Với tính cấp bách của tình hình hiện nay, từ năm 2012 đến nay, Bộ Giao Thông Vận Tải đã ban hành một loạt các thông tư số có nói đến yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin vào trong công t
Trang 1TỔNG CỤC ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM
————————
ĐỀ ÁN
XÂY DỰNG HỆ THỐNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI TẠI
HÀ NỘI - 2015
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG 4
I.1 Mục tiêu 4
I.1.1 Mục tiêu chung: 4
I.1.2 Mục tiêu cụ thể: 4
I.2 Phạm vi triển khai 4
CHƯƠNG II ĐỀ XUẤT LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ 5
II.1 Mô hình phát triển ứng dụng 5
II.1.1 Mô hình ứng dụng 5
II.1.2 Mô hình tổ chức dữ liệu 7
II.2 Phân tích và lựa chọn các công nghệ nền 7
II.2.1 Hệ điều hành 7
II.2.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL) 8
II.2.3 Máy chủ Web và công nghệ Web 9
II.2.4 Bộ phông chữ (font) tiếng việt 9
CHƯƠNG III THIẾT KẾ CHI TIẾT 10
III.1 Hệ thống phần mềm quản lý bến xe 10
III.1.1 Quản trị danh mục 10
III.1.2 Quản lý nghiệp vụ 10
III.1.3 Thống kê – báo cáo 10
III.1.4 Quản trị hệ thống 10
III.2 Hệ thống kiểm soát xe vào/ra bến 10
III.3 Phần mềm tổng hợp số liệu và giám sát tại cơ quan quản lý nhà nước 11
III.3.1 Quản trị danh mục 11
III.3.2 Tổng hợp số liệu 11
III.3.3 Báo cáo thống kê 11
III.3.4 Quản trị hệ thống 12
III.4 Các yêu cầu đối với thiết bị 12
III.4.1 Yêu cầu đối với máy chủ 12
III.4.2 Yêu cầu đối với máy trạm 12
III.4.3 Yêu cầu đối với môi trường truyền thông 13
CHƯƠNG IV KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI 14
CHƯƠNG V DỰ TOÁN KINH PHÍ 15
Trang 4I BỐI CẢNH DỰ ÁN
Hiện nay trên cả nước có tổng cộng 457 bến xe trong đó có hơn 200 bến xe từ loại 4 trở lên Vấn đề quản lý, giám sát các phương tiện giao thông công cộng một cách thống nhất, đồng bộ trong cả nước đang là một yêu cầu bức thiết Với mật độ giao thông ngày càng dày đặc ở Việt Nam thì việc đi lại bằng các phương tiện công cộng ngày càng được khuyến khích Vấn đề đặt ra là làm sao để nâng cao chất lượng phục vụ của các phương tiện công cộng ngày càng tốt hơn với mục tiêu khuyến khích người dân đi lại bằng các phương tiện công cộng ngày càng nhiều Để làm việc đó trước hết phải nâng cao chất lượng quản lý các hệ thống bến
xe, các hãng xe, phải tạo được cổng thông tin kết nối giữa hành khách và các cơ quan quản lý, phải làm sao nắm bắt được nhu cầu của người dân.
Hệ thống quản lý và kiểm soát bến xe điện tử thông mình là một hệ thống ra đời với mục đích nâng cao chất lượng phục vụ của các phương tiện công cộng Như chúng ta đã biết hiện nay các bến xe và bãi đổ trên cả nước mỗi nơi đều có cách quản lý khá độc lập và chưa thống nhất, hệ thống quản lý khá rườm rà và đa số phụ thuộc vào con người Ví dụ cụ thể như việc tra cứu thông tin và lịch trình của các tuyến xe công cộng đều được thực hiện qua các lệnh vận chuyển khá lạc hậu Việc liên lạc và quản lý thời gian xuất phát cũng như thời gian đến giữa các bến với nhau căn cứ chủ yếu vào lệnh vận chuyển của xe Việc quản lý này tuy có thể kiểm soát được hành trình của xe, tuy nhiên các thông tin chi tiết như: lịch trình của xe xuất phát lúc mấy giờ, đi có đúng lịch trình không, tài xế nào phụ trách, thì buộc phải mở lệnh vận chuyển …, trong khi đó việc quản lý thống kê dữ liệu khá rời rạc, không theo thời gian thực Muốn kiểm tra thông tin xe bất kỳ lúc nào thì hầu như không thể, do đó nhu cầu đặt ra là làm sao xây dựng được một hệ thống thông tin liên lạc giữa các bến xe một cách đơn giản, thông tin được quản lý đồng bộ thống nhất và có thể truy xuất tìm kiếm thông kê bất kỳ ở đâu Các bến xe trên cả nước hiện nay đều chưa có một hệ thống quản lý thông tin liên lạc thống nhất và hệ thống này đều do các bến xe tự tổ chức chưa có một chuẩn mực chung Với tính cấp bách của tình hình hiện nay, từ năm 2012 đến nay, Bộ Giao Thông Vận Tải đã ban hành một loạt các thông tư số có nói đến yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin vào trong công tác quản lý điều hành của bến xe đối với doanh nghiệp kinh doanh bến xe, Sở Giao Thông Vận Tải, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách Trong thông tư 49/2012/TT- BGTVT về “Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách” kèm theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 45 : 2012/BGTVT đưa ra các quy định cụ thể về quản lý và điều hành các bến xe khách một cách hệ thống và đồng bộ, trong đó có yêu cầu áp dụng các giải pháp tự động hóa và công nghệ thông tin thực hiện xây dựng các phần mềm quản lý bến xe khách theo
mô hình bến xe điện tử cho phép kết nối internet giữa các bến xe khách có liên quan với nhau
và với cơ quan quản lý tuyến, đồng thời thực hiện quản lý và báo cáo qua phần mềm theo quy định.
Vì vậy nhu cầu xây dựng một hệ thống phần mềm mang có tính quản thống nhất từ Bộ Giao Thông Vận Tải, Tổng Cục Đường Bộ và các Sở Giao Thông Vận Tải cả nước nhằm mục
Trang 5đích chuẩn hóa dữ liệu, xây dựng hệ thống báo cáo và kiểm tra thống nhất từ trung ương đến địa phương, tạo chuẩn kết nối đối với của phần mềm để dựa trên cơ sở
Về hiệu quả kinh tế: hiện đại hóa hệ thống quản lý các phương tiện giao thông vận tải, đơn giản hóa trong việc quản lý các phương tiện vận tải hành khách, giảm thiểu các thao tác của con người.
Về hiệu quả xã hội: các cơ quan chức năng kiểm soát tốt hành trình đi lại của các tuyến xe đảm bảo đi đúng tuyến, giảm thiểu các tai nạn giao thông xảy ra.
Từ những yêu cầu đặt ra đó “PHẦN MỀM QUẢN LÝ BẾN XE TOÀN QUỐC” sẽ đáp ứng được yêu cầu cấp thiết là cần phải xây dựng bến xe điện tử đạt QCVN 45 : 2012/BGTVT.
II CƠ SỞ PHÁP LÝ
1 Luật Giao Thông Đường Bộ (Luật số 23/2008/QH12)
2 Nghị định 86/2014/NĐ-CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
3 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng
xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ
4 Thông tư 10/2015/TT-BGTVT thay thế cho thông tư 55/2013 quy định trách nhiệm
và xử lý vi phạm trong hoạt động vận tải bằng xe ô tô
5 Thông tư 49/2012/TT-BGTVT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến Xe Khách
6 Thông tư liên tịch 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT Hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ
7 Quy hoạch chi tiết tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh đường bộ đến năm 2020
III MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỀ ÁN:
c) Làm cơ sở cho công tác giám sát, theo dõi, thanh tra, kiểm tra công tác quản
lý, điều hành hoạt động của các bến xe khách
2 Nhiệm vụ của đề án:
Đề xuất mô hình, phương pháp, lộ trình và chi phí để thực hiện việc:
Trang 6a) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về bến xe khách trong phạm vi cả nước.b) Áp dụng công nghệ thông tin vào quá trình quản lý hoạt động vận tải của cácbến xe khách.
d) Tạo tiền đề xử lý các thủ tục hành chính trong vận tải hành khách cố địnhbằng các công cụ trực tuyến tạo sự thuận lợi cho các đơn vị kinh doanh và cơ quanquản lý nhà nước trong hoạt động và điều hành
IV CÁC BƯỚC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1 Tìm hiểu các ứng dụng phù hợp của công nghệ thông tin trong lĩnh vực quản
lý, điều hành bến xe
2 Xem xét tính khả thi của các yêu cầu trong ứng dụng;
3 Phân tích các yêu cầu của phần mềm quản lý bến xe khách;
4 Xác định thời gian thực hiện và hoàn thành xây dựng phần mềm quản lý bến
xe khách;
5 Xây dựng kế hoạch thực hiện;
6 Tổ chức triển khai thực hiện
V TỔNG QUAN HỆ THỐNG
1 Mục tiêu chung
a) Áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý hoạt động vận tải tại bến
xe nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý, điều hành của các bến xe khách
b) Tăng cường công tác quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngànhđối với hoạt động của hệ thống bến xe trong toàn quốc
Trang 7c) Cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết về hoạt động vận tải tại các bến xecho các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành để phục vụ cho công tác quản lý, tổchức hoạt động vận tải trên các tuyến vận tải hành khách.
d) Thực hiện công khai, minh bạch công tác quản lý và tổ chức hoạt động củatừng bến xe
đ) Làm cơ sở cho công tác thanh tra, kiểm tra trong hoạt động vận tải tại các bếnxe
2 Yêu cầu chung
Xây dựng hệ thống phần mềm quản lý bến xe khách đáp ứng các yêu cầu nhưsau:
a) Thông tin về hoạt động vận tải tại bến xe khách được cập nhật liên tục trongquá trình hoạt động của bến xe; giữa các bến xe với nhau; giữa bến xe với Sở GiaoThông Vận Tải, Tổng Cục Đường Bộ, Bộ Giao Thông Vận Tải
b) Tự động tổng hợp, phân tích, xử lý các dữ liệu; thống kê, báo cáo các dữ liệutổng hợp về tình hình hoạt động của từng bến xe cũng như của toàn bộ các bến xekhách trong phạm vi toàn quốc theo yêu cầu của Sở Giao thông vận tải, Tổng cụcĐường bộ Việt Nam và Bộ Giao thông vận tải
c) Xây dựng phần mềm quản lý bến xe khách đáp ứng yêu cầu đơn giản, dễ sửdụng
d) Đảm bảo lưu trữ dữ liệu và không bị gián đoạn khi có sự cố đường truyền.đ) Phù hợp với các bến xe khách trong toàn quốc
3 Mục tiêu cụ thể
a) Xây dựng Hệ thống phần mềm quản lý bến xe, hình thành cơ sở dữ liệu cácthông tin về hoạt động của các bến xe, các doanh nghiệp vận tải hành khách tuyến cốđịnh tại Tổng cục đường bộ Việt Nam nhằm chuẩn hóa và thống nhất dữ liệu về hoạtđộng của các bến xe trên toàn quốc
b) Thống nhất quy trình quản lý xe ra vào bến trong toàn quốc nhằm đơn giảnhóa thủ tục hành chính, giảm thời gian làm thủ tục tại bến của lái xe đồng thời quản lýchặt chẽ xe ra vào bến
c) Kết nối thông tin giữa Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục đường bộ, các SởGiao thông vận tải và các bến xe đáp ứng yêu cầu quản lý thường xuyên hoạt động của
hệ thông bến xe trong toàn quốc
Trang 8d) Tổng hợp, thống kê, báo cáo kịp thời, đầy đủ các số liệu cần thiết phục vụ chocông tác quản lý của bến xe và cơ quan quản lý nhà nước.
đ) Tạo thuận lợi cho người dân tra cứu, tìm hiểu các thông tin cần thiết nhằm đápứng nhu cầu đi lại của người dân
4 Yêu cầu cụ thể.
4.1 Báo cáo các thông tin tổng hợp của bến xe gồm:
a) Tên bến xe, địa điểm bến xe; tên cơ quan chủ quản; tên đơn vị quản lý bến xe;loại bến xe; số lượng cán bộ , nhân viên làm việc tại bến (phân ra theo trình độ chuyênmôn: đại học, cao đẳng, trung cấp, phổ thông) tổng diện tích bến; diện tích khu vực đóntrả khách; số vị trí xe vào đón trả khách; diện tích khu vực phòng khách chờ; số chỗngồi khu vực phòng khách chờ; hệ thống điều hoà khu vực phòng khách chờ (có,không); diện tích khu vực xe chờ vào đón khách; diện tích khu vực xe đậu qua đêm;diện tích bãi đỗ xe cho khách; diện tích khu vực vệ sinh; các dịch vụ khác tại bến vàdiện tích tương ứng của các dịch vụ này
b) Danh mục các tuyến vận tải hành khách hoạt động tại bến
c) Danh mục các doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động tại bến
d) Danh mục các doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động trên từng tuyến tại bếnđ) Số lượng phương tiện hoạt động tại bến và trên từng tuyến
e) Lịch xe xuất bến của từng tuyến hoạt động tại bến
g) Giá vé và mức chất lượng dịch vụ đã đăng ký của từng giờ xe chạy tại bến
4.2 Theo dõi, cập nhật thường xuyên các xe ra, vào bến đối với từng bến xe
và các thông tin kèm theo:
- Biển số xe, loại xe, sức chứa thiết kế
- Họ tên lái xe
- Tên doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, điều hành xe
- Tuyến đường xe chạy
- Giờ xe đến bến, xuất bến
- Số lượng hành khách xuất bến
4.3 Thống kê báo cáo các số liệu:
Trang 9a) Báo cáo tình hình hoạt động của từng bến và tổng hợp các bến theo phạm
vi tỉnh (thành phố), toàn quốc theo các khoảng thời gian tùy ý và theo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng và hàng năm.
Nội dung: tổng hợp toàn bến và phân theo từng tuyến đường với các số liệu cụthể như sau:
- Số lượng lượt xe xuất bến;
- Số ghế thiết kế thông qua bến;
- Số lượng khách xuất bến;
- Số vé đã bán (phân ra xe tự bán vé, xe ủy thác bến bán vé);
- Số xe không đủ điều kiện cho phép đón khách tại bến
- Số trung bình của các tiêu chí trên trong khoảng thời gian tùy ý
a) Hệ thống phải có khả năng chịu tải lớn: hệ thống phải có khả năng xử lý mộtlượng lớn dữ liệu và các quy tắc nghiệp vụ phức tạp Hệ thống cũng phải có khả năngđáp ứng một lượng lớn người dùng truy cập cùng lúc và rất nhiều kết nối ở cùng mộtthời điểm
b) Đáp ứng nhu cầu xử lý theo thời gian thực (real time): Dữ liệu được chỉnh sửa
từ hệ thống phần mềm cục bộ sẽ được chuyển tải tức thời tới hệ thống của Tổng cụcđường bộ và ngược lại Do đó, dữ liệu luôn được đồng nhất giữa các cơ quan quản lý,các bến xe và các Doanh nghiệp vận tải
Trang 10c) Hệ thống phải đáp ứng nhu cầu mở rộng và nâng cấp dễ dàng: Kiến trúc của
hệ thống phần mềm đang chạy phải dễ dàng đáp ứng nhu cầu mở rộng và nâng cấp hạtầng phần cứng
d) Dự phòng thảm họa và mang tính sẵn sàng cao: Khi một instance trong hệthống gặp sự cố, khả năng failover sẽ tự động chuyển các kết nối đến các instancekhác Do đó đảm bảo thời gian ngừng hoạt động của hệ thống là thấp nhất và dữ liệuluôn trong trạng thái sẵn sàng
đ) Đảm bảo tính an toàn và toàn vẹn dữ liệu: Đảm bảo các instance trong hệthống phải đồng bộ dữ liệu với nhau vì vậy khi một instance gặp sự cố, dữ liệu vẫnđược cập nhật bởi các instance khác Do đó, đảm bảo an toàn dữ liệu trước những thảmhọa không lường trước được
e) Quản lý tập trung và dễ dàng: Giúp cho việc quản lý các máy chủ dễ dàng vàtập trung hơn
g) Tận dụng nguồn tài nguyên, tiết kiệm chi phí đầu tư: Khi có nhu cầu mở rộng
và nâng cấp, không cần phải trang bị lại hệ thống mới Điều này giúp tiết kiệm chi phíđầu tư
1.2 Dữ liệu ước tính
Với nhu cầu triển khai một hệ thống phần mềm quản lý bến xe toàn quốc, dựatrên số lượng bến xe hiện có, có thể ước tính được lượng người dùng truy cập tại cùngmột thời điểm và lượng dữ liệu sẽ phát sinh hàng năm
a) Số lượng người dùng truy cập tại một thời điểm:
- Tổng cục Đường bộ: 10 người dùng
- Sở Giao thông vận tải: 2 người dùng * 64 tỉnh thành = 128 người dùng
- Bến xe: 2 người dùng * 500 bến xe = 1.000 người dùng
- Tổng cộng gần 1.200 người dùng tham gia sử dụng hệ thống này
- Ước tính số lượng người dùng truy cập tại cùng một thời điểm (Concurrent
user - CCU): 50% * 1.200 = 600 CCU
b) Dữ liệu bến xe phát sinh hàng năm:
- Ước tính lượng xe ra vào bến trung bình: 200 lượt xe / ngày
- Dung lượng mẩu tin cơ sở dữ liệu (database records): 200 * 10KB = 2MB / ngày
- Tổng dung lượng cơ sở dữ liệu trong 1 năm: 2MB * 365 = ~ 750MB / năm
- Tổng dung lượng cơ sở dữ liệu trong 1 năm của 500 bến xe = 750MB / năm
* 500 bến xe = 375.000MB / năm tương đương 375GB / năm
Trang 112 Lựa chọn công nghệ
2.1 Kiến trúc hệ thống phần mềm
Dựa trên phân tích nhu cầu sử dụng dịch vụ và dữ liệu ước tính, Hệ thống phầnmềm quản lý bến xe toàn quốc không thể sử dụng máy chủ Web thông thường Việc sửdụng kiến trúc dựa trên nền tảng socket mang tới khả năng mở rộng quy mô (scalable),chạy đa tiến trình (multi process), không bị giới hạn bởi lượng lớn người dùng truy cậpcùng một thời điểm (CCU), gửi nhận dữ liệu theo thời gian thực (real-time)
Với khả năng mở rộng và kế thừa cao, kiến trúc framework này cũng cung cấpviệc mở rộng và kế thừa hệ thống trên hạ tầng phần cứng rất dễ dàng Kiến trúc này làmột kiến trúc phân phối (distributed), vì vậy hệ thống phần mềm dựa trên kiến trúc này
có thể khởi động cực kỳ nhanh chóng với một lượng tài nguyên cực kỳ ít
a) Máy chủ connector: khác với máy chủ web với các kết nối ngắn (short
connection), các kết nối giữa các máy khách và các máy chủ là các kết nối dài (longconnection) và không đứt quãng Bản thân các kết nối cần được duy trì các tài nguyêncần thiết Hệ thống phần mềm quản lý bến xe toàn quốc sử dụng giao thức websocket
để thành lập các kết nối giữa các máy khách và máy chủ Máy chủ connector được sửdụng để duy trì các kết nối này, và trao đổi các thông điệp giữa các máy khách và máychủ Trạng thái kết nối giữa máy khách và máy chủ được duy trì bởi các abstractsession Session là xác nhận trên dịch vụ được sử dụng để duy trì trạng thái đăng nhậpcủa người dùng, các thông tin cơ bản của người dùng và các thông tin về kết nối này
Trang 12b) Máy chủ gate: Chức năng chính của máy chủ gate là cung cấp một phương
thức kết nối websocket thống nhất cho người dùng và hồi đáp quá trình chứng thựcngười dùng cũng như chuyển tiếp thông tin tới các máy chủ connector Không giốngnhư các máy chủ connector, chỉ có một máy chủ gate trong Hệ thống phần mềm quản
lý bến xe toàn quốc Máy chủ gate sẽ đưa ra một giao tiếp websocket cố định cho tất cảcác máy khách Khi một người dùng đăng nhập vào hệ thống, người dùng sẽ kết nốivới gate-server trước Sau khi hoàn tất việc chứng thực, người dùng sẽ được cung cấpthông tin về máy chủ connector được gán bởi máy chủ gate Sau đó, máy khách sẽ ngắtkết nối với máy chủ gate Máy trạm sẽ kết nối với máy chủ connector tương ứng và sửdụng các dịch vụ tương ứng
c) Máy chủ authentication: máy chủ này hồi đáp việc xác thực và phân quyền
người dùng Đây là phương thức đồng nhất trong việc xác thực và phân quyền ngườidùng, cung cấp các giao tiếp xác thực người dùng tới các máy chủ khác Mục đíchchính của máy chủ này là bảo vệ thông tin chi tiết của việc xác thực và phân quyền
d) Máy chủ logic: trong Hệ thống phần mềm quản lý bến xe toàn quốc, tốc độ
và thời gian tải được quan tâm hàng đầu Một trong phần lõi của hệ thống là khả năng
xử lý các quy tắc nghiệp vụ phức tạp Máy chủ logic hồi đáp các yêu cầu dịch vụ cầnthiết từ các máy khách thông qua một tập các Giao tiếp lập trình ứng dụng (API) vàchuyển tiếp tới các máy khách thông qua các máy chủ connector
2.2 Nền tảng công nghệ
Với kiến trúc phần mềm như trên, việc lựa chọn công nghệ cần phải đáp ứngđược các yêu cầu: phát triển nhanh chóng, chuẩn hóa, mang tính bảo mật, dễ dàng sửachữa, dễ dàng nâng cấp và mở rộng hệ thống
a) Java: đang dần trở thành một nền tảng lập trình thông dụng trong các dự án
lớn do yêu cầu đòi hỏi tính bảo mật, khả năng đáp ứng xử lý lớn, nguồn mở,… Javacũng là lựa chọn đầu bảng đảm đương phần back-end cho các websites Các hãng lớnnhư Google, Facebook, Twitter, Amazon, Ebay… cũng đều lựa chọn Java bên cạnhviệc sử dụng các nền tảng lập trình khác
b) Spring framework: là một trong những framework của Java được sử dụng
phổ biến nhất tính đến thời điểm này Spring nổi bật ở cách nó liên kết các thành phầntrong hệ thống lại với nhau Sự liên kết được thực hiện bởi hai đặc tính cơ bản và quantrọng nhất của Spring là Dependency Injection và Inversion of Control (IoC) Nhờnhững đặc tính vượt trội, ưu việt, Spring tạo lợi thế lớn trong việc tạo ra các ứng dụngđòi hỏi sự bộ phận hóa và có khả năng tái sử dụng cao
c) RESTful web service: REST định nghĩa các quy tắc kiến trúc để thiết kế Web
services chú trọng vào tài nguyên hệ thống, bao gồm các trạng thái tài nguyên được
Trang 13định dạng như thế nào và được chuyển tải qua HTTP thông qua số lượng lớn ngườidùng và được viết bởi những ngôn ngữ khác nhau Nếu tính theo số dịch vụ mạng sửdụng, REST đã nổi lên trong vài năm qua như là một mô hình thiết kế dịch vụ chiếm
ưu thế Trong thực tế, REST đã có những ảnh hưởng lớn và gần như thay thế SOAP vàWSDL vì nó đơn giản và dễ sử dụng hơn rất nhiều
d) AngularJS framework: là một trong những framework do Google phát triển.
AngularJS cung cấp khả năng phát triển và chuẩn hóa ứng dụng trên nền tảng web theo
mô hình MVVM tích hợp dễ dàng với RESTful Web service một cách nhanh chóng
đ) OAuth: là một giao thức mở cung cấp API dùng trong việc xác thực quyền
truy cập Đây cũng là phương thức chia sẻ tài nguyên giữa các ứng dụng mà khôngphải đưa ra “giấy thông hành” là username và password Chứng thực với OAuth là quátrình người dùng cho phép Consumer truy xuất thông tin cá nhân của mình tại ServiceProvider
e) Socket.IO: là một thư viện máy khách JavaScript cung cấp một Giao thức lập
trình ứng dụng (API) riêng, tương tự như WebSocket, để kết nối đến một máy chủ từ
xa để gửi và nhận thông báo bất đồng bộ Bằng cách cung cấp một API chung,Socket.IO hỗ trợ một số kiểu truyền tải: WebSocket, Flash Sockets, long-polling,streaming, forever Iframes (các khung nội tuyến vô hạn) và JSONP polling Socket.IOphát hiện ra các khả năng của trình duyệt và cố gắng lựa chọn kiểu truyền tải tốt nhất
có thể Thư viện Socket.IO tương thích với hầu hết tất cả các trình duyệt (bao gồm cảcác trình duyệt cũ, chẳng hạn như IE 5.5) cũng như các trình duyệt di động Nó cũng cócác tính năng như các nhịp hoạt động (heartbeat), thời gian chờ, ngắt kết nối và xử lýlỗi
2.3 Hệ điều hành
Hệ thống phần mềm cần được triển khai trên một nền tảng cụm máy chủ và hệđiều hành ổn định, ít rủi ro, mang tính bảo mật cao, dễ nâng cấp Với thị phần máy chủchiếm tới 67.1% trong thị trường máy chủ, Linux được lựa chọn là nền tảng triển khaicho cụm máy chủ của Hệ thống phần mềm quản lý bến xe toàn quốc
a) Ổn định: Đối với hệ thống máy chủ, tính ổn định là ưu tiên hàng đầu Việc
reboot máy chủ sẽ làm gián đoạn thời gian sử dụng và chưa kể vô số các rủi ro phátsinh Không giống như Windows, phải luôn lên lịch reboot máy Linux chỉ phải rebootkhi nâng cấp kernel và thay đổi một vài tham số quan trọng, còn lại, cài driver mới,ứng dụng mới, thay đổi kích thước ổ đĩa, hay update phần mềm không yêu cầu phảireboot
b) Hiệu năng cao: Các ứng dụng chạy trên máy chủ Linux nhanh và khoẻ hơn
Windows với cùng một cấu hình tương đương Việc không cần giao diện người dùng
Trang 14và một loạt các service không cần thiết như Windows, giúp Linux tiết kiệm tài nguyêncho mục đích chính của hệ thống.
c) An toàn, bảo mật: Xét đơn giản, virus chạy trên máy khách hoàn toàn có thể
nhiễm vào máy chủ Window, và cần phải có anti-virus bảo vệ cho máy chủ như bất kỳmáy khách nào Linux không phải không có trojan hay virus, nhưng rất hiếm và ít khiphải cài anti-virus Nhiều máy chủ Linux cài đặt anti-virus không phải bảo vệ nó mà làbảo vệ người sử dụng nó (ví dụ như anti-virus cho email)
d) Scripting mạnh mẽ: Bash và shell script là công cụ đắc lực trên Linux Mọi
việc cần đến sự tự động, thí dụ như thực hiện thao tác tự backup hệ thống và copy bảnbackup sang một máy khác, được thực hiện dễ dàng và nhanh hơn rất nhiều so vớiWindows
đ) Chi phí vận hành và sở hữu: Thấp hơn so với Windows.
2.4 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
a) Oracle: được sử dụng cho Hệ thống phần mềm quản lý bến xe toàn quốc
- Oracle là hệ thống mạnh nhất về nhiều phương diện Oracle có khả năng kết hợp nhiều máy chủ với nhau, cùng truy xuất vào một cơ sở dữ liệu vật lý được lưu trữ trên hệ thống lưu trữ dùng chung Việc kết hợp nhiều máy chủ cùng hoạt động và xử lýchung một cơ sở dữ liệu sẽ đảm bảo tăng hiệu suất của hệ thống đồng thời đảm bảo tính sẵn sàng trong trường hợp một hay nhiều máy chủ gặp sự cố, các kết nối sẽ tự động chuyền về các máy chủ còn lại
- Oracle có thể chạy tốt trên nhiều nền tảng hệ điều hành khác nhau Đặc biệt là các hệ điều hành họ *nix
- Cơ chế bảo mật dữ liệu cao và cơ chế đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu
- Khả năng chịu tải cao và được sử dụng nhiều trong các ứng dụng yêu cầu nguồn dữ liệu cực lớn từ vài trăm GB tới vài TB
- Khả năng kết hợp giữa phần mềm và phần cứng chạy trên cụm máy chủ Oracle được thiết kế riêng giúp tối ưu hóa khả năng lưu trữ, khả năng truy xuất dữ liệu, khả năng đồng bộ hóa dữ liệu
- Các ứng dụng được cung cấp riêng bởi Oracle như Oracle Enterprise Manager, Oracle Grid Control, Oracle Server Control Utility (SRVCTL), giúp cho việc quản lý các máy chủ cơ sở dữ liệu dễ dàng và tập trung hơn
- Appliance Manager được tích hợp trong Oracle Database Appliance sẽ giúp dễ dàng triển khai, kiểm tra, đánh giá, theo dõi hệ thống cơ sở dữ liệu Khi phát hiện sự cốtrên cơ sở dữ liệu Auto Service Request sẽ tự động gửi cảnh báo và mở Service
Request để yêu cầu Oracle hỗ trợ
b) MS SQL Server: