Do được xử lý ở nhiệt độ vừa phải nên sữa tươi thanh trùng giữ được hầu như toàn bộ các vitamin, khoáng chất quan trọng có trong sữa nguyên liệu và vẫn đảm bảo được hương vị thơm ngon đặ
Trang 3YÊU CẦU NGUYÊN LIỆU SỮA THANH TRÙNG, TIỆT TRÙNG
Trang 4Chỉ tiêu cảm quan
Màu sắc Màu đặc trưng của sản phẩm
Mùi vị Mùi vị đặc trưng của sản phẩm, không có mùi vị lạ
Trạng thái Dịch thể đồng nhất
Theo TCVN 7405: 2004
Trang 5Các chỉ tiêu lí hóa
Theo TCVN 7405: 2004
Hàm lượng chất khô, %, không nhỏ hơn 11.5
Hàm lượng chất béo,%, không nhỏ hơn 3.2
Tỉ trọng của sữa ở 20 0 C, g/ml, không nhỏ hơn 1.026
Độ acid chuẩn, tính theo acid lactic 0.13 đến 0.16
Điểm đóng băng, 0 C -0.51 đến -0.58
Tạp chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường Không được có
Trang 6Hàm lượng kim loại nặng
Theo TCVN 7405: 2004
Tên chỉ tiêu Mức tối đa
(mg/l) Hàm lượng Asen (As) 0.5
Hàm lượng chì (Pb) 0.05
Hàm lượng thủy ngân (Hg) 0.05
Hàm lượng Cadimi (Cd) 1.0
Trang 7Các chỉ tiêu vi sinh
Theo TCVN 7405: 2004
Tổng vi sinh vật hiếu khí trong 1ml sản phẩm 106
Số lượng tế bào xôma trong 1ml sản phẩm 4.105
Số Staphylococus aureus trong 1g sản phẩm (1) n c m M
Trong đó:
n: số mẩu được kiểm tra
c: số mẫu tối đa cho phép nằm giá trị giữa giá trị m và M
m: mức quy định
M: giá trị lớn nhất mà không mức nào được vượt quá.
(1)Trong 5 mẫu kiểm tra chỉ cho phép tối đa 2 mẫu có chỉ số CFU nằm trong khoảng từ 5.102 đến 5.103
Trang 8CHƯƠNG 2:
NGUYÊN TẮC, NGUYÊN LÍ
CHẾ BIẾN
Trang 9Sữa thanh trùng
Sữa tươi thanh trùng được xử lý ở nhiệt độ thấp hơn (750C) trong khoảng 30 giây, sau đó được làm lạnh đột ngột xuống 400C Do được xử lý ở nhiệt độ vừa phải nên sữa tươi thanh trùng giữ được hầu như toàn bộ các vitamin, khoáng chất quan trọng có trong sữa nguyên liệu và vẫn đảm bảo được hương vị thơm ngon đặc trưng của sữa bò tươi tự nhiên
Trang 10 Nhược điểm: các vi sinh vật ưa nhiệt có thể phát triển được nhiệt độ
63oC
Thanh trùng ở nhiệt độ thấp
Trang 11Sữa thanh trùng
Phương pháp này được tiến hành khi đun nóng sữa ở 75oC-85oC trong vòng 15 giây
Ưu điểm: nhanh, liên tục và ít thay đổi các đặc tính của sữa
Nhược điểm: Albumin và globulin luông luôn bị đông tụ một phần
Thanh trùng ở nhiệt độ cao
Trang 12Sữa tiệt trùng
Điểm khác biệt quan trọng ở sữa tiệt trùng với các sản phẩm khác là sản phẩm sữa tiệt trùng phải qua xử lý ở nhiệt độ rất cao (trên
1000C), để vô hoạt toàn bộ hệ vi sinh vật và enzyme có trong sữa
Nguyên liệu được sử dụng trong sản xuất sữa tiệt trùng phải có chất lượng rất tốt
Trang 13Sữa tiệt trùng
Phương pháp gia nhiệt gián tiếp (tiệt trùng UHT) Hệ thống sử
dụng thiết bị trao đổi nhiệt dạng bảng mỏng hoặc ống lồng
Phương pháp gia nhiệt trực tiếp
Phương pháp tiệt trùng
Trang 14CHƯƠNG 3:
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Trang 15Sữa thanh trùng
Sữa tươi nguyên liệuKiểm tra chất lượng
Tiêu chuẩn hóaĐồng hóaThanh trùng
Ly tâm làm sạch
Làm lạnhRót chai (túi)
Sữa thanh trùng
Trang 16Sữa tiệt trùng
Làm sạch
Bao bìTiêu chuẩn hoá
Bài khíĐồng hoá
Làm lạnh
Sản phẩm
Tiệt trùng
Rót sản phẩmBảo quản
Trang 17Sữa tiệt trùng
UHT (140 o C/ 4 giây) Lưu trữ vô trùng (20 - 25 o C) Chiết rót
Đồng hóa 200/50 bar Preheat 60 – 80°C
Đổ qua máy trộn cao
tốc
Giấy đóng hộp Tiệt trùng giấy
Đóng màng co Đóng thùng Thùng carton
Màng co Ống hút
In date thùng
THÀNH PHẨM
Lọc m nh 4-6 o C
Tuần hoàn 7-15 phút
Phối trộn 15-20°C
C
Hương, màu
75% Base milk/mẻ
15% Base Milk/mẻ ≤ 4 o
C
Batch size : 20000 kgs
Dịch cacao (Cocoa Liquid) 2%
ch c n, tách béo (45-55°C)
Gia nhiệt
68 o C
Làm lạnh ≤ 4°C
Thanh trùng 75°C/ 15-20 giây
(≤ 5 o C)
Đo thể tích
Đồng hóa 200/50 bar Bài khí
Bài khí sơ bộ
Trữ lạnh ≤ 4 o
C Khuấy nhẹ - 45v/p
c thô (100-150 µm )
Gia nhiệt 45-55°C
Lưu trữ ≤ 4°C Gia nhiệt
60-75 o
C
Trang 18CHƯƠNG 4:
MÁY MÓC THIẾT BỊ
Trang 19Bơm ly tâm
Nguyên lý: nhờ lực ly tâm tạo ra trong chất
lỏng khi cánh guồng quay mà chất lỏng được hút vào và đẩy ra khỏi bơm
Nguyên tắc: Bơm ly tâm làm việc theo
nguyên tắc ly tâm Chất lỏng được hút vào
và đẩy cũng như nhận thêm năng lượng làm tăng áp suất là nhờ tác dụng của lực ly tâm khi cánh guồng quay
Trang 20Bơm ly tâm
Bồn chưa có dạng hình trụ đứng, đáy hình chỏm cầu, vỏ thùng được làm bằng thép không gỉ, bên trong thùng có gắn các tấm kim loại có tác dụng là khuấy đảo, phía trên thùng là động cơ được gắn với cánh khuấy nằm ở sát đáy
Trang 21Thiết bị lọc membrane
Trong công nghiệp chế biến sữa, thường sử dụng bốn quá trình:
Để tách vi sinh vật ra khỏi sữa, người ta sử dụng quá trình vi lọc
Phương pháp phân riêng bằng membrane cho ta hai dòng sản phẩm:
• Dòng sản phẩn qua membrane được gọi là permeate
• Dòng sản phẩm không qua membrane được gọi là retentate
Trang 22 Có 2 loại vi lọc
Màng vi lọc
Trang 23Thiết bị lọc membrane
Ưu điểm của phương pháp kết hợp membrane với tiệt trùng sữa.
Chỉ có phần cream và dòng sữa giàu vi sinh vật được tiệt trùng ở nhiệt độ cao nên ít thay đổi chất lượng sữa
Quá trình ít tiêu tốn năng lượng
Nhược điểm
Nhược điểm lớn nhất của phương pháp phân riêng bằng membrane là dễ xảy ra hiện tượng tắc nghẽn màng lọc Vì vậy phải chọn vật liệu membrane thích hợp để quá trình phân riêng đạt hiệu quả cao
Màng vi lọc
Trang 24Thiết bị lọc membrane
Thiết bị dạng ống Thiết bị dạng sợi
Thiết bị dạng cuộn xoắn Thiết bị dạng tấm bản
Trang 25Thiết bị ly tâm
Cấu tạo: Để tách béo ra khỏi
sữa, người ta dùng thiết bị ly tâm dạng đĩa Thiết bị gồm thân máy, bên trong là thùng quay được nối với motor truyền động Các đĩa quay hình nón cụt, có đường kính dao động từ 20- 102cm và được xếp chồng lên nhau Khoảng cách giữa các đĩa
ly tâm liên tiếp từ 0.5-1.3mm.
Sữa với hàm lượng VSV cao
Sữa với hàm lượng VSV thấp
Nguyên liệu
Sữa với hàm
lượng VSV cao
Trang 26Bồn trữ lạnh
Cấu tạo:
Thiết bị có hai lớp vỏ, bên
trong có hai cánh khuấy đặt lệch
tâm để phối trộn và đảm bảo sự
Trang 30Thiết bị tiệt trùng UHT
Trang 31
Thiết bị trao đổi nhiệt
(Thanh trùng dạng bản mỏng)
Trang 32
Bao bì
Lớp 1: màng HDPE: chống thấm nước, bảo vệ
lớp in bên trong bằng giấy và tránh bị trầy xước
Lớp 2: giấy in ấn: trang trí và in nhãn
Lớp 3: giấy kraft: có thể gấp nếp tạo hình dáng
hộp Lớp này có độ cứng và dai chịu được những
va chạm cơ học
Lớp 4: màng copolymer của PE: lớp keo kết dính
giữa giấy kraft và màng al
Lớp 5: màng Al: ngăn chặn ẩm, ánh sáng, khí và hơi
Cấu trúc bao bì (Bao bì tetrabrik):
Trang 33Bao bì
Lớp 6: ionomer hoặc copolymer của PE: lớp
keo kết dính giữa màng nhôm và màng HDPE
trong cùng
Lớp 7: LDPE: cho phép bao bì dễ hàn và tạo lớp trơ
tiếp xúc với sản phẩm bên trong
Cấu trúc bao bì (Bao bì tetrabrik):
Trang 34CHƯƠNG 5:
SO SÁNH GIỮA SỮA TƯƠI THANH TRÙNG VÀ TIỆT TRÙNG
Trang 35Sữa thanh trùng Sữa tiệt trùng
Thanh trùng sữa thực chất là tiêu
diệt hệ vi sinh vật thông thường,
hệ vi sinh vật gây bệnh bằng cách
sử dụng hợp lí nhiệt với điều kiện
chỉ tác động ít nhất đến cấu trúc
vật lí của sữa, đến sự cân bằng hóa
học cũng như các cấu tử sinh học,
hệ enzyme và vitamin
Tiệt trùng là quá trình dùng nhiệt
độ cao để tiêu diệt gần như hoàn toàn VSV có trong sữa, tùy theo phương pháp sử dụng mà có những tác động ít hay nhiều đến chất lượng sản phẩm
Công nghệ chế biến đơn giản,
không yêu cầu công nghệ cao như
sữa tiệt trùng
Công nghệ phức tạp hơn so với sữa thanh trùng
Trang 36Sữa thanh trùng Sữa tiệt trùng
Thời gian bảo quản và sử dụng sữa
ở nhiệt độ thường ngắn Thời gian bảo quản và sử dụng sữa ở nhiệt độ thường kéo dài tới vài
tháng Vì vậy sữa tiệt trùng được
sử dụng rộng rãi hơn sữa thanh trùng
Theo nguyên tắc chỉ sử dụng sữa
loại 1 để đảm bảo chất lượng của
sữa thanh trùng
Sữa thanh trùng còn giữ được mùi
vị và giá trị tự nhiên của sữa Sữa tiệt trùng có màu nâu, mùi nấu hoặc mùi caramen rất đặc trưng
Trang 37CHƯƠNG 6:
CHỈ TIÊU SẢN PHẨM
Trang 38Các chỉ tiêu cảm quan
Chỉ tiêu Yêu cầu
1 Màu sắc Màu đặc trưng của sản phẩm
2 Mùi, vị Mùi, vị đặc trưng của sản phẩm,
không có mùi, vị lạ
3 Trạng thái Dịch thể đồng nhất
Sữa tiệt trùng theo TCVN 7028:2009
Trang 39Các chỉ tiêu lý - hoá
Sữa tiệt trùng theo TCVN 7028:2009
Tên chỉ tiêu Mức yêu cầu
Sữa tiệt trùng Sữa thanh trùng
1 Hàm lượng chất khô, % khối lượng, không nhỏ hơn 11,5 11,5
2 Hàm lượng chất béo, % khối lượng, không nhỏ hơn 3,2 3,2
3 Tỷ trọng của sữa ở 20 o C, g/ml, không nhỏ hơn 1,027 1,026 ÷ 1,033
4 Độ axit, o T 16-18 0,13 đến 0,16
0,58
Trang 40Hàm lượng kim loại nặng
Sữa tiệt trùng theo TCVN 7028:2009
Trang 41-Các chỉ tiêu vi sinh vật
Sữa tiệt trùng theo TCVN 7028:2009
Sữa tiệt trùng Sữa thanh trùng
1 Tổng số vi sinh vật hiếu khí, số khuẩn lạc
Trang 42CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN
ĐÃ LẮNG NGHE!