- Hàm lượng nước trong sữa chiếm khoảng 87%/lit sữa Phần lớn lượng nước ở trong sữa có thể thoát ra ngoài khi đun nóng, người ta làm bốc hơi nước ở sữa tươi để chế biến thành sữa đặc, sữ
Trang 1We lcom
oup
Trang 2CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN SỮA
GVHD: Th.s Lê Nhất Hoài Nhóm : 8
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT PHÔ MAI
Trang 4•
TỔ NG Q UA
N V
Ề S ẢN P HẨ
M P HÔ M AI
2
•
TÌM H IỂ
U V
Ề N GU YÊ
N L IỆ
U D ÙN
G T RO NG S ẢN X UẤ
T P HÔ M AI
3
•
QU
Y T RÌN
H C ÔN
G N GH
Ệ S ẢN X UẤ
T P HÔ M AI
4
•
CÁ
C P HƯ ƠN
G P HÁ
P K IỂ
M T RA V
À Đ ÁN
H G IÁ C HẤ
T L ƯỢ NG S ẢN P HẨ
M P HÔ M AI
5
•
GIỚ
I T HIỆ
U M ỘT S
Ố D ÂY C HU YỀ
N S ẢN X UẤ
T C ÔN
G N GH IỆ
P V
À C ÁC C ÔN
G N GH
Ệ M
ỚI ĐƯ ỢC Ứ NG D ỤN
G
TR ON
G S ẢN X UẤ
T P HÔ M AI
NỘI DUNG
Trang 5Giới thiệu về phomai
Phân loại
Tình hình sản xuất và tiêu thụ
Chương 1:Tổng quan về sản phẩm
Trang 6“Vết tích” của phomai cổ nhất
được tìm thấy có cách đây
khoảng 7000-8000 năm trước.
Trong thời La Mã cổ đại, phomai được sản xuất và tiêu dùng rất rộng rãi, sau đó lan dần ra toàn Châu Âu
và với số lượng lớn hơn
Tổng quan về sản phẩm
Giới thiệu về phomai
Trang 7Theo FAO/WHO: phomai là protein của sữa được đông tụ, tách bớt whey ở dạng tươi hoặc đã qua ủ chín.
Theo FAO/WHO: phomai là protein của sữa được đông tụ, tách bớt whey ở dạng tươi hoặc đã qua ủ chín
Phomai là sản phẩm lên men được chế biến từ sữa ( sữa bò, sữa dê…) với sự tham gia của một số nhóm vi sinh vật
Phomai là sản phẩm lên men được chế biến từ sữa ( sữa bò, sữa dê…) với sự tham gia của một số nhóm vi sinh vật
Trang 8Giá trị dinh dưỡng của phomai
Giá trị dinh dưỡng của phomai
Các vitamin (A, B1, B2, C, D…)
Lipid 30%
Ngoài ra, trong phomai còn có chất kẽn rất tốt cho não,da và hệ miễn
dịch
Ngoài ra, trong phomai còn có chất kẽn rất tốt cho não,da và hệ miễn
dịch
Muối khoáng
Muối khoáng
Giới thiệu về phomai Tổng quan về sản phẩm
Trang 9Dựa vào quá trình ủ chín
Dựa vào quá trình ủ chín
Theo giá trị MFFB
Theo giá trị MFFB
Theo giá trị FDB
Theo giá trị FDB
Tổng quan về sản phẩm Phân loại
Trang 10Phomai cứng (49-56%)
Phomai bán cứng
(54-63%)
Phomai bán cứng (54-63%)
Phomai bán mềm
(61-69%)
Phomai bán mềm (61-69%)
Phomai mềm
(> 67%)
Phomai mềm (> 67%)
Tổng quan về sản phẩm Phân loại theo MFFB
Trang 11Phân loại theo FDB
Phân loại theo FDB
Phomai có hàm lượng béo thấp 10-25%
Phomai có hàm lượng béo trung bình 25-45%
Phomai có hàm lượng béo trung bình 25-45% Phomai có hàm
lượng béo cao 45-60%
Phomai có hàm lượng béo cao 45-60%
Phomai có hàm lượng béo rất cao
> 60%
Phomai có hàm lượng béo rất cao
> 60%
Trang 12Dựa vào quá trình
ủ chín
Phom
ai chín
• Có giai đoạn ủ chín
• Hệ vi sinh vật tham gia: vi khuẩn, nấm mốc.
• Các giai đoạn trong giai đoạn ủ chín diễn ra chủ
yếu: Trên bề mặt và trong bề sâu khối phomai
• Không qua giai đoạn ủ chín
Trang 13• Mỹ, Đức, Pháp, Ý và Hà Lan là năm quốc gia có
tổng sản lượng phomai lớn nhất trên thế giới, nhưng
Hy Lạp, Pháp lại là nước tiêu thu phomai nhiều
nhất
• Châu Á là nơi có sự tiêu thụ ít nhất
• Theo công bố mới nhất của Tổ chức các Nhà phân
tích Công nghiệp Toàn cầu (Global Industry
Analysists), sản lượng tiêu thụ phomai trên thế giới
sẽ đạt đến 21 triệu tấn vào năm 2015
Trên thế giới
• Năm 2010, thị trường Việt Nam đã tiêu thụ 150 triệu
miếng phomai Con Bò Cười
• Công ty TNHH Bel Việt Nam là chi nhánh của Tập đoàn Bel chuyên cung cấp các nhãn hiệu phomai nổi tiếng thế giới Nhà máy của công ty có số vốn đầu
tư 5 triệu Euro, sản xuất các dòng sản phẩm phomai que và que sữa Goodi Công suất dự kiến trung bình 4.000 tấn/năm và có thể đạt đến 8.000 tấn/năm
Ở Việt Nam
Tình hình sản xuất và tiêu thụ Tổng quan về sản phẩm
Trang 14CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU VỀ NGUYÊN LIỆU DÙNG TRONG SẢN XUẤT
PHÔ MAI
Trang 15NGUYÊN LIỆU CHÍNH
- Nguồn: sữa bò, sữa dê hoặc sữa cừu
- Dạng: sữa tươi, sữa đã tách một phần béo hoặc sữa gầy.
- Nguồn: sữa bò, sữa dê hoặc sữa cừu
- Dạng: sữa tươi, sữa đã tách một phần béo hoặc sữa gầy.
Thành phần: lipit, gluxit, protein, chất khoáng, vitamin, chất màu và nhiều chất khác.
Thành phần hóa học không giống nhau, chúng luôn thay đổi và phụ thuộc vào nhiều yếu tố
như thời kỳ tiết sữa, thành phần thức ăn, … Thành phần hóa học không giống nhau, chúng luôn thay đổi và phụ thuộc vào nhiều yếu tố
như thời kỳ tiết sữa, thành phần thức ăn, …
Trang 16TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA SỮA
Sữa tươi ở dạng lỏng, hơi nhớt có màu trắng đục hay vàng nhạt, có mùi thơm đặc trưng, vị hơi ngọt
Tỷ trọng sữa: do hàm lượng các chất khô trong sữa quyết định Các chất béo có tỉ trọng nhỏ hơn 1g/cm3 Hàm
lượng chất béo trong sữa càng cao thì tỉ trọng của sữa sẽ càng thấp
Tỷ trọng sữa: do hàm lượng các chất khô trong sữa quyết định Các chất béo có tỉ trọng nhỏ hơn 1g/cm3 Hàm
lượng chất béo trong sữa càng cao thì tỉ trọng của sữa sẽ càng thấp
Điểm đông đặc của sữa: là khi ở một nhiệt độ nào đó chất này chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn,
thường dao động trong khoảng từ -0,59 -0,540C
Điểm đông đặc của sữa: là khi ở một nhiệt độ nào đó chất này chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn,
thường dao động trong khoảng từ -0,59 -0,540C
1
3
2
Trang 17THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA SỮA
NƯỚC
- Chiếm chủ yếu của sữa
- Là dung môi hòa tan các chất hữu cơ và vô cơ
- Là môi trường cho các phản ứng sinh hóa
- Hàm lượng nước trong sữa chiếm khoảng 87%/lit sữa
Phần lớn lượng nước ở trong sữa có thể thoát ra ngoài khi đun nóng, người ta làm bốc hơi nước ở sữa tươi để chế biến thành sữa đặc, sữa bánh hoặc sữa bột là những sản
phẩm dễ vận chuyển và dễ bảo quản hơn sữa tươi.
Trang 18CHẤT BÉO
- Thành phần quan trọng nhất của sữa
- Trong sữa bò hàm lượng béo khoảng 3.9%
- Những hạt hình cầu rất nhỏ
- Khi để sữa yên lặng một thời gian, các hạt chất béo của sữa sẽ nổi lên trên mặt thành một lớp váng mỏng gọi là váng sữa
Dễ xảy ra quá trình thủy phân, quá trình oxy hóa,… làm giảm dần
chất lượng của sữa và nhiều khi làm hỏng sữa
Trang 19- Hợp chất hữu cơ quan trọng nhất
- Hàm lượng protein của các loại sữa : 3.0-4.6% Riêng đối với sữa bò hàm lượng protein khoảng 3.3-3.5%
- Hợp chất hữu cơ quan trọng nhất
- Hàm lượng protein của các loại sữa : 3.0-4.6% Riêng đối với sữa bò hàm lượng protein khoảng 3.3-3.5%
3 loại chủ yếu : Casein (80%), lactalbumin (12%) và lactoglobulin (6%) có trong sữa
3 loại chủ yếu : Casein (80%), lactalbumin (12%) và lactoglobulin (6%) có trong sữa
- Có sự không đồng nhất của các thành phần casein
- Có casein -casein (60%), -casein (30%), -casein (4-10%)
- Có sự không đồng nhất của các thành phần casein
- Có casein -casein (60%), -casein (30%), -casein (4-10%)
Trang 20ĐƯỜNG LACTOSE
Hàm lượng 4.5-5.1% tùy theo từng loại sữa
Đối với sữa bò - 4.9%
Lactose ở trong sữa dưới dạng hòa tan.Lactose khó bị thủy phân hơn các loại đường khác
Hàm lượng 4.5-5.1% tùy theo từng loại sữa
Đối với sữa bò - 4.9%
Lactose ở trong sữa dưới dạng hòa tan.Lactose khó bị thủy phân hơn các loại đường khác
Ở nhiệt độ cao, lactose bị biến thành caramen
Có thể kết hợp với các nhóm amin của protein sữa (casein) để tạo thành hợp chất melanoidin có màu sẫm
Ở nhiệt độ cao, lactose bị biến thành caramen
Có thể kết hợp với các nhóm amin của protein sữa (casein) để tạo thành hợp chất melanoidin có màu sẫm
- Lactose bị lên men thành acid lactic (dưới tác dụng của vi khuẩn lactic)
Lên men lactic
Acid lactic chuyển hóa thành acid propionic, acid acetic và khí cacbonic (dưới tác dụng của vi khuẩn propionic)cơ sở của quá trình chế biến một số loại phômai
- Lactose bị lên men thành acid lactic (dưới tác dụng của vi khuẩn lactic)
Lên men lactic
Acid lactic chuyển hóa thành acid propionic, acid acetic và khí cacbonic (dưới tác dụng của vi khuẩn propionic)cơ sở của quá trình chế biến một số loại phômai
Trang 21Vitamin A có nhiều trong sữa non và bơ
Hàm lượng vitamin A khoảng 0.2-2 mg/l sữa
Vitamin A có nhiều trong sữa non và bơ
Hàm lượng vitamin A khoảng 0.2-2 mg/l sữa
Vitamin D: khoảng 0.002 mg/l sữa
Vitamin D không bị biến đổi trong quá trình khử trùng sữa
Vitamin D: khoảng 0.002 mg/l sữa
Vitamin D không bị biến đổi trong quá trình khử trùng sữa
Vitamin B1 khoảng 0.4 mg/l sữa Trong quá trình khử trùng và bảo quản,
hàm lượng vitamin B1 giảm dần, có thể giảm tới 15-20% hoặc hơn nữa
Vitamin B1 khoảng 0.4 mg/l sữa Trong quá trình khử trùng và bảo quản,
hàm lượng vitamin B1 giảm dần, có thể giảm tới 15-20% hoặc hơn nữa
Vitamin B2 khoảng 1.7 mg/l sữa
Nhiều nhất là trong sữa non, những ngày vắt sữa tiếp theo thì hàm lượng vitamin B2 giảm dần
Vitamin B2 khoảng 1.7 mg/l sữa
Nhiều nhất là trong sữa non, những ngày vắt sữa tiếp theo thì hàm lượng vitamin B2 giảm dần
Trang 22Vitamin PP khoảng 1.5 mg/l sữa
Vitamin PP được tổng hợp ngay trong cơ thể con bò
Vitamin PP khoảng 1.5 mg/l sữa
Vitamin PP được tổng hợp ngay trong cơ thể con bò
Vitamin B12 trong sữa khoảng 0.1-0.3 mg/l sữa.
Vitamin C thay đổi trong một giới hạn rất rộng, khoảng 5-20 mg/l sữa
Trong sữa non có nhiều, nhưng càng về cuối thời kỳ tiết sữa lượng vitamin C trong sữa giảm dần
Vitamin C thay đổi trong một giới hạn rất rộng, khoảng 5-20 mg/l sữa
Trong sữa non có nhiều, nhưng càng về cuối thời kỳ tiết sữa lượng vitamin C trong sữa giảm dần
Trang 23Hai yếu tố ảnh hưởng mạnh đến tính chất của enzim là nhiệt dộ và pH
Nhiệt độ thích hợp của enzim là 25-500C, nhiệt độ thấp làm ngừng hoạt động của enzim, nhiệt độ cao làm phân hủy enzim
Hai yếu tố ảnh hưởng mạnh đến tính chất của enzim là nhiệt dộ và pH
Nhiệt độ thích hợp của enzim là 25-500C, nhiệt độ thấp làm ngừng hoạt động của enzim, nhiệt độ cao làm phân hủy enzim
Nhiều loại enzim khác nhau: enzim lipaza, enzim photphataza, enzim peroxidaza, enzim lactaza,… chúng ảnh hưởng tới chất lượng của sữa và các
sản phẩm chế biến từ sữa
Nhiều loại enzim khác nhau: enzim lipaza, enzim photphataza, enzim peroxidaza, enzim lactaza,… chúng ảnh hưởng tới chất lượng của sữa và các
sản phẩm chế biến từ sữa
Trang 24CÁC NGUYÊN LIỆU KHÁC
GIỐNG VI SINH VẬT
CHẤT BÉO
TÁC NHÂN ĐÔNG TỤ
SỮA
PHỤ GIA VÀ CÁC NGUYÊN LIỆU KHÁC
Trang 25GIỐNG VI SINH
VẬT
Phổ biến nhất trong sản xuất phô mai là vi khuẩn lactic Chức năng tạo acid lactic trong quá trình lên men, góp phần gây đông tụ casein trong sữa và tạo độ chua trong khối đông
Phổ biến nhất trong sản xuất phô mai là vi khuẩn lactic Chức năng tạo acid lactic trong quá trình lên men, góp phần gây đông tụ casein trong sữa và tạo độ chua trong khối đông
Nhóm vi khuẩn propionic (giống Propionibacterium) được sử dụng trong giai
đoạn ủ chín một số loại phô mai như Jarlsberg, Grevé, Emmenthal, Maasdam…Chúng lên men đường hoặc chuyển hóa acid lactic thành acid propionic, CO2 ,…
Nhóm vi khuẩn propionic (giống Propionibacterium) được sử dụng trong giai
đoạn ủ chín một số loại phô mai như Jarlsberg, Grevé, Emmenthal, Maasdam…Chúng lên men đường hoặc chuyển hóa acid lactic thành acid propionic, CO2 ,…
Các loài nấm mốc thuộc giống Penicillum như P.camemberti được sử dụng trong
giai đoạn ủ chín một số loại phô mai bán mềm, có khả năng sinh tổng hợp enzyme protease và lipase ngoại bào, xúc tác chuyển hóa protein và lipid trong khối đông tạo nên mùi vị đặc trưng
Các loài nấm mốc thuộc giống Penicillum như P.camemberti được sử dụng trong
giai đoạn ủ chín một số loại phô mai bán mềm, có khả năng sinh tổng hợp enzyme protease và lipase ngoại bào, xúc tác chuyển hóa protein và lipid trong khối đông tạo nên mùi vị đặc trưng
Trang 26CHẤT BÉO
Phô mai chế biến được làm từ nguyên liệu đã giảm béo là sữa gầy (tách kem) và các loại phô mai có hàm lượng chất béo thấp( sữa đã tách một phần chất béo) Trong phô mai ít béo, hàm lượng chất béo khoảng 20 đến
30% (trong thành phần khô)
Phô mai chế biến được làm từ nguyên liệu đã giảm béo là sữa gầy (tách kem) và các loại phô mai có hàm lượng chất béo thấp( sữa đã tách một phần chất béo) Trong phô mai ít béo, hàm lượng chất béo khoảng 20 đến
30% (trong thành phần khô)
Để sản xuất phô mai có hàm lượng béo cao, người ta sử dụng thêm cream
hoặc sữa bơ (buttermilk) Các chất béo này cần phải đạt các yêu cầu
nghiêm ngặt về vi sinh vật
Để sản xuất phô mai có hàm lượng béo cao, người ta sử dụng thêm cream
hoặc sữa bơ (buttermilk) Các chất béo này cần phải đạt các yêu cầu
nghiêm ngặt về vi sinh vật
Trang 27TÁC NHÂN ĐÔNG
TỤ SỮA
Chế phẩm rennet được thu nhận ngăn thứ tư dạ dày bê
Thành phần enzyme quan trọng nhất trong chế phẩm rennet là chymosin (rennin)
Chế phẩm rennet được thu nhận ngăn thứ tư dạ dày bê
Thành phần enzyme quan trọng nhất trong chế phẩm rennet là chymosin (rennin)
Để làm giảm giá thành sản phẩm, người ta sử dụng các tác nhân đông tụ sữa có nguồn gốc từ thực vật và vi sinh vật Phổ biến nhất hiện nay là chế
phẩm chymosin được sản xuất bằng phương pháp lên men (Fermentation
Trang 28PHỤ
GIA
Muối ăn(NaCl): tạo vị cho sản phẩm, là chất bảo quản và là tác nhân tham gia tạo nên cấu
trúc của phô mai
Muối ăn(NaCl): tạo vị cho sản phẩm, là chất bảo quản và là tác nhân tham gia tạo nên cấu
trúc của phô mai
CaCl2: ion Ca2+ có vai trò quan trọng trong quá trình đông tụ casein
CaCl2: ion Ca2+ có vai trò quan trọng trong quá trình đông tụ casein
CO2: khí CO2 hòa tan vào sữa sẽ làm giảm nhẹ pH sữa
NaNO3 hoặc KNO3: tác nhân ức chế hệ vi sinh vật nhiễm trong sữa, hàm lượng tối đa là
30g/100kg sữa Nếu sử dụng muối nitrite quá nhiều sẽ gây nên vị không tốt cho sản phẩm.
NaNO3 hoặc KNO3: tác nhân ức chế hệ vi sinh vật nhiễm trong sữa, hàm lượng tối đa là
30g/100kg sữa Nếu sử dụng muối nitrite quá nhiều sẽ gây nên vị không tốt cho sản phẩm.
Chất màu: màu sắc của phô mai do các hợp chất carotenoides hòa tan trong chất béo của
sữa tạo nên
Chất màu: màu sắc của phô mai do các hợp chất carotenoides hòa tan trong chất béo của
sữa tạo nên
Trang 29CÁC NGUYÊN LIỆU
KHÁC
Đường saccharose, nước ép trái cây, mứt trái cây, mật ong…được sử dụng trong sản xuất một số loại phô mai tươi để làm
đa dạng hóa hương vị của sản phẩm
Đường saccharose, nước ép trái cây, mứt trái cây, mật ong…được sử dụng trong sản xuất một số loại phô mai tươi để làm
đa dạng hóa hương vị của sản phẩm
Trang 30Quy trình sản xuất phô
mai
Trang 31Thuyết minh quy trình
Công đoạn Mục đích Thông số kỹ thuật
Chuẩn hóa Thay đổi hàm lượng chất béo tùy theo yêu cầu của sản
phẩm
Thanh trùng Tiêu diệt hệ vi sinh vật Nhiệt độ: 72- 760C
Thời gian: 15- 20 giây
Làm nguội Tạo điều kiện cho vi khuẩn lactic phát triển Nhiệt độ: 22- 250C
Cấy giống Đông tụ, tạo vị cho sản phẩm nhờ vào acid lactic do vi
khuẩn sinh ra
PH đạt khoảng 5.8 Thời gian lên men 1-2 giờ
Đông tụ Tạo khối đông dưới dạng gel Độ acid :32- 350T
Hàm lượng tác nhân đông tụ:
CaCl2 là 5- 20g/ 100 kg sữa Rennet: 30ml/100kg sữa Thời gian đông tụ khoảng 30 phút
Trang 32Thuyết minh quy trình
Trang 33CÁC BIẾN ĐỔI SINH HÓA TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT PHÔ
MAI
Biến đổi sinh học:
- Các vi sinh vật (vi khuẩn, nấm men và nấm sợi) tiếp tục thực hiện quá trình trao đổi chất trong suốt giai đoạn ủ chín
- Tốc độ các biến đổi sinh học này diễn ra khá chậm do nhiệt độ quá trình ủ chín khá
thấp (12-130C) Đáng chú ý nhất là các bào tử giống Pencillium sẽ phát triển thành
các khuẩn ty thể trên bề mặt khối phô mai
Trang 34Biến đổi hóa sinh và hóa học:
- Đường lactose acid lactic + sản phẩm phụ
- Protein bị thủy phân một phần do xúc tác của nhóm enzyme protease trong khối đông chủ yếu do nấm sợi và vi khuẩn lactic sinh tổng hợp nên.
- Rennet hoạt động tạo ra sản phẩm polypeptide là cơ chất cho các protease xúc tác
Quá trình ủ chín làm tăng khả năng tiêu hóa của phô mai cho người sử dụng
nhưng vẫn giữ được hình dạng và cấu trúc sản phẩm.