Có thể nói việc tìm hiểu về Tín dụng trong ngân hàng là vô cùng cấp thiết,giúp ta có cái nhìn đúng đắn hơn, sâu sắc hơn về sự vận động của nền kinh tế, tàichính nước nhà cũng như hiểu đư
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: LÍ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 4
1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 4
1.2 Đặc điểm, vai trò của tín dụng ngân hàng 4
1.2.1 Đặc điểm 4
1.2.2 Vai trò 5
1.3 Phân loại các nghiệp vụ tín dụng ngân hàng 7
1.3.1 Phân loại theo cách thức xác định số tiền vay 7
1.3.2 Phân loại theo cách thức cấp tín dụng 8
1.3.3 Phân loại theo thời gian 10
1.3.4 Phân loại theo hình thái tiền tệ 11
1.3.5 Phân loại theo mục đích sử dụng vốn 11
1.3.6 Phân loại theo khách hàng 12
1.3.7 Phân loại theo ngành kinh tế 12
1.3.8 Phân loại theo mức độ an toàn 12
1.3.9 Phân loại theo tài sản đảm bảo 12
1.4 QUY TRÌNH TÍN DỤNG 13
1.4.1 Quy trình tín dụng là gì? 13
1.4.2 Mục tiêu và ý nghĩa của quy trình tính dụng? 13
1.4.3 Một quy trình tín dụng căn bản? 14
1.5 Chính sách tín dụng 16
1.5.1 Khái niệm 16
1.5.2 Vai trò của chính sách tín dụng 17
1.5.3 Nội dung của chính sách tín dụng 17
Trang 21.5.4 Chính sách về các khoản đảm bảo 19
1.5.5 Chính sách đối với tài sản có vấn đề 19
1.6 Rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất 19
1.6.1 Rủi ro trong kinh doanh của ngân hàng 19
1.6.2 Quản lí rủi ro tín dụng 21
1.6.3 Rủi ro lãi suất 24
1.7 Xác định phí suất tín dụng 26
1.7.1 Chi phí trả làm tăng phí suất 26
1.7.2 Chi phí không trả cho ngân hàng làm tăng lãi suất 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG Ở VIỆT NAM 28
2.1 Mặt đạt được 28
2.2 Mặt hạn chế và nguyên nhân 33
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM 36
3.1 Giải pháp phát triển hoạt động cho vay ở Việt Nam 36
3.1.1 Về phía ngân hàng 36
3.1.2 Về phía doanh nghiệp 36
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động tín dụng ngân hàng hiện nay 36 KẾT LUẬN 39
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Tuy dù chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầunhững năm gần đây nhưng nền kinh tế Việt Nam cũng đã nỗ lực không ngừng vượtqua mọi khó khăn để phát triển theo hướng hiện đại và ngày càng khẳng định vị thếcủa mình trên trường quốc tế, nhất là từ khi nước ta gia nhập tổ chức thương mạithế giới WTO Thời kì hội nhập kinh tế toàn cầu đem lại cho Việt Nam nhiều cơ hộinhưng cũng không ít thách thức phía trước Do đó một yêu cầu đặt ra là phải làmsao cho kinh tế nước nhà đủ sức trụ vững và ngày một tiến xa hơn Trong khi đó, từlâu ngân hàng được xem như một trung gian tài chính, góp phần phát triển kinh tế
xã hội thông qua việc cung cấp tín dụng cho nền kinh tế Hoạt động tín dụng củangân hàng có mối quan hệ mật thiết với tình hình phát triển kinh tế, bởi vì cho vaythúc đẩy các doanh nghiệp phát triển, tạo ra sức sống cho nền kinh tế
Có thể nói việc tìm hiểu về Tín dụng trong ngân hàng là vô cùng cấp thiết,giúp ta có cái nhìn đúng đắn hơn, sâu sắc hơn về sự vận động của nền kinh tế, tàichính nước nhà cũng như hiểu được thực trạng tín dụng của các ngân hàng thươngmại hiện nay, đồng thời đưa ra những giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả chohoạt động này Đặc biệt đây là một mảng kiến thức vô cùng quan trọng đối với mộtsinh viên ngành Ngân hàng - Tài chính Chính vì vậy em lựa chọn đề tài:
“ Tín dụng ngân hàng và vai trò của tín dụng ngân hàng trong quá trình
phát triển kinh tế xã hội ”.
Bài viết được chia làm ba chương:
Chương 1: Lí luận về tín dụng ngân hàng
Chương 2: thực trạng hoạt động tín dụng ngân hàng ở Việt Nam
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngân hàng tại ViệtNam
Do vốn hiểu biết về đề tài và kinh nghiệm làm bài còn hạn hẹp nên bài làmkhông thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định nên em rất mong nhận được sự góp
ý của cô giáo để bài làm của em được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5CHƯƠNG 1:
LÍ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng theo nghĩa nguyên thuỷ, có nghĩa là sự tin tưởng, là quan hệ tínnhiệm lẫn nhau, với hình thức phổ biến nhất là quan hệ vay mượn dựa trên nguyêntắc hoàn trả
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng phát sinh giữa các ngân hàng, các tổchức tín dụng với các đối tác kinh tế - tài chính của toàn xã hội, bao gồm doanhnghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội, cơ quan nhà nước
Theo luật Ngân hàng và tổ chức tín dụng Việt Nam thì : Tín dụng là việc thỏathuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụngmột khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, chothuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụngkhác
Tín dụng là tài sản mang lại tổng thu lãi cao nhất cho ngân hàng, thườngchiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản của ngân hàng
1.2 Đặc điểm, vai trò của tín dụng ngân hàng
1.2.1 Đặc điểm
Tín dụng ngân hàng thực hiện cho vay dưới hình thức tiền tệ: cho vay bằngtiền tệ là loại hình tín dụng phổ biến, linh hoạt và đáp ứng mọi đối tượng trong nềnkinh tế quốc dân
Tín dụng ngân hàng cho vay chủ yếu bằng vốn đi vay của các thành phầntrong xã hội chứ không phải hoàn toàn là vốn thuộc sở hữu của chính mình như tíndụng nặng lãi hay tín dụng thương mại
Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng độc lập tương đốivới sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội Có những trườnghợp mà nhu cầu tín dụng ngân hàng gia tăng nhưng sản xuất và lưu thông hàng hóakhông tăng, nhất là trong thời kỳ kinh tế khủng hoảng, sản xuất và lưu thông hàng
Trang 6hóa bị co hẹp nhưng nhu cầu tín dụng vẫn gia tăng để chống tình trạng phá sản.Ngược lại trong thời kinh tế hưng thịnh, các doanh nghiệp mở mang sản xuất hànghóa lưu chuyển tăng mạnh nhưng tín dụng ngân hàng lại không đáp ứng kịp Đây làmột hiện tượng bình thường của nền kinh tế.
Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn giữa cácchủ thể trong nền kinh tế Trong thời kì kinh tế khủng hoảng nhu cầu của các doanhnghiệp về tín dụng tăng cao để tránh rơi vào tình trạng phá sản nhưng những nguồnvốn huy động từ trong dân cư lại giảm và hạn chế do lãi suất ngân hàng thấp
1.2.2 Vai trò
Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ kinh tế vận động theo các quy luậtkhách quan như: quy luật giá trị, quy luật cung - cầu, quy luật cạnh tranh… Cácdoanh nghiệp để có thể đứng vững trên thương trường thì cần phải có vốn để đầu tư
và tín dụng ngân hàng là một trong những nguồn vốn tối ưu để doanh nghiệp có thểkhai thác Các doanh nghiệp phát triển cũng có nghĩa là nền kinh tế phát triển Nhưvậy, tín dụng ngân hàng là đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế và gópphần điều hành nền kinh tế thị trường Vai trò của tín dụng ngân hàng được thể hiệntrên các khía cạnh sau:
Thứ nhất: Tín dụng ngân hàng làm tăng hiệu quả kinh tế.
Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh dựa trên vốn chủ sở hữu vàvốn vay Một trong những nguồn để vay là từ ngân hàng, đó là nguồn tài trợ hiệuquả bởi vì nó thoả mãn nhu cầu vốn về số lượng và thời hạn Hơn nữa, để có thểvay vốn được từ ngân hàng thì các doanh nghiệp cần phải nâng cao uy tín của mìnhđối với ngân hàng, đảm bảo được các nguyên tắc tín dụng Muốn vậy, trong các dự
án kinh doanh của mình, doanh nghiệp phải chọ dự án có mức sinh lãi cao nhất Đểcác dự án khả thi, doanh nghiệp phải tìm hiểu thị trường khai thác thông tin để địnhlượng hoạt động kinh doanh của mình sao cho có hiệu quả Điều đó làm tăng hiệuquả kinh tế của dự án, phương án
Mặt khác, một trong những quy định tín dụng của ngân hàng là khâu giám sát
sử dụng vốn vay Với việc giám sát này của ngân hàng, bắt buộc doanh nghiệp phải
Trang 7sử dụng vốn vay đúng mục đích, phải nhạy bén với những thay đổi của thị trường,
từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế Bên cạnh đó, vai trò tư vấn của cán bộ tíndụng sẽ giúp cho doanh nghiệp lường trước được những khó khăn, vượt qua khókhăn để đứng vững, điều này cũng góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế
Thứ hai: Tín dụng ngân hàng góp phần vào quá trình vận động liên tục của nguồn vốn, làm tăng tốc độ chu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế tạo cơ chế phân phối vốn một cách có hiệu quả.
Do đặc điểm tuần hoàn vốn nên trong quá trình sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp luôn có sự không ăn khớp về thời gian và khối lượng giữa lượng tiềncần thiết để dự trữ vật tư hàng hoá cho quá trình sản xuất kinh doanh trước đó Vìvậy, luân chuyển tiền tệ của doanh nghiệp có lúc thừa, có lúc thiếu vốn Nguồn vốndoanh nghiệp tạm thời nhàn rỗi cùng với các nguồn tiết kiệm từ dân cư, nguồn kết
dư từ ngân sách… được ngân hàng thương mại huy động và sử dụng để đầu tư chocác doanh nghiệp đang tạm thời thiếu vốn, cho nhu cầu tiêu dùng tạm thời vượt quáthu nhập của dân chúng, cũng như cho nhu cầu chi của ngân sách nhà nước khichưa có nguồn thu
Thông qua cơ chế sàng lọc, giám sát Ngân hàng thương mại sẽ chỉ cho vay các
dự án có tính khả thi cao, khả năng thu hồi vốn lớn Điều này tạo nên một cơ chếphân phối vốn hiệu quả
Thứ ba: Tín dụng ngân hàng góp phần hỗ trợ các chiến lược kinh tế vàcác chính sách tiền tệ.
Một trong những đặc điểm quan trọng của ngân hàng thương mại là khả năngtạo tiền thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán Khi nhà nước muốn tăng khốilượng tiền cung ứng thì Ngân hàng nhà nước có thể tăng hạn mức tín dụng của cácngân hàng thương mại đối với nền kinh tế và ngược lại Do vậy thông qua hình thứctín dụng ngân hàng nhà nước có thể kiểm soát được khối lượng tiền cung ứng tronglưu thông
Thứ tư: Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình mở rộng mối quan
hệ giao lưu kinh tế quốc tế.
Trang 8Trước xu thế quốc tế hoá, sự giao lưu kinh tế giữa các nước luôn được đặt ra.Trong nền kinh tế mở thì các doanh nghiệp không chỉ có quan hệ mua bán với cácthành phần khác trong nền kinh tế mà còn có những quan hệ xuất nhập khẩu với cácdoanh nghiệp nước ngoài Ngân hàng thương mại có thể thúc đẩy mối quan hệ nàythông qua hình thức bảo lãnh, cho vay… đối với các doanh nghiệp để từ đó nângcao uy tín của doanh nghiệp trên trường quốc tế.
Như vậy, tín dụng Ngân hàng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh
tế xã hội của một đất nước, nó thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và phát triển
Để đánh giá hoạt động tín dụng của một Ngân hàng thương mại có tốt haykhông, cần xem xét chất lượng tín dụng
1.3 Phân loại các nghiệp vụ tín dụng ngân hàng
1.3.1 Phân loại theo cách thức xác định số tiền vay
Theo cách thức xác định số tiền vay thì tín dụng ngân hàng bao gồm tín dụngtừng lần và tín dụng hạn mức
1.3.1.1 Tín dụng từng lần
Khái niệm: Tín dụng từng lần (từng món) là hình thức phổ biến của ngânhàng Mỗi lần vay khách hàng phải làm đơn và trình ngân hàng phương án sử dụngvốn vay Ngân hàng sẽ phân tích khách hàng, thẩm định dự án và kí hợp đồng chovay, xác định mục đích, quy mô cho vay, thời hạn giải ngân, thời hạn trả nợ, lãi suất
và yêu cầu bảo đảm nếu cần… Mỗi món vay được tách biệt nhau thành các hồ sơ(khế ước nhận nợ) khác nhau Theo từng kì hạn nợ trong hợp đồng ngân hàng sẽ thugốc và lãi
Ưu điểm: Thủ tục rõ ràng, ngân hàng chủ động cho vay Phổ biến ở ViệtNam vì doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả,không cần vốn thường xuyên nênvay theo hình thức này ít rủi ro hơn
Nhược điểm: Thủ tục rõ ràng nhưng rườm rà Doanh nghiệp không linhđộng trong việc sử dụng vốn do phải lập hồ sơ cho từng lần vay,chỉ thích hợp doanhnghiệp có nhu cầu sử dụng vốn không định
Trang 9 Phạm vi áp dụng: Khách hàng có nhu cầu vốn không thường xuyên hoặcvay với tính chất thời vụ.
Kì hạn vay: Định kỳ hạn nợ cụ thể cho khoản cho vay Người vay trả nợmột lần khi đáo hạn
Lãi suất: Thường thấp hơn tín dụng hạn mức
Cách giải ngân: Giải ngân một lần toàn bộ hạn mức tín dụng
Ưu điểm: Là hình thức cho vay tiên tiến,chủ động vốn,thủ tục đơn giản
Nhược điểm: Không phổ biến ở Việt Nam do hành lang pháp lý chưa caongân hàng khó xử lý khi có nợ quá hạn
Phạm vi áp dụng: Khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên,mục đích
sử dụng vốn rõ ràng và có tín nhiệm với ngân hàng
Kì hạn vay: Không định kỳ hạn nợ cụ thể cho từng lần giải ngân nhưngkiểm soát chặt chẽ hạn mức tín dụng còn thực hiện
Lãi suất: Thường cao hơn tín dụng từng lần
Cách giải ngân: Có thể giải ngân thành nhiều lần trong hạn mức cho phép
1.3.2 Phân loại theo cách thức cấp tín dụng
Theo cách thức cấp tín dụng thì tín dụng ngân hàng gồm chiết khấu, cho vay,cho thuê tài chính, bảo lãnh, bao thanh toán
Trang 10Chiết khấu là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng (người thụhưởng) tương ứng với giá trị của giấy nợ trừ đi phần thu nhậpcủa ngân hàng để sởhữu một giấy nợ chưa đến hạn Đối với ngân hàng, việc bỏ tiền ra hiện tại để thu vềmột khoản lớn hơn trong tương lai với lãi suất xác định trước được coi như hoạtđộng tín dụng.
Đối tượng chiết khấu là hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ, séc, tín phiếu,trái phiếu, kỳ phiếu, công trái Đối tượng chiết khấu cần phải thuộc quyền sở hữuhợp pháp của người xin chiết khấu, chưa đến hạn thanh toán, hợp lệ, hợp pháp,được phép chuyển nhượng, phù hợp nội dung, nguyên vẹn hình thức, khả năngthanh toán khi giấy tờ có giá đáo hạn phải được đảm bảo Ngân hàng không chiếtkhấu cố phiếu vì tính rủi ro cao, kì hạn không xác định, không có quyền đòi nợ từngười phát hành
Có hai phương thức chiết khấu: Chiết khấu không hoàn lại (là chiết khấutoàn bộ thời hạn hiệu lực còn lại của giấy tờ có giá, là hình thức mua hẳn giấy tờ cógiá từ người sở hữu) và chiết khấu có hoàn lại (là chiết khấu một phần thời hạn hiệulực còn lại của giấy tờ có giá, là hình thức mua có thời hạn giấy tờ có giá từ người
sở hữu)
1.3.2.2 Cho vay
Cho vay là việc ngân hàng cấp tiền cho ngân hàng với cam kết khách hàngphải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định.Ngân hàng có thể chovay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, tiền có thể chuyển tới tài khoản của kháchhàng hoặc tài khoản của người bán hàng cho khách hàng
Ngân hàng cũng thiết kế các loại/kiểu vay phù hợp với khách hàng ví dụkhách hàng vay mượn nhiều lần trong năm,vay món nhỏ,vay thời vụ,vay xuất khẩu
1.3.2.3 Cho thuê tài chính
Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung, dài hạn thông qua việc chothuê máy móc thiết bị theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu
Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạnthuê thoả thuận
Trang 11Kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuêhoặc tiếp tục thuê theo thỏa thuận.
1.3.2.4 Bảo lãnh
Bảo lãnh là hình thức cấp tín dụng theo đó tổ chức tín dụng cam kết với bênnhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay chokhách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ
đã cam kết, khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏathuận
Bảo lãnh là tài sản ngoại bảng Phần bảo lãnh ngân hàng đã thực hiện chitrả được ghi vào tài sản nội bảng
1.3.2.5 Bao thanh toán
Bao thanh toán được hiểu là một hình thức cấp tín dụng của tổ chức tíndụng cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việcmua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ đã được bên bán hàng và bên mua hàng thỏathuận trong hợp đồng mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ
1.3.3 Phân loại theo thời gian
Bao gồm tín dụng ngắn hạn,tín dụng trung hạn và tín dụng dài hạn
1.3.3.1 Tín dụng ngắn hạn
Tín dụng ngắn hạn: Loại tín dụng này có thời hạn dưới 12 tháng và được sửdụng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêungắn hạn của cá nhân Đối với ngân hàng thương mại tín dụng ngân hàng chiếm tỉtrọng cao nhất
1.3.3.2 Tín dụng trung hạn
Tín dụng trung hạn: Theo quy định hiện nay của ngân hàng nhà nước ViệtNam, tín dụng trung hạn có thời hạn từ 1 năm đến 3 năm, còn đối với các ngânhàng thương mại trên thế giới loại tín dụng có thời hạn đến 7 năm Tín dụng trunghạn chủ yếu được đầu tư để mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bịcông nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ
và thời gian thu hồi vốn nhanh
Trang 121.3.3.3 Tín dụng dài hạn
Theo quy định ở Việt Nam loại tín dụng có thời hạn trên 3 năm, còn trênthế giới loại tín dụng này có thời hạn trên 7 năm.Tín dụng dài hạn là loại tín dựngcung cấp để đáp ứng nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiệnvận tải có quy mô lớn, xây dung các xí nghiệp mới Nghiệp vụ truyền thống củacác ngân hàng thương mại là cho vay ngắn hạn, nhưng từ những năm 70 trởlại đây các ngân hàng thương mại đã chuyển sang kinh doanh tổng hợp và mộttrong những nội dung đổi mới đó là nâng cao tỉ trọng cho vay trung và dài
1.3.4 Phân loại theo hình thái tiền tệ
Bao gồm tín dụng nội tệ và tín dụng ngoại tệ, vàng
1.3.4.3 Tín dụng vàng
1.3.5 Phân loại theo mục đích sử dụng vốn
Bao gồm tín dụng sản xuất kinh doanh và tín dụng tiêu dùng
1.3.5.1 Tín dụng tiêu dùng
Tín dụng tiêu dùng là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng nhưmua sắm các vật dụng đắt tiền, ngày nay ngân hàng còn thực hiện các khoản chovay để trang trải các chi phí thông thường của đời sống thông qua phát hành thẻ tíndụng
1.3.5.2 Tín dụng sản xuất kinh doanh
Cho vay bất động sản là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xâydựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thươngmại và dịch vụ
Trang 13Cho vay công nghiệp và thương mại là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốnlưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ
1.3.6 Phân loại theo khách hàng
Tín dụng cho chính phủ, các định chế tài chính, doanh nghiệp, hộ kinh doanhhay cá nhân
1.3.7 Phân loại theo ngành kinh tế
Tín dụng công nghiệp, nông nghiệp…
1.3.8 Phân loại theo mức độ an toàn
Ngân hàng dựa trên các tiêu chí đánh giá rủi ro để phân loại giúp ngân hàngthường xuyên đánh giá lại các khoản mục tín dụng, trích dự phòng cho các khoảntín dụng rủi ro cao Theo đó tín dụng ngân hàng gồm tín dụng đủ tiêu chuẩn, tíndụng cần chú ý, tín dụng dưới tiêu chuẩn, tín dụng nghi ngờ, tín dụng có khả năngmất vốn
1.3.9 Phân loại theo tài sản đảm bảo
Tín dụng cầm cố, thế chấp tài sản của khách hàng, tài sản hình thành từ vốnvay, bảo lãnh
1.3.9.1 Tín chấp
Tín chấp là hình thức tín dụng không cần tài sản đảm bảo nhằm cấp chokhách hàng có uy tín, cấp các khoản cho vay theo chỉ thị của Chính phủ, các khoảncho vay đối với các công ty lớn hoặc những khoản cho vay trong thời gian ngắn màngân hàng có khả năng giám sát việc bán hàng
Trang 14trả nợ thì phần lớn các tài sản này đều giảm giá khó bán nên tài sản này mang tínhrủi ro cao hơn.
Tín dụng có đảm bảo bằng tài sản dưới hai hình thức thế chấp và cầm cố
Phân biệt thế chấp và cầm cố:
Điều 329 Bộ luật dân sự năm1995 quy định: “ Cầm cố tài sản là việc bên cónghĩa vụ giao tài sản là động sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên có quyền đểbảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự; nếu tài sản cầm cố có đăng ký quyền sở hữu, thìcác bên có thể thoả thuận bên cầm cố vẫn gữi tài sản cầm cố hoặc giao cho ngườithứ ba giữ ’’
Điều 346 Bộ luật dân sự năm 1995 cũng quy định: “ Thế chấp tài sản là việcbên có nghĩa vụ dùng tài sản là bất động sản thuộc quyền sở hữu của mình để bảođảm thực hện nghĩa vụ với bên có quyền”
1.4 QUY TRÌNH TÍN DỤNG
1.4.1 Quy trình tín dụng là gì?
Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả công việc của ngân hàng từ khi tiếpnhận hồ sơ vay vốn của khách hàng cho đến khi quyết định cấp tín dụng, giải ngân,thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng
1.4.2 Mục tiêu và ý nghĩa của quy trình tính dụng?
Mục tiêu: góp phần giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả của hoạt động tíndụng của các ngân hàng thương mại
Trang 15 Là cơ sở cho việc thiết lập các hồ sơ và thủ tục vay vốn về mặt hành chính.
Bước 1: Tiếp thị khách hàng và lập báo cáo đề xuất tín dụng.
Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc kháchhàng.Nhìn chung, một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin như:
Năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng
Phương án sử dụng vốn vay
Tài sản đảm bảo
Khả năng hoàn trả nợ vay ( vốn vay và lãi)
Bước 2: Rà soát kết quả thẩm định.
Bộ phận quản lý rủi ro tín xác định khả năng hiện tại và tương lai của háchhàng trong việc sử dụng vốn vay và hoàn trả nợ vay nhằm mục tiêu:
Tìm kiếm những tình huống có thể xảy ra dẫn dến rủi ro cho ngân hàng, dựđoán khả năng khắc phục những rủi ro đó, dự kiến những biện pháp giảm thiểu rủi
ro và hạn chế tổn thất cho ngân hàng
Phân tích tính chân thật của những thong tin đã thu thập được từ phía kháchhàng trong bước 1, từ đó nhận xét thái độ, thiện chí của khách hàng làm cơ sở choviệc ra quyết định cho vay
Nếu đề xuất tín dụng không đạt yêu cầu, bộ phận quản ký rủi ro tín dụng sẽnhận xét và chuyển trả lại bộ phận lập đề xuất tín dụng Ngược lại, bản đề xuất tíndụng và nhận xét của bộ phận quản lý rủi ro sẽ được chuyển lên cấp có thẩm quyềnphê duyệt tín dụng phù hợp
Bước 3: Phê duyệt tín dụng.
Quyết định phê duyệt tín dụng được thực hiện bởi hội đồng tín dụng hoặctrưởng/ phó phòng, trưởng/ phó chi nhánh, tách biệt với chức năng khởi tạo tín dụng
Trang 16và đánh giá rủi ro Công việc của họ là có thể phê duyệt hoặc bác bỏ đề xuất tíndụng hoặc quyết định tạm ngừng đề xuất tín dụng để yêu cầu các thông tin bổ sung.Nhận xét và quyết định của người phê duyệt được gửi cho phòng quản lý rủi
ro, qua đó tới cán bộ tín dụng có liên quan và cán bộ phòng khách hàng.Cán bộphogf khách hàng có trách nhiệm thông báo kết quả cho khách hàng
Bước 4: Ký hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay ( Các thủ tục thực hiện sau phê duyệt tín dụng).
Cán bộ ngân hàng soạn dự thảo hợp đồng tín dụng ( gồm:Loại hình tíndụng, mục tiêu vay vốn, hạn mức, lãi suất, thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ, điều kiệnđảm bảo, trả nợ ) gửi cho phòng quản lý rủi ro tín dụng kiểm soát lại, sau đó phòngquản lý rủi ro tín dụng chuyển hợp đồng tín dụng cho cán bộ phòng khách hàng đểthương lượng với khách hàng và lấy đầy đủ chữ ký
Trường hợp khách hàng không chấp nhận bản thảo hợp đồng hoặc có yêucầu sử đổi thì một đề xuất sửa đổi phải được lập và phê duyệt trước bởi cùng mộtcấp đã phê duyệt ban đầu
Toàn bộ hợp đồng tín dụng và hồ sơ vay vốn cuối cùng phải được kiểm soátbởi phòng quản lý rủi ro tín dụng
Bước 5: Giải ngân/ Phát hành bảo lãnh.
Ở bước này,ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn mức tíndụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng
Nguyên tắc giải ngân: Phải gắn liền sự vận động của tiền tệ với sự vận độnghàng hóa dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của kháchhàng và đảm bảo thu nợ, nhưng đồng thời cũng phải tạo sự thuận lợi, tránh gâyphiền hà cho công việc sản suất kinh doanh của khách hàng
Bước 6: Giám sát và kiểm soát.
Giám sát và kiểm soát là một yếu tố quyết định của công tác quản lý rủi rotín dụng
Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế củakhách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng để đảm
Trang 17bảo khả năng thu nợ hoặc có biện pháp sử lý kịp thời khi phát hiệ dấu hiệu bấtthường.
Bước 7: Điều chỉnh/ sửa đổi tín dụng.
Trong suốt thời hạn của hợp đồng vay, có thể khách hàng hoặc ngân hàng cóyêu cầu chỉnh hay sửa đổi các điều khoản trong hợp đồng như xin rút thêm vốn,điều chỉnh lãi suất, tài sản đảm bảo, giảm hạn mức Khi đó, cả ngân hàng và kháchhàng đều phải thảo luận để đưa đến quyết định phù hợp đảm bảo lợi ích cho cả haibên.Nếu điều chỉnh không làm gia tăng đáng kể rủi ro cho ngân hàng thì cán bộphòng khách hàng có thể lập và đệ trình một số đề suất sửa đổi đơn giản Ngược lại,cán bộ phòng khách hàng phải lập lại đề xuất tín dụng
Bước 8: Thu nợ, lãi, phí, thanh lý tín dụng, rà soát định kì.
Phòng quản lý tín dụng gửi thông báo đáo hạn cho khách hàng và cán bộphòng khách hàng có trách nhiệm liên hệ với khách hàng để trao đổi về khả năng và
ý định hoàn trả nợ vào ngày đáo hạn của khách hàng
Nếu khách hàng có thiện chí nhưng không có khả năng trả nợ , cán bộ phòngkhách hàng xem xét việc có thể gia hạn nợ cho khách hàng không? Nếu như khôngthể gia hạn và khách hàng không thể trả hết nợ vào ngày đáo hạn thì cán bộ phòngkhách hàng phải thông báo ngay cho người phụ trách trực tiếp và phòng quản lý rủi
ro tín dụng
Nếu khoản tín dụng được trả phòng quản lý tín dụng sẽ cung cấp các bằngchứng về việc trả nợ cho phòng khách hàng và chỉ thị cho phòng khách hàng vềviệc giải phóng hồ sơ/ giải chấp
Công tác rà soát toàn diện phải được thực hiện ít nhất một lần hàng năm.Riêng đối với những khoản mục có mức rủi ro được đánh giá là cao thì phải thựchiện rà soát toàn diện nửa năm một lần
1.5 Chính sách tín dụng
1.5.1 Khái niệm
Trang 18Chính sách tín dụng là tổng thể các qui định ngân hàng về hoạt động tín dụngnhằm đưa ra những định hướng và hướng dẫn hoạt động của cán bộ ngân hàngtrong việc cấp tín dụng cho khách hàng.
1.5.2 Vai trò của chính sách tín dụng
Thứ nhất, chính sách tín dụng phản ánh cương lĩnh tài trợ của ngân hàng Nó
có thể là chính sách tín dụng đối với các dự án đầu tư, dự án phát triển, dự án kinhdoanh,… cũng có thể là những dự án hỗ trợ nông nghiệp và phát triển nông thôn.Thứ hai, chính sách tín dụng là tài liệu nhằm hướng dẫn cán bộ tín dụng vànhân viên ngân hàng nhằm thực hiện công việc của mình có hiệu quả hơn
Thứ ba, chính sách tín dụng giúp tăng cường chuyên môn hóa trong hoạt độngtín dụng
Thứ tư, chính sách tín dụng thiết lập tính thống nhất trong hoạt động tín dụngcủa các ngân hàng
Thứ năm, chính sách tín dụng giúp giải quyết các vấn đề liên quan đến tíndụng ngân hàng
1.5.3 Nội dung của chính sách tín dụng
1.5.3.2 Chính sách qui mô và giới hạn tín dụng
Mỗi ngân hàng cam kết tài trợ cho khách hàng của mình với món tiền hoặchạn mức nhất định ( tùy theo từng ngân hàng và đối tượng khách hàng)
Trang 19Về dư nợ cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, bao thanh toán đối với một kháchhàng không quá 15% vốn tự có của ngân hàng.
Cho thuê tài chính đối với một khách hàng không quá 30% vốn tự có của ngânhàng
Ngoài ra mỗi ngân hàng có những qui định riêng về qui mô và giới hạn
1.5.3.3 Chính sách về lãi suất và phí suất tín dụng
Lãi suất tín dụng là tỉ lệ phần trăm so sánh giữa số lợi tức thu được so với sốtiền cho vay phát ra trong 1 thời kì nhất định ( thường tính trên 1 năm)
Công thức xác định :Lãi suất tín dụng trong kì = Tổng số lợi tức thu được trong kì / Tổng số tiềncho vay phát ra trong kì
Phí suất tín dụng là tỷ lệ phần trăm tính theo năm của tổng chi phí vay thực tế
so với tổng số tiền vay thực tế Tổng chi phí vay thực tế bao gồm: tiền lãi vay ngânhàng, hoa hồng tín dụng, lệ phí và thủ tục phí trả cho ngân hàng, sự thiệt hai dophải đặt cọc bảo đảm tiền vay, các chi phí khác…
Mỗi ngân hàng có mức lãi suất tín dụng khác nhau, tùy theo kì hạn, loại tiền…
và phù hợp với lãi suất cơ bản của Ngân hàng nhà nước
Chính sách lãi suất và phí suất tín dụng cần phải đa dạng, linh hoạt
Trang 20Chính sách thời hạn nhằm giải quyết mối quan hệ thời hạn của nguồn và thờihạn tài trợ Giúp ngân hàng xác định được rõ ràng, cụ thể về kì hạn nợ, từ đó dựđoán luồng tiền ra, vào trong kì.
1.5.4 Chính sách về các khoản đảm bảo
Chính sách này qui định về :
Các qui định về trường hợp tài trợ bằng tài sản đảm bảo
Các loại đảm bảo cho các loại hình tín dụng
Danh mục các khoản đảm bảo được ngân hàng chấp nhận
Tỷ lệ phần trăm cho vay đảm bảo
Đánh giá và quản lý tài sản đảm bảo
Về yêu cầu đối với tài sản đảm bảo:
Thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của khách hàng
Không có tranh chấp về pháp lý
Có thị trường mua bán phát triển
Giá thị trường của TS ĐB ổn định
1.5.5 Chính sách đối với tài sản có vấn đề
Quy định về các hình thức xác định nợ xấu của ngân hàng và các tài khoảnđáng ngờ khác
Quy định về tỷ lệ nợ xấu và mức độ xấu của các khoản nợ
Nêu ra trách nhiệm giải quyết, phạm vi thanh lý và khai thác
1.6 Rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất
1.6.1 Rủi ro trong kinh doanh của ngân hàng
1.6.1.1 Các loại rủi ro trong kinh doanh của Ngân hàng thương mại
Phần lớn nguồn tiền của ngân hàng là các khoản tiền gửi phải trả khi có yêucầu Quá trình gia tăng cạnh tranh trong hệ thống ngân hàng, giữa các ngân hàngvới các thể chế tài chính khác dưới sự hỗ trợ của công nghệ thông tin, cùng với quátrình toàn cầu hoá, khu vực hoá thị trường tài chính, nguồn tiền cuả các ngân hàngthương mại đang có thay đổi mạnh mẽ Các nguồn tiền gửi của cá nhân và doanhnghiệp trở lên dễ dàng di chuyển hơn, nhạy cảm với lãi suất hơn Tạo thuận lợi cho