vệ sinh công nghiệp nhà sạch Hoàn Mỹ thực hiện tốt nghĩa vụ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước, hoạt động kinh doanh theo luật pháp, đồng thời không ngừng nâng cao đời sống của nhân viên trong toàn công ty, quan tâm tới công tác phúc lợi xã hội.
Công ty có nhiệm vụ sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn đúng chế độ hiện hành
Trang 10Tuân thủ hợp đồng kinh tế đã ký, đảm bảo chữ ký đối với bạn hàng
Nắm bắt khả năng sản xuất kinh doanh, nhu cầu của thị trường để tổ chức sản xuất kinh doanh hợp lý.
Chấp hành và thực hiện nghiêm chỉnh chế độ nộp ngân sách nhà nước, đồng thời đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động
* Ngành nghề kinh doanh
- Vệ sinh chung nhà cửa.
- Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
- Bán buôn hóa chất công nghiệp
- Lắp đặt, sửa chữa máy móc và thiết bị công nghiệp
-Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại
- Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác
………
Trang 121.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý
Để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và quản lý tốt, Công ty CPDV Vệ sinh công nghiệp nhà sạch Hoàn Mỹ tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến tham mưu, đứng đầu là Giám Đốc người có quyền lực cao nhất, trợ giúp cho Giám Đốc là các chuyên viên và một hệ thống phòng ban chức năng.
-Sơ đồ 1.1.-Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CPDV Vệ sinh công
nghiệp nhà sạch Hoàn Mỹ
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Giám đốc: Là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm mọi mặt hoạt động kinh doanh của công ty Giám đốc đưa ra các quyết định và lãnh đạo các phòng ban phối hợp hoạt động của từng bộ phận với nhau, giám đốc là người điều hành cao nhất trong công ty.
Phòng kế toán: Phụ trách các vấn đề về kế toán, tham mưu cho công ty về tình hình kết quả hoạt động kinh doanh.
Phòng kinh doanh: Cung cấp và phân phối các sản phẩm, dịch vụ tiếp thị tới người tiêu dùng và các nhà phân phối tìm hiểu nhu cầu sản phẩm cạnh tranh trên thị trường.
Phòng kế
toán
Phòng kinh doanh
Phòng kỹ thuật
Phòng hành chính nhân sự
Giám Đốc
Phòng tư vấn, CSKH
Trang 13Phòng kỹ thuật nghiệp vụ: Cung cấp các dịch vụ sau bán hàng, bảo hành, sửa chữa sản phẩm.
Phòng tư vấn, chăm sóc khách hàng: Hỗ trợ, tham mưu đề xuất các kế hoạch nhằm hài lòng khách hàng Tiếp nhận các ý kiến của khách hàng và đề ra các biện pháp khắc phục Xây dựng hình ảnh và thực hiện các hoạt động của công ty Cung cấp các thông tin liên quan đến dịch vụ, sản phẩm của công ty khi khách hàng có yêu cầu.
Phòng hành chính - nhân sự: Thiết lập, đảm bảo công tác hành chính, tuyển dụng và xây dựng các đội ngũ cán bộ CNV theo yêu cầu, chiến lược của công ty.
1.3 Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2013 và năm 2014
Trong những năm vừa qua, Công ty Hoàn Mỹ đã trải qua những giai đoạn thuận lợi và khó khăn, những bước thăng trầm và nhiều biến động của thị trường Tuy nhiên Công ty Hoàn Mỹ vẫn gặt hái được nhiều thành tích to lớn, đặc biệt là trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ và kinh doanh tiêu thụ hàng hóa với doanh thu đều tăng dần qua các năm.
Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Công ty
Hoàn Mỹ
Trang 14Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CPDV Vệ sinh công nghiệp nhà sạch Hoàn Mỹ 3 năm gần đây.
ĐVT: Đồng
so sánh(2013 với 2012)
so sánh(2014 với 2013)
Doanh thu bán hàng và cung cấp
Doanh thu thuần về bán hàng và
Trang 15Trong đó chi phí lãi vay
Lợi nhuận thuần từ hoạt động
Trang 16Qua bảng trên ta thấy, tình hình kinh doanh của công ty trong những nămgần đây doanh nghiệp không có sự phát triển, những năm gần đây hầu như sốlợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp là lỗ hoặc nếu có lãi thì số lãi ấy cũngrất thấp Cụ thể sự biến động của các chỉ tiêu như sau:
+ So sánh năm 2013 với năm 2012
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2013 giảm so với năm
2012 là 231.605.000đ ứng với mức giảm là 23% (cụ thể doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ năm 2013 là 778.515.000đ, trong khi doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ của năm 2012 là 1.010.120.000đ) Doanh thu bán hànggiảm mạnh như thế có thể do cả nguyên nhân chủ quan và do nguyên nhânkhách quan.Có thể là do sản phẩm của doanh nghiệp đang trong thời kỳ bãohòa, thời kinh tế đang chậm phát triển , suy giảm kinh tế kéo dài vì vậy ngườitiêu dùng tiết kiệm tiêu dùng, dẫn đến tình trạng kinh doanh kém Nhưngdoanh nghiệp cũng cần xem lại về phương thức bán hàng của mình, thực sự
bộ phận kinh doanh có tìm kiếm những phương pháp cách thức mới để sảnphẩm đến với tay người tiêu dùng, những chiến lược kinh doanh chưa thật sựhiệu quả kiến cho khả năng bán hàng của doanh nghiệp trì trệ Đấy là nguyênnhân chính khiến cho doanh thu của doanh nghiệp bị giảm.Tuy nhiên nhìnvào bảng so sánh kết quả trên hàng bán bị trả lai của năm 2013 là không cónhưng hàng bán bị trả lại của doanh nghiệp năm 2012 là 30.000.000đ ứng vớimức tăng là 100% Như vậy phản ảnh chất lượng sản phẩm của doanh nghiệprất tốt, năm 2013 sản phẩm của doanh nghiệp không bị lỗi, thông số kỹ thuậtđều rất tốt, chất lượng sản phẩm tăng khiến cho sản phẩm không bị trả lại.Giá vốn hàng bán năm 2013 so với năm 2012 giảm 164.358.500đ Tuynhiên không phải giá vốn của doanh nghiệp giảm vì doanh nghiệp mua đượcsản phẩm với giá thấp hơn mà do nó tương ứng với mức tăng của doanh thu,
nó tỷ lệ thuận khi doanh thu tăng thì gia vốn tăng, chính vì vậy mặc dù giá
Trang 17vốn của doanh nghiệp giảm thì do doanh thu của doanh nghiệp ở năm 2013giảm doanh thu so với năm 2012.Vì công ty là công ty thương mại chính vìthế giá vốn của doanh nghiệp đánh giá qua đơn giá nhập vào của doanhnghiệp, phản ảnh doanh nghiệp chưa tìm được đối tác cung ứng sản phẩm cógiá tốt nhất đồng thời thông số kỹ thuật, chất lượng sản phẩm phải đảmbảo.Doanh nghiệp cần chú trọng đến việc này, vì giá vốn hàng bán là phầnquyết định chính đến lợi nhuận chủ yếu của doanh nghiệp.
Trong doanh nghiệp là doanh nghiệp nhỏ, chính vì thế khoản doanh thutài chính của doanh nghiệp năm 2013 giảm 29.600đ ( năm 2013 doanh thuhoạt động tài chính của doanh nghiệp là 22.400đ năm 2012 doanh thu hoạtđộng tài chính của doanh nghiệp là 52.000đ) Khoản doanh thu hoạt động tàichính là khoản doanh thu ngoài nhỏ nó không tác động mạnh đến doanh thucủa doanh nghiệp nhiều
Chi phí quản lý kinh doanh của doanh nghiệp năm 2013 so với năm 2012tăng 43.679.743đ ứng với mức tăng 24%( năm 2013 chi phí quản lý kinhdoanh của doanh nghiệp là 224.079.743đ trong khi chi phí quản lý kinh doanhnăm 2012 là 180.400.000đ.Điều này doanh nghiệp thực sự phải quan tâm vì ởnăm 2013 doanh thu của doanh nghiệp thì nhỏ nhưng chi phí quản lý kinhdoanh của doanh nghiệp lại tăng rất nhiều so với năm 2012 Điều này chứng
tỏ rằng bộ phận kinh doanh của doanh nghiệp làm việc không có hiệu quả vàchi phí cho bộ phận kinh doanh như vậy là quá lớn, chiếm rất lớn so vớidoanh thu của doanh nghiệp Doanh nghiệp thực sự phải xem xét, xem lạicách quản lý của tại sao chi phí bỏ ra lớn nhưng tại sao lại không mang lạihiệu quả Có thể là do nhân viên chưa có tâm huyết làm việc là do chính sáchtrả lương của doanh nghiệp là thấp, chính vì thế mà nhân viên chưa dành hếttâm huyết để thực hiện tốt nhiệm vụ, hoặc có thể do cách quản lý của doanhnghiệp chưa hiệu quả khiến chi phí kinh doanh cao
Trang 18Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của doanh nghiệp năm 2013 giảm sovới năm 2012 là 81.955.843đ Như vậy mức giảm trên là quá lớn, trong nămmức giảm ấy là quá lớn với một doanh nghiệp chỉ có một mức thu nhập bìnhthường Như vậy doanh nghiệp cần phải xem xét lại, quản lý lại nhân viên vàxem xét lại chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
So sánh kết quả kinh doanh năm 2014 so với năm 2013.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2014 tăng so với năm 2013
là 238.595.000đ tương ứng với tăng 31% ( doanh thu bán hàng và cung cấpdich vụ năm 2014 là 1.017.110.000đ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụnăm 2013 là 778.515.000 đ) Điều này cho thấy trong năm 2014 doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đang có sự khởi sắc, tăngđáng kể so với năm 2013 Điều này phản ánh sự nỗ lực của cán bộ công nhânviên, dành hết tâm huyết để cho doanh nghiệp có thể phát triển một cách tốtnhất.Phản ảnh chất lượng sản phẩm, chăm sóc khách hàng của doanh nghiệp Chính vì vậy khách hàng tin tưởng và tin dùng sản phẩm của doanh nghiêp.Tuy nhiên cùng với sự tăng lên của doanh thu thì giá vốn hàng bán cũngtăng lên đáng kể, ứng với mức tăng của doanh thu là 31% thì mức tăng củagiá vốn cũng tăng lên 29%, điều này phản ánh mức tăng của giá vốn là khácao.Doanh nghiệp còn có chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp vànhiều chi phí khác Tuy nhiên mức tăng này là quá cao khiến cho lợi nhuậncủa doanh nghiệp sẽ rất ít Giá vốn hàng bán năm 2014 là 715.898.333đ, năm
2013 là 555.641.500đ, tăng 160.256.833đ Như vậy giá vốn hàng bán tăngkhá là cao
Chi phí quản lý doanh nghiệp của doanh nghiệp cũng tăng đồng thời vàmức tăng ấy là khá lớn.Chi phí quản lý của doanh nghiệp của năm 2014 là306.211.667đ, năm 2013 là 224.079.743đ, tăng 82.315.980 ứng với mức tăng
là 37%.Như vậy cho thấy rằng chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty năm
Trang 192014 tăng quá cao cao hơn mức tăng của doanh thu là(37%-31%), doanhnghiệp đã hao phí nhiều tiền vào chi phí quản lý doanh nghiệp Điều ấy làmgiảm quá nhiều lợi nhuận của doanh nghiệp.
Nhìn chung tình hình phát triển kinh doanh của doanh nghiệp mấy nămgần đây không được tốt lắm, tình hình kinh doanh đã hai năm nay liên tục báo
lỗ Như vậy doanh nghiệp cần xem xét lại tình hình quản lý, cách thức hoạtđộng và tìm ra nguyên nhân và cách khắc phục cho tình trạng này
Trang 20PHẦN II THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH CHỦ YẾU TẠI
CÔNG TY CPDV VỆ SINH CÔNG NGHIỆP NHÀ SẠCH HOÀN MỸ 2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán tại Công ty CPDV vệ sinh công nghiệp nhà sạch Hoàn Mỹ.
2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại công ty cổ phần dịch vụ vệ sinh công nghiệp nhà sạch Hoàn Mỹ.
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty CPDV Vệ sinh CN Hoàn Mỹ
Bộ máy kế toán trong công ty gồm 5 người trong đó có 2 người tốtnghiệp đại học chuyên ngành kế toán, 3 người tốt nghiệp cao đẳng chuyênngành kế toán Nhiệm vụ của các bộ phận như sau:
- Kế toán trưởng : có nhiệm vụ tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế
toán của công ty, tham mưu cho giám đốc về hoạt động tài chính, lập kếhoạch, tìm nguồn vốn tài trợ, vay vốn ngân hàng của công ty Tổ chức kiểmtra kế toán trong toàn công ty, nghiên cứu vận dụng chế độ, chính sách về tàichính kế toán của nhà nước và đặc điểm của công ty, xét duyệt báo cáo kếtoán của toàn công ty trước khi gửi lên cho cơ quan chủ quản, cơ quan tàichính, ngân hàng…
- Kế toán bán hàng: Tổ chức ghi chép về tình hình nhập – xuất –
tồn kho hàng hóa Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của
Thủ kho
Trang 21hàng bán ra, bao gồm cả doanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng đầu ra củatừng nhóm mặt hàng, từng hoá đơn, từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc.
- Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình thu chi tiền và
các khoản phải thu công nợ, phải trả của công ty, tình hình thanh toán vớingân sách Thanh toán lương cho nhân viên khi đến kỳ hạn
- Kế toán tổng hợp kiêm thủ quỹ : có nhiệm vụ tổng hợp số liệu kế
toán, lập báo cáo thuế, lập Báo cáo tài chính, tổ chức hệ thống tài khoản được
sử dụng trong công ty Quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu chi tại công tykhi có chứng từ hợp lệ
- Thủ kho: tổng hợp, sắp xếp và quản lý hàng tồn kho, hàng hóa
xuất, nhập kho
* Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Kỳ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01/N kết thúc ngày 31/12/N hàngnăm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam đồng
- Doanh nghiệp áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày14/9/2006của Bộ trưởng Bộ tài chính
- Phương pháp tính thuế theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Phương pháp bình quân giaquyền
- Phương pháp tính khấu hao: Khấu hao theo đường thẳng
- Hình thức ghi sổ kế toán tại công ty là hình thức “ Nhật ký chung”.Đặc điểm cơ bản của hình thức này là hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát
Trang 22sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụkinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hóa cácnghiệp vụ theo nội dung kinh tế.
Trong hình thức này, kế toán được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa kếtoán tổng hợp và kế toán chi tiết trên cùng một quyển sổ kế toán và trongcùng một quá trình ghi chép Đảm bảo các mặt kế toán được tiến hành kịpthời, phục vụ tốt yêu cầu quản lý, số liệu chính xác, đồng bộ ở tất cả các khâu
Mọi nội dung kinh tế đều căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ để phản ánhvào “Nhật ký chung” Sử dụng các mẫu sổ in sẵn, các quan hệ đối ứng, tàikhoản chỉ tiêu quản lý kinh tế tài chính và lập báo cáo tài chính
Căn cứ vào “ Nhật ký chung” để vào sổ kế toán tổng hợp
Hệ thống sổ kế toán của công ty gồm:
Trang 23cuối quý, báo cáo tài chính được lập và gửi cho các ngành chức năng theođúng mẫu báo cáo của Bộ Tài chính quy định
- Bảng thanh toán tiền thưởng
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
* Chứng từ tiền tệ
- Phiếu thu
- Phiếu chi
- Giấy đề nghị tạmứng
- Giấy thanh toán tạm ứng
- Bảng kiểm kê quỹ
- Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi
- Séc
* Chứng từ tài sản cố định
- Biên bản giao nhận tài sản cố định
- Biên bản thanh lý tài sản cố định
Trang 24- Biên bản đánh giá lại tái sản cố định
- Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định
- Biên bản kiểm kê tài sản cố định
* Chứng từ hàng tồn kho
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá
- Bảng kê mua hàng
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ
* Các chứng từ ban hành theo các văn bản pháp luật khác:
- Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH
- Hoá đơn Giá trị gia tăng…
- Hợp đồng lao động
- Phiếu giao nhận sản phẩm hoàn thành
2.1.2 Hệ thống tài khoản kế toán
Công ty sử dụng hệ thống Tài khoản kế toán ban hành theo quyết định
số 48/2006/Q Đ-BTC ng ày 14/09/2006 “Chế độ Kế toán doanh nghiệp”
Để phù hợp với đặc thù kinh doanh và quy trình công nghệ của Công tymột số tài khoản được mở chi tiết cho tiện theo dõi và quản lý:
Các tài khoản vật tư, hàng hoá, thành phẩm được chi tiết theo loại
Các tài khoản doanh thu, chi phí sản xuất được chi tiết theo đối tượngtập hợp chi phí và tính giá thành công trình
Trang 25- Khái quát hình thức ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung theo sơ đồsau:
Sơ đồ 1.3 hình thức ghi sổ của công ty
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra(1) Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ để lập định khoản kếtoán, sau đó ghi vào Sổ nhật ký chung theo thứ tự thời gian Các nghiệp vụ
Chứng từ gốc (bảng tổng hợp chứng từ
Trang 26thu chi tiền, thanh toán với khách hàng, thanh toán với người bán do phát sinhnhiều nên kế toán công ty mở các sổ Nhật ký đặc biệt ( sổ nhật ký chuyêndùng ) để ghi các nghiệp vụ trên Cách ghi sổ nhật ký chuyên dùng tương tựghi sổ Nhật ký chung Tùy theo yêu cầu quản lý nghiệp vụ kinh tế phát sinh
kế toán ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết có liên quan
(2) Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau khi ghi sổ Nhật ký chung, kếtoán lấy số liệu để ghi vào sổ cái các tài khoản có liên quan
(3) Cuối tháng khóa sổ Nhật ký đặc biệt để lấy số liệu tổng hợp ghivào Sổ cái các tài khoản kế toán liên quan
(4) Cuối tháng lấy số liệu trên Sổ, thẻ kế toán chi tiết để lập Bảngtổng hợp chi tiết
(5) Đối chiếu số liệu giữa Bảng tổng hợp chi tiết số phát sinh và Sổcái của tài khoản tương ứng
(6) Cuối kỳ kế toán lấy số liệu cần thiết trên các Sổ cái để lập Bảngcân đối phát sinh tài khoản
(7) Cuối kỳ kế toán lây số liệu trên Bảng cân đối phát sinh tài khoản
và Bảng tổng hợp chi tiết để lập báo cáo
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các số liệu được tự động nhập vào Sổ(thẻ) kế toán chi tiết và Sổ tổng hợp có liên quan
Cuối tháng (hoặc bất cứ thời điểm cần thiết nào) kế toán thực hiện các búttoán kết chuyển, khoá sổ và lập Báo cáo tài chính Việc đối chiếu số liệu tổng hợpvới số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thựctheo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu
số liệu giữa sổ kế toán với Báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
Cuối tháng, cuối năm Sổ kế toán tổng hợp và Sổ kế toán chi tiết được
in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo đúng quyđịnh về sổ kế toán ghi bằng tay
Trang 27- Công ty sử dụng sổ kế toán chi tiết và tổng hợp theo quyết định số48/2006/Q Đ-BTC ngày 14/09/2006 “Chế độ Kế toán doanh nghiệp”
+Sổ kế toán tổng hợp gồm: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái
+ Sổ kế toán chi tiết gồm: Sổ chi tiết tài khoản, Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán, Sổ chi tiết vật tư, Thẻ kho, Sổ chi tiết bán hàng, Sổ quỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi, Thẻ TSCĐ, Sổ TSCĐ, Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi tiết chi phí sản xuất, kinh doanh
Trình tự luân chuyển chứng từ.
- Trình tự luân chuyển chứng từ tại công ty bao gồm 3 khâu cơ bản:+ Kiểm tra chứng từ: Khi nhận chứng từ phải kiểm tra tính hợp lệ, hợppháp và hợp lý của chứng từ
+ Sử dụng chứng từ để ghi chép nghiệp vụ phát sinh và ghi sổ kế toán.+Lưu trữ chứng từ và hủy chứng từ: Sau khi ghi sổ và kết thúc kỳ hạchtoán chứng từ được chuyển vào lưu trữ, bảo đảm an toàn, khi hết hạn lưu trữchứng từ được đem hủy, tùy thuộc vào mức độ quan trọng của chứng từ kếtoán để quy định thời gian lưu trữ
Tuy nhiên, trên thực tế khâu kiểm tra chứng từ luôn bị xem nhẹ Một sốchứng từ chưa có đầy đủ chữ ký, bị tẩy xóa nhưng vẫn được sử dụng để ghi sổ
kế toán Một số chứng từ kế toán bán hàng không vào sổ ngay khi phát sinhnên đã bị thất lạc, dẫn đến việc hạch toán không chính xác
2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính, tờ khai thuế do kế toán của công ty lập Báo cáo tàichính năm của công ty bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 –DN
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 – DN
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 – DN
+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 04 – DN
Trang 28Cuối kỳ kế toán quý, kỳ kế toán năm mặc dù đến thời hạn khóa sổ kếtoán để lập báo cáo tài chính nhưng có một số sổ chưa hoàn thành Kế toánvẫn tiến hành lập báo cáo tài chính, song song với việc hoàn thiện các sổ kếtoán khác Khi tất cả các sổ kế toán đã hoàn thành sẽ tiến hành điều chỉnh lạinếu có sự chênh lệch.
2.2 Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty cổ phần dịch vụ vệ sinh công nghiệp nhà sạch Hoàn Mỹ.
2.2.1 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
2.2.1.1 Các hình thức trả lương của Công ty.
Tại Công ty việc tính lương do phòng kế toán tài vụ chịu trách nhiệmcùng với nhân viên trên định mức lao động Việc thanh toán lương do phòngchịu trách nhiệm trả lương cho người lao động
Việc thanh toán lương do kế toán chịu trách nhiệm chấm công, lập bảngtính lương, bảng trích nộp theo quy định của nhà nước
Hình thức công ty nhỏ chính vì thế chi phí nhân công của doanh nghiệp
là không cao, mức lương của nhân viên cũng chưa được cao lắm
Căn cứ vào đặc điểm tình hình lao động và đặc trưng sản phẩm Công ty
áp dụng hai hình thức trả lương:
Trả lương theo thời gian:
- Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao động, căn
cứ ngày làm việc thực tế của tháng.Lương thời gian áp dụng cho nhân viênvăn phòng và CNV làm việc hành chính tại các bộ phận văn phòng khác
- Lương thời gian bằng mức lương cơ bản chia cho số ngày hành chínhtrong tháng nhân với thời gian làm việc( tăng ca bình thường * 1.5 , tăng cachủ nhật *2……….)
Trang 29- Việc tính toán lương dựa trên nguyên tắc chính xác về số liệu, đảm bảothời gian trả lương cho người lao động theo đúng quy định.
- Người lao động được nhận bảng lương chi tiết hàng tháng, được quyềnđối chiếu với bảng lương chính do bộ phận chấm lương chấm
Trả lương khoán
- Trả lương khoán là hình thức trả lương cho người lao động theo khốilượng và chất lượng công việc phải hoàn thành Mức lương khoán áp dụngcho các cấp quản lý của công ty
- Tính lương khoán: hưởng nguyên mức lương khoán Trường hợpngười tính lương khoán nghỉ trên 3 ngày/tháng thì thời gian vượt quá khôngđược tính lương
Ngạch, bậc lương.
- Mức lương tối thiểu mà công ty áp dụng cho CNV toàn công ty là2.889.000VND, trong trường hợp công nhân viên làm đủ số ngày công trongtháng
- Công ty chia làm 2 ngạch là ngạch quản lý và ngạch nhân viên, ngạchquản lý gồm giám đốc, phó giám đốc, trương phòng, phó phòng Ngạch nhânviên gồm 1 mức nhân viên bao gồm nhân viên kinh doanh, kế toán, thủ kho,
kỹ thuật, hành chính, công nhân
- Biểu 2.1:Bảng cơ cấu lao động của công ty
Trang 30- Qua bảng cơ cấu lao động của công ty, ta nhận thấy tỷ lệ lao động có chuyên môn, trình độ đại học chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng số lao động của công ty Hơn nữa, tỷ lệ lao động có trình độ đại học, chuyên môn đều tăng đều đặn qua các năm Nguyên nhân chính là do đặc điểm kinh doanh trên lĩnh vực thương mại, do đó đòi hỏi phải có đội ngũ cán bộ công nhân viên có kiến thức nghiệp vụ vững vàng, giỏi, có khả năng kinh doanh giỏi, lôi kéo được khách hàng và giao tiếp, đàm phán tốt.
- * Hình thức trả lương tại công ty Để đảm bảo cho cán bộ công nhân viên
trong Công ty công tác và hoàn thành tốt nhiệm vụ, ngày càng gắn bó hơn với công ty, công ty phải đảm bảo cho cuộc sống vật chất tinh thần của cán bộ công nhân viên, mà yếu tố cần và đủ để làm được điều đó là một chính sách sử dụng lao động tốt kết hợp với chế độ thù lao thoả đáng đối với người lao động.
- Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương sẽ góp phần quan trọng vào việc quản lý lao động tiền lương, góp phần hoạch định chính sách lao động tiền lương có hiệu quả Hình thức trả lương là một trong những nội dung thiết yếu của cuộc sống lao động tiền lương nên rất cần được Doanh nghiệp quan tâm Hình thức trả lương cụ thể và việc tổ chức cho cán bộ công nhân viên phụ thuộc nhiều vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vào tính chất, trình độ quản lý của mỗi doanh nghiệp.
- Hiện nay, tại công ty để thúc đẩy tăng năng suất và khích lệ tinh thần làm việc của người lao động Công ty đã áp dụng hình thức trả lương theo thời gian.
Trang 31- Trạm y tế xã Kim Chung Quyển số :
- Kim Chung – Hoài Đức – TP Hà Nội Số:
- GIẤY CHỨNG NHẬN NGHỈ VIỆC HƯỞNG BHXH
- Họ và tên: Trương Thị Tâm
- Đơn vị công tác: Phòng tài chính - kế toán
- Lý do nghỉ việc: Ốm sốt vi rút
- Số ngày nghỉ : 6 (Từ 20/1 đến 26/1/2015)
Ngày 31 tháng 01 năm 2015
- Xác nhận của phụ trách đơn vị Xác nhận của cán bộ y tế
- (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
- Khi có giấy chứng nhận nghỉ vì bất cứ lý do chính đáng nào thì nhân viên Công ty sẽ được thanh toán khoản tiền đã phải chi trả trong thời gian ốm đau không làm việc được Phòng tổ chức sẽ căn cứ vào giấy chứng nhận đó để thanh toán trợ cấp BHXH Vì bao giờ cán bộ công nhân viên cũng phải trích một phần lương của mình được lĩnh trong tháng để đóng vào quỹ BHXH theo một tỷ lệ quy định phòng khi ốm đau, thai sản, bệnh tật sẽ có hỗ trợ hay nói cách khác là trợ cấp BHXH và mức trợ cấp theo tỷ lệ % quy định sẵn.
- Căn cứ vào giấy chứng nhận của chị Ly, kế toán tiền lương tính mức lương trợ cấp BHXH cho chị theo tỷ lệ trích 75%.
Trang 32- Lương cơ bản: 6.200.238 đồng.
- Chú ý: Trường hợp nữ nhân viên nghỉ thai sản 6 tháng thì mức lương BHXH
mỗi tháng là 100% lương cơ bản và trợ cấp một lần sau khi sinh một tháng lương.
Chứng từ sổ sách kế toán tiền lương.
a) Các chứng từ ban đầu gồm:
Mẫu sổ: 01 – LĐTL – Bảng chấm công.
PHẦN BẢO HIỂM XÃ HỘI
Số sổ BHXH: …
Số ngày thực tế nghỉ được hưởng : 12 ngày
Luỹ kế ngày nghỉ cùng chế độ: 18 ngày
Trang 33 Mẫu sổ: 03 – LĐTL – Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội
Mẫu sổ: 06- LĐTL – Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
Mẫu sổ: 07 – LĐTL – Phiếu báo làm thềm giờ
Mẫu số: 08 – LĐTL – Hợp đồng giao khóa
Mẫu sổ:09 – LĐTL BIên bản điều tra tai nạn lao động
b) Hạch toán các khoản trích theo lương
Bộ phận kế toán của công ty xác định các khoản trích theo lương baogồm Bảo hiểm xã hội (BHXH) ,Bảo hiểm y tế (BHYT), Kinh phí công đoàn(KPCĐ), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)
Quỹ BHXH được chỉ tiêu trong các trường hợp người lao động ốm đau,
thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp… quỹ này do cơ quanBHXH quản lý
Quỹ BHYT sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh, thuốc
chữa bệnh, viện phí cho người lao động trong thời gian ốm đau, thaisản…Quỹ BHYT hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng
số tiền lương cơ bản và phụ cấp của nhân viên thực tế phát sinh
Kinh phí công đoàn được trích lập trên tổng số tiền lương thực tế phải
trả cho người lao động trong công ty và tính vào chi phí kinh doanh
Trang 34 Năm 2014 : khoản trích theo lương là 34,5%.Tỷ lệ trích BHXH là 26%
trong đó công ty chi trả là 18%, 8% còn lại sẽ được trù trực tiếp vào lương cơ
bản hàng tháng mà người lao động được hưởng.Tương tự công ty trích BHYT
là 4,5%, trong đó công ty chi trả 3%và 1,5% trừ vào lương người lao động
Tỷ lệ trích KPCD là 2% tính vào chi phí kinh doanh.Tỷ lệ trích BHTN là 2%
trong đó tính vào chi phí 1% và khấu trừ vào lương nhân viên là 1% Vàongày 01/01/2014 mức đóng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ có sự thay đổitheo quy định tại điều 5 quyết định 1111/QĐ- BHXH Theo quy định tại nghịđịnh 191/2013/NĐ- CP ban hành ngày 21/11/2013 chính thức có hiệu lựcngày 10/01/2014
Năm 2015 : các khoản trích theo lương là 35,5% Tỷ lệ trích BHXH là
26 % trong đó công ty chi trả cho 18%, 8% còn lại sẽ được bù trực tiếp vào
lương người lao động Tương tự công ty trích BHYT là 4,5%, trong đó công
ty chi trả 3%và 1,5% trừ vào lương người lao động Tỷ lệ trích KPCD là 2% tính vào chi phí kinh doanh.Tỷ lệ trích BHTN là 2% trong đó tính vào chi phí
1% và khấu trừ vào lương nhân viên là 1%
Trang 35Sau khi thanh toán xong lương cho nhân viên thì lúc này coi như đã thuđược số tiền BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN phần người lao động phải nộp.
Kế toán thanh toán tiến hành lập phiếu thu
2.2.1.2 Quy trình ghi sổ chứng từ:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu cuối tháng
Khái quát quy trình ghi sổ chứng từ:
Nhật ký chung Chứng từ: bảng chấm công,
bảng thanh toán lương…
Sổ chi tiết tài khoản334,338
Báo cáo tài chính
Sổ cái TK
334,338
Trang 36Mẫu số: 01a- LĐTL Công ty CPDV vệ sinh công nghiệp nhà sạch
Thôn Đông, Xã Kim Nỗ, Huyện Đông Anh,
BẢNG CHẤM CÔNG Tháng 08/2015
Họ tên CV
Ngày công trong tháng
T C
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31
Bộ phận văn
phòng Nguyễn Khả
Mạnh GĐ + CN + + + + + + CN + + + + + + CN + + + + + + CN + + + + + + CN + 26 Nguyễn Khả
Huệ NVHC + CN + + + + + + CN + + + + + + CN + + + + + + CN + + + + + + CN + 26 Nguyễn Thị
Hải NVHC + CN + + + + + + CN + + + + + + CN + + + + + + CN + + + + + + CN + 26 Nguyễn Thị
Tuyến NVKT + CN + + + + + + CN + + + + + + CN + + + + + + CN + + + + + + CN + 26 Nguyễn Thu NV + C + + + + + + C + + + + + + C + + + + + + C + + + + + + C + 2
(1) Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc (Hợp đồng lao động, bảng chấmcông, bảng thanh toán tiền lương, bảng trích nộp………… )hợp lệ đểlập định khoản kế toán, sau đó ghi vào Sổ nhật ký chung theo thứ tựthời gian
(2) Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau khi ghi sổ Nhật ký chung, kếtoán lấy số liệu để ghi vào sổ cái các tài khoản ( Sổ cái tài khoản 334, tàikhoản 338, tài khoản 642, tài khoản 335………)
(3) Căn cứ vào số liệu ở các chứng từ gốc( Bảng thanh toán lương,bảng châm công , bảng trích nộp ) Để vào bảng phân bổ tiền lương, bảngphân bổ BHXH, BHYT, KPCD
(4) Căn cứ vào chứng từ gốc ( bảng chấm công, hợp đồng lao động,bảng thanh toán lương, bảng trích nộp……….) để vào sổ chi tiết tài khoản
334, tài khoản 338, tài khoản 335 Căn cứ vào sổ cái tài khoản 334, tài khoản
338 cuối tháng tổng hợp số liệu để vào báo cáo kế toán( bảng cân đối kế toán,bảng cân đối số phát
Trang 37Phương KT N N N N N 5 Phạm Nhật
Linh NVKT + CN + + + + + + CN + + + + + + CN + + + + + + CN + + + + + + CN + 26 Công Văn
Chuẩn NVKD + CN + + + + + + CN + + + + + + CN + + + + + + CN + + + + + + CN + 25
Tổng cộng
2 5 8
Hà nội, ngày 10/09/2015
Trang 38Công ty CPDV Công nghệ vệ sinh nhà sạch Hoàn Mỹ (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG T8/2015
BHYT (1.5%)
BHTN
Nguyễn Khả Mạnh GĐ 3,000,000 26 3,000,000 2,000,000 5,000,000 240,000 45,000 30,000 315,000 4,685,000 Nguyễn Khả Cường NVKD 2,889,000 26 2,889,000 1,611,000 4,500,000 231,120 43,335 28,890 303,345 4,196,655 Nguyễn Thị Huệ NVHC 2,889,000 26 2,889,000 111,000 3,000,000 231,120 43,335 28,890 303,345 2,696,655 Nguyễn Thị Hải NVHC 2,889,000 26 2,889,000 111,000 3,000,000 231,120 43,335 28,890 303,345 2,696,655 Nguyễn Thị Tuyến KT 2,889,000 26 2,889,000 111,000 3,000,000 231,120 43,335 28,890 303,345 2,696,655 Nguyễn Thu Phương KT 2,889,000 25 2,777,885 111,000 2,888,885 231,120 43,335 28,890 303,345 2,585,540 Phạm Nhật Linh KT 2,889,000 26 2,889,000 111,000 3,000,000 231,120 43,335 28,890 303,345 2,696,655 Công Văn Tú CSKH 2,889,001 26 2,889,001 110,999 3,000,000 231,120 43,335 28,890 303,345 2,696,655
Lê Văn Thiết NVKD 2,889,002 26 2,889,002 110,998 3,000,000 231,120 43,335 28,890 303,345 2,696,655 Dương Đức Chuẩn NVKD 2,889,003 25 2,777,888 110,997 2,888,885 231,120 43,335 28,890 303,345 2,585,539 Tổng cộng 29,001,006 258 28,778,775 4,498,994 33,277,769 2,320,080 435,015 290,010 3,045,106 30,232,663
Hà Nội, ngày 31/08/2015
Trang 39Mẫu số: 10- LĐTL Công ty CPDV công nghệ vệ sinh nhà sạch Hoàn Mỹ ( Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Thôn Đông, Xã Kim Nỗ, Huyện Đông Anh, Hà Nội Ngày 14/09/2006 của bộ trưởng BTC)
BẢNG TRÍCH NỘP BH
Bộ phận: văn phòng Tháng 08/2015
Họ tên Mức lương cơ bản
Các khoản trừ vào lương
Cộng
Các khoản DN phải nộp
Tổng Cộng BHXH
(8%)
BHYT (1.5%)
BHTN (1%)
BHXH (18%)
BHYT (3%)
BHTN (1%) CộngNguyễn Khả Mạnh 3,000,000 240,000 45,000 30,000 315,000 540,000 90,000 30,000 660,000 975,000 Nguyễn Khả Cường 2,889,000 231,120 43,335 28,890 303,345 520,020 86,670 28,890 635,580 938,925 Nguyễn Thị Huệ 2,889,000 231,120 43,335 28,890 303,345 520,020 86,670 28,890 635,580 938,925 Nguyễn Thị Hải 2,889,000 231,120 43,335 28,890 303,345 520,020 86,670 28,890 635,580 938,925 Nguyễn Thị Tuyền 2,889,000 231,120 43,335 28,890 303,345 520,020 86,670 28,890 635,580 938,925 Nguyễn Thu Phương 2,889,000 231,120 43,335 28,890 303,345 520,020 86,670 28,890 635,580 938,925 Phạm Nhật Linh 2,889,000 231,120 43,335 28,890 303,345 520,020 86,670 28,890 635,580 938,925 Công Văn Tú 2,889,001 231,120 43,335 28,890 303,345 520,020 86,670 28,890 635,580 938,925
Lê Văn Thiết 2,889,002 231,120 43,335 28,890 303,345 520,020 86,670 28,890 635,580 938,926 Dương Đức Chuẩn 2,889,003 231,120 43,335 28,890 303,345 520,021 86,670 28,890 635,581 938,926 Tổng Cộng 29,001,006 2,320,080 290,010 435,015 3,045,106 5,220,181 870,030 290,010 6,380,221 9,425,327
Ngày 31 tháng 08 năm 2015
Người Lập biểu
Giám Đốc
Trang 40Mẫu số: S03a-DNN
Công ty CPDV vệ sinh công nghiệp nhà sạch Hoàn Mỹ ( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Thôn Đông, Xã Kim Nỗ, Huyện Đông Anh, Hà Nội Ngày 14/09/2006 của bộ trưởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG Tháng 08/2014
Ngày hạch
toán Ngày chứng từ Số chứng từ Diễn giải Tài khoản TK đối ứng Phát sinh nợ Phát sinh có 31/08/2015 31/08/2015 PKT01 Tính lương ở BP văn phòng 6422 334 33,277,769 33,277,769 31/08/2015 31/08/2015 PKT01 Tính BHXH trừ vào doanh nghiệp 6422 3383 5,220,181 5,220,181 31/08/2015 31/08/2015 PKT01
Tính BHYT trừ vào doanh
31/08/2015 31/08/2015 PKT01 Tính BHTN trừ vào doanh nghiệp 6422 3389 290,010 290,010 31/08/2015 31/08/2015 PKT01 Tính BHXH trừ vào nhân viên 334 3383 2,320,080 2,320,080 31/08/2015 31/08/2015 PKT01 Tính BHYT trừ vào nhân viên 334 3384 435,015 435,015 31/08/2015 31/08/2015 PKT01 Tính BHTN trừ vào nhân viên 334 3389 290,010 290,010 31/08/2015 31/08/2015 PKT01
Thanh toán tiền lương cho nhân
31/08/2015 31/08/2015 PKT01 Nộp tiền bảo hiểm 338 111 9,425,327 9,425,327
( ký, họ tên) ( ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)