1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp mô hình nguyên tắc sử dụng hợp lý tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế xã hội vũng vịnh trọng điểm và đảm bảo an ninh, quốc phòng

61 559 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 397,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thống kê tỉ lệ vũng vịnh có tiềm năng phát triển cảng Số lượng vũng vịnh có tiềm năng phát triển cảng biển theo mức độ ưu tiên; tốt 15 cái, chiếm 31%, chủ yếu là nhóm vũng vịnh thuộc Na

Trang 1

Đề tài cấp Nhà nước KC 09-22

Đánh giá hiện trạng, dự báo biến động

và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên một số vũng-vịnh chủ yếu

ven bờ biển Việt Nam

Chuyên đề

Các giải pháp mô hình nguyên tắc sử dụng

hợp lý tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế-x∙ hội vũng vịnh trọng điểm và đảm bảo an ninh, quốc phòng

Hải Phòng, 2005

Trang 2

Đề tài cấp Nhà nước KC 09-22

Đánh giá hiện trạng, dự báo biến động

và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên một số vũng-vịnh chủ yếu

ven bờ biển Việt Nam

Chủ nhiệm: TS Trần Đức Thạnh Phó chủ nhiệm: TS Mai Trọng Thông

TS Đỗ Công Thung Thư ký: TS Nguyên Hữu Cử

Chuyên đề

Các giải pháp mô hình nguyên tắc sử dụng

hợp lý tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế-x∙ hội vũng vịnh trọng điểm và đảm bảo an ninh, quốc phòng

Người thực hiện: TS Trần Đức Thạnh

TS Nguyễn Hữu Cử

6125-10

27/9/2006

Hải Phòng, 2005

Trang 3

Trang

I Quan điểm cơ bản và phương pháp xây dựng định hướng sử

dụng hợp lý tài nguyên hệ thống vũng vịnh ven bờ biển Việt

Nam

1

II Định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên hệ thống vũng vịnh ven

bờ biển Việt Nam

5 Đảm bảo an ninh, quốc phòng 15

6 Đánh giá định hướng sử dụng hệ thống vũng vịnh theo

vùng

18

2 Giải pháp khoa học và công nghệ 26

1 Quan điểm và tiêu chí xây dựng mô hình 27

2 Mô hình sử dụng tài nguyên vịnh Bái Tử Long 30

3 Mô hình sử dụng tài nguyên vũng Chân Mây 44

4 Phân tích và đánh giá so sánh mô hình 53

Trang 4

Mở đầu

Một trong những mục tiêu quan trọng của đề tài KC 09-đề xuất các mô hình khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên vịnh Bái Tử Long và vũng Chân Mây Nhờ tập hợp một khối lượng lớn tư liệu nhờ thu thập và kết quả điều tra nghiên cứu chi tiết trong thời gian thực hiện, đề tài có đủ căn cứ xây dựng chuyên đề: “Các giải pháp, mô hình nguyên tắc sử dụng hợp lý tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế – xã hội vũng vịnh trọng điểm và đảm bảo an ninh quốc phòng”

Qua đánh giá chi tiết tiềm năng, hiện trạng và dự báo biến động tài nguyên (bám sát quy hoạch kinh tế xã hội đến 2020), điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế xã hội, đã tiến hành xây dựng mô hình sử dụng hợp lý tài nguyên vịnh Bái Tử Long và vũng Chân Mây theo các luận cứ và nguyên tắc xác định Chuyên đề đã tiến hành xây dựng cấu trúc mô hình dựa trên quan hệ trục ba: kinh tế – bảo tồn tự nhiên - quốc phòng Trên cơ sở đó, chuyên đề tiếp tục xác định cơ cấu ưu tiên của ba mảng kinh tế cơ bản: giao thông - cảng ; du lịch - dịch vụ và thuỷ sản Trên cơ sở các mô hình đã

được xác lập, chuyên đề đưa ra các giải pháp cụ thể đrr thực hiện mô hình theo định hướng phát triển bền vững

Xin chân thành cam ơn Ban chủ nhiệm đề tài KC 09-22 và Viện Tài nguyên và Môi trường biển đã tạo mọi điều kiện để tập thể tác giả hoàn thành nhiệm vụ của mình

I Quan điểm cơ bản và phương pháp xây dựng định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên hệ thống vũng vịnh ven bờ biển Việt Nam

1 Quan điểm

1.1 Quan điểm chung

Sử dụng hợp lý tài nguyên vũng vịnh hướng tới phát triển bền vững là sử dụng có hiệu quả cao về kinh tế - xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường, giảm thiểu mâu thuẫn trong các hoạt động phát triển, hợp lý giữa phát triển và bảo tồn, hài hòa và kết hợp giữa lợi ích kinh tế và đảm bảo an ninh, quốc phòng,

1.2 Quan điểm cụ thể

- Sử dụng hợp lý tài nguyên vũng vịnh sao cho phát huy thế mạnh tiềm năng tài nguyên vũng vịnh và phù hợp với đặc thù địa phương về tự nhiên và kinh tế - xã hội

- Bám sát được các dự án và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đã có, phù hợp với khả năng đầu tư vốn, trình độ khoa học kỹ thuật công nghệ và năng lực quản lý

- Tránh tổn thất tài nguyên, dự trữ tài nguyên, bảo vệ môi trường tự nhiên, bảo tồn các hệ sinh thái và đa dạng sinh học; tránh và hạn chế tác động của điều kiện khắc nghiệt và khả năng thiên tai

- Đảm bảo cơ cấu hợp lý và tỷ trọng ưu tiên các lĩnh vực phát triển, quan hệ giữa phát triển, bảo tồn tự nhiên và an ninh, quốc phòng

Trang 5

- Bước 3 Xác định mức độ ưu tiên sử dụng cho từng mục tiêu sử dụng bằng phương pháp ma trận Trong khuôn khổ công trình này, ba dạng ma trận sau đây đã

được sử dụng:

- Ma trận so sánh theo khối có vai trò xác định, đánh giá mức độ quan trọng (thấp, cao), khả năng thay đổi của các tiêu chí đã được lựa chọn tác động cho

đối tượng phát triển, giúp phân lập các nhóm tiêu chí theo mức độ quan trọng

và khả năng thay đổi tác động các đối tượng phát triển

- Ma trận so sánh chỉ tiêu giúp xác định điểm của từng chỉ tiêu và tổng số

điểm của tất cả các chỉ tiêu tác động đến hành động phát triển

- Ma trận so sánh cặp đôi liệt kê tất cả các tiêu chí đã lựa chọn theo hàng và cột, so sánh từng đôi tiêu chí, tìm ra tiêu chí ưu tiên Mức độ quan trọng của tiêu chí được đánh giá dựa trên số lần xuất hiện của nó trên ma trận

- Bước 4 Phân tích kiểm định bằng tài liệu thực tế và hiệu chỉnh Đây là thủ tục cực kỳ quan trọng để loại bỏ sai số ngẫu nhiên khi xác định các điểm ưu tiên, hoặc phải điều chỉnh bổ sung những khả năng đặc biệt của vũng vịnh nằm ngoài hệ thống tiêu chí lựa chọn Thao tác này giúp cho định hướng đề xuất phù hợp với thực tế nhất Thực tế cho thấy sự điều chỉnh từ tính toán so với thực tế không nhiều

- Bước 5 Đưa ra thống kê tổng hợp về khả năng sử dụng (A - cao; B - trung bình;

C - thấp) cho từng vũng vịnh về 5 mục tiêu:

Trang 6

II Định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên

hệ thống vũng vịnh ven bờ biển Việt Nam

1 Phát triển cảng

Việt Nam được coi là một trong số những quốc gia có tiềm năng rất lớn về hoạt

động khai thác kinh tế biển bởi với bờ biển dài trên 3 260 km có nhiều vũng vịnh cửa

sông, v.v nằm trên đường hàng hải quốc tế nối giữa Thái Bình Dương và ấn Độ

Dương, rất thuận tiện cho việc sử dựng hệ thống cảng biển, phát triển đội tàu thuyền

quốc gia, các cơ sở công nghiệp đóng sửa chữa tàu biển và thực hiện các loại hình dịch

vụ hàng hải thương mại khác Đây là lợi thế mà không phải nước nào cũng có được

Giá trị nổi bật về tiềm năng phát triển hàng hải của nước ta phải nói đến là trên

dải bờ biển có mặt một hệ thống vũng vịnh dầy đặc (48 vũng vịnh, khoảng 70 km bờ

biển lại có một vũng vịnh) Đây là tiền đề quan trọng để phát triển cảng, và hầu hết hệ

thống cảng biển Việt Nam đã và đang phát triển trên các vũng vịnh ven bờ biển

Hiện nay, giao lưu kinh tế với thế giới đóng vai trò quan trọng Việc quy hoạch,

phát triển hệ thống cảng biển đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong nước

cũng như cạnh tranh với các nước trong khu vực và tiến xa hơn nữa Ngày 12/10/1999,

tại quyết định số 202/1999 - QĐ - TTg, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt quy hoạch

hệ thống cảng đến năm 2010 với 114 cảng và điểm cảng, phân thành 8 nhóm chính từ

bắc vào nam và các hải đảo với lượng hàng hoá thông qua khoảng 210 triệu tấn/năm

Các tiêu chí của vũng vịnh để đánh giá tiềm năng phát triển cảng thường phải

thoả mãn điều kiện :

- Vực nước tương đối yên tĩnh với vùng nước liền kề - đảm bảo an toàn cho tàu

thuyền neo trú an toàn trong cả điều kiện bất thường (dông bão, v.v.)

- Độ sâu luồng lạch đủ lớn phục vụ tàu thuyền chuyên chở (theo quy hoạch, thiết

kế)

- Khả năng sa bồi luồng lạch thấp sao cho vẫn đảm bảo duy trì luồng lạch

- Điều kiện khí tượng thủy văn vùng an toàn đối với tàu thuyền

- Các điều kiện dịch vụ, giao thông, v.v đi kèm

Bảng 1 Các tiêu chí đánh giá khả năng phát triển cảng theo nhóm các điều kiện

Mức độ ưu tiên trong từng điều kiện Tiêu chí Số lần xuất hiện trong

nhóm điều kiện Vực nước Độ sâu Bồi lấp

di chuyển luồng lạch trung bình

Trang 7

Rất sâu, sâu tốt

và di chuyển luồng

Bảng 2 Ma trận xác định mức độ −u tiên cho xây dựng cảng theo các tiêu chí

Mức độ đóng kín

Cấu tạo thạch học

bờ chủ yếu Độ sâu

Sông - suối

đổ vào Các tiêu chí

A B C D E F H

A x Mức độ đóng kín

Bảng 3 Đánh giá mức độ −u tiên của đối t−ợng

Ký hiệu các đối t−ợng trong bảng Mức độ −u tiên của đối t−ợng

Đối t−ợng Ký hiệu Đối t−ợng Số lần xuất hiện Thứ tự −u tiên

Đánh giá vai trò của các tiêu chí đến phát triển cảng dựa vào tần suất xuất hiện và mức độ −u tiên của từng mức tiêu chí

Mức độ tốt:

không liệt kê

Trang 8

- Các vũng vịnh thuộc vùng Bắc Bộ có mức độ đóng kín từ gần kín, nửa kín tới rất kín (vịnh Cửa Lục - Cảng Cái Lân), độ sâu lớn đến rất lớn

- Các vũng - vịnh thuộc vùng Trung Bộ có hệ số đóng kín cao: rất kín (vịnh Cam Ranh), cấu tạo bờ từ đá gốc, ít hệ thống sông suối đổ vào, độ sâu lớn

- Một số vũng vịnh ven các đảo lớn, có hệ số đóng kín cao, độ sâu lớn, sát ngang

đường hàng hải quốc tế, rất thuận lợi phát triển hệ thống cảng cũng như các dịch vụ khác đi kèm (hải đăng, hoa tiêu, v.v.)

Mức độ trung bình: thường là các vũng vịnh thuộc Bắc Bộ, Trung Bộ và ven các

đảo phía nam có các tiêu chí: nửa kín, hở, cấu trúc thạch học bờ chủ yếu là cát, ít sông suối đổ vào

Mức độ kém: thường ở các vũng vịnh thuộc Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và một

số đảo phía nam, có các tiêu chí sau: rất hở, cấu trúc thạch học bờ chủ yếu là cát

Bảng 4 Đánh giá tiềm năng xây dựng cảng

Bắc Bộ

- Vực nước được che chắn bởi hệ thống

đảo, mức độ đóng kín rất cao: rất kín, gần kín, nửa kín

- Có nhiều luồng lạch sâu, và bờ đá

gốc xen kẽ

- Độ lớn triều lớn

- Nhiều vị trí thuận lợi cho xây dựng cảng ở quy mô lớn, vừa, nhỏ

- Cảng ở quy mô nhỏ, phục vụ giao lưu đi lại giữa các đảo với nhau và

đất liền

- Hiện tại, khu vực có rất nhiều cảng, phục vụ khai thác than, nghề cá…đặc biệt là cảng nước sâu Cái Lân

- Là khu vực có tiềm năng phát triển cảng, nên dừng lại ở quy mô như hiện nay, vì ảnh hưởng đến rât nhiều ngành khác: bảo tồn biển, du lịch, v.v

- Mật độ vũng vịnh cao nhất cả nước

- Cấu tạo bờ chủ yếu

là đá gốc

- Độ lớn triều từ trung bình đến nhỏ

- Hệ thống sông suối

đổ vào ít

- Các vũng vịnh thường có độ sâu lớn

- Có nhiều vị trí thuận lợi xây dựng cảng

- Có tiềm năng phát triển các cảng nước sâu

- Các vũng vịnh ven các

đảo, có mức độ đóng kín cao, luồng lạch sâu, tiếp giáp với đường hàng hải quốc tế Nên phát triển hệ thống cảng

- Tiềm năng xây dựng cảng biển có quy mô lớn Cần có chính sách quy hoạch cảng hàng trăm năm nhằm phát huy thế mạnh của quốc gia có biển, cạnh tranh với khu vực và trên thế giới

- Tại các đảo, tiềm năng xây dựng cảng rất lớn, đặc biệt là cảng phục vụ quân

sự và cảng dân sự

Trang 9

Bắc Bộ

- Mức độ đóng kín mực nước không cao

- Cấu trúc bờ chủ yếu là bùn

- Hệ thống sông suối

đổ vào lớn

- Độ lớn triều lớn

- Có tiềm năng xây dựng các cảng vừa và nhỏ, phục vụ giao thông giữa các đảo cũng như

khai thác thủy sản

- Không có tiềm năng phát triển các cảng nước sâu

- Hiện tại có các cảng với quy mô khác nhau đã và

đang hoạt động

- Về lâu dài, không lên phát triển hệ thống cảng lớn trên các vũng vịnh

- Chỉ nên phát triển các cảng có quy mô nhỏ, phục

vụ nhu cầu dân sinh và du lịch

- Bờ cấu tạo chủ yếu

là cát và đá gốc

- Rất ít tiềm năng xây dựng cảng do tác động mạnh của động lực biển

- Tuy nhiên vẫn phù hợp với xây dựng và phát triển cảng quy mô nhỏ phục vụ dân sinh và quân sự

- Hiện tại cũng có một số cảng địa phương hoạt

động

- Trong quy hoạch phát triển cảng, các vũng vịnh dạng này không nên sử dụng và phát triển cảng biển

- Xây dựng các cảng nhỏ phục vụ dân sự và quân

- Mặc dù các tiêu chí khác vẫn đảm bảo nhưng không an toàn đối với xây dựng cảng

- Chỉ nên xây dựng một

số cảng địa phương phục vụ dân sinh và

- Xây dựng các cảng trên vũng vịnh ven các

đảo phục vụ quân sự

- Hiện tại cũng có một số cảng địa phương được xây dựng và hoạt động với quy mô nhỏ

- Không có tiềm năng phát triển cảng

- Nếu có chỉ phát triển các cảng địa phương và quân

sự

- Định hướng sử dung sang hướng khác

Bảng 5.5 Thống kê tỉ lệ vũng vịnh có tiềm năng phát triển cảng

Số lượng vũng vịnh có tiềm năng phát triển cảng biển theo mức độ ưu tiên; tốt 15

cái, chiếm 31%, chủ yếu là nhóm vũng vịnh thuộc Nam Trung Bộ (vịnh Văn Phong, Cổ

Cò, Cam Ranh), Bắc Bộ (Hạ Long, Bái Tử Long,…), và ven các đảo Trung bình 10

cái, chiếm 21%, và kém 23 cái, chiếm 48%

2 Nuôi trồng thủy sản

Trang 10

Để tăng sản lượng thủy sản, bên cạnh khai thác xa bờ, thì nuôi trồng thủy sản là một trong những giải pháp tối ưu Năm 2003, Nhà nước đã chính thức ban hành Luật Thủy sản số 17/2003/QH11 Chương IV của Luật đề cập đến vấn đề Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản, quyền hạn, nghĩa vụ của các đối tượng liên quan

Các hình thức nuôi phổ biến trên hệ thống vũng vịnh hiện nay là: nuôi lồng, bè; nuôi bằng cách xây dựng đầm trên bãi triều; nuôi nhuyễn thể trên nền đáy bãi triều;

nuôi tôm, cá bằng lưới vây trên vùng triều; nuôi giàn Các đối tượng nuôi biển và nuôi

ven bờ trở nên phong phú Khả năng phát triển các đối tượng nuôi phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, khả năng kỹ thuật và thị trường tiêu thụ, các đối tượng nuôi chính tại các vũng vịnh hiện nay: cá Song, Vược, Bống, Giò, Hồng; tôm có tôm Nương, He Nhật,

Sú, Rảo, Càng xanh, Hùm; Bào Ngư, Ngao, Sò lông, Sò Huyết, Trai ngọc, ốc Hương, Ngán, Tu hài Ngoài ra còn có rong sụn, hải sâm Diện tích và quy mô nuôi trồng ở hầu hết các vũng vịnh ven bờ, ven đảo phát triển với các hình thức nuôi kể trên Diện tích nuôi trồng từ năm 1990 đến nay liên tục tăng Năng suất nuôi trồng, của các vùng, các

đối tượng cũng rất khác nhau, phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: tự nhiên, trình độ kỹ thuật đối tượng nuôi khả năng đầu tư vốn của mỗi vùng, mỗi hộ gia đình

Để phát triển nuôi trồng thủy sản cần có sự tổng hoà của một số yếu tố sau: đặc

điểm tự nhiên; điều kiện kinh tế, trình độ kỹ thuật; thị trường tiêu thụ; chính sách của Nhà nước

Điều kiện tự nhiên là yếu tố tiên quyết phục vụ phát triển nuôi trồng thủy sản của một vùng nào đó Điều kiện kinh tế, trình độ kỹ thuật, thị trường tiêu thụ, chính sách của Nhà nước được xem là yếu tố thúc đẩy Điều kiện tự nhiên cần thiết để phát triển nuôi trồng thủy sản, chủ yếu gồm:

- Trao đổi nước tốt nhưng không quá mạnh để khoanh đắp đê, đầm, quây lồng,

bè cũng như đảm bảo an toàn về tài sản đi kèm

- Trầm tích nền đáy và mặt thoáng

- Khả năng tự làm sạch của môi trường nuôi, duy trì chất lượng nước

Bảng 6 Các tiêu chí cho nuôi trồng thuỷ sản theo các nhóm điều kiện

Mức độ ưu tiên trong từng điều

kiện Tiêu chí Số lần xuất hiện trong nhóm điều kiện

Động lực Trầm tích,

diện tích

Tự làm sạch

Trung bình

Độ lớn Lớn 2 -Mức độ 1 trong điều kiện trầm Kém Tốt Tốt

Trang 11

Vừa Trung

bình

Trung bình Trung bình

thủy

triều

Thấp

tích nền đáy, mặt thoáng -Mức độ 2 trong khả năng tự làm sạch của vực nước

-Mức độ 3 trong điều kiện động lực vực nước

- Các vũng vịnh Bắc Bộ có tiêu chí: hở, biên độ triều lớn

- Các vũng vịnh Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và ven các đảo phía nam có các tiêu chí: hở, độ lớn triều lớn, vừa,nhỏ

- Độ lớn triều lớn

- Hệ thống sông suối đổ vào đáng kể

- Bãi triều rộng, trầm tích bùn, cát, cát – bùn, v.v

Có tiềm năng lớn đối với các hình thức nuôi:

- Nuôi đầm trên các bãi triều

- Nuôi nhuyễn thể 2 mảnh trên nền đáy triều cát

- Nuôi bằng lưới vây trên bãi triều

- Nuôi lồng, bè trên vùng nước trong, yên tĩnh, độ mặn cao

Hiệu quả kinh tế

do nuôi trồng mang lại:

- Nuôi trồng thủy sản là nguồn thu quan trọng của cộng đồng ven biển

- Điều kiện tự nhiên thuận lợi, nhu cầu thị trường,

Trang 12

bờ lõm đựơc che chắn tốt

- Sông, suối đổ vào không đáng kể, chất lượng nước tốt

Có tiềm năng lớn đối với các hình thức nuôi

đinh là tiềm năng phụ bên cạnh các tiềm năng khác

- Vực lớn hầu như chịu tác động hoàn toàn của biển

- Khó phát triển nuôi công nghiệp vì nguy cơ ô nhiễm do tảo nở hoa, khả

năng làm sạch của môi trường không đáp ứng nổi

- Không thể nuôi đươc vì

động lực biển lớn

Điều kiện tự nhiên bất lợi, mặc dù hiện nay đã và

đang nuôi trồng trên đó, về lâu dài nên chuyển sang hướng khác

Bảng 8 Thống kê tỉ lệ vũng vịnh có tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản

- di sản Thiên nhiên thế giới) Vịnh Hạ Long được UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới vào ngày 17 - 2 - 1994 Vịnh Nha Trang - Văn Phong (Nha Trang Khánh Hoà - vịnh Nha Trang được công nhận là 1 trong 29 vịnh đẹp nhất thế giới vào tháng 7 năm 2003) Ngoài ra còn nhiều bãi biển khác thuộc dải ven bờ Việt Nam đã và đang

được khai thác, sử dụng nhưng chưa được quảng bá rộng rãi

Trang 13

Một số trung tâm du lịch có các kiểu liên kết mạng nội trung tâm mở rộng phạm

vi hoạt động và liên kết tuyến giữa các trung tâm tạo nên các vùng du lịch biển:

- Vùng du lịch Móng Cái - Bái Tử Long - Hạ Long - Cát Bà - Đồ Sơn, gắn liền

với vịnh Tiên Yên - Hà Cối, vịnh Bái Tử Long, vịnh Hạ Long, vịnh Lan Hạ,

quần đảo Cát Bà và bán đảo Đồ Sơn Đây là vùng có hoạt động du lịch đa dạng

nhất, đối tượng du lịch độc đáo, giá trị bảo tồn có tầm quan trọng quốc tế

- Vùng du lịch Huế - Đà Nẵng - Hội An, nơi gắn liền với di sản văn hóa Triều

Nguyễn (đã được công nhận là Di sản thế giới), vịnh Đà Nẵng và thành phố

Tourane ngày nào và đô thị cổ Hội An (kiểu đô thị thương mại quốc tế sớm

nhất của Việt Nam) vừa được công nhận là Di sản thế giới

- Vùng du lịch Văn Phong - Nha Trang - Ninh Chữ - Phan Thiết gắn với các

vũng vịnh Nam Trung Bộ nổi tiếng như vịnh Văn Phong, vịnh Nha Trang, vịnh

Cam Ranh, vũng Phan Rang và vũng Phan Thiết, có nhiều di tích văn hóa

Chàm nổi tiếng của nước ta

- Vùng du lịch Long Hải - Vũng Tầu - Cần Giờ - Côn Đảo

- Vùng du lịch Rạch Giá - Hà Tiên - Phú Quốc

Năm 2004, tốc độ tăng trưởng của du lịch hơn 11% cả về cơ sở hạ tầng lẫn số

lượng du khách với nguồn thu hơn 1 tỉ USD mỗi năm, tạo thêm nhiều công ăn việc làm

cho người lao động Lượng khách du lịch vùng bờ biển gia tăng hàng năm, luôn giữ tỷ

lệ trên 50% tổng lượt khách nội địa và trên 70% tổng lượt khách quốc tế Trong năm

2003, khách nội địa du lịch bờ biển chiếm 57,41% của tổng số 14 642 000 lượt khách

nội địa của cả nước, khách quốc tế du lịch bờ biển chiếm 72,25% của tổng số 4 720

000 lượt khách quốc tế của cả nước Đến năm 2010 đón 5 - 5,5 triệu lượt khách quốc

tế, tăng 3 lần so với năm 2000 với nhịp độ tăng trưởng trung bình 11,4% cùng 25 triệu

lượt khách nội địa, tăng hơn 2 lần so với năm 2000; thu nhập du lịch đạt khoảng

4 - 4,5 tỉ USD, đưa tổng sản phẩm du lịch đạt mức 6,5% GDP của cả nước Mục tiêu

lâu dài là nước ta trở thành một trong những nước có du lịch phát triển trong khu vực

vào năm 2020

Tiềm năng phát triển du lịch biển của hệ thống vũng vịnh dựa trên tổ hợp tài

nguyên tự nhiên: nước biển trong sạch; cảnh quan địa hình đẹp và thuận lợi; không khí

biển trong lành, bãi cát biển nhiều, đẹp đã tạo nên một tổng thể du lịch biển hấp dẫn

với nhiều loại hình được du khách mến mộ: tắm biển và nghỉ dưỡng, lặn tham quan địa

hình cũng như các hệ sinh thái dưới nước (hệ sinh thái rạn san hô), lặn thám hiểm

(nghiên cứu khoa học), du hành trong nhà kính, du thuyền, lướt ván, v.v

Các hệ sinh thái đi kèm phát triển trên các cảnh quan khác nhau, mức độ da dạng

sinh học phụ thuộc vào sự có mặt của các dạng cảnh quan và vào hình thức tạo vũng

vịnh: hình thành bởi hệ thống đảo chắn sẽ có mức độ đa dạng sinh học cao hơn mũi

nhô, theo đó vũng vịnh hình thành theo hệ thống đảo chắn sẽ có giá trị hơn mũi nhô (1)

- Hệ thống đảo chắn - tốt; (2) - Mũi nhô - trung bình Mặt khác, mức độ đóng kín của

vực nước cao, tính đa dạng sinh học của vũng vịnh đó cao: (1) - Rất kín, gần kín -rất

tốt, (2) - Nửa kín - trung bình đến tốt; (3) - Hở, rất hở - kém

Bảng 9 Các tiêu chí theo nhóm điều kiện

Trang 14

Mức độ ưu tiên trong từng điều

kiện Tiêu chí Số lần xuất hiện trong nhóm

điều kiện Tài nguyên địa

hình

Các hệ sinh thái đi kèm

- Mức độ 2 trong chỉ tiêu tài nguyên địa hình trung bình trung bình Hai tiêu chí mức độ đóng kín vực nước, cấu tạo thạch học bờ chủ yếu, đóng vai

trò quan trọng trong việc hình thành nên giá trị du lịch trên hệ thống vũng vịnh ven bờ

biển

Bằng phương pháp ma trận xác định tiềm năng du lịch theo các tiêu chí và mức

độ ưu tiên, tiềm năng du lịch biển được phân thành các mức:

- Mức độ thuận lợi: các vũng vịnh thuộc vùng Bắc Bộ, gần kín, nửa kín và rất kín,

cấu tạo bởi hệ thống đảo chắn ngoài Các vũng vịnh thuộc vùng Nam Trung Bộ nửa

kín, hở, cấu tạo bờ từ đá gốc, có hệ thống đảo chắn ngoài

- Mức độ trung bình: các vũng vịnh thuộc Bắc, Nam Trung Bộ có các tiêu chí:

nửa kín, hở, cấu trúc thạch học bờ chủ yếu là cát, ít có đảo bao bọc

- Mức độ kém: các vũng vịnh có các tiêu chí sau: rất hở, cấu trúc thạch học bờ

chủ yếu là cát, ít hoặc không có đảo chắn

Bảng 10 Đánh giá tiềm năng du lịch dựa vào một số tiêu chí

Mức

độ

Vùng địa

lý Đặc trưng cơ bản Tiềm năng du lịch Đánh giá

Trang 15

Bắc Bộ

Vực nước được che chắn bởi hệ thống đảo (hệ thống đảo dạng dalmatic) liên hoàn, mức

độ đóng kín rất cao: rất kín, gần kín, nửa kín

Cảnh quan đảo đa dạng

và phong phú Xen vào

đó là hệ thống bãi cát có kích thước vừa và nhỏ,

có mặt các hệ sinh thái

đặc thù, như hệ sinh thái rạn san hô, rừng ngập mặn, cỏ biển, vùng triều

Phát triển các loại hình du lịch: du lịch tắm biển, nghỉ dưỡng, lặn quan sát cảnh quan dưới nước

Kết hợp khai thác du lịch văn hoá: khai thác thế mạnh các di tích lịch sử, lễ hội trong vùng

- Hiện tại tiềm năng

du lịch được khai thác mạnh với trung tâm du lịch Cát Bà -Hạ Long Cơ sở hạ tầng phát triển du lịch tốt

- Rất tốt để phát triển tiềm năng du lịch

- Ưu tiên phát triển

du lịch thay vì phát triển các ngành khác

1

Nam

Trung Bộ

- Có mặt nhiều vũng vịnh với mức độ che chắn tốt: rất kín, gần kín, nửa kín, cảnh quan

đa dạng, nhiều bãi biển phong cảnh đẹp và chất lượng cao: bãi biển Nha Trang, Ninh Chữ, v.v

kèm đó là các hệ sinh thái rạn san hô (được

đánh giá là tốt nhất Việt Nam)

Phát triển các loại hình du lịch: du lịch tắm biển, nghỉ dưỡng, lặn quan sát cảnh quan dưới nước

Liên kết giữa du lịch nghỉ dưỡng và du lịch văn hoá gắn liền với các di tích lịch sử, lễ hội vùng Nam Trung

Bộ

- Hiện đã và đang hình thành các trung tâm du lịch: Khu du lịch Non Nước-bán

đảo Sơn Trà, Đô thị

cổ Hội An, thành phố biển Nha Trang,

- Tiềm năng phát triển du lịch rất cao -Ưu tiên phát triển

- Mặc dù có mặt nhiều bãi tắm, nhưng cảnh quan đơn điệu

- Hiện tại có các điểm

du lịch trong vùng, cơ sở hạ tầng, tiếp thị quảng cao còn chưa cao

Tuy nhiên, tại một số vũng vịnh cũng có tiềm năng du lịch, mặc dù hiện tại ở trình

độ chưa cao

Cần khai thác kết hợp với du lịch văn hoá

- Có tiềm năng phát triển du lịch

- Trong chừng mực nào đó cần ưu tiên phát triển các ngành khác

- Không hoặc ít có đảo chắn ngoài, bờ cấu tạo chủ yếu là cát

- Nhóm vũng vịnh thuộc các đảo phía Nam

Điều kiện tự nhiên không mấy thuận lợi cho phát triển du lịch (đặc biệt là nhóm vũng vịnh ven đảo)

- Phát triển du lịch ở quy mô nhỏ, chủ yếu khai thác du lịch văn hoá (thăm các di tích lịch sử - ví dụ Nhà tù Côn Đảo)

-Tiềm năng phát triển du lịch không cao

- Xác định du lịch là tiềm năng đi kèm với các tiềm năng khác

Trang 16

Cổ Cò), trung bình: 17 cái, chiếm 35%, và kém: 22 cái, chiếm 46%

4 Bảo tồn biển

Theo tiêu chí lựa chọn khi quy hoạch, một khu bảo tồn biển là: tính tự nhiên nguyên sơ, có tầm quan trọng địa sinh vật, sinh thái, kinh tế - xã hội, khoa học có ý nghĩa quốc gia, quốc tế, có tính thực tiễn và khả thi Theo IUCN, có 7 kiểu khu bảo tồn biển (KBTB)

(1) - Khu bảo tồn tự nhiên nghiêm ngặt (strictly natural reseves)

(2) - Khu hoang dã (wilderness areas)

(3) - Vườn quốc gia (national park)

(4) - Khu bảo tồn loài và khu sinh cư (marine habitat/species management areas) (5) - Khu bảo tồn cảnh quan (protected landscape/seascape areas)

(6) - Khu bảo vệ nguồn lợi (managed resourse protected areas)

(7) - Khu bảo vệ công trình văn hoá (natural monument)

KBTB là phương thức hiệu quả nhất, ít tốn kém để duy trì và quản lý nguồn lợi thuỷ sản, bảo vệ đa dạng sinh học và đáp ứng nhu cầu sinh kế của con người Kinh nghiệm trên thế giới cho thấy mật độ sinh vật trong các KBTB tăng gấp đôi sau một thời gian thiết lập (thường là 5 năm), cung cấp ấu trùng và bổ sung hải sản non vào vùng biển xung quanh nhờ các dòng hải lưu Hệ sinh thái rạn san hô, cỏ biển và hệ sinh thái rừng ngập mặn cũng sẽ được phục hồi Ngoài ra, KBTB còn có sự hấp dẫn đối với

du khách, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái, nghiên cứu khoa học

và giáo dục cộng đồng Ngày 16 tháng 7 năm 2004, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết

định số 131/2004/QĐ - TTg, chính thức phê duyệt Chương trình Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thuỷ sản đến năm 2010, trong đó xác định dự án ưu tiên “Quy hoạch và tổ chức thực hiện việc quản lý các khu bảo tồn biển” Hiện nay, Việt Nam có tổng cộng

20 KBTB và ven biển với diện tích khoảng 226 400 ha Vào năm 1998 và 1999, Viện Tài nguyên và Môi trường biển đã nghiên cứu cơ sở khoa học đề xuất hệ thống KBTB Việt Nam, lập danh mục 15 KBTB và hiện nay Bộ Thủy sản đang trình Chính phủ Trong đó có những khu khu bảo tồn biển và vườn Quốc gia liên quan đến vũng vịnh (vườn Quốc gia Bái Tử Long - Quảng Ninh, khu bảo tổn biển Hòn Mun - Nha Trang)

Bảng 12 Các tiêu chí theo nhóm điều kiện cho đánh giá tiềm năng bảo tồn biển

Mức độ ưu tiên trong từng điều kiện Tiêu chí Số lần xuất hiện trong

nhóm điều kiện Cảnh quan tự nhiên Đa dạng sinh học

Trang 17

- Mức độ 1 điều kiện đa dạng sinh học

- Mức độ 2 trong đa dạng sinh học Trung bình Trung bình

- Mức độ 3 trong đa

Bằng phương pháp ma trận xác định mức độ ưu tiên cho bảo tồn biển theo các

tiêu chí, có thể nhận định rằng: (1) - Mức độ đóng kín của vực nước, (2) - Cấu tạo

thạch học bờ chủ yếu, (3) - Độ lớn thủy triều là các tiêu chí có ảnh hưởng lớn đến tiềm

năng bảo tồn biển Ngoài ra, giá trị cung cấp nguồn giống cho các ngư trường liền kề

(các vịnh ven đảo được ưu tiên hơn các vịnh ven bờ) Theo mức độ ưu tiên, cấp độ bảo

tồn được phân theo 3 mức sau:

Mức độ tốt:

- Các vũng vịnh ven bờ Bắc Bộ (Quảng Ninh - Ninh Bình), gần kín, nửa kín và rất

kín, có hệ thống đảo chắn ngoài, cấu tạo thạch học bờ chủ yếu là bùn, đá gốc, độ lớn

triều lớn, có mặt tại một số vịnh trong vịnh và vịnh ven đảo

- Các vũng vịnh ven bờ biển Nam Trung Bộ (Đà Nẵng đến Bình Thuận), nửa kín,

gần kín, rất kín, cấu trúc thạch học bờ chủ yếu là đá gốc, cát, độ lớn triều vừa và nhỏ

Mức độ trung bình:

- Các vũng vịnh Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và ven các đảo phía nam, nửa kín,

hở, độ lớn triều lớn, vừa, nhỏ, cấu trúc thạch học bờ chủ yếu là cát

- Cảnh quan trên đảo và dưới nước đa dạng và phong phú

- Có mặt nhiều hệ sinh thái đặc thù: hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái rạn san hô, hệ sinh

-Bảo tồn đa dạng cảnh quan

-Bảo tồn các hệ sinh thái đặc thù

-Bảo tồn nguồn gen

-Bảo tồn nơi sinh cư, phát triển của các loài sinh vật

- Hiện nay:

+ Cảnh quan tại một số khu vực đang bị xâm phạm, đặc biệt là khai thác

đá tại các đảo đá vôi trong vịnh Bái Tử Long, một số bãi bị san lấp biến thành khu dân cư (thị trấn Vân

Đồn)

Trang 18

thái thảm cỏ biển

- Nơi sinh cư, cung cấp nguồn giống cho các vùng biển kề cận tạo nên các ngư trường

đặc biệt là các loài thủy sinh

+ Các hệ sinh thái đang bị

đi doạ: rừng ngập mặn bị khai thác làm đầm nuôi trồng thủy sản (vịnh Tiên Yên - Hà Cối…), hệ sinh thái rạn san hô suy giảm

độ phủ, thành phần loài tại vịnh Hạ Long, v.v

- Đánh giá: bảo tồn cảnh quan, hệ sinh thái trước sự tác động của con người Phục vụ du lịch, nghiên cứu khoa học, giáo dục cộng

đồng ven biển về bảo tồn biển

- Có mặt một số loại cảnh quan tiêu biểu (cảnh quan trên cồn cát ven bờ, cảnh quan đảo) nhưng quy mô

và diện tích không lớn

- Chủ yếu có mặt các hệ sinh thái dưới nước (hệ sinh thái rạn san hô, hệ sinh thái thảm cỏ biển

-Nơi sinh cư, cung cấp nguồn giống cho các vùng biển kề cận tạo nên các ngư trường

- Bảo tồn đa dạng cảnh quan

- Bảo tồn các hệ sinh thái đặc thù,

đặc biệt là các hệ sinh thái dưới nước (hệ sinh thái rạn san hô, hệ sinh thái rong, cỏ biển)

- Bảo tồn nguồn gen

- Bảo tồn nơi sinh cư, phát triển của các loài sinh vật

đặc biệt là các loài thủy sinh

Sự có mặt các dạng cảnh quan cũng nhu các hệ sinh thái đi kèm, và môi trường ít

bị tác động do hoạt động của con người, rất thích hợp thành lập các khu bảo tồn biển Ngoài việc bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học nó còn phục vụ nghiên cứu khoa học, thu hút du khách

và giáo dục công đồng ven biển về bảo tồn biển

- Cảnh quan kém đa dạng

- Hệ sinh thái với năng suát sinh học thấp (hệ sinh thái bãi triều rạn đá, bãi triều cát

- Đa dạng sinh học thấp

Bảo tồn một số kiểu cảnh quan và hệ sinh thái đặc thù tại các đảo ven biển phía Nam

Giá trị bảo tồn thấp, nên kết hợp phát triển giữa bảo tồn

- Cảnh quan nghèo nàn, chủ yếu là cảnh quan ven bờ: bãi triều cát, đá gốc

- Hệ sinh thái đi kèm có năng suất sinh học thấp (hệ sinh thái bãi triều)

Tính đa dạng cảnh quan và các hệ sinh thái thấp, giá trị bảo tồn thấp

Ưu tiên phát triển cho tiềm năng khác

Bảng 14 Thống kê tỉ lệ vũng vịnh có tiềm năng bảo tồn

Trang 19

5 Đảm bảo an ninh, quốc phòng

Biển là cửa ngõ giao lưu kinh tế - văn hoá vô cùng quan trọng của mỗi quốc gia

có biển, đồng thời cũng là nơi luôn luôn bị đối phương tìm cách thâm nhập, tấn công từ trên không, mặt nước và dưới nước Chống xâm nhập, tấn công của đối phương từ biển

là nhiệm vụ nặng nề của bất cứ quốc gia có biển nào trên thế giới, đặc biệt những đảo quốc như: Nhật Bản, Philippines, Indonesia, Cu Ba v.v cũng như các quốc gia có biển trong đó có Việt Nam Các triều đại phong kiến Việt Nam trước đây đều hết sức coi trọng canh phòng từ phía biển Theo truyền thuyết, trong thời kỳ tự chủ (40 - 43) Trưng Nữ Vương đã cử nữ tướng Lê Chân xuống miền biển phụ trách phòng thủ vùng bờ

biển Trong Quốc triều hình luật (Nhà Trần, 1230), có tới 5 điều về biển và việc buôn

bán với nước ngoài thông qua đường biển, v.v Những đạo quân xâm lược nước ta trước

đây (Tống, Nguyên - Mông, Minh, Pháp, Mỹ) đều tận dụng đường biển tiến vào Giặc

Pháp nổ phát súng đầu tiên tại cảng Đà Năng năm 1858 xâm lược nước ta, là một minh chứng về sự xâm lược của đối phương từ biển

Nhận thức tầm quan trọng của chiến lược phòng thủ bờ biển, ngay sau khi giành

được độc lập, Đảng và Nhà nước đã thành lập lực lượng hải quân để bảo vệ vùng biển Ngày 7 tháng 5 năm 1955 Bộ Quốc phòng đã ra Quyết định số 284/QĐ về việc thành lập Cục phòng thủ bờ biển Tháng 1 năm 1959, Bộ Quốc phòng đã ra Nghị định số 322/NA về thành lập Cục Hải quân thay cho Cục Phòng thủ bờ biển Ngay từ khi thành lập, Cục Phòng thủ bờ biển xác định rõ nhiệm vụ: giúp Bộ Tổng tư lệnh chỉ huy bộ đội phòng thủ bờ biển và trực tiếp đào tạo cán bộ, nhân viên, thủy thủ, sản xuất các phương tiện, dụng cụ thủy và xây dựng các thủy đội phòng thủ bờ biển và phân khu

Vai trò của hệ thống vũng vịnh đối với an ninh, quốc phòng đặc biệt là phòng thủ

bờ biển thể hiện qua vị trí chiến lược trong phòng thủ và phản công và nơi xây dựng

đồn bốt, lắp đặt các thiết bị quân sự Vai trò này được xem xét dựa trên các tiêu chí nội hàm của đối tượng: (1) - mức độ đóng kín của vực nước - bao hàm cả tiêu chí hình thái

địa hình, (2) - cấu trúc thạch học bờ, (3) - độ lớn thủy triều, (4) - mũi nhô đá gốc

Các tiêu chí có vai trò liên hoàn trong phòng thủ bờ biển, sự phân cấp đánh giá các tiêu chí theo từng giá trị sử dụng mang tính tương đối và dựa trên giá trị nổi bật của tiêu chí đối với từng góc độ phòng thủ bờ biển

Bảng 5 Thống kê, xếp sắp các tiêu chí theo nhóm điều kiện

Mức độ ưu tiên trong từng

điều kiện Tiêu chí Số lần xuất hiện trong nhóm điều kiện

Phòng thủ, phản công Xây dựng

Trang 20

- Mức độ 2 đối với tiềm năng xây dựng căn cứ và lắp đặt thiết bị phòng thủ

trung bình tốt

Kết quả phân tích, thống kê cho thấy 4 tiêu chí: mức độ đóng kín, cấu tạo thạch

học bờ chủ yếu, biên độ thủy triều, đảo chắn hỗn hợp và mũi nhô đá gốc có giá trị đối

với phòng thủ bờ biển

Bảng 16 Ma trận so sánh cặp đôi, xác định tiềm năng phòng thủ theo các tiêu chí

mức độ đóng kín

thạch học

E E E E E x Hình thức

Biên độ

Dựa vào bảng đánh giá mức độ −u tiên đối t−ợng bằng ma trận so sánh cặp đôi

Tiềm năng phòng thủ bờ biển đ−ợc phân thành các mức sau:

Mức độ thụân lợi

- Các vũng vịnh thuộc vùng Bắc Bộ, gần kín, nửa kín và rất kín, cấu tạo bởi hệ

thống đảo chắn ngoài, biên độ thủy triều lớn

- Các vũng vịnh thuộc vùng Trung Bộ rất kín, cấu tạo bờ từ đá gốc, có hệ thống

đảo chắn ngoài

không liệt

Trang 21

- Một số vũng vịnh ven các đảo lớn, nửa kín, gần kín, bờ cấu tạo bởi đá gốc, rất

có giá trị với phòng thủ bờ biển

Mức độ trung bình: các vũng vịnh thuộc Trung Bộ có các tiêu chí: nửa kín, hở,

cấu trúc thạch học bờ chủ yếu là cát, ít có đảo bao bọc

Mức độ kém: các vũng vịnh có các tiêu chí sau: rất hở, cấu trúc thạch học bờ chủ

yếu là cát, ít hoặc không có đảo chắn

Bảng 17 Đánh giá tiềm năng phòng thủ dựa vào một số tiêu chí

kẽ

- Nhiều vị trí đảo

có vị trí chiến lược cho phòng thủ

- Hiện tại có các căn cứ phòng thủ đóng ven bờ và

hệ thống đảo chắn

- Hệ thống vũng vịnh rất

có tiềm năng thực tế đã và

đang là các vị trí phòng thủ chiến lược và quan trọng ở phía bắc cũng như cả nước

bờ cấu tạo từ đá gốc, có

độ sâu lớn, có nhiều mũi nhô đá gốc và đảo chắn

- Các vũng vịnh có vị trí chiến lược trong phòng thủ, đặc biệt là các vịnh ven đảo: đảo Côn Đảo, Phú Quốc có tầm phòng thủ cho cả vùng Nam và Tây Nam Bộ

- Là những vị trí phòng thủ quan trọng

- Vị trí quan trọng đóng quân, huấn luyện lực lượng Hải quân

- Là các vị trí đóng quân, huấn luyện, tập trận quan trọng

do mức độ đóng kín thấp

- Bờ cấu tạo chủ yếu là cát và đá gốc

- Điều kiện tự nhiên ít thuận lợi

đối với phòng thủ

ở quy mô lớn (đóng, huấn luyện, tập trận ở quy mô lớn)

- Đối với các vũng vịnh này, các tiêu chí ít thuận lợi cho công tác phòng thủ bờ biển

- Chỉ xây dựng cơ sở phòng thủ ở quy mô vừa phải

3 Trên các

vùng

- Vực nước gần như chịu tác động hoàn toàn của biển

- Không hoặc ít có đảo chắn ngoài, bờ cấu tạo chủ yếu là cát

- Điều kiện tự nhiên không thuận lợi cho xây dựng hệ thống phòng thủ bờ biển

- Các vũng vịnh không thuận lợi cho phòng thủ

bờ biển

- Chỉ xây dựng cơ sở phòng thủ ở quy mô nhỏ

Bảng 18 Thống kê tỉ lệ vũng vịnh có tiềm năng phòng thủ

Trang 22

Số lượng Tỷ lệ (%)

Kết quả thống kê cho thấy: số lượng vũng vịnh có tiềm năng phòng thủ theo mức

độ ưu tiên; tốt: 8 cái, chiếm 17%, chủ yếu là nhóm vũng vịnh thuộc Nam Trung Bộ

(vịnh Văn Phong, Cổ Cò, Cam Ranh), Bắc Bộ (Hạ Long, Bái Tử Long), và ven các đảo

Trung bình: 17 cái, chiếm 35%, và kém: 23 cái, chiếm 48%

6 Đánh giá định hướng sử dụng hệ thống vũng vịnh theo vùng

Hệ thống vũng vịnh ven bờ biển Việt Nam phân bố dọc theo chiều dài bờ biển

thuộc các vùng địa lý khác nhau: Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và các đảo

phía nam Mỗi vùng có những điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế riêng biệt Từng

vũng vịnh thuộc các vùng địa lý khác nhau cũng có những tiềm năng khác nhau Xác

định, lựa chọn tiềm năng sử dụng của chúng đã được nêu ở phần trên ở đây, chúng

được chi tiết hoá theo từng vùng cụ thể

6.1 Vùng bờ biển Đông bắc Bắc Bộ

Hệ thống vũng vịnh ven bờ biển Đông bắc Bắc Bộ có thể chia làm 2 nhóm: nhóm

ven bờ gồm các vũng vịnh: Tiên Yên - Hà Cối, Bái Tử Long, Vân Đồn (Quán Lạn),

Cửa Lục, Hạ Long và nhóm ven đảo gồm Vịnh Cô Tô, Lan Hạ

Nhóm vũng vịnh liên quan mật thiết với tam giác kinh tế tăng trưởng Bắc Bộ (Hà

Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh) Mức độ tương tác giữa 2 nhóm vũng vịnh với vùng

kinh tế này rất khác nhau Nhóm vũng vịnh ven bờ có mối quan hệ trực tiếp với vùng

tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, hệ thống giao thông nội địa (quốc

lộ 5, 10, 18, v.v.) dày đặc kết nối thành mạng phát triển Tam giác kinh tế Hà Nội - Hải

Phòng - Quảng Ninh là vùng kinh tế phát triển năng động, tập trung nhiều ngành kinh

tế quan trọng: công nghiệp, dịch vụ, khai thác, v.v., nhu cầu giao lưu nội vùng và quốc

tế rất cao Các ngành đều có nhu cầu sử dụng nguồn tài nguyên ven bờ đặc biệt của hệ

thống vũng vịnh để phục vụ phát triển Tài nguyên từ nhóm vũng vịnh này hiện đang

được nhiều ngành sử dụng: nuôi trồng thuỷ sản, giao thông thủy -phát triển cảng,

phòng thủ bờ biển, bảo tồn biển, v.v

Với đặc trưng cho kiểu vũng vịnh gần kín, với hệ thống đảo chắn ngoài cấu tạo từ

đá gốc (đá vụn lục nguyên và carbonate), định hướng đông bắc - tây nam song song với

bờ biển: Sậu Nam, Ba Mùn, Quán Lạn, Trà Bản , Phượng Hoàng, Ngọc Vùng, cụm đảo

Hang Trai - Đầu Bê, Cát Bà Vực nước với độ sâu phổ biến 8 - 15m với hệ thống luồng

lạch sâu tới 20 - 30m, nhiều hang karst có quy mô từ nhỏ đến lớn

Giao thông thủy và cảng biển: cấu trúc vực nước của vũng vịnh rất thuận lợi cho

phát triển giao thông thủy Hiện tại trong khu vực có hệ thống cảng và giao thông thủy

hoạt động rất hiệu quả: cảng tổng hợp Cái Lân với quy mô đến năm 2010 - 2020 với 25

bến cho tàu lớn đến 50 000 DWT với công suất 22 triệu tấn năm (chưa kể hàng xi

măng và xăng dầu) chia sẻ với cảng Hải Phòng Ngoài ra còn có hàng loại cảng khác

đã và đang hoạt động Cửa Ông, Vân Đồn, v.v

Trang 23

Nuôi trồng thuỷ sản: với hệ thống bãi triều rộng với hệ thống lạch triều dày đặc,

cấu tạo chủ yếu là vật liệu mịn, khả năng che chắn của vực nước tốt, độ lớn triều lớn (xấp xỉ 4m) rất thích hợp phát triển nuôi trồng thủy sản theo các hình thức khác nhau

Phòng thủ bờ biển: địa hình vũng vịnh với hệ thống đảo lục nguyên che chắn,

định hướng tây bắc - đông nam, với nhiều hang động, luồng lạch Đây là một dạng tài nguyên quân sự quý giá mà ít nơi nào có được, nó được sử dụng rất đắc lực trong phòng thủ và chống xâm nhập từ phía biển

Du lịch biển: nhóm vũng vịnh được che chắn bởi trên 3 000 đảo chắn vốn bắt

nguồn từ vùng karst lục địa bị ngập chìm do biển tiến sau băng hà lần cuối Động lực biển chạm trổ lên các dạng địa hình này những nét kỳ thú, rất có giá trị đối với du lịch

Bảo tồn biển: vũng vịnh trong vùng nổi bật với giá trị cảnh quan (cảnh quan

nhân văn và tự nhiên-dưới góc nhìn mỹ học) Hình thái địa hình tạo nên giá trị thẩm

mỹ gồm tổng thể của cảnh đẹp vừa hùng vĩ vừa thơ mộng Các hệ sinh thái đặc thù: hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái rạn san hô, hệ sinh thái thảm cỏ biển tạo nên giá trị đa dạng sinh học cao Không chỉ Hạ Long, Bái Tử Long cũng mang các giá trị tương

đồng có giá trị toàn cầu về mỹ học và địa chất học Tương lai, Khu di sản Hạ Long sẽ

được mở rộng sang cả Bái Tử Long

• Định hướng sử dụng nhóm vũng vịnh ven bờ biển Đông bắc Bắc Bộ

Các vũng vịnh ven bờ biển Bắc Bộ là nơi tập trung nguồn tài nguyên phong phú

và đa dạng, có giá trị sử dụng rất cao cho nhiều ngành Bên cạnh đó sức ép sử dụng tài nguyên của các vũng vịnh đối với vùng kinh tế Bắc Bộ rất lớn Đòi hỏi cùng một dạng tài nguyên nhưng được dùng vào nhiều mục đích phát triển khác nhau

Nhóm vũng vịnh hình thành do hệ thống đảo chắn, vực nước kín với hệ thống luồng lạch sâu, bãi triều rộng, cảnh quan (cảnh quan tự nhiên cùng cảnh quan nhân văn) và các hệ sinh thái đi kèm đa dạng, v.v., chứa đựng các dạng tài nguyên tự nhiên, nhân văn, và quân sự, cần phát triển các tiềm năng: bảo tồn (đặc biệt bảo tồn giá trị cảnh quan), nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng, du lịch và phòng thủ bờ biển Mức độ

ưu tiên phát triển các tiềm năng còn phải xét đến:

- Vũng vịnh ven bờ hay ven đảo: cùng những tiêu chí hình thái động lực, cùng

có tiềm năng, nhóm ven đảo sẽ được ưu tiên phát triển bảo tồn

- Nhu cầu đòi hỏi của vùng cần phát triển tiềm năng nào, nếu phát triển tiềm năng đó thì ít hoặc không phương hại đến tài nguyên và môi trường cũng như các hành động phát triển khác

- Mối quan hệ liên vùng - phát triển tiềm năng đó có thực sự đáp ứng được nhu cầu phát triển của cảng đó hay không

Bảng 19 Định hướng phát triển tiềm năng cho các vũng vịnh ven bờ Bắc Bộ

(mức độ ưu tiên: A - cao, B - trung bình; C - kém)

Tiềm năng phát triển STT Tên

Bảo tồn Du lịch Phòng thủ Nuôi trồng

thủy sản

Phát triển cảng

Trang 24

1 Tiên Yên - Hà Cối B B A A B

bị “hút” bởi các vùng lân cận - đặc biệt là vùng đồng bằng Bắc Bộ

Hầu hết các vũng vịnh trong vùng có mức độ đóng kín kém đến rất kém (khả năng phân biệt giữa chúng với vùng biển kề cũng rất khó ngay cả về góc độ hình thái học), tiềm năng tài nguyên hạn chế so với vũng vịnh các vùng khác Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu tổ chức lãnh thổ và quy hoạch vùng, chúng vẫn chiếm một vị trí rất quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, gắn với phát triển cảng

Giao thông thủy và cảng biển: có một số vũng vịnh có tiềm năng phát triển cảng,

nhưng nhu cầu phát triển vùng chưa khai thác hết khả năng của cảng Hiện tại trong vùng có một số cảng địa phương (Nghi Sơn - Thanh Hoá, Vũng áng - Hà Tĩnh, Chân Mây - Thừa Thiên Huế) Các cảng này đều có lợi thế kết nối hành lang Đông - Tây, cho phép mở rộng vùng hấp dẫn sang cả Lào và Thái Lan

Nuôi trồng thủy sản: bờ các vũng vịnh thường cấu tạo đơn điệu từ cát, phân bố thành dải hẹp, nhân dân trong vùng thường gọi là “bãi ngang”, động lực biển (sóng,

dòng chảy) tác động rất lớn Chúng hầu như không có tiềm năng nuôi trồng thuỷ sản nuôi trồng thủy sản trong vùng chủ yếu phát triển ở vùng cửa sông và hệ thống đầm phá

-Du lịch biển: như trên đã đề cập, các vũng vịnh trong vùng có mức độ đóng kín

kém, khả năng tác động của biển tới chúng là rất lớn, các bãi biển ở đây thường chịu tác động mạnh của sóng biển, rất khó cho du khách tắm, vui chơi Đồng thời, hầu như không tồn tại hệ thống đảo chắn ngoài nên cảnh quan tự nhiên nơi đây cũng đơn điệu Hiện tại trong vùng cũng có những điểm du lịch biển nhưng ở quy mô nhỏ, chỉ có thể coi ở dạng tiềm năng địa phương

Bảo tồn biển: hệ thống cảnh quan cũng như các hệ sinh thái đi kèm khá đơn điệu:

hầu hết tồn tại cảnh quan đồng bằng và cồn cát, ít giá trị bảo tồn

phòng và chống xâm nhập từ phía biển được bố trí trên toàn dải ven bờ và các vũng

Trang 25

vịnh nơi đây cũng được bố trí hệ thống phòng thủ Tuy nhiên, dưới góc độ hình thái

-động lực, tài nguyên quân sự của chúng không cao

Các vũng vịnh trong vùng có nguồn tài nguyên không phong phú và đa dạng, giá trị sử dụng không cao Bên cạnh đó nhu cầu phát triển vùng cũng chưa cao, một số vũng vịnh rất có tiềm năng cảng Do vậy, mâu thuận lợi ích ít phát sinh, nhưng sẽ phát sinh mâu thuẫn lợi ích tiềm tàng theo thời gian, nếu không có chính sách quy hoạch hợp lý

Các vũng vịnh có mức độ đóng kín kém và rất kém, cảnh quan tự nhiên, các hệ sinh thái đi kèm ít, giá trị phát triển cho các tiềm năng thấp

Các vũng vịnh có độ đóng kín tương đối cao, độ sâu lớn, bờ đá gốc, có tiềm năng phát triển cảng nước sâu, tuy nhiên cần chú ý đến nhu cầu của vùng

Các tiềm năng bảo tồn biển, nuôi trồng thủy sản, du lịch biển, phòng thủ bờ biển trên các vũng vịnh được nhìn nhận dưới góc độ hạn chế

Bảng 20 Định hướng phát triển tiềm năng cho các vũng vịnh ven bờ Bắc Trung Bộ

(mức độ ưu tiên: A - rất cao, B - trung bình; C - thấp)

Tiềm năng phát triển STT Tên vũng

vịnh Bảo tồn Du lịch Phòng

thủ

Nuôi trồng thủy sản

Phát triển cảng

Trang 26

hình thành trên các đồng bằng ven biển nhỏ hẹp, việc phát triển hầu như gắn liền với biển và trực tiếp là hệ thống vũng vịnh: đánh bắt, nuôi trồng thủy sản, du lịch, hải cảng, v.v Tuy nhiên, mức độ khai thác tiềm năng lãnh thổ và tiềm năng từ biển của các trung tâm kinh tế trong vùng chưa cao và một số ngành mới được phát triển gần đây

Nam Trung Bộ là nơi hội tụ và có mặt hầu như tất cả các vũng vịnh đặc trưng theo cách phân loại Với mật độ phân bố vũng vịnh cao nhất cả nước, đa dạng về hình dáng (đẳng thước, kéo dài) mức độ đóng, có hệ thống đảo bao bọc phía ngoài, cấu tạo thạch học bờ chủ yếu là đá gốc và xen vào đó là các bãi cát, các vũng vịnh Nam Trung

Bộ có nhiều ưu thế phát triển kinh tế - xã hội, về cả kinh tế, bảo tồn biển và đảm bảo an ninh, quốc phòng

thạch học bờ chủ yếu là đá gốc, mức độ đóng kín cao Bên cạnh đó, mối liên kết giữa các vũng vịnh với các trung tâm kinh tế và tuyến đường bắc - nam rất cao Chúng đặc biệt có tiềm năng đối với phát triển cảng biển Theo quyết định số 202/1999-QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt quy hoạch hệ thống cảng đến năm 2010, các cảng hầu hết đều nằm trên các vũng vịnh, thuộc nhóm 3 và 4 trong bản quy hoạch Trên

đoạn bờ biển Thừa Thiên Huế đến Khánh Hoà, chỉ dài khoảng 600 km, theo quy hoạch

và phát triển có tới 9 cảng biển được quy hoạch phát triển, trung bình gần 70 km lại có

1 cảng biển Mặc dù, điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển cảng, nhưng theo nhu cầu phát triền kinh tế xã hội và giá trị lưu thông, số lượng cảng quy hoạch như vậy là hơi nhiều

Nuôi trồng thủy sản: các vũng vịnh trong vùng có điều kiện tự nhiên thuận Mặt

khác, cộng đồng dân ven biển rất có kinh nghiệm nuôi trồng thủy sản Hiện tại, trên các vũng vịnh đều được ngư dân nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là các vũng vịnh thuộc tỉnh Phú Yên, Khánh Hoà

gốc xen vào đó là các bãi cát rộng, tác động sóng vừa phải là những bãi tắm lớn Một

số vịnh được hình thành bởi hệ thống đảo chắn ngoài hoặc hỗn hợp, đa dạng cảnh quan

và các hệ sinh thái đặc thù Thêm vào đó, dọc ven biển Nam Trung Bộ có rất nhiều di tích lịch sử, lễ hội, v.v là một dạng tài nguyên du lịch nhân văn quý Kết hợp 2 dạng tài nguyên này tạo ra tiềm năng to lớn đối với du lịch biển Một số vũng vịnh trong vùng được đánh giá rất đẹp, thậm chí được xếp vào nhóm đẹp nhất thế giới Tuy nhiên,

công tác tuyên truyền quảng bá còn hạn chế Vịnh Nha Trang - Khánh Hoà được công

nhận là 1 trong 29 vịnh đẹp nhất thế giới tháng 7/2003 nhờ vào một cuốn băng giới thiệu của Đài truyền hình Pháp và danh hiệu này đến với Nha Trang dường như là tình

cờ

Bảo tồn biển: giá trị cảnh quan tự nhiên và nhân văn trên các vũng vịnh đa dạng

và đặc sắc, nhưng hiện nay chúng đang bị khai khác, sử dụng chưa hợp lý phục vụ các ngành du lịch, nuôi trồng thủy sản và các hoạt động kinh tế khác Các nguồn tài nguyên đang có nguy cơ giảm sút, cần phải bảo tồn những giá trị này Vai trò của bảo tồn rất lớn để bảo vệ và tôn tạo cảnh quan, vịnh San Francisco là một ví dụ: trước đây

nó đã từng có nguy cơ biến thành “dòng sông hẹp” do lấn biển xây dựng công trình, và

vai trò của bảo tồn đã làm sống lại, tôn tạo vịnh trở thành một trong những vịnh đẹp nhất thế giới

Trang 27

Phòng thủ bờ biển: hệ thống vũng vịnh ở đây có mật độcao và có đảo che chắn,

mức độ đóng kín cao, cùng độ sâu lớn, là nơi đồn trú, luyện tập, xây dựng các cơ sở huấn luyện, bố trí các thiết bị phòng thủ, v.v đồng thời rất thuận lợi trong việc lưu thông với các vùng khác ở ven biển Dạng tài nguyên này đã được sử dụng đảm bảo an ninh, quốc phòng từ lâu Khi nói đến vịnh Cam Ranh, người ta liên tưởng đến Quân cảng Cam Ranh, ngay cạnh đó là trung tâm đào tạo lực lượng Hải quân Việt Nam (Học viện Hải quân)

Các vũng vịnh Nam Trung Bộ có tài nguyên phong phú, thuận lợi cho việc phát triển đa ngành và có mối quan hệ mật thiết với các trung tâm kinh tế trong vùng Nhu cầu khai thác và sử dụng tài nguyên thường làm nẩy sinh mâu thuẫn, tác động xấu đến cảnh quan và môi trường

- Các vũng vịnh gần các trung tâm kinh tế lớn, có mức độ đóng kín cao, cấu tạo thạch học bờ xen kẽ đá gốc và bãi cát được phát triển đồng thời các tiềm năng: cảng biển, phòng thủ, du lịch, nuôi trồng thủy sản, bảo tồn

- Các vũng vịnh xa các trung tâm kinh tế lớn, có mức độ đóng kín trung bình, bờ đá gốc nên phát triển các tiềm năng nuôi trồng thủy sản, phòng thủ

- Nhóm vũng vịnh có mức độ đóng kín thấp, xa các trung tâm kinh tế, mức độ đa dạng cảnh quan thấp, chúng có giá trị sử dụng thấp cho tất cả các tiềm năng

- Nhóm vũng vịnh ven các đảo, được ưu tiên phát triển tiềm năng phòng thủ và bảo tồn biển

Bảng 21 Định hướng phát triển tiềm năng cho các vũng vịnh ven bờ Nam Trung Bộ

(mức độ ưu tiên: A - rất cao, B - trung bình; C - thấp)

Tiềm năng phát triển STT Tên

Bảo tồn Du lịch Phòng thủ Nuôi trồng

thủy sản

Phát triển cảng

Trang 28

6.4 Vùng đảo phía Nam

Nhóm vũng vịnh thuộc vùng này chủ yếu tập trung ở ven các đảo xa bờ (Côn

Đảo, Phú Quốc), gồm 5 vũng vịnh: Bãi Vạn, Đầm (Phú Quốc), Côn Sơn, Đông Bắc,

Đầm Tre (Côn Đảo), diện tích không lớn, có mức độ đóng kín không cao Chúng nằm

xa đất liền, các trung tâm kinh tế, mức độ giao lưu còn gặp nhiều khó khăn Nhưng do nằm ở vùng tiền tiêu của tổ quốc - gần đường hải hàng quốc tế, biên giới tây nam, chúng có vai trò đặc biệt quan trọng đối với an ninh, quốc phòng (phòng thủ) và chủ quyền trên biển Nhu cầu khai thác tài nguyên từ các vũng vịnh của các vùng kinh tế hầu như không đáng kể, hầu như chỉ phục vụ nhu cầu tại chỗ Nguồn tài nguyên cung cấp chủ yếu từ vũng vịnh là hải sản và một số nơi dùng cho du lịch nghỉ dưỡng Nhưng chúng có vai trò của bãi giống và bãi đẻ duy trì nguồn lợi cho ngư trường xung quanh Định hướng ưu tiên phát triển các tiềm năng của vũng vịnh ven đảo phía nam chúng là: an ninh, quốc phòng (Phòng thủ bờ biển ), du lịch biển (nghỉ ngơi tắm biển

và thăm các di tích lịch sử), bảo tồn biển, phát triển cảng biển ở quy mô nhỏ

Phát triển cảng: tuy về diện tích cũng như mức độ đóng kín vực nước của các

vũng vịnh không cao, nhưng chúng lại là những vị trí thuận lợi và hiếm hoi để xây dựng cảng biển phục vụ nhu cầu giao lưu với đất liền Bên cạnh nhu cầu dân sinh là nhu cầu quân sự Vì vậy, tiềm năng phát triển cảng đối với các vũng vịnh này tốt, tuy nhiên, diện tích, quy mô nhỏ, động lực biển tác động vào chúng rất lớn nên khi xây dựng cảng chỉ dừng lại ở mức độ phù hợp với nhu cầu

tích lịch sử, văn hóa sẽ có giá trị đối với du lịch Tuy nhiên, các đảo thường xa bờ, đi lại khó khăn, nguy hiểm và tốn kém, nên tiềm năng phát triển du lịch chưa được đánh giá cao

Nuôi trồng thủy sản: mức độ đóng kín vực nước của các vũng vịnh không cao,

diện tích nhỏ, ngư trường rộng lớn, nhu cầu hải sản không cấp bách Cho nên, tiềm năng nuôi trồng thủy sản không nên coi trọng

Trang 29

Bảo tồn: ở giữa vùng biển khơi rộng lớn, sự có mặt của đảo và các vực nước tương đối yên tĩnh tạo điều kiện rất tốt cho các loài sinh vật biển, sinh cư và phát triển

Từ đây, các con non sẽ được cung cấp cho các ngư trường xung quanh Do đó, các vũng vịnh là nơi lý tưởng để duy trì, bảo tồn các loài thủy sinh

Phòng thủ bờ biển: sự có mặt của các đảo là cơ sở tự nhiên đầu tiên, góp phần

xác định đường cơ sở khẳng định chủ quyền trên biển của nước ta Chúng có vai trò

đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo an ninh, quốc phòng Mỗi vũng vịnh trên đảo là một vị trí quan trọng để góp phần làm tăng thêm sức mạnh an ninh, quốc phòng trên biển Đối với các vũng vịnh này, tiềm năng này được ưu tiên so với các tiềm năng khác

Bảng 22 Định hướng sử dụng các vũng vịnh ven các đẩo phía Nam

(mức độ ưu tiên: A - rất cao, B - trung bình; C - thấp)

Nuôi trồng thủy sản Phát triển cảng

III Các giải pháp sử dụng hợp lý

Hướng tới phát triển bền vững môi trường cả ba phương diện - kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý các vũng vịnh, cần tiến hành đồng thời một số nhóm giải pháp

1 Giải pháp quy hoạch

Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội ngắn hạn và dài hạn phải được khẳng định kèm theo đánh giá môi trường chiến lược Nội dung quy hoạch phải bao gồm cả tổ chức không gian, các bước thực hiện và thứ tự các vấn đề ưu tiên Các dự án phát triển

được đề xuất theo quy hoạch và phải được đánh giá tác động môi trường chi tiết, đề xuất các giải pháp phòng tránh, giảm thiểu tác động tiêu cực và mâu thuẫn lợi ích Cơ cấu ngành nghề phải được xác định đảm bảo ít tổn hại đến môi trường và tài nguyên

Định mức sử dụng tài nguyên để tránh cạn kiệt và đảm bảo khả năng tái tạo

2 Giải pháp khoa học và công nghệ

Phát triển các dự án kinh tế phát huy được thế mạnh của vũng vịnh và ít tác động tiêu cực đến môi trường Phát triển mạnh du lịch sinh thái, các hoạt động dịch vụ có kiểm soát, xử lý ô nhiễm như dịch vụ nghề cá, hàng hải Ưu tiên đầu tư khai thác nghề

Trang 30

cá xa bờ Nuôi trồng và phát triển nguồn lợi thuỷ sản có giá trị bằng các công nghệ cao

và ít gây ô nhiễm Thành lập các khu bảo vệ tự nhiên biển (khu dự trữ sinh quyển, khu bảo tồn biển, vườn quốc gia biển, v.v.), khu di sản Xây dựng dự án bảo vệ tài nguyên

và môi trường Tiến hành quan trắc và giám sát tài nguyên và môi trường nhằm giám sát chất lượng môi trường, biến động các hệ sinh thái, habitat, nguồn gen Phát hiện và cảnh báo các sự cố môi trường

3 Giải pháp quản lý

- Tăng cường luật pháp, chính sách: để kiểm soát, bảo vệ môi trường và tài

nguyên, phải dựa vào luật pháp, chính sách đã ban hành như Luật Bảo vệ môi trường (1993) và Luật Bảo vệ nguồn lợi thủy sản (2003) Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để bảo vệ tài nguyên và môi trường Ngoài ra, cần dựa vào cả luật các công ước Quốc tế

mà Việt Nam đã ký tham gia Chính sách đầu tư phát triển sản xuất cần ưu tiên nuôi trồng công nghệ cao và khai thác xa bờ Thuế cần phải được sử dụng như một công cụ bảo vệ môi trường Cần xây dựng qui chế bảo vệ môi trường để cụ thể hóa luật pháp, chính sách phù hợp với đặc thù địa phương Vấn đề giao quyền sử dụng mặt nước, chuyển đổi cơ cấu sản xuất là những giải pháp quản lý, tổ chức quan trọng cần được ưu tiên Thực hiện nghiêm khắc các biện pháp cưỡng bức, xử phạt các hành vi gây tổn hại

đến môi trường, tài nguyên như đánh bắt thủy sản bằng mìn, điện, chất độc, v.v

- Hợp tác Quốc tế: hợp tác Quốc tế để phát triển bền vững cho vũng vịnh cũng là

một giải pháp tạo cơ hội thu hút các dự án bảo vệ môi trường và đầu tư phát triển kinh

tế tại đây Các tổ chức có thể hợp tác lâu dài như IUCN (Liên hiệp hội bảo vệ tự nhiên Quốc tế); WWF (Quỹ bảo vệ động vật hoang dại); GEF (Quỹ Môi trường toàn cầu), v.v

- Xây dựng mô hình quản lý tổng hợp: quản lý tổng hợp là thể thức quản lý tiên

tiến nhất hướng tới phát triển bền vững, quan tâm đến bảo vệ tài nguyên và môi trường, phát triển các giá trị tài nguyên, giảm thiểu ô nhiễm, dung hòa mâu thuẫn lợi ích Quản

lý tổng hợp vùng bờ biển bao gồm đánh giá toàn diện, xây dựng mục tiêu, quy hoạch

và quản lý hệ thống ven bờ biển và tài nguyên, có xét đến các yếu tố truyền thống, văn hoá và lịch sử, mâu thuẫn lợi ích và sử dụng, là một quá trình phát triển liên tục nhằm

đạt được sự phát triển bền vững (UNCED - Agenda 21, 1992) Nguyên tắc của quản lý tổng hợp biển hoặc vùng ven bờ biển: đa ngành; đa mục tiêu và đa lợi ích Quản lý tổng hợp là một quá trình, gồm các bước cơ bản: 1 - Lập Hồ sơ; 2 - Lập kế hoạch và lựa chọn ưu tiên; 3 - Thực thi các dự án; 4 - Giám sát và đánh giá ở vũng vịnh có điều kiện thuận lợi, sẽ tiến hành xây dựng và thực hiện mô hình quản lý tổng hợp một đảo nhỏ Mô hình được triển khai dưới dạng một dự án lớn thời hạn cỡ 5 - 10 năm Sau thời gian thực hiện, dự án quản lý tổng hợp được đúc rút, đánh giá và chuyển giao cho cơ quan quản lý địa phương

4 Giải pháp tài chính

Ưu tiên đầu tư vốn và miễn, giảm thuế cho các lĩnh vực kinh tế ít gây tổn hại đến môi trường và tài nguyên Đánh thuế cao vào những hoạt động gây tổn hại cho môi trường - tài nguyên - Tìm vốn đầu tư các dự án Quốc tế bảo vệ môi trường và phát triển bền vững - Dựa vào hạng mục ngân sách hàng năm vốn bảo vệ môi trường (chi phí công giám sát, quan trắc và phân tích các yếu tố môi trường) do Nhà nước cấp Dự

Ngày đăng: 31/03/2016, 16:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ackefors H. and Grip K, 1995 . The Swedish Model for coastal zone management. Swedish Environment Protection Agency, 1995. Report 4 455. P 1 - 83 Khác
2. Bộ Thủy sản, 1994 . Điều tra đánh giá hiện trạng sử dụng vùng triều Việt Nam. Lưu tại Bộ Thủy sản Khác
3. Bộ Thuỷ Sản, 2004 . Qui hoạch hệ thống khu bảo tồn biển Việt Nam đến 2010 (tóm tắt dự thảo lần I) Khác
4. Vũ Tuấn Cảnh và nnk, 1995 . Luận chứng khoa học kỹ thuật xây dựng và phát triển hệ thống du lịch biển Việt Nam. Báo cáo đề tài KT. 03 - 18 Khác
5. Vũ Cần và nnk, 1996 . Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2010. Lưu trữ tại Cục Hàng hải Việt Nam Khác
6. Chua Thia - Eng (eds.). 1998 . Coastal tourism. Special issue. Tropical coasts. Vol. 5. N o 1 Khác
7. Clark J.R., 1996 . Coastal zone management handbook, Lewis Publisher, New York Khác
8. Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, 1999 - 2000 . Bản đồ địa chất các tỉnh ven biển Việt Nam, tỷ lệ 1: 200 000 Khác
10. Nguyễn Hữu Cử, Trần Đức Thạnh và nnk, 2001 . Định h−ớng sử dụng hợp lý vũng Chân Mây và vịnh Đà Nẵng. Báo cáo chuyên đề . Đề tài cấp T.T KHTN & CNQG Khác
11. David A. Ryan. et all. 2003 . Conceptual models of Australia’s estuaries and coastal waterwaays. Applications for coastal resource management. Geoscience Australia Record 2003/09. 1-136 Khác
12. De Jesus, E.A., D.A.D. Diamante-Fabunan, C. NaÒola, A.T. White and H.J. Cabangon. 2001 . Coastal Environmental Profile of the Sarangani Bay Area, Mindanao, Philippines. Coastal Resource Management Project, Cebu City, Philippines, 102 p Khác
14. Douglas M. J. (eds.), 1998 . Seapol integrated studies of the Gulf of Thailand. v. 1, v. 2. Seapol. Bangkok Khác
15. Ebarvia M., 1998 . Management option for coastal and marine resource protection. Trop[ical coast. Vol.5, No.1. p.3-8 Khác
16. Trương Đình Hiển và nnk, 1995 . Dự án xây dựng cảng nước sâu Chân Mây. Lưu trữ tại tỉnh Thừa Thiên Huế Khác
17. Nguyễn Chu Hồi, Trần Đức Thạnh và nnk, 1996 . Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp bảo vệ môi tr−ờng trong quy hoạch xây dựng cảng biển Chân Mây, Thừa Thiên Huế Khác
18. Nguyễn Chu Hồi, Nguyễn Hữu Cử và nnk, 2000 . Nghiên cứu xây dựng ph−ơng án quản lý tổng hợp vùng bờ biển Việt Nam, góp phần đảm bảo an toàn môi trường và phát triển bền vững. Báo cáo đề tài KHCN - 06 - 07. Lưu trữ tại Viện TN & MT biển Khác
19. Nguyễn Chu Hồi, Nguyễn Huy Yết và Đặng Ngọc Thanh, 2000 . Cơ sở khoa học qui hoạch hệ thống các khu bảo tồn biển Việt Nam. Tài nguyên và Môi tr−ờng biển, tập VII. NXB KH và KT. Hà Nội, Tr. 317-336 Khác
20. IMO/UNDP, 1995 . Intergrated coastal management: Developing strategies for sustainable development of the Masan - Chinhae Bay Korea Worshop Procedings Khác
21. IMO/UNDP, 1998 . Environmental management spatial database of the Batangas Bay Region. Project. Ras/92/G34 Khác
22. Lăng Văn Kẻn và nnk, 2004 . Dự án bảo tồn biển V−ờn quốc gia Bái Tử Long, Tỉnh Quảng Ninh. Báo cáo khoa học. Lưu trữ tại Viện TN & MT Biển và VQG Bái Tử Long Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2. Ma trận  xác định mức độ −u tiên cho xây dựng cảng theo các tiêu chí - Các giải pháp mô hình nguyên tắc sử dụng hợp lý tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế xã hội vũng vịnh trọng điểm và đảm bảo an ninh, quốc phòng
ng 2. Ma trận xác định mức độ −u tiên cho xây dựng cảng theo các tiêu chí (Trang 7)
Bảng 4. Đánh giá tiềm năng xây dựng cảng - Các giải pháp mô hình nguyên tắc sử dụng hợp lý tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế xã hội vũng vịnh trọng điểm và đảm bảo an ninh, quốc phòng
Bảng 4. Đánh giá tiềm năng xây dựng cảng (Trang 8)
Bảng 6. Các tiêu chí  cho nuôi trồng thuỷ sản theo các nhóm điều kiện - Các giải pháp mô hình nguyên tắc sử dụng hợp lý tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế xã hội vũng vịnh trọng điểm và đảm bảo an ninh, quốc phòng
Bảng 6. Các tiêu chí cho nuôi trồng thuỷ sản theo các nhóm điều kiện (Trang 10)
Bảng 7. Đánh giá tiềm năng nuôi trồng thủy sản dựa vào một số tiêu chí lựa chọn - Các giải pháp mô hình nguyên tắc sử dụng hợp lý tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế xã hội vũng vịnh trọng điểm và đảm bảo an ninh, quốc phòng
Bảng 7. Đánh giá tiềm năng nuôi trồng thủy sản dựa vào một số tiêu chí lựa chọn (Trang 11)
Bảng 8.  Thống kê tỉ lệ vũng vịnh có tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản - Các giải pháp mô hình nguyên tắc sử dụng hợp lý tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế xã hội vũng vịnh trọng điểm và đảm bảo an ninh, quốc phòng
Bảng 8. Thống kê tỉ lệ vũng vịnh có tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản (Trang 12)
Hình thức - Các giải pháp mô hình nguyên tắc sử dụng hợp lý tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế xã hội vũng vịnh trọng điểm và đảm bảo an ninh, quốc phòng
Hình th ức (Trang 14)
Bảng 14. Thống kê tỉ lệ vũng vịnh có tiềm năng bảo tồn - Các giải pháp mô hình nguyên tắc sử dụng hợp lý tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế xã hội vũng vịnh trọng điểm và đảm bảo an ninh, quốc phòng
Bảng 14. Thống kê tỉ lệ vũng vịnh có tiềm năng bảo tồn (Trang 18)
Hình thức - Các giải pháp mô hình nguyên tắc sử dụng hợp lý tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế xã hội vũng vịnh trọng điểm và đảm bảo an ninh, quốc phòng
Hình th ức (Trang 20)
Hình thức - Các giải pháp mô hình nguyên tắc sử dụng hợp lý tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế xã hội vũng vịnh trọng điểm và đảm bảo an ninh, quốc phòng
Hình th ức (Trang 20)
Bảng 17. Đánh giá tiềm năng phòng thủ dựa vào một số tiêu chí - Các giải pháp mô hình nguyên tắc sử dụng hợp lý tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế xã hội vũng vịnh trọng điểm và đảm bảo an ninh, quốc phòng
Bảng 17. Đánh giá tiềm năng phòng thủ dựa vào một số tiêu chí (Trang 21)
Bảng 20. Định h−ớng phát triển tiềm năng cho các vũng vịnh ven bờ Bắc Trung Bộ - Các giải pháp mô hình nguyên tắc sử dụng hợp lý tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế xã hội vũng vịnh trọng điểm và đảm bảo an ninh, quốc phòng
Bảng 20. Định h−ớng phát triển tiềm năng cho các vũng vịnh ven bờ Bắc Trung Bộ (Trang 25)
Bảng 22. Định h−ớng sử dụng các vũng vịnh ven các đẩo phía Nam - Các giải pháp mô hình nguyên tắc sử dụng hợp lý tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế xã hội vũng vịnh trọng điểm và đảm bảo an ninh, quốc phòng
Bảng 22. Định h−ớng sử dụng các vũng vịnh ven các đẩo phía Nam (Trang 29)
Hình 1. Sơ đồ định hướng phát triển bền vững hệ thống vũng vịnh - Các giải pháp mô hình nguyên tắc sử dụng hợp lý tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế xã hội vũng vịnh trọng điểm và đảm bảo an ninh, quốc phòng
Hình 1. Sơ đồ định hướng phát triển bền vững hệ thống vũng vịnh (Trang 32)
Hình 2. Sơ đồ quan hệ lợi ích sử dụng tiềm năng vũng vịnh - Các giải pháp mô hình nguyên tắc sử dụng hợp lý tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế xã hội vũng vịnh trọng điểm và đảm bảo an ninh, quốc phòng
Hình 2. Sơ đồ quan hệ lợi ích sử dụng tiềm năng vũng vịnh (Trang 33)
Hình  3 : Cơ cấu sử dụng tài nguyên vịnh Bái Tử Long - Các giải pháp mô hình nguyên tắc sử dụng hợp lý tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế xã hội vũng vịnh trọng điểm và đảm bảo an ninh, quốc phòng
nh 3 : Cơ cấu sử dụng tài nguyên vịnh Bái Tử Long (Trang 34)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w