1. Lý do chọn đề tài.Hiện nay, cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát triển ngày càng nhanh. Kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bật trong quá trình phát triển lực lượng sản xuất. Trong bối cảnh đó, giáo dục đã trở thành nhân tố quyết định đối với sự phát triển kinh tế xã hội. Các nước trên thế giới kể cả những nước đang phát triển đều coi giáo dục là nhân tố hàng đầu quyết định sự phát triển nhanh và bền vững của mỗi quốc gia. Đảng và Nhà nước ta đã đặt giáo dục ở vị trí cao. Nghị quyết Trung ương 2 khoá VIII đã xác định phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là nền tảng động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Trang 1MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn 3
MỞ ĐẦU 4
1 Lý do chọn đề tài 4
2 Mục đích nghiên cứu 5
3 Giả thuyết nghiên cứu 5
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 6
5 Đối tượng nghiên cứu 6
6 Phạm vi nghiên cứu 6
7 Phương pháp nghiên cứu 6
8 Kế hoạch và thời gian nghiên cứu 7
NỘI DUNG 8
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý nâng cao chất lượng giảng dạy 8
1.1 Các khái niệm có liên quan 8
1.2 Nội dung quản lý hoạt động giảng dạy 11
Chương 2:Thực trạng chất lượng giảng dạy ở trường THCS Tô Múa 16
2.1.Một vài nét khái quát về xã Tô Múa và trường THCS Tô Múa 16
2.2.Thực trạng về chất lượng giảng dạy ở trường THCS Tô Múa 17
2.2.1 Thực trạng chất lượng giảng dạy ở trường THCS Tô Múa 17
2.2.2 Thực trạng quản lý chất lượng giảng dạy ở trường THCS Tô Múa 19
Chương 3:Biện pháp quản lý chất lượng giảng dạy ở trường THCS Tô Múa 21
3.1 Biện pháp quản lý chất lượng giảng dạy ở trường THCS Tô Múa 21
3.1.1.Biện pháp 1: Làm tốt công tác tư tưởng, chính trị trong nhà trường 21
3.1.2 Biện pháp 2: Về công tác chỉ đạo và quản lý của Ban giám hiệu 22
3.1.3 Biện pháp 3: Quản lý việc soạn bài của giáo viên 24
3.1.4 Biện pháp 4: Quản lý giờ lên lớp 25
Trang 23.1.5 Biện pháp 5: Quản lý giáo viên thực hiện chương trình 27
3.2 Đánh giá chung 29
3.3 Bài học kinh nghiệm 30
4 Kết luận và kiến nghị 31
5 Tài liệu tham khảo 33
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài.
Hiện nay, cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát triển ngày càngnhanh Kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bật trong quá trình phát triển lựclượng sản xuất Trong bối cảnh đó, giáo dục đã trở thành nhân tố quyết định đốivới sự phát triển kinh tế xã hội Các nước trên thế giới kể cả những nước đangphát triển đều coi giáo dục là nhân tố hàng đầu quyết định sự phát triển nhanh
và bền vững của mỗi quốc gia
Đảng và Nhà nước ta đã đặt giáo dục ở vị trí cao Nghị quyết Trung ương
2 khoá VIII đã xác định phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, lànền tảng động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn đẩy mạnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Chúng ta là những người đang sống và làm việc trong một xã hội cónhững thay đổi như vũ bão về nhiều lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực khoa học kỹthuật Đất nước, con người Việt Nam đang thay đổi từng ngày ở mọi lĩnh vực,trong đó có ngành giáo dục & đào tạo Vì vậy, để có được những định hướng,nhiệm vụ cụ thể thì cũng cần có được nguồn nhân lực có đầy đủ đức và trí Có ýchí, năng lực và sự nhiệt tình ở những công việc mà họ được đảm nhận
Nhà trường là nơi đào tạo nhân lực phát triển nhân tài Để có nhân tài gópphần vào xây dựng đất nước đòi hỏi hoạt động dạy và học giữ vai trò nòng cốt
Để hoạt động dạy và học theo kịp xu thế trên toàn cầu nói chung và Sơn La nóiriêng đòi hỏi người quản lý phải có năng lực sư phạm, có trình độ chuyên mônvững chắc, có uy tín, nghệ thuật quản lý Nếu quản lý chỉ đạo tốt đúng theo yêucầu kế hoạch đề ra thì chắc chắn hiệu quả giáo dục được nâng lên
Chúng ta đã biết trong bất kỳ một lĩnh vực nào, nếu chuyên môn nghiệp
vụ bị hạn chế thì hiệu quả cũng sẽ tương tự Đối với người giáo viên, ngoài vấn
đề về kiến thức đã được trang bị trong các nhà trường sư phạm ra thì còn đòihỏi mỗi người giáo viên phải thường xuyên bồi dưỡng về chuyên môn vànghiệp vụ; đặc biệt là giai đoạn hiện nay, khi Đảng, Nhà nước đã rất quan tâm
Trang 4tới giáo dục như chính sách đối với giáo viên, cơ sở vật chất được nâng lênkhông ngừng, hơn thế nữa là chương trình thay sách giáo khoa ở các cấp học.Phương pháp giáo dục phải đảm bảo phát huy được tính tích cực, tự giác, tựđộng sáng tạo của học sinh phù hợp với từng lớp học, môn học Bồi dưỡngphương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tácđộng đến tình cảm đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.
Trong thực tế về công tác chuyên môn ở trường THCS Tô Múa còn gặpnhiều khó khăn, đội ngũ giáo viên phần lớn trẻ về tuổi đời cũng như tuổi nghề,một số giáo viên năng lực còn hạn chế, chưa vận dụng được tốt các phươngpháp dạy học tích cực khi lên lớp, nhiều giáo viên chưa hiểu hết được tráchnhiệm và nhiệm vụ của mình, chất lượng chuyên môn trong nhiều năm liềnkhông được nâng lên Bên cạnh đó cơ sở vật chất nhà trường còn thiếu thốn:Phòng học xây dựng kiên cố không đủ, học sinh phải học nhà tạm; bàn ghếphục vụ học tập không đúng tiêu chuẩn, rất khó khăn trong việc sử dụng đồdùng thực hành, thí nghiệm; không có các phòng chức năng phục vụ cho côngtác dạy và học; trình độ học sinh không đồng đều, đa số là con em dân tộc ởcách xa trường
Đứng trước thực trạng trên của nhà trường Là người hiệu trưởng, tôikhông khỏi băn khoăn, lo lắng và suy nghĩ làm thế nào để quản lý chuyên môncủa trường mình được tốt, khắc phục những nhược điểm của năm học trước.Tiếp bước tiến lên để đạt được những mong muốn của mình
Vì lý do trên tôi mạnh dạn đưa ra một số kinh nghiệm trong đề tài: "Biệnpháp quản lý chất lượng giảng dạy ở trường THCS Tô Múa - Huyện Mộc Châu
- Tỉnh Sơn La"
2 Mục đích nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chấtlượng giảng dạy của giáo viên trường THCS Tô Múa - Huyện Mộc Châu - TỉnhSơn La
3 Giả thuyết nghiên cứu.
Trang 5Đã có những biện pháp quản lý chất lượng chuyên môn được sử dụng trong trường THCS Tô Múa - Huyện Mộc Châu - Tỉnh Sơn La nhưng hiệu quảkhông cao Nếu áp dụng các biện pháp được đề xuất trong đề tài sẽ tạo ra hiệuquả cao.
4 Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Tìm hiểu cơ sở lý luận của quản lý chất lượng giảng dạy
- Tìm hiểu thực trạng quản lý chất lượng giảng dạy ở trường THCS TôMúa - Huyện Mộc Châu - Tỉnh Sơn La
- Đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả chất lượng giảng dạy ở trườngTHCS Tô Múa - Huyện Mộc Châu - Tỉnh Sơn La trong giai đoạn hiện nay
5 Đối tượng nghiên cứu.
7 Phương pháp nghiên cứu.
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận.
Nghiên cứu các văn kiện, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước và của ngành
về quản lý chất lượng giảng dạy
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Phương pháp khảo sát thực tế: Khảo sát thực tế trình độ chính trị, nănglực chuyên môn, chất lượng giảng dạy, vấn đề tự học, tự bồi dưỡng của giáoviên trong nhà trường
Trang 6- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm của hoạt động giáo dục.
- Phương pháp thực nghiệm
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp thống kê
8 Kế hoạch và thời gian nghiên cứu.
Đề tài này được nghiên cứu trong năm học 2008-2009 và tiếp tục pháttriển trong các năm học sau
Trang 7NỘI DUNGChương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
GIẢNG DẠY 1.1 Các khái niệm có liên quan.
1.1.1 Quản lý.
Có tập thể là có quản lý, quản lý xuất phát như một yêu tố cần thiết đểphối hợp những nỗ lực cá nhân hướng tới mục tiêu chung
Quản lý là một hoạt động bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác trong một
tổ chức nhất định Chính sự phân công, hợp tác lao động nhằm đạt tới hiệu quảtốt hơn, năng suất lao động cao hơn đòi hỏi phải có sự thống nhất cần phải cóngười đứng đầu, chỉ huy, điều hành, điều chỉnh và kiểm tra
Có nhiều định nghĩa về quản lý:
“Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đính của chủ thể, quản lýđến khách thể quảnlý trong một tổ chức làm cho tổ chức đó vận hành và đạtđược mục đích của tổ chức”
“Hoạt động của quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích củachủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trongmột tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”
1.1.2 Quản lý giáo dục
Hiểu theo nghĩa rộng: Quản lý giáo dục là quản lý mọi hoạt động giáodục trong xã hội Các nhà nghiên cứu về giáo dục đã đưa ra nhiều nhận định vềquản lý giáo dục, một số định nghĩa điển hình như sau:
“Quản lý giáo dục, quản lý trường học có thể là một chuỗi tác động hợp
lý (có mục đích, tự giác, có kế hoạch, có hệ thống) mang tính tổ chức, sư phạmcủa chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh đến những lực lượng giáodục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng công tác, phối hợp tham
Trang 8gia vào mọi hoạt động của nhà trường nhằm làm cho quy trình vận hành tới việchoàn thành những mục đích dự kiến ”.
Từ định nghĩa trên cho thấy bản chất của quản lý giáo dục là nâng caoquá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý lên các thành tố tham giavào quá trình hoạt động giáo dục nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục.Các thành tố đó là:
+ Mục tiêu giáo dục,
+ Nội dung giáo dục,
+ Phương pháp giáo dục,
+ Lực lượng giáo dục (thầy giáo),
+ Đối tượng giáo dục (học trò),
+ Phương tiện giáo dục (cơ sở vật chất)
1.1.3 Quản lý nguồn nhân lực
Quản lý nguồn nhân lực là một chức năng quản lý của nhà quản lý, thểhiện trong việc lựa chọn, đào tạo, xây dựng và phát triển các thành viên của tổchức
Quản lý nguồn nhân lực là một quá trình bao gồm thu nhận, sử dụng vàphát triển lực lượng lao động trong một tổ chức nhằm đạt được các mục tiêu của
tổ chức một cách có hiệu quả
Đối với quản lý giáo dục, quản lý nguồn nhân lực chính là quản lý độingũ giáo viên trong ngành giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng cả về năng lực trình độchuyên môn và phẩm chất chính trị để đáp ứng yêu cầu và nâng cao chất lượnggiáo dục
1.1.4 Quản lý đội ngũ nhà giáo
Đối với ngành GD - ĐT nói chung và đối với nhà trường nói riêng, quản
lý đội ngũ nhà giáo là một trong những nội dung quan trọng chủ yếu nhất trongquá trình quản lý nguồn nhân lực.Quá trình quản lý đội ngũ nhà giáo phải thựchiện đầy đủ những nội chủ yếu của quá trình quản lý nguồn nhân lực như:
Trang 9- Quy hoạch đội ngũ.
- Tuyển chọn, bố trí sử dụng
- Phát triển (đào tạo bồi dưỡng)
- Tăng cường hoạt động kiểm tra, đánh giá
- Tạo môi trường hoạt động thuận lợi
Như vậy quản lý đội ngũ nhà giáo trước hết phải giúp cho đội ngũ nhà giáo phát huy chủ động sáng tạo một cách tốt nhất Khai thác ở mức cao nhất năng lực, tiềm năng của đội ngũ để họ có thể đóng góp, cống hiến được nhiều nhất cho công việc thực hiện mục tiêu đề ra
Quản lý đội ngũ nhà giáo nhằm hướng họ vào việc phục vụ những lợi íchcủa tổ chức, của cộng đồng, của xã hội Đồng thời phải đảm bảo được những lợiích về tinh thần và vật chất với mức độ thoả đáng của mỗi cá nhân
1) Chất lượng là sự xuất sắc (quality as excellence)
2) Chất lượng là sự hoàn hảo (quality as perfection)
3) Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu (quality as fitness for purpose)4) Chất lượng là sự đáng giá với đồng tiền [bỏ ra] (quality as valueformoney)
5) Chất lượng là sự chuyển đổi về chất (quality as transformation)
Theo từ điển Tiếng Việt chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của
một con người, một sự vật Như vậy chất lượng có thể được định nghĩa là cái
Trang 10làm hài lòng và vượt nhu cầu mong muốn của người tiêu dùng Một sản phẩm hay dịch vụ có chất lượng thì các sản phẩm, dịch vụ đó phải đạt được chuẩn mực đã định.
1.1.7 Chất lượng giảng dạy.
Chất lượng giảng dạy là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của của học sinhthể hiện ở trình độ tri thức, kỹ năng vận dụng tri thức đó và động cơ thái độ củahọc sinh Đáp ứng nhu cầu của xã hội Việc nâng cao chất lượng đào tạo củamột nhà trường phải được tuân theo một quy trình đào tạo chặt chẽ và phải đạtcái chuẩn mực đã đề ra
1.2 Nội dung quản lý hoạt động giảng dạy.
- Điều 2 - Luật giáo dục cũng chỉ rõ: "Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm
mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa
xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất, năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc"
- Chỉ thị và nhiệm vụ năm học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạoban hành hàng năm
- Sách giáo khoa - Nhà xuất bản giáo dục
- Phân phối chương trình các môn học
Ban giám hiệu phải nắm vững sơ đồ chỉ đạo xây dựng quản lý chuyênmôn (dạy học) như sau:
Trang 11Ban giám hiệu phải tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch chuyên môn,bám sát kế hoạch đã được duyệt Đặc biệt chú ý đến thực hiện chương trìnhcác môn học, thời khóa biểu, thời gian ra vào lớp, chỉ đạo thực hiện các loại hồ
sơ sổ sách theo đúng quy định, chú ý quan tâm đến giáo án, đặc biệt là chấtlượng bài giảng
Chuyên môn nhà trường lên kế hoạch từ đầu tháng Các tổ chuyên môndựa vào kế hoạch của nhà trường, chuyên môn trường, thực tế của tổ để lên kếhoạch cho tổ Tổ chuyên môn sinh hoạt 2 lần/tháng vào chiều thứ 5 tuần 1 vàtuần 3 Hội đồng giáo dục phải thường xuyên sinh hoạt và có nội dung sát vớiyêu cầu công việc thực tế trong từng thời điểm Ban giám hiệu phải thườngxuyên kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở, uốn nắn kịp thời những sai phạm, đồng thờiđộng viên, khuyến khích, khen thưởng kịp thời những tập thể, cá nhân hoànthành tốt nề nếp chuyên môn của giáo viên
Mỗi công việc đều được chuẩn bị, triển khai chi tiết, phải có kế hoạch dàihạn để có thời gian thực hiện, trong các công việc đều phải phân công ngườiphụ trách cụ thể để đôn đốc, kiểm tra, báo cáo kịp thời những vướng mắc trong
Quản lý chuyên môn (dạy học)
Trạng thái tinh
thần tập thể Xây dựng kỷ cương, tình
thương, trách nhiệm
Khung cảnh sư phạm nhà trường
Tạo nền tảng bền vững nâng cao chất lượng chuyên môn
(dạy học)
Trang 12quá trình thực hiện, để Ban giám hiệu giải quyết, điều chỉnh kịp thời, giúp giáoviên thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn của mình.
1 2.2 Nội dung quản lý hoạt động dạy học.
Để quản lý hoạt động dạy học đầy đủ và đạt hiệu quả người cán bộ quản lýcần quản lý các nội dung sau:
* Quản lý việc thực hiện chương trình.
Chương trình là văn bản pháp quy, quy định nội dung, phương pháp, hìnhthức dạy học các môn học cụ thể; quy định thời gian dạy và học các môn, quyđịnh thời gian dạy và học các môn, quy định những yêu cầu cần đạt để hướngtới việc thực hiện mục tiêu cấp học
* Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp.
Soạn bài là việc chuẩn bị quan trọng nhất của giáo viên cho giờ lên lớp,tuy nó chưa phải đã dự kiến hết các tình huống trên lớp Soạn bài là lao độngsáng tạo của từng giáo viên, bài soạn thể hiện sự suy nghĩ, lựa chọn, quyết địnhcủa giáo viên về các vẫn đề: nội dung, phương pháp giảng dạy, hình thức lênlơp, sự lựa chọn này phải sát với đối tượng học sinh, đúng yêu cầu của chươngtrình quy định
* Quản lý giờ lên lớp của giáo viên.
Giờ lên lớp là hình thức tổ chức cơ bản và chủ yếu nhất của quá trình dạyhọc để thực hiện mục tiêu
Giờ lên lớp quyết định chất lượng dạy học cơ bản, trong đó giáo viên làngười trực tiếp quyết định và chịu trách nhiệm về chất lượng giờ lên lớp Dovậy, giờ lên lớp thể hiện rõ nhất trách nhiệm và khả năng của giáo viên Vớingười quản lý, giờ lên lớp tập trung mọi thông tin phong phú
* Chỉ đạo quản lý việc dự giờ, phận tích sư phạm bài học.
Dự giờ, phân tích sư phạm bài học để chỉ đạo hoạt động dạy học chính là chức năng trung tâm của người quản lý, là nét đặc thù cơ bản làm cho quản lý trường học khác sâu sắc với các rạng quản lý khác
Trang 13* Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS.
Việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh rất quan trọng nó giúpngười quản lý nắm bắt được việc thực hiện quy chế chuyên môn của giáo viên,đánh giá được mức độ chất lượng học tập và giảng dạy từ đó người quản lý cóhướng chỉ đạo, quản lý cho phù hợp
* Quản lý hồ sơ sổ sách chuyên môn của giáo viên
Thông qua việc quản lý hồ sơ sổ sách chuyên môn của giáo viên ngườiquản lý gián tiếp nắm bắt được chất lượng học tập của học sinh và giảng dạycủa giáo viên
* Quản lý các hoạt động ngoài giờ lên lớp.
Các hoạt động ngoài giờ lên lớp giúp học sinh khắc sâu, mở rộng kiến thức
đã học ở chương trình bắt buộc, tích luỹ thêm kinh nghiêm, óc quan sát tổnghợp tạo hứng thú học tập cho học sinh
*Quản lý cơ sở vật chất sư phạm phục vụ cho hoạt động dạy học:
Là quản lý tất cả các phương tiện, các điều kiện trang thiết bị dạy học phục vụ cho hoạt động dạy học trong nhà trường
1.3 Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học
Để quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường người quản lý cần thực hiện một số biện pháp sau:
+ Tổ chức nghiên cứu và triển khai các văn bản của cấp trên về nhiệm vụdạy học bằng kế hoạch và tổ chức chỉ đạo thực hiện
+ Tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện hoạt động dạy học thông qua việc phâncông phân nhiệm cán bộ giáo viên trong nhà trường theo đúng chức năng nhiệm
vụ quyền hạn và khả năng, điều kiện hoàn cảnh
+ Quản lý việc thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch dạyhọc phương pháp dạy học, chất lượng dạy học, nề nếp chuyên môn…theo quyđịnh thống nhất của Bộ GD & ĐT
Trang 14+ Tạo ra nền nếp, tác phong, lề lối làm việc, chấp hành nội quy, quy chếchuyên môn, nêu cao ý thức trách nhiệm của cán bộ quản lý và giáo viên trườngtiểu học trong hoạt động dạy học.
+ Xây dựng đội ngũ cán bộ giáo viên thông qua đào tạo, bồi dưỡng + Tiến hành việc thanh tra, kiểm tra thường xuyên hoặc định kỳ các hoạtđộng trong đó coi trọng hoạt động dạy học
+ Huy động quản lý sử dụng các nguồn lực, các điều kiện, phương tiệnphục vụ cho hoạt động dạy học
+ Xây dựng môi trường giáo dục thuận lợi, thống nhất giữa nhà trường, gia đình và xã hội: Khai thác mọi tiềm năng của cộng đồng tham gia vào giáo dục học sinh, phát huy tác dụng của một cơ sở giáo dục đối với cộng đồng
1.4 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng giảng dạy cho đội ngũ giáo viên.
Trong tình hình phát triển giáo dục hiện nay đòi hỏi người giáo viên phải
có trình độ đạt chuẩn, có năng lực chuyên môn vững vàng, có phẩm chất đạođức tốt, mới có thể đảm đương được nhiệm vụ và mục tiêu giáo dục đặt ra Việcnâng cao chất lượng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên giữ vai trò quyết địnhtrong việc đảm bảo chất lượng giáo dục Vì vậy, nhà giáo phải không ngừnghọc tập, rèn luyện, thực sự là tấm gương sáng về phẩm chất và trí tuệ,"thầy rathầy, trò ra trò", thầy giỏi tất sẽ có trò giỏi
Tóm lại: Nâng cao chất lượng giảng dạy cho đội ngũ giáo viên là quá
trình thương xuyên, liên tục, gắn với công việc hàng ngày và được quyết địnhbởi sự cố gắng học hỏi của mỗi giáo viên, dưới sự giúp đỡ của đồng nghiệp vàcác lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường Trên cơ sở nghiên cứu nhữngvấn đề lý luận có liên quan, sẽ soi sáng cho việc tìm ra các thực trạng của độingũ giáo viên nhà trường, để từ đó tìm ra những biện pháp phù hợp có tính khảthi, nhằm nâng cao chất lượng cho đội ngũ giáo viên trường THCS Tô Múa -Mộc Châu, đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp Giáo dục&Đàotạo
Trang 15Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG GIẢNG DẠY Ở
TRƯỜNG THCS TÔ MÚA - MỘC CHÂU 2.1.Một vài nét khái quát về xã Tô Múa và trường THCS Tô Múa- Mộc Châu-Sơn La.
2.1.1.Đặc điểm chung của xã Tô Múa-Mộc Châu-Sơn La.
Xã Tô Múa là một xã vùng 2 diện 135 giai đoạn 2, nằm trên tuyến đườngTỉnh lộ 101 Đây là xã có địa hình chủ yếu là núi cao, độ dốc lớn, tài nguyênthiên nhiên ít, cách xa trung tâm huyện, đời sống của bà con nhân dân trong xãcòn gặp nhiều khó khăn, kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp; trình độ dân trícòn thấp; người dân tộc thiểu số chiếm đại đa số tỷ lệ hộ nghèo còn cao Xã códiện tích khá rộng trải dài trên 15 bản, song phần lớn là đồi núi dân cư sống rảirác, phân bố không đều, việc đi lại ở một số bản còn gặp nhiều khó khăn; họcsinh đi học vất vả nhất là vào mùa lũ
2.1.2.Đặc điểm chung của nhà trường.
Về cơ cấu tổ chức:
Bước vào năm học 2008-2009, nhà trường có 12 lớp với 391 học sinh
- Nhà trường chia làm 3 tổ, có 1 chi bộ Đảng, 1 chi đoàn
Trang 162.2.Thực trạng quản lý chất lượng giảng dạy ở trường THCS Tô Múa.
2.2.1 Thực trạng chất lượng giảng dạy ở trường THCS Tô Múa.
Ngay từ những ngày đầu tháng 9 của năm học, tôi đã tiến hành khảo sátchất lượng của nhà trường qua các năm học và thu được kết quả như sau:
- Kết quả đánh giá của các đợt thanh, kiểm tra của phòng giáo dục; củanhà trường trong các năm học gần đây:
* Về phía giáo viên:
Bảng 1: Chất lượng đội ngũ giáo viên từ 2006-2007 đến 2007-2008
Năm học
TổngsốGV
Kết quả giảng dạy Kết quả hồ sơGiỏi
(%)
Khá(%)
ĐYC(%)
ChưaĐYC(%)
Giỏi(%)
Khá(%)
ĐYC(%)
ChưaĐYC(%)2006-2007 28 10,7 35,7 35,7 17,9 14,3 32,1 35,7 17,92006-2007 28 14,3 39,2 28,6 17,9 17,9 32,1 32,117,92007-2008 26 15,4 38,4 30,8 15,4 15,4 38,4 30,8 15,4
Khá(%)
TB(%)
Yếu(%)
Tốt(%)
Khá(%)
TB(%)
Yếu(%)2006-2007 424 0,47 16,5 63,22 19,81 39,6 44,3 13,5 2,62006-2007 413 0,48 16,7 63,93 18,89 41,41 44,79 11,62 2,182007-2008 402 0,5 14,93 65,67 18,9 41,04 44,78 11,94 2,24
* Nhận xét:
Căn cứ vào bảng thống kê chất lượng trên, chúng ta có thể nhận thấytrong nhiều năm liền chất lượng chuyên môn của nhà trường gần như khôngđược nâng lên tình trạng học sinh học yếu, bỏ học nhiều, số lượng học sinh giỏirất ít, trình độ giáo viên không được nâng lên, chất lượng chuyên môn hạn chế.Năm học 2007- 2008, qua đợt thanh tra đột xuất của Phòng giáo dục và đào tạo,