1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC HÀNH CÁC CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL

33 2,2K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 526,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Giới thiệu chung về công ty  Tổng công ty Viễn thông Quân Đội là doanh nghiệp Nhà nước có tư cách pháp nhân, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản tại ngân hàng.  Trụ sở chính của công ty tại : Số 1A đường Giang Văn Minh Quận Ba Đình – TP Hà Nội  Tổng Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel) là một doanh nghiệp Nhà nước, được thành lập từ ngày 1 tháng 6 năm 1989 theo Quyết định số 58 HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (do đồng chí Võ Văn Kiệt Phó chủ tịch HĐBT ký). Tổng công ty được thành lập với hai nhiệm vụ chính là: Phục vụ quốc phòng và tham gia phát triển kinh tế. 1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Viễn thông Quân Đội Tháng 21990: hoàn thành tuyến vi ba số AWA Hà Nội – Vinh đầu tiên cho Tổng cục Bưu điện, đây cũng là công trình lớn đầu tiên của Công ty Năm 1995 Công ty Điện tử thiết bị thông tin được đổi tên thành Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội (tên giao dịch là VIETTEL). Năm 1996: VIETTEL tích cực chuẩn bị, lập dự án kinh doanh các dịch vụ BCVT. 01071997 Trung tâm phát hành báo chí được thành lậptiền thân của Công ty Bưu chính Viettel. 19992000 Thủ nghiệm và chính thức cung cấp dịch vụ CPN tuyến HNHCM. Trung tâm phát hành báo chí đổi tên thành Trung tâm Bưu chính Quân đội và được Tổng cục Bưu điện cấp phép mở rộng mạng lưới ra Quốc tế. 20012005 Tập trung phát triển dịch vụ chuyển phát, mở rộng mạng lưới ra 64 tỉnh thành phố trong cả nước. 20012005 : Tập trung phát triển dịch vụ chuyển phát, mở rộng mạng lưới ra 64 tỉnh thành phố trong cả nước. 12102006 :Công ty TNHH nhà nước MTV Bưu chính Viettel được thành lập thay thế cho Trung tâm Bưu chính Quân đội.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA QUẢN LÍ KINH DOANH

- -BÁO CÁO THỰC HÀNH

CÁC CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ TÊN HỌC PHẦN :QUẢN TRỊ HỌC

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : NGUYỄN MẠNH CƯỜNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN THỊ THỦY(018:NT)

NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG

VŨ THỊ PHƯƠNG LOAN NGUYỄN THỊ NGỌC ĐOÀN NGỌC PHƯƠNG PHẠM THỊ THU

NGUYỄN THỊ THỦY(010) TRẦN THỊ THỦY(025) PHÙNG THỊ ÁNH TUYẾT HOÀNG THỊ HẰNG

Trang 2

viên tự đánh giá

Điểm nhóm trưởng đánh giá

Kí tên Điểm giáo

viên đánh giá

Trang 3

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL 6

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 6

1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Viễn thông Quân Đội 6 1.3 Ngành nghề kinh doanh 7

1.4 Kết quả kinh doanh những năm gần đây 7

Chương II : HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC 8

2.1 Bối cảnh chung và các tiền đề hoạch định 8

2.1.1 Sứ mệnh 8

2.1.2 Môi trường vĩ mô 8

2.1.3 Môi trường Chính trị 8

2.1.4 Môi trường Vi mô (mô hình 05 áp lực của Porter) 9

2.2 Phân tích ma trận SWOT 9

2.2.1 Chiến lược mở rộng thị trường 2015 9

2.2.2 BẢNG MA TRẬN SWOT 10

2.3 Xác định mục tiêu chung 12

2.3.1 Mục tiêu cụ thể trong 5 năm vừa qua của tập đoàn viettel 12

2.4 Sự lựa chon chiến lược 15

2.4.1 Chiến lược phát triển thị trường 15

2.5 Kế hoạch ,hành động 16

2.5.1 Phương án hoạt động sản xuất kinh doanh 16

CHƯƠNG III :CÔNG TÁC TỔ CHỨC 17

1.1 Cơ sở khoa học của tổ chức 17

Trang 4

1.1.1 Chính sách tuyển dụng 17

1.1.2 Văn hóa tổ chức nhóm 19

1.2 Sơ đồ cấu trúc tổ chức Viettel 19

1.2.1 Khái niệm 19

1.2.2 Cơ cấu tổ chức 20

1.2.3 Tìm hiểu sơ bộ cấu trúc tổ chức Viettel 21

CHƯƠNG IV : CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO 25

1.4 Phong cách lãnh đạo 25

1.4.1 Example - Làm gương 25

1.4.2 Lãnh đạo cần phải biết cộng việc và chia việc (phân quyền ) 25

1.4.3 Lãnh đạo với 4 chịu, 4 biết và 10 chữ trong hành động: 26

1.4.4 Lãnh đạo và văn hóa từ chức 26

1.4.5 Phong cách lãnh đạo Viettel: 3 trong 1 (lãnh đạo, điều hành, chuyên gia): 26 1.5 Phương pháp lãnh đạo 27

1.5.1 Education - Giáo dục: 27

1.5.2 Environment - Môi trường: 27

1.5.3 Experience - Kinh nghiệm: 28

1.6 Quan điểm động viên nhân viên 29

1.6.1 Đãi ngộ thông qua môi trường làm việc: 29

1.6.2 Điều kiện làm việc và vệ sinh an toàn lao động 30

1.6.3 động lực thúc đẩy 31

Trang 5

1.6.4 Có cơ hội thăng tiến: 31 CHƯƠNG V : CÔNG TÁC KIỂM TRA 31 1.7 Đánh giá: 31

Trang 6

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Giới thiệu chung về công ty

 Tổng công ty Viễn thông Quân Đội là doanh nghiệp Nhà nước có tư cách pháp nhân, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản tại ngân hàng

 Trụ sở chính của công ty tại : Số 1A đường Giang Văn Minh - Quận Ba Đình – TP

Hà Nội

 Tổng Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel) là một doanh nghiệp Nhà nước, được thành lập từ ngày 1 tháng 6 năm 1989 theo Quyết định số 58/ HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (do đồng chí Võ Văn Kiệt - Phó chủ tịch HĐBT ký) Tổng công ty được thành lập với hai nhiệm vụ chính là: Phục vụ quốc phòng và tham gia phát triển kinh tế

1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Viễn thông Quân Đội

- Tháng 2/1990: hoàn thành tuyến vi ba số AWA Hà Nội – Vinh đầu tiên cho Tổng

cục Bưu điện, đây cũng là công trình lớn đầu tiên của Công ty

- Năm 1995 Công ty Điện tử thiết bị thông tin được đổi tên thành Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội (tên giao dịch là VIETTEL)

Năm 1996: VIETTEL tích cực chuẩn bị, lập dự án kinh doanh các dịch vụ BCVT

- 01/07/1997 Trung tâm phát hành báo chí được thành lập-tiền thân của Công ty Bưuchính Viettel

- 1999-2000 Thủ nghiệm và chính thức cung cấp dịch vụ CPN tuyến HN-HCM Trung tâm phát hành báo chí đổi tên thành Trung tâm Bưu chính Quân đội và được Tổng cục Bưu điện cấp phép mở rộng mạng lưới ra Quốc tế

- 2001-2005 Tập trung phát triển dịch vụ chuyển phát, mở rộng mạng lưới ra 64 tỉnhthành phố trong cả nước

- 2001-2005 : Tập trung phát triển dịch vụ chuyển phát, mở rộng mạng lưới ra 64 tỉnh thành phố trong cả nước

Trang 7

- 12/10/2006 :Công ty TNHH nhà nước MTV Bưu chính Viettel được thành lập thay thế cho Trung tâm Bưu chính Quân đội.

1.3.Ngành nghề kinh doanh

- Hoạt động viễn thông có dây, viễn thông không dây, viễn thông

vệ tinh, viễn thông khác Sản xuất, cung cấp các sản phẩm viễn thông quân sự, phương tiện

kỹ thuật nghiệp vụ, chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh

- Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên và kỹ thuật Sản xuất linh kiện điện tử, thiết bị truyền thông, sản phẩm điện tử dân dụng,dây cáp, sợi cáp quang học; sản xuất

1.4 Kết quả kinh doanh những năm gần đây

- Xây dựng và định vị thương hiệu trên thị trường, truyền thông Slogan “Hãy nói theo cách của bạn” trở nên quen thuộc với người dân Việt Nam Tất cả mọi hoạt động kinh doanh, các hoạt động xã hội đều đi theo triết lý kinh doanh “quan tâm, chăm sóc và sáng tạo, đột phá”

- Trong hai năm 2004, 2005 VIETTEL được bình chọn là thương hiệu mạnh, và đặc biệt năm 2006 VIETTEL được đánh giá là thương hiệu nổi tiếng nhất Việt Nam trong lĩnh vực dịch vụ BCVT do VCCI phối hợp với Công ty Life Media và công ty nghiên cứu thị trường ACNielsen tổ chức

- Ngày 05 tháng 4 năm 2007 Công ty Viễn thông Viettel (Viettel Telecom) trực thuộc Tổng Công ty Viễn thông Quân đội Viettel được thành lập , trên cở sở sát nhập các Công ty Internet Viettel, Điện thoại cố định Viettel và Điện thoại di động Viettel

- Ngày 05 tháng 4 năm 2007 Công ty Viễn thông Viettel (Viettel Telecom) trực thuộc Tổng Công ty Viễn thông Quân đội Viettel được thành lập , trên cở sở sát nhập các Công ty Internet Viettel, Điện thoại cố định Viettel và Điện thoại di động Viettel

- Năm 2007: Doanh thu 1 tỷ USD 12 triệu thuê bao Hội tụ 3 dịch vụ cố định – di động– Internet

- Năm 2008: Doanh thu 2 tỷ USD Nằm trong 100 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế giới.Số 1 Campuchia về hạ tầng Viễn thông

Trang 8

- Năm 2009: Tập đoàn Viễn thông Quân đội được thành lập theo quyết định

2097/2009/QĐ-TTgcủa Thủ tướng Chính phủ ký vào ngày 14 tháng 12 năm 2009

Chương II : HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC

Hoạch định là quá trình xác địnhnhững mục tiêu của tổ chức và phương thức tốt nhất để đạt được những mục tiêu đó.

 Hoạch định chiến lược là hoạch định ở cấp độ toàn bộ ,doanh nghiệp ,nó thiết lập nên những mục tiêu chung của doanh nghiệp và vị trí của doanh nghiệp đối với môi trường

2.1 Bối cảnh chung và các tiền đề hoạch định

2.1.1 Sứ mệnh

 "Chúng tôi luôn lấy sáng tạo là sức sống , lấy thích ứng nhanh làm sức mạnh cạnh tranh

, không ngừng phấn đấu tạo ra những sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao với giá hợp lý để đóng góp vào mục tiêu tăng trưởng của khách hàng”

2.1.2 Môi trường vĩ mô

- Trong giai đoạn 1986 – 2009 kinh tế vĩ mô phát triển tương đối ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty và nhiều thuận lợi cho Công ty phát triển và mở rộng hoạt động của mình

Trang 9

trong hoạt động kinh doanh.Đây là một thuận lợi cho Công ty VIETTEL chúng tôigiảm bớt rào cản ra nhập ngành.

2.1.4 Môi trường Vi mô (mô hình 05 áp lực của Porter)

Trang 10

- Việt Nam được đánh giá là một thị trường tiềm năng, với tốc độ tăng trưởng kinh

tế cao, với số dân đông Đây là thuận lợi lớn cho các doanh nghiệp hoạt động tong lĩnh vực bưu chính viễn thông nói chung và hoạt động của Viettel nói riêng

- Chất lượng dịch vụ của công ti ngày càng được nâng cao, phục vụ tốt nhu cầu lien lạc và sử dụng Internet của khách hàng, tạo được lòng tin và một số lượng lớn khách hàng trung thành của công ti trong những năm qua

- Hoạt động tài chính của công ti tương đối lành mạnh, minh bạch

- Ngoài ra, công ti còn xây dựng được văn hóa doanh nghiệp đoàn kết gắn bó, khắc phục khó khăn và đề xuất những giải pháp sáng tạo để hoàn thành nhiệm vụ được giao

Bất lợi.

- Có sự cạnh tranh gay gắt của các công ti dịch vụ viễn thông khác như :

MOBIEPHONE, VINAPHONE, SPHONE, BEELINE…

- Thói quen sủ dụng các dịch vụ Viễn thông, internet ở việt nam hiện nay tăng nhanh nhưng vẫn còn ở mức thấp

- Công tác đầu tư mặc dù được quan tâm nhưng thiếu sự đồng bộ đã dẫn đến những khó khăn nhất định trong công tác điều hành mạng lưới

- Sự khủng hoảng kinh tế giảm nhu càu sử dụng các dịch vụ của công ti

- Đòi hỏi chất lượng dịch vụ và giảm giá thành dịch vụ

2 Nguồn lao động dồi dào

và nhu cầu sử dụng công nghệ cao ngày càng tăng

T: Những nguy cơ thách thức

4 Chính sách thu hút

nhiều công nhân Việt Nam

Trang 11

6 Nguồn nhân lực chat

lượng ngày càng tăng

4 Với đội ngũ nhân viên

đông đảo ,có sức trẻ ,ham học

Chiến lược S-T

1 Tận dụng những điểm

mạnh để vượt qua thách thức , Với thế mạnh là mạng lưới rộng khắp cả nước ,cần phát triển hơn nữa để có thể tự tin cạnh tranh với các đối thủ khác

2 Luôn đặt lợi ich của

khách hàng nên hàng đầu ,tạo niềm tin tưởng tuyệt đối của khách hàng đối với các dịch vụ mà viettel cung cấp

3 Nguồn nhân lực cần

được trang bị kiến thức về chuyên môn

4 Tạo ra môi trường làm

việc hiện đại, chuyên nghiệp.chất lượng cao

Chiến lược W –T

1 Đẩy mạnh maketing

quảng bá rộng rãi hình ảnhnhằm thu hút khách hàng

và hình ảnh quảng bá rộng rãi

2 Không ngừng cải tiến

sản phẩm để khẳng định viettel là nơi luôn mang đến những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất

Trang 12

2.3 Xác định mục tiêu chung

Mục tiêu là kết quả mong muốn cuối cùngcủa cá nhân ,nhóm hay toàn bộ tổ

chức ,chỉ ra phương hướng cho tất cả quyết định quản trị.

- Đối với viettel : " Trở thành tập đoàn đa quốc gia nằm trong top 10 nhà cung

cấp dịch vụ viễn thông lớn nhất thế giới , chuyển từ một nhà cung cấp dịch vụ sang mô hình nghiên cứu sản xuất trở thành doanh nghiệp toàn cầu "

2.3.1 Mục tiêu cụ thể trong 5 năm vừa qua của tập đoàn viettel

- Năm 2011 ,Viettel Telecom phấn đấu tiết kiệm 160 tỷ đồng

- Trong năm 2010, Viettel Telecom chỉ sử dụng 93% nguồn kinh phí được duyệt, trongkhi doanh thu đạt 106% kế hoạch và tăng 133% so với năm 2009; lợi nhuận sau thuế tăng 32% so với 2009; năng suất lao động đạt 3,5 tỷ/người/năm, tăng 9% so với năm 2009

- Những biện pháp cụ thể như chọn lựa đối tác thầu, mua hàng số lượng lớn, … giúp đơn vị này giảm được chi phí hoạt động trong khi vẫn đảm bảo được chất lượng dịch

vụ, mục tiêu kinh doanh và nâng cao năng suất lao động

- Chặng đường của Viettel những ngày đầu với chiến lược "lấy nông thôn vây thành thị"

Khi thành trì nông thôn của Viettel đã vững vàng với hệ thống trạm thu phát sóng hòa mạng hầu hết các tỉnh thành, nhà mạng này lại có thêm độc chiêu "vừa bán vừa cho" điện thoại Viettel, loại điện thoại chỉ dùng được sóng di động Viettel

- Chính sách khôn ngoan đó giúp Viettel trở nên gần gũi hơn với hình ảnh người nông dân cầm điện thoại di động khắp nơi, kể cả lúc thăm đồng Nhờ chiến dịch marketing thông minh này, Viettel khai thác được một lượng lớn khách hàng nông thôn

- Mục tiêu trong thời gian tới, Viettel sẽ tăng cường đầu tư nước ngoài và sẽ có tỷ lệlợi nhuận từ việc đầu tư nước ngoài tăng cao

- Về phương hướng hoạt động năm 2014, Ban lãnh đạo ViettelPost xác định mục tiêu tiếp tục đưa doanh thu, lợi nhuận, năng suất lao động của doanh nghiệp tăng trưởng cao: tổng doanh thu đạt 1.450 tỷ đồng, tăng 30% so với năm 2013

Trang 13

- Để đạt được các mục tiêu trên, ViettelPost đã xác định rõ các nhiệm vụ trọng tâm

sẽ được đơn vị tập trung triển khai trong thời gian tới, đó là: tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng CNTT, đặc biệt là dịch vụ hậu cần cho thương mại điện tử, với mục tiêu chiếm khoảng 10% thị trường hậu cần thương mại điện tử vào năm 2015 Ngoài

ra, năm 2014, ViettelPost cũng sẽ tiếp tục thúc đẩy mở rộng quan hệ hợp tác quốc

tế tại các thị trường Đông Nam Á và châu Á như: Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông, Singgapore

- Hiện Viettel đã đầu tư tại 9 quốc gia (với tổng dân số 175 triệu dân) với tổng doanh thu từ thị trường ngoài nước đạt 1,2 tỷ USD (tăng trưởng 25%), tổng lợi nhuận trước thuế đạt 156 triệu USD

- Ngoài 2 trụ cột viễn thông và đầu tư ra nước ngoài, Viettel đang chuyển hướng đầu tư mạnh cho trụ cột thứ 3 là nghiên cứu - sản xuất các thiết bị công nghệ cao vàthiết bị thông minh với việc thành lập 3 viện nghiên cứu

- Sản xuất thiết bị hạ tầng mạng viễn thông, thiết bị điện tử thông minh… Viettel đã

vàđang tập trung xây dựng và phát triển theo mô hình doanh nghiệp sáng tạo với việc phát triển mạnh nguồn nhân lực chất lượng cao hiện đã lên đến 4.500 nhân sự,trong đó có 3.000 tiến sỹ, kỹ sư, lập trình viên làm việc tại 3 viện nghiên cứu, 2 công ty phần mềm

- Viettel Global đang chuẩn bị tăng vốn điều lệ thêm 300 triệu USD Mục đích là tạo điều kiện cho việc mở rộng hoạt động ra thêm 10-15 nước, tăng quy mô thị trường lên gấp 6 lần

- Năm 2015, Viettel phấn đấu tăng trưởng 20%, doanh thu đạt 230.000 tỷ đồng, lợi nhuận tăng 15%, năng suất lao động tăng 15%

- Đầu tư công nghệ thông tin kết hợp tổng thể tập trung

Trang 14

2.4 Sự lựa chon chiến lược

- Trên cơ sơ phân tích, đánh giá môi trường kinh doanh , mục tiêu ,nhiệm vụ các nhà quản trị của viettel đã lựa chọn chiến lược tăng hoạt động sản xuất kinh doanh tăng vị thế của tổng công ty bằng cách tập trung tăng các sản phẩm dịch vụ mà thế mạnh của tổng công

ty như điện thoại quốc tế;điện thoại trong nước ;các dịch vụ thông tin;di động;…

Ví dụ : Tổng công ty bưu chính viễn thông quân đội viettel thâm nhập thị trường với chiến lược sắc sảo làm đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ

- Thị trường viễn thông tại việt nam đang phát triển rất mạnh với thị phần trên dưới 40% ;cước giá rẻ;tiếp thị quảng cáo mạnh mẽ…

- Viettel tăng số nhân viên bán hàng;mở rộng đại lý tại các tỉnh thành phố

- Tăng cường các hoạt động quảng cáo trên truyền hình; internet; báo chí,tuyên truyền…

Từ những chiến lược của các cấp đưa ra đều nhằm tăng thị phần cho Viettel

2.4.1 Chiến lược phát triển thị trường

- Duy trì: Lợi thế dẫn đầu trong thị trường viễn thông,đẩy manh ứng dụng công nghệ

thông tin vào mọi ngõ ngách của đòi sống hình thành ngành nghiên cứu sản xuất sản phẩm

- Tạo ra thị trường đủ lớn là yếu tố thành công

- Sản xuất thiết bị cntt và viễn thông trước mắt phục vụ cho thị trường và khách hàng của Viettel

- Với sự phát triển phần mềm và dịch vụ công nghệ thông tin Vieettel tập trung vào việc phát triển các dự án tổng thể,dài hạn và mang tính nền tảng cho các cơ quan quản lý nhà nước,doanh nghiệp cũng như người dân

- Tập trung vào các dự án mà trong đó Vieettel có lọi thế mạnh và phù hợp với chiến lược phát triển của công ty

- Tạo cho khách hàng một giá trị tổng thể hướng tới dịch vụ trọn gói

- Tập trung cho đầu tư nghiên cứu phát triển

Trang 15

- Các sản phẩm phần cứng phần mềm,dịch vụ công nghệ thông tin của Vieettel phải được tiếp cận từ đơn giản đến phức tạp,từ ngoài vào trong,

- Lấy các dự án dân sự làm nền tảng phát triển cho các dự án phục vụ Quốc phòng với mảng sản xuất thiết bị viễn thông

- Nguồn vốn sử dụng:quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Viêttel

2.5 Kế hoạch ,hành động

2.5.1 Phương án hoạt động sản xuất kinh doanh

* Mục tiêu và định hướng chiến lược

- Mục tiêu cơ bản: Mục tiêu cơ bản của công ty trong giai đoạn 2009 - 2011 là “Pháttriển ổn định và bền vững, đảm bảo các chỉ tiêu tài chính năm sau cao hơn năm trước, nângcao thu nhập và đời sống của người lao động, mang lại lợi ích tối đa cho các cổ đông” Đểđạt được mục tiêu trên, công ty đã xác định các mục tiêu cụ thể như sau:

- Mục tiêu cụ thể: Phát triển thương hiệu Bưu chính Viettel trở thành thương hiệu số 1trong lĩnh vực chuyển phát và thương hiệu Viettel Logistic – Express trong lĩnh vực vận tải,kho vận

- Luôn trong top 2 công ty có thị phần lớn nhất trong lĩnh vực chuyển phát nhanh Doanhthu trên 1.000 tỷ vào năm 2012

* Định hướng chiến lược:

- Về thị trường: Tiếp tục ưu tiên giữ vững và phủ kín thị trường trong nước, từng bước

mở rộng thị trường hoạt động ra các nước trong khu vực- Về loại hình dịch vụ: Dịch vụchuyển phát nhanh làm nòng cốt, phát triển dịch vụ kho – vận tải làm lợi thế cạnh tranh,phát triển thêm các dịch vụ gia tăng khác như bảo hiểm, văn phòng phẩm, quảng cáo trênphong bì thư, xuất nhập khẩu

- Về cơ sở vật chất: Đầu tư kịp thời phục vụ sản xuất kinh doanh Nâng cấp, sửa chữa

cơ sở vật chất hiện có để tăng tính cạnh tranh

- Về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Xây dựng bộ máy quản lý phù hợp mô hình sảnxuất kinh doanh sau cổ phần hóa, bảo đảm nâng cao tính linh hoạt và quyền tự chủ cho các

Trang 16

Đơn vị trong Công ty Thiết lập mối quan hệ hợp tác hữu cơ giữa các phòng chức năngCông ty và các Đơn vị, giữa các Đơn vị với nhau nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp trongtoàn Công ty

- Về cơ chế điều hành: Điều hành tập trung trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tinvào quản lý doanh nghiệp

- Về chính sách đối người lao động: Tiếp tục sắp xếp lại lao động, xây dựng các chế độkhuyến khích và đãi ngộ đối với những lao động có trình độ, tâm huyết và có đóng góp cho

sự phát triển của công ty 1.2 Biện pháp thực hiện

- Về tổ chức quản lý :Sắp xếp lại các bộ phận trong doanh nghiệp Các bưu cục trựcthuộc chi nhánh được hình thành nhằm đảm bảo cự ly phục vụ tốt nhất cho khách hàng cũngnhư tối ưu hóa chi phí kinh doanh

- Về ngành nghề kinh doanh và các sản phẩm dịch vụ

- Phát triển thêm các ngành nghề kinh doanh mới như sau

- Với việc đầu tư phương tiện, hợp tác liên doanh với các đơn vị vận tải mang tính mạnglưới nhằm đảm bảo nguồn lực để hoạt động

- Tiếp tục mở rộng các ngành nghề liên quan đến mạng lưới như kinh doanh thương mạitrên mạng, quảng cáo, phát triển các dịch vụ tài chính ngân hàng, bảo hiểm

CHƯƠNG III :CÔNG TÁC TỔ CHỨC

 Tổ chức là quá trình sắp xếp , bố trí các công việc ,giao quyền hạn , phân phối các quyềnlực của tổ chức sao cho

1.1 Cơ sở khoa học của tổ chức

1.1.1 Chính sách tuyển dụng

Ngày đăng: 31/03/2016, 18:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w