1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VŨ LÊ NGUYỄN

54 413 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, trong giai đoạn công nghiệp hóa- hiện đại hóa, Việt Nam cùng với các nước đang tích cực tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế của khu vực và toàn cầu. Nhiều vấn đề quản lý tài chính được đặt ra đối với các doanh nghiệp. Đồng thời chỉ tiêu về Năng suất – Chất lượng – Hiệu quả luôn là mục tiêu phấn đấu của hầu hết tất cả các doanh nghiệp trong giai đoạn này. Một trong những yếu tố để xác định được vị thế đó là hoạt động kinh doanh. Song song đó, nhân tố quan trọng tác động đến kết quả kinh doanh là hoạt động sử dụng vốn trong doanh nghiệp. Trong cơ chế mới các doanh nghiệp đều được bình đẳng cạnh tranh trong khuôn khổ pháp luật và sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt không những cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước mà còn đối mặt với các doanh nghiệp nước ngoài. Chính vì vậy, bên cạnh việc tổ chức bộ máy sản xuất, công tác quản lý kinh tế được các doanh nghiệp hết sức chú trọng. Công tác quản lý kinh tế ở đây rất rộng, nó liên quan đến bộ máy quản lý, tiền vốn, lao động, công tác quản lý tài chính kế toán... Trong đó công tác quản lý tài chính kế toán là công cụ rất quan trọng trong việc quản lý kinh tế. Cùng với sự phát triển và đổi mới cơ chế kinh tế thì hệ thống tài chính kế toán Việt Nam đã không ngừng được hoàn thiện và phát triển nhằm góp phần vào việc nâng cao chất lượng quản lý tài chính của nhà nước nói chung và của các doanh nghiệp nói riêng. Với nhận thức trên, đợt thực tập cơ sở ngành kinh tế là một chương trình bổ ích của Nhà trường nói chung và khoa Quản lý kinh doanh nói riêng để sinh viên có thể ứng dụng những kiến thức và những kỹ năng thu thập được trên lớp vào thực tế nhằm củng cố những học phần đã học, đồng thời giúp cho việc nghiên cứu chuyên sâu của ngành học. Chuyên đề thực tập của em gồm 3 phần: • Phần 1: Tổng quan về công ty TNHH thương mại dịch vụVũ Lê Nguyễn. • Phần 2: Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty TNHH Vũ Lê Nguyễn. • Phần 3: Đánh giá chung và các đề xuất lựa chọn chuyên đề tốt nghiệp.

Trang 1

KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH

Trang 2

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP

Cơ sở thực tập có trụ sở tại:

Số nhà: ……… Phố: ……… Quận:……… Thành phố: Hà Nội

Số điện thoại:……… Trang web:……… Địa chỉEmail:………

Xác nhận:

Anh:………

Là sinh viên lớp:………Mã số sinh viên:………

Có thực tập tại ……… trong khoảng thời gian từ ngày đến ngày … Trong khoảng thời gian thực tập tại ngân hàng, anh…… đã chấp hành tốt các quy định của đơn vị và thể hiện tinh thần làm việc nghiêm túc, chăm chỉ và chịu khó học hỏi.

Hà Nội, ngày……tháng……năm 2016

Xác nhận của Cơ sở thực tập

(Ký tên và đóng dấu của đại diện Cơ sở thực tập)

Trang 3

NGHIỆP HÀ NỘI VIỆT NAM

Khoa Quản lí Kinh doanh Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU NHẬN XÉT

về CHUYÊN MÔN và QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN

Họ và tên: ……… Mã số sinh viên:………

Lớp: Tài chính ngân hàng 1 Ngành: Tài chính doanh nghiệp Địa điểm thực tập: ………

Giáo viên hướng dẫn:………

Đánh giá chung của giáo viên hướng dẫn:

………,ngày….tháng….năm 2016

Giáo viên hướng dẫn

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU

PHẦN 1:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VŨ LÊNGUYỄN

9

1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH thương mại và dịch vụ Vũ Lê Nguyễn 9

1.2 Bộ máy tổ chức của công ty 11

1.3 Tổ chức và hạch toán kế toán 13

1.4 Tổ chức sản xuất kinh doanh 14

1.5 Tình hình kinh doanh của công ty trong giai đoạn gần đây 15 1.6 Phương hướng phát triển 16 PHẦN 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VŨ LÊ NGUYỄN 17

2.1 Phân tích tình hình doanh thu 17

2.2 Phân tích tình hình chi phí 22

2.3 Phân tích tình hình lợi nhuận 27

2.4 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua các chỉ số tài chính 34

PHẦN 3:ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ KIẾN NGHỊ 47 3.1 Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh của công ty 47

3.2 Kiến nghị 47 KẾT LUẬN

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1 TNHH Trách nhiệm hữu hạn

2 ĐVT, STT Đơn vị tính, số thứ tự

3 GVHB Giá vốn hang bán

4 TSLĐ, TSCĐ Tài sản lưu động, tài sản cố định

5 LNTT Lợi nhuận trước thuế

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ.

1 Hình 1.1 Sơ đồ bộ máy hành chính của công ty TNHH thương mại và

dịch vụ Vũ Lê Nguyễn

5 Biểu đồ 2.1 Tình hình doanh thu giai đoạn 2012 – 2014

6 Bảng 2.2 Tình hình doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giai đoạn

2012 – 2014

7 Bảng 2.3 Tình hình tổng chi phí của công ty giai đoạn 2012 – 2014

8 Bảng 2.4 Tỉ trọng giá vốn hàng bán trong doanh thu thuần giai đoạn

2012 – 2014

9 Bảng 2.5 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp giai đoạn

2012 – 2014

10 Bảng 2.6 Tình hình chi phí hoạt động tài chính giai đoạn 2012 – 2014

11 Bảng 2.7 Tình hình lợi nhuận bán hàng giai đoạn 2012 - 2014

12 Bảng 2.8 Tình hình lợi nhuận từ hoạt động tài chính giai đoạn 2012 –

2014

13 Bảng 2.9 Tình hình lợi nhuận từ các nguồn khác giai đoạn 2012 – 2014

14 Bảng 2.10 Tình hình tổng lợi nhuận trước thuế giai đoạn 2012 – 2014

15 Bảng 2.11 Chỉ số thanh toán của công ty giai đoạn 2012 – 2014

16 Bảng 2.12 Chỉ số hoạt động của công ty trong giai đoạn 2012 – 2014

17 Bảng 2.13 Chỉ số khả năng quản lý nợ trong giai đoạn 2012 – 2014

18 Bảng 2.14 Tỷ số khả năng sinh lời trong giai đoạn 2012 – 2014

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay, trong giai đoạn công nghiệp hóa- hiện đại hóa, Việt Nam cùng với cácnước đang tích cực tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế của khu vực và toàn cầu.Nhiều vấn đề quản lý tài chính được đặt ra đối với các doanh nghiệp Đồng thời chỉtiêu về Năng suất – Chất lượng – Hiệu quả luôn là mục tiêu phấn đấu của hầu hết tất cảcác doanh nghiệp trong giai đoạn này Một trong những yếu tố để xác định được vị thế

đó là hoạt động kinh doanh Song song đó, nhân tố quan trọng tác động đến kết quảkinh doanh là hoạt động sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Trong cơ chế mới các doanh nghiệp đều được bình đẳng cạnh tranh trong khuônkhổ pháp luật và sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt không nhữngcạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước mà còn đối mặt với các doanh nghiệpnước ngoài Chính vì vậy, bên cạnh việc tổ chức bộ máy sản xuất, công tác quản lýkinh tế được các doanh nghiệp hết sức chú trọng Công tác quản lý kinh tế ở đây rấtrộng, nó liên quan đến bộ máy quản lý, tiền vốn, lao động, công tác quản lý tài chính

kế toán Trong đó công tác quản lý tài chính kế toán là công cụ rất quan trọng trongviệc quản lý kinh tế Cùng với sự phát triển và đổi mới cơ chế kinh tế thì hệ thống tàichính kế toán Việt Nam đã không ngừng được hoàn thiện và phát triển nhằm góp phầnvào việc nâng cao chất lượng quản lý tài chính của nhà nước nói chung và của cácdoanh nghiệp nói riêng

Với nhận thức trên, đợt thực tập cơ sở ngành kinh tế là một chương trình bổ íchcủa Nhà trường nói chung và khoa Quản lý kinh doanh nói riêng để sinh viên có thểứng dụng những kiến thức và những kỹ năng thu thập được trên lớp vào thực tế nhằmcủng cố những học phần đã học, đồng thời giúp cho việc nghiên cứu chuyên sâu củangành học

Trang 8

Báo cáo thực tập này được viết nhờ sự giúp đỡ của công ty TNHH thương mạidịch vụ Vũ Lê Nguyễn Công ty đã nhiệt tình cung cấp số liệu và chỉ dẫn, ngoài ra còn

có sự chỉ dẫn và giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn Th.s Bùi Thị Hạnh Do đề tài rộng,phức tạp và trình độ, kiến thức của bản thân còn hạn chế, việc thu thập tài liệu và thờigian nghiên cứu có hạn nên chắc chắn bài viết không tránh khỏi những yếu kém vàthiếu sót Em rất mong được sự đóng góp ý kiến nhiệt tình của Th.s Bùi Thị Hạnh vàban giám đốc công ty TNHH Vũ Lê Nguyễn để bài viết được hoàn thiện và chặt chẽhơn

Hà Nội, ngày ….tháng… năm 2016

Người viết

Trang 9

PHẦN 1:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH

VỤ VŨ LÊ NGUYỄN

1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH thương mại và dịch vụ Vũ Lê Nguyễn

1.1.1 Thông tin cơ bản:

- Tên công ty: Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Vũ Lê Nguyễn

-Tên giao dịch: Vu Le Nguyen TM-DV COMPANY LIMITED

- Địa chỉ: Số 1 ngã tư Nhổn, tổ dân phố Tu Hoàng, phường Phương Canh, quận Nam

Từ Liêm, Hà Nội

- Giám đốc: Vũ Minh Định

- Điện thoại: 0943.36.56.66 & 0975.40.5555

- Fax: 043.7655368

- Email: VULENGUYEN2013@YAHOO.COM

- Website: WWW.DIENTHOAILENGUYEN.VN

- Mã số thuế: 0106292144

- Lĩnh vực kinh doanh: bán buôn thiết bị và linh kiện điện từ, viễn thông

- Hình thức sở hữu vốn: công ty TNHH

- Ngày thành lập: 26/8/2011

Trang 10

Từ những buổi đầu thành lập, công ty chỉ có 7 nhân sự cùng nhau đảm nhiệmmọi công việc của công ty Sớm nắm bắt được xu hướng phát triển của xã hội, công tytừng bước xâm nhập thị trường, đưa các sản phẩm công nghệ cao, hiện đại nhất hiệnnay đến tay người tiêu dùng Do mới thành lập nên công ty luôn cố gắng nỗ lực nhằmnâng cao chất lượng của các sản phẩm, dịch vụ, mở rộng quy mô, đầu tư các trangthiết bị hiện đại, nâng cao sức cạnh tranh và uy tín trên thị trường, đồng thời, thỏa mãnnhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất.

Công ty xem khả năng làm hài lòng khách hàng là thước đo thành công củachính mình Nhờ đó, hơn 4 năm không ngừng hoàn thiện và phát triển với những nỗlực hết mình, công ty ngày càng chứng tỏ được uy tín của mình trên thị trường

Các mốc phát triển đáng chú ý của công ty:

+ Năm 2011, công ty TNHH thương mại và dịch vụ Vũ Lê Nguyễn đượcthành lập với số vốn và đội ngũ nhân viên còn rất non trẻ

+ Năm 2012, công ty mở thêm chi nhánh tại Hà Nam+ Năm 2012, công ty mở thêm chi nhánh tại Xuân Mai (Hà Tây cũ)+) Năm 2013, 2014 công ty mở thêm hai chi nhánh tại Hà Nội

1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:

1.1.3.1 Chức năng:

Hiện nay, công ty Vũ Lê Nguyễn là một công ty TNHH có tư cách pháp nhân,

có con dấu riêng, được vay vốn và được mở tài khoản tại các ngân hàng nhằm thực hiện các chức năng của một doanh nghiệp thương mại:

- Kinh doanh các mặt hàng linh kiện điện tử viễn thông, các thiết bị di dộng

Trang 11

- Kinh doanh các dịch vụ liên quan tới thiết bị di động viễn thông.

- Huy động vốn để tái đầu tư và phát triển công ty

- Tiếp tục đầu tư để mở rộng thị trường sản xuất kinh doanh nhằm duy trì và phát triểncông ty

- Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, trình độ khoa học – kỹ thuật, chuyênmôn hóa nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên trong công ty

- Tổ chức tốt nhiệm vụ lãnh đạo và chỉ đạo điều hành hệ thống phân phối của toàncông ty,…

1.1.3.2 Nhiệm vụ:

- Tổ chức sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký

- Quản lý tốt về tình hình tài chính của công ty, nguồn vốn kinh doanh, đảm bảo hiệuquả sử dụng vốn, giảm chi phí tới mức thấp nhất nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả hoạtđông, tối đa hóa giá trị của công ty

- Luôn đảm bảo uy tín chất lương sản phẩm hàng hóa đối với khách hàng

- Chấp hành đúng các luật lệ lao động cũng như các nghĩa vụ về bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế,…

- Chấp hành tốt việc thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước: nộp thuế, phí, lệ phí và cáckhoản khác,…

- Thiết lập, tạo dựng những sân chơi lành mạnh, không ngừng cải thiện, góp phần nângcao đời sống vật chất, tinh thần cho toàn thể công nhân viên công ty

1.2 Bộ máy tổ chức của công ty:

1.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty:

Hình 1.1 Sơ đồ bộ máy hành chính của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Vũ Lê Nguyễn

PHÒNG KẾ TOÁN

Trang 12

1.2.2.2 Phòng kinh doanh:

- Có nhiệm vụ mua bán hàng hóa, trực tiếp liên hệ với các phòng ban, cơ sở sản xuất

để khai thác và cung cấp sản phẩm, tổ chức nghiên cứu thị trường, nắm bắt nhu cầu thịhiếu về từng loại sản phẩm để nhằm cải tạo và xây dựng mạng lưới mua bán

- Tham mưu cho ban giám đốc về việc ký kết hợp đồng trực tiếp tổ chức thực hiện cáchợp đồng và giải quyết các vấn đề phát sinh trong khi thực hiện

- Tiếp cận thị trường định hướng kinh doanh thích hợp cho công ty Lập các kế hoạchkinh doanh dựa trên cơ sở các báo cáo, thống kê định kỳ và dựa trên cơ sở thực tế thịtrường, đề ra các biện pháp thực hiện kế hoạch kinh doanh

1.2.2.3 Phòng tổ chức – hành chính

- Chịu trách nhiệm về quản lý nhân sự, đôn đốc việc chấp hành điều lệ và kỷ luật laođộng Giải quyết chế độ tiền lương-thưởng và các chế độ khác cho cán bộ, công nhânviên trong công ty

- Tuyển dụng bố trí lao động theo yêu cầu của công việc.Tổ chức bồi dưỡng nâng caotrình độ, kiến thức chuyên môn cho cán bộ-công nhân viện trong công ty

- Tham mưu cho giám đốc về tổ chức bộ máy công ty trong từng thời kỳ sao cho cóhiệu quả nhất tổ chức xây dung và xét duyệt định mức lao động

1.2.2.4 Phòng kế toán

- Phòng kế toán có nhiệm vụ theo dõi, hạch toán toàn bộ hoạt động của công ty, quản

lý toàn bộ nguồn tài chính của công ty

Trang 13

- Ngoài ra còn nhiệm vụ lập báo cáo, phản ánh kết quả hoạt đông kinh doanh, báo cáo

kế toán tài chính theo từng kỳ kế toán nhằ xác định các khoản phải nộp cho ngân sáchnhà nước, nghĩa vụ đối với công nhân viện,… ngoài ra còn phải lập và cung cấp báocáo nội bộ (báo cáo quản trị) theo yêu cầu của giám đốc

1.3 Tổ chức và hạch toán kế toán:

1.3.1 Sơ đồ bộ máy kế toán:

Hình 1.2 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Vũ Lê Nguyễn

Chú thích: quan hệ chỉ đạo.

1.3.2 Hệ thống chứng từ sử dụng

- Công ty đang áp dụng hệ thống chứng từ ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ –BTC ngày 14/09/2006 Bên cạnh các mẫu chứng từ này, Công ty còn sử dụng thêmmột số chứng từ nội bộ như: phiếu đề nghị nhập – xuất hàng hóa, phiếu đề nghị thanhtoán, phiếu đề nghị tạm ứng,… nhằm giúp Công ty quản lý, kiểm tra và cung cấpthông tin kịp thời, chính xác

1.3.3 Hình thức sổ kế toán

- Công ty sử dụng hình thức “Nhật ký chung”, hình thức này đảm bảo phát huy chứcnăng của kế toán trong công việc, cung cấp đầy đủ chính xác các chỉ tiêu kinh tế cầnthiết cho công tác quản lý và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cùng với hiệu quảcông tác kế toán của công ty

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG

Trang 14

- Tuy nhiên do quy mô của doanh nghiệp thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, cómột số nghiệp vụ kinh tế không phát sinh nên doanh nghiệp chỉ sử dụng một số tàikhoản cấp một Riêng đối với tài khoản 156 “ hàng hóa”, 131 “ phải thu khách hàng”,

331 “ phải trả người bán” thì được mở chi tiết theo từng loại hàng hóa hay khách hàng,người bán và được hạch toán trên tùng sổ chi tiết riêng biệt

- Niên độ kế toán : Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12 hằng năm

- Kỳ kế toán áp dụng thống kê là kỳ tháng

- Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng (VND)

- Phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho: bình quân gia quyền cuối kỳ

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: phương pháp khấu trừ

- Phương pháp trích khấu hao: đường thẳng

1.4 Tổ chức sản xuất kinh doanh:

1.4.1 Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

1.4.1.1 Sản phẩm

Như đã đăng ký khi thành lập công ty thì công ty chuyên phân phối linh kiện,mua- bán điện thoại, cung cấp các dịch vụ liên quan tới các thiết bị di động, viễnthông Một số sản phẩm dịch vụ của công ty như sau:

- Nhóm sản phẩm

+ Điện thoại thông minh (smartphone)

+ Điện thoải phổ thông

+ Linh kiện sửa chữa, thay thế

+ Phụ kiện cho điện thoại (vỏ máy, sạc, pin, tai nghe,….)

Trang 15

+ Mở mạng cho các máy xách tay

1.4.1.2 Quy trình kinh doanh sản phẩm, dịch vụ của công ty

Do đặc thù của ngành kinh doanh là kinh doanh các sản phẩm liên quan đến điện thoại di động nên quy trình kinh doanh khá đơn giản:

Bước 1: Nhập linh kiện, điện thoại Công ty luôn nhập nguồn hàng chính hãng để đảm

bảo chất lượng cho khách hàng

Bước 2: Kiểm tra Tất cả các linh kiện, phụ kiện, điện thoại khi nhập về đều được công

ty kiểm tra rất kĩ, tránh phân phối các sản phẩm lỗi đến tay khách hàng

Bước 3: Trưng bày sản phẩm tại các cửa hàng của công ty Các sản phẩm phải được

trưng bày cho khách hàng có thể trực tiếp trả nghiệm

Bước 4: Nếu sản phẩm có lỗi thì khách hàng sẽ được công ty bảo hành như đúng thỏa

thuận

1.4.2 Thị trường của công ty

Thị trường tiêu thụ của công ty rộng khắp trên cả nước Sản phẩm của công ty

đã có mặt ở trên 50 tỉnh thành trong cả nước và dần khẳng định uy tín với khách hàngbằng chất lượng sản phẩm và cung cách phục vụ Ngoài trụ sở chính tại Số 1, tổ dânphố Tu Hoàng, Phường Phương Canh, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội thìcông ty còn có bốn chi nhánh khác để phục vụ khách hàng tốt nhất:

- Khu Công nghiệp vừa và nhỏ Từ Liêm, Hà Nội

- Siêu thị Lan Chi Ba Vì, Thị trấn Tây Đằng, Hà Nội

- Siêu thị Lan Chi Đồng Văn, Hà Nam

- Siêu thị Lan Chi Xuân Mai, Thị trấn Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội

1.5 Tình hình kinh doanh của công ty trong giai đoạn gần đây:

Do công ty mới được thành lập, còn non trẻ, thiếu sức cạnh tranh với các công tykhác đã có thương hiệu uy tín trên thị trường, bởi thị trường linh kiện điện tử di độngviễn thông rất đa dạng và phong phú Bên cạnh đó, dư âm của đợt suy thoái 2008 –

2009 vẫn đang ảnh hưởng khá mạnh đến các hoạt động kinh doanh của công ty Tuyvậy, công ty vẫn có những bước phát triển mạnh mẽ vượt bậc nhất là trong những nămgần đây nhờ sự nỗ lực cố gắng của các nhân viên và ban lãnh đạo công ty

Dưới đây là bảng kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2012 – 2014:

Trang 16

Bảng 1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2012 – 2014

Qua bảng trên, ta có thể thấy doanh thu của công ty giai đoạn 2012 – 2014 liên tụctăng Tuy nhiên, doanh thu năm 2014 của công ty không còn tăng mạnh như năm

2013 Điều này là do sự cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ của các đối thủ khác trên thịtrường thiết bị linh kiện điện tử di động viễn thông Do đó, công ty cần có nhữngphương hướng phát triển mới để nâng cao uy tín và vị thế của mình trên thị trường

1.6 Phương hướng phát triển

- Phương hướng mở rộng thị trường: công ty đang nghiên cứu và triển khai việc mởthêm một chi nhánh tại địa bàn Hà Nội và một số đại lý phân phối tại một số tỉnh thànhlân cận

- Phương hướng điều hành kinh doanh: xây dựng hoàn chỉnh hệ thống quản lý, hệthống marketing, phát triển hệ thống bán hàng, đặc biệt là bán hàng qua internet

- Phương hướng nâng cao nguồn nhân lực: xây dựng đội ngũ công nhân viên, cán bộ

có trình độ, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và hơn hết là thực hiện tốt chế độ tiềnlương-thưởng, chăm lo tốt đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động

Trang 17

PHẦN 2:PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VŨ LÊ

và biểu đồ biểu diễn tình hình tổng doanh thu của công ty qua ba năm, từ năm 2012đến năm 2014 :

Trang 18

Biểu đồ 2.1 Tình hình doanh thu giai đoạn 2012 – 2014

Qua bảng thống kê 2.1 và biểu đồ 2.1, ta có thể nhận thấy rằng, tổng doanh thucủa công ty tăng nhanh qua từng năm, đặc biệt là vào năm 2013 Nếu như vào năm

2012, tổng doanh thu của công ty đạt 938,31 triệu đồng thì sang năm tiếp, năm 2013,tổng doanh thu đã nhảy vọt lên tới 2.187,83 triệu đồng, tức là tăng thêm 1.249,52 triệuđồng hay tương đương với mức tăng 133,2% Đây là năm mà công ty đã đạt mức tăngcao nhất trong giai đoạn 2012 – 2014 Sang năm 2014, tổng doanh thu của công ty tiếptục tăng khá mạnh, đạt 2.574,20 triệu đồng, tức là tăng 386,37 triệu đồng so với năm

2013, tương đương với tăng 17,66% Đây là mức tổng doanh thu cao nhất mà công tyđạt được trong giai đoạn này

Tổng doanh thu của công ty được hình thành từ 3 nguồn chính là doanh thuthuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và cuối cùng làmột số khỏan thu nhập khác Sau đây, ta phân tích kết cấu của từng nguồn hinh thànhnên tổng doanh thu của công ty, và sự tăng trưởng của từng nguồn cũng như mức độđóng góp của chúng vào tổng doanh thu của công ty

- Về doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ: đây là nguồn chiếm tỉ trọng cao

nhất trong cơ cấu tổng doanh thu của công ty, luôn chiếm từ 99% tổng doanh thu trởlên ( thấp nhất là vào năm 2014 chiếm 99%, cao nhất là vào năm 2013 chiếm 99,7%).Như vậy, có thể chắc chắn rằng tổng doanh thu của công ty đa phần là do doanh thuthuần bán hàng và cung cấp dịch vụ đóng góp Điều này có thể suy ra sự biến động lớntrong nguồn thu này có ảnh hưởng rất lớn đến tổng doanh thu cuả công ty, hay nóicách khác sự tăng trưởng của doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ có sự tácđộng mạnh đến sự tăng trưởng của tổng doanh thu và ngược lại Trong hai năm quadoanh thu thuần bán hàng luôn tăng trưởng cao đạt trung bình là 75,29%, có được con

Trang 19

số trung bình cao này là do vào năm 2013 công ty đã tăng trưởng mạnh mẽ (tăng133,7%) Sự tăng trưởng mạnh này vào năm 2013 là dựa vào 3 nguyên nhân:

+ Thứ nhất, công ty mới được thành lập vào năm 2012, nên sang năm 2012 tình hìnhsản xuất còn chưa ổn định nhưng sang năm 2014 tức là vào năm thứ 3 thì tình hìnhkinh doanh của công ty đã ổn định hơn, các chi nhánh đã có lượng khách hàng ổnđịnh, lượng sản phẩm tiêu thụ nhiều hơn

+ Thứ hai, là cũng trong năm nay công ty đã hoàn thiện được hệ thống phân phối củamình, làm sản phẩm của công ty vươn tới nhiều nơi khác trên địa bàn Hà Nội

+ Thứ ba là hoạt động quảng cáo, chiêu thị đã bắt đầu có hiệu quả, công ty đã có vị trítrên thị trường cũng như trong lòng khách hàng hay người tiêu dùng Và hiển nhiênsau một năm phát triển vũ bão, sang năm tiếp theo tức là năm 2014 thì công ty đã đivào quỹ đạo phát triển ổn định với sự tăng trưởng 16,88% Sự tăng trưởng cao củadoanh thu thuần bán hàng đã kéo theo tổng doanh thu của công ty tăng trưởng mạnhmẽ

- Về doanh thu từ hoạt động tài chính: nguồn thu này chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong cơ

cấu tổng doanh thu của công ty, chỉ chiếm trung bình 0,018% Và đang có xu hướnggiảm dần về tỉ trọng từ 0,04% vào năm 2012 xuống còn 0,005% vào năm 2014 Đâycũng là nguồn thu duy nhất trong ba nguồn có sự tăng trưởng âm vào năm 2014.Nhưng vì chiếm tỉ trọng quá nhỏ nên doanh thuhoạt động tài chính cũng không ảnhhưởng nhiều đến xu hướng tăng của tổng doanh thu

-Về thu nhập khác: đây là nguồn thu chiếm tỉ trọng khá nhỏ, và không đều, nhưng

đang có xu hướng tăng lên qua các năm, vào năm 2014 lại tăng trưởng đến 299,8%.Trung bình trong 3 năm thì thu nhập khác chiếm 0.58% tổng doanh thu của công ty

Như vậy qua 3 năm, tổng doanh thu của công ty luôn đạt giá trị cao và tăng quahằng năm Đặc biệt là nguồn doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ luôn giữđược mức tăng trưởng mạnh đã kéo theo tổng doanh thu tăng trưởng ổn định qua từngnăm hoạt động

Trang 20

2.1.2 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Như đã trình bày sơ trong phần phân tích tổng doanh thu, thì doanh thu thuầnbán hàng luôn chiếm tỉ trọng cao nhất hay có thể nói là hầu như toàn bộ tổng doanhthu của công ty TNHH thương mại và dịch vụ Vũ Lê Nguyễn được đóng góp bởidoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Doanh thu bán hàng) Để hiểu rõ hơn, chúng

ta cùng theo dõi bảng sau:

Bảng 2.2 Tình hình doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giai đoạn 2012 – 2014

Thông qua những tính toán sơ bộ ở bảng thống kê trên, ta có thể dễ dàng nhậnthấy rằng, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công công ty tăng trưởng mạnh

mẽ qua các năm

Nếu như vào năm 2012, Doanh thu bán hàng của công ty đạt 1.127,62 triệuđồng thì sang năm 2013, Doanh thu bán hàng của công ty đã có bước nhảy vọt đạt

Trang 21

2.231,45 triệu đồng, tức là tăng thêm 1.103,83 triệu đồng hay 97,89% Có thể nói năm

2012, Doanh thu bán hàng đạt mức tăng trưởng cao nhất trong các năm vừa qua Vànăm tiếp theo, năm 2014 thì Doanh thu bán hàng của công ty không còn sự đột biếnnhư vậy nữa mà đã tăng trưởng một cách phù hợp hơn, trong năm này công ty đã tăngtrưởng 17,49% tương đương với tăng thêm 390,36 triệu đồng, đạt mức cao nhất tronggiai đoạn này (giai đoạn từ 2012 đến 2014)

Mức doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ này luôn tăng qua các năm nàyđối với một công ty mới được thành lập như công ty TNHH thương mại và dịch vụ Vũ

Lê Nguyễn thì thật là ấn tượng Để đạt được điều này là do:

+ Thứ nhất: công ty đã không ngừng đẩy mạnh các hoạt động tiếp thị, giới thiệu

quảng bá thương hiệu của công ty cũng như những dòng sản phẩm của công ty đến vớingười tiêu dùng Mục đính là để thương hiệu, hình ảnh của công ty được biết đếnnhiều hơn, giúp công ty có thêm những khách hàng hay người tiêu dùng mới Trongnhững năm qua, công ty đã tích cực tham gia các hội thảo, triển lãm, hội nghị chuyên

đề giới thiệu về các sản phẩm của công ty Nhờ vậy, sản phẩm của công ty đã đượcnhiều người biết đến Công ty cũng đã tăng cường hoạt động quảng bá sản phẩm quanhiều phương tiện truyền thông một cách có hiệu quả, và đặc biệt công ty đã xây dựngmột trang web của riêng công ty một các đơn giản nhưng đầy đủ thông tin về công ty

và sản phẩm thuận tiện cho việc tra cứu và tìm hiểu hay liên hệ của khách hàng

+ Thứ hai: công ty đã không ngừng hoàn thiện kênh phân phối của công ty, với sự cố

gắng không ngừng vào đầu năm 2012 công ty đã mở một chi nhánh tại Hà Nam nhằmtạo sự thuận tiện cho việc phân phối, quảng bá, và giới thiệu sản phẩm của công ty.Điều này là một trong những động lực khiến cho doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ trong năm 2010 có một bước nhảy vọt

Như vậy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty luôn tăng trưởngmạnh qua các năm là do hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty luôn được duy trì

và mở rộng qua các năm Cộng với sự hiệu quả của chiến lược tiếp thị quảng bá cũngnhư kênh phân phối rộng khắp, lượng tiêu thụ luôn tăng mạnh qua mỗi năm đã giúpcho công ty đạt dược mức doanh thu này

2.1.3 Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính là khoản thu nhập chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong

cơ cấu tổng doanh thu Tuy nhiên khoản doanh thu này lại rất quan trọng bởi nó phảnánh kết quả kinh doanh tài chính của công ty Doanh thu hoạt động tài chính của công

ty được hình thành từ ba nguồn là lãi tiền gửi, lãi do chênh lệch tỉ giá và doanh thu

Trang 22

công ty giai đoạn 2012 – 2014, ta có thể dễ dàng nhận thấy rằng doanh thu hoạt động

tài chính chỉ chiếm một phần rất nhỏ, trung bình chiếm 0,018% trong cơ cấu tổngdoanh thu với giá trị lần lượt trong ba năm là 0,34 triệu, 1,98 triệu và 1,38 triệu đồng.Điều này cho thấy rằng với mức doanh thu hoạt động tài chính này thì gần như không

có ảnh hưởng đến tổng doanh thu của công ty Như trong năm 2013 doanh thu hoạt tàichính của công ty tăng trưởng 482,4 % nhưng tổng doanh thu chỉ tăng trưởng 133,1%trong khi doanh thu thuần bán hàng đã tăng 133,7% Nguyên nhân của tình trạng này

là do cả ba nguồn thu của doanh thu hoạt động tài chính là rất thấp Vì công ty đangtrong thời kỳ tập trung nguồn vốn cho hoạt động sản xuất, đầu tư trang thiết bị, nênnguồn vốn dành cho hoạt động tài chính là rất thấp Vậy nên trong các năm tiếp theokhi mà hoạt động sản xuất kinh doanh đã ổn định công ty nên dành thêm nguồn vốncho hoạt động tài chính,để khoản thu nhập này chiếm tỉ trọng cao hơn trong cơ cấutổng doanh thu

2.1.4 Thu nhập khác

Cũng giống như doanh thu từ hoạt động tài chính thì thu nhập khác của công tychiếm tỉ trọng rất nhỏ trong cơ cấu tổng doanh thu, chưa vượt qua 1% tổng doanh thu.Thu nhập khác cao nhất của công ty cũng chỉ chiếm 0.995% tổng doanh thu vào năm

2014 Tuy nhiên, thu nhập khác có sự tăng trưởng mạnh trong năm 2014 tăng 299,8%với giá trị tăng thêm là 19,07 triệu đồng sau khi có sự tăng trưởng 18,22% vào năm

2013 Nguyên nhân là do thu nhập khác dược cấu thành bởi các khoản thu nhập bấtthường như thanh lý tài sản cố định, tiền phạt được hưởng do đối tác vi phạm hợpđồng,… mà công ty thì mới đi vào hoạt động nên trong những năm 2012, 2013 thìcông ty tập trung vào đầu tư chứ ít có tài sản cố định hết thời gian hoạt động, đểthanh lý Tuy nhiên vào năm 2014 tức là sau 3 năm đi vào hoạt động thì bắt đầu đã cónhững tài sản cố định hết đời sống hay hoạt động không hiệu quả nên công ty đã đem

đi bán thanh lý Đây cũng chính là lý do mà vào năm 2014 có sự nhảy vọt trong thunhập khác

2.2 Phân tích tình hình chi phí

2.2.1 Giá vốn hàng bán

Để thuận tiện cho công việc phân tích cũng như theo dõi số liệu, sau đây là bảng thống kê tình hình tổng chi phí trong giai đoạn 2012 – 2014, tổng chi phí của công ty bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác

Trang 23

Bảng 2.3 Tình hình tổng chi phí của công ty giai đoạn 2012 – 2014

Thông qua hai bảng thống kê trên, thấy rằng trong cơ cấu tổng chi phí của công ty thìgiá vốn hàng bán chiếm một tỉ trọng lớn nhất, luôn chiếm trên 85% tổng chi phí củacông ty, năm có chi phí giá vốn lớn nhất là năm 2014 với gia trị 2.220,03 triệu đồngtương ứng với 88,2% tổng chi phí Giá vốn hàng bán có xu hướng gia tăng qua cácnăm, năm 2013 tăng 139,2% so với năm 2012, năm 2014 tăng 18,66% so với năm

2013 Với đà tăng của giá vốn hàng bán cộng với tỉ trọng của nó trong cơ cấu tổng chiphí đã khiến nó có ảnh hưởng rất lớn tới tổng chi phí của công ty, sự biến động tăngcủa giá vốn làm cho tổng chi phí của công ty tăng theo Như trong năm 2013 giá vônhàng bán gia tăng đột biến (tăng 139,2% so với năm 2012) thì tương ứng tổng chi phícủa công ty cũng đã tăng 133,8% Sang năm tiếp theo, năm 2014, giá vốn hàng bántăng 18,66% thì tổng chi phí cũng tăng 17,68% Có sự khác biệt trong tăng trưởng củagiá vốn và tổng chi phí là do trong tổng chi phí còn có các chi phí khác như chi phí bánhàng, chi phí tài chính, tuy chiếm tỉ trọng nhỏ hơn nhưng cũng có ảnh hưởng nhấtđịnh đến tổng chi phí Lý do của sự tăng trưởng mạnh của chi phí giá vốn hàng bántrong giai đoạn 2012 – 2014, là do năm 2013 và 2014, công ty đã đi vào kinh doanh ổnđịnh với lượng sản phẩm nhập về tăng khiến cho giá trị mua và chi phí mua tăng theo

Trang 24

Phân tích tỉ trọng giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần:

Bảng 2.4 Tỉ trọng giá vốn hàng bán trong doanh thu thuần giai đoạn 2012 – 2014

Tỉ trọng giá vốn trên doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của công tyluôn ở mức cao Tỷ trọng này luôn dao động trong khoảng 83% đến 88% trong giaiđoạn này Và có thể thấy rằng tỉ trọng này có xu hướng tăng lên trong mấy năm gầnđây, nếu như năm 2012 con số này là 83,63% thì sang năm 2013 đã tăng lên 85,85%

và năm 2014 là 87,15% Tỉ trọng giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần có xu hướngtăng cho thấy rằng tỷ lệ tăng của giá vốn hàng bán lớn hơn tỷ lệ tăng của doanh thuthuần Đây là một xu hướng khá xấu Tuy nhiên khoảng chênh lệch tỉ trọng qua từngnăm thì không lớn dao động trong khoảng 1,2% đến 2,3% Điều này chứng tỏ chúngkhá ổn định, không xuất hiện sự đột biến tăng hoặc giảm quá mức Vì vậy, tuy giá vốnhàng bán của công ty có tăng nhưng doanh thu thuần của công ty vẫn tăng tương ứng,chứng tỏ công ty hoạt động khá hiệu quả, lợi nhuận tăng từng năm

2.2.2 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí bán hàng và quản lí doanh nghiệp là chi phí rất quan trọng Nó phảnánh tình hình hoạt động của hai bộ phận này có hiệu quả hay không Chi phí này baogồm các chi phí điện nước, thuê tài sản, khấu hao, lương, các khoản dự phòng,…Thông qua bảng thống kê tình hình tổng chi phí, ta thấy rằng tỉ trọng chi phí bán hàng

và quản lý doanh nghiệp trong cơ cấu tổng chi phí là khá lớn, đứng thứ hai sau giá vốnhàng bán Nếu xét về tỉ trọng trong cơ cấu tổng chi phí thì chi phí này đang có xuhướng giảm dần Cụ thể năm 2012 chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp chiếm

Trang 25

12,25%, sang năm 2013 chỉ còn chiếm 10,33% và năm 2014 hạ xuống còn 8,9% Điềunày cho thấy rằng chi phí này đang hạ dần mức độ ảnh hưởng đến tổng chi phí Tuynhiên khi xét ở góc độ giá trị, thì ngược lại, giá trị của chi phí bán hàng và quản lýdoanh nghiệp của công ty không hề giảm mà lai có sự tăng trưởng như năm 2013 tăng97,06% so với năm 2012, năm 2014 tăng 1,911% so với năm 2013 Sự tăng trưởng quahằng năm của chi phí này là hợp lí Nó phù hợp với sự mở rộng quy mô sản xuất kinhdoanh của công ty Đặc biệt năm 2013 tăng đột biến tới 97,06% là do trong năm này

hệ thống bán hàng của công ty đã khá hoàn thiện và đầy đủ hơn năm 2012 với đội ngũbán hàng, chi phí thuê nhà cửa làm văn phòng đại diện,… và trong năm này đội ngũcán bộ quản lý của công ty cũng đã nhiều hơn để có thể đáp ứng nhu cầu quản lý giatăng khi quy mô mở rộng Đồng thời các chi phí điện nước, công cụ dụng cụ, chi phí

dự phòng nợ khó đòi cũng tăng lên Tuy nhiên sang năm 2014, chi phí này chỉ tăngthêm 1,911%, chứng tỏ rằng công ty đã hoạt động ổn định hơn, và bộ phận bán hàng

và quản lí doanh nghiệp của công ty đã hoạt động hiệu quả hơn làm cho chi phí nàygia tăng ít

Dưới đây là bảng tính phân tích chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp trong giaiđoạn 2012 – 2014:

Bảng 2.5 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp giai đoạn 2012 – 2014

Qua bảng phân tích ta có thể thấy, trong nhóm chi phí bán hàng và quản lýdoanh nghiệp thì chi phí bán hàng thì luôn chiếm tỉ trọng cao hơn gần gấp đôi so vớichi phí quản lý doanh nghiệp Đây là điều dễ hiểu, bởi trong bộ phận bán hàng và phânphối của công ty có số lượng nhân viên và tài sản cố định như xe chuyên chở, mặtbằng, chi phí mua ngoài khác, luôn lớn hơn so với chi phí quản lý doanh nghiệp Và

Trang 26

lớn trong cơ cấu chi phí bán hàng được tạo nên bởi chi phí hoa hồng bán hàng dànhcho các đại lí của công ty Trong hai năm 2012, 2013 khi mà công ty đẩy mạnh hoạtđộng bán hàng thì tất nhiên khoản chi phí hoa hồng này cũng tăng mạnh theo, trungbình trong giai đoạn vừa qua, công ty thực hiện chính sách tỷ lệ hoa hồng dành cho đạilí là khoảng 2,6% doanh thu thuần.

2.2.3 Chi phí hoạt động tài chính

Chi phí hoạt động tài chính của công ty chiếm một phần khá nhỏ trong tổng chiphí của công ty, chỉ trong khoảng từ 2 đến 3% Chi phí này bao gồm chi phí lãi vay, vàmột số chi phí khác

ĐVT: triệu đồng.

Năm

Chỉ tiêu

Chi phí hoạt

Bảng 2.6 Tình hình chi phí hoạt động tài chính giai đoạn 2012 – 2014

Qua bảng ta thấy, chi phí hoạt động tài chính của công ty tăng mạnh trong giaiđoạn 2012 – 2014 Nếu như trong năm 2012, chi phí hoạt động tài chính của công ty là19,52 triệu đồng thì sang năm 2013 đã tăng lên tới 44,3 triệu đồng tức là tăng 126,9%

so với năm 2012 và năm 2014 chi phí này là 70,39 triệu đồng tức là tăng 58,89% Điềunày cho thấy chi phí hoạt động tài chính của công ty có xu hướng tăng nhanh

Nguyên nhân của sự tăng nhanh chi phí hoạt động tài chính là do chi phí lãi vay(vốn chiếm trung bình trên 90% cơ cấu chi phí) trong các năm đếu rất cao, dẫn đến chiphí hoạt động tài chínhtăng theo Trong năm 2009 công ty đã vay vốn từ ngân hàng đểđầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, với lãi suất vay ngắn hạn tại thời điểm đó khá cao đãkhiến chi phí này ở mức cao Sang năm tiếp theo, năm 2013, để thực hiện kế hoạch đã

đề nên công ty tiếp tục vay ngắn hạn và dài hạn Tại thời điểm cuối năm công ty đãvay ngắn hạn 390,53 triệu tức là tăng hơn 93,61 triệu so với năm trước Và tương tựtrong năm 2014, tính đến thời điểm cuối năm số tiền vay ngắn hạn của công ty là

Trang 27

474,65 triệu đồng Nhưng trên hết, thì nguyên nhân chính là số vốn chủ sở hữu củacông ty còn khá thấp, nên khi mở rộng quy mô hoạt động công ty bắt buộc phải vay lãingân hàng với lãi suất cao thường trên 16%.

2.2.4 Chi phí khác

Theo như bảng 2.5 thì chi phí khác của công ty rất thấp, thường chi chiếm

không quá 0,2% tổng chi phí Chi phí khác của công ty thường là các chi phí bấtthường nên có sự tăng giảm không đồng đều giữa các năm, như năm 2013 tăng 150%

so với 2012 thì sang năm 2014 lại giảm 52% Nên chi phí này không ảnh hưởng niềuđến tổng chi phí của doanh nghiệp

2.3 Phân tích tình hình lợi nhuận

2.3.1 Lợi nhuận thuần

Lợi nhuận thuần bán hàng là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bánhàng và quản lí doanh nghiệp Nếu xét về góc độ làm tăng giảm lợi nhuận thuần bánhàng thì ta có thể chia chúng thành hai nhóm là:

- Nhóm làm tăng lợi nhuận thuần bán hàng (nhóm tăng): doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ (Doanh thu bán hàng)

- Nhóm làm giảm lợi nhuận thuần bán hàng (nhóm giảm): các khoản giảm trừ doanh

thu (các khoản giảm trừ), giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và quản lí doanh nghiệp

Ngày đăng: 31/03/2016, 18:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.3.1. Sơ đồ bộ máy kế toán: - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VŨ LÊ NGUYỄN
1.3.1. Sơ đồ bộ máy kế toán: (Trang 16)
Bảng 2.1 Diễn biến tình hình tổng doanh thu của công ty giai đoạn 2012 – 2014 - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VŨ LÊ NGUYỄN
Bảng 2.1 Diễn biến tình hình tổng doanh thu của công ty giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 20)
Bảng 2.2 Tình hình doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giai đoạn 2012 – 2014 - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VŨ LÊ NGUYỄN
Bảng 2.2 Tình hình doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 23)
Bảng 2.3 Tình hình tổng chi phí của công ty giai đoạn 2012 – 2014 - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VŨ LÊ NGUYỄN
Bảng 2.3 Tình hình tổng chi phí của công ty giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 26)
Bảng 2.5 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp giai đoạn 2012 – 2014 - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VŨ LÊ NGUYỄN
Bảng 2.5 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 28)
Bảng 2.7 Tình hình lợi nhuận bán hàng giai đoạn 2012 - 2014 - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VŨ LÊ NGUYỄN
Bảng 2.7 Tình hình lợi nhuận bán hàng giai đoạn 2012 - 2014 (Trang 31)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w