IV. Cách hiệu chỉnh thiết lập các thông số tác động bảo vệ áp suất thấp, áp suất cao của hệ thống 1. Thiết lập thông số tác động áp suất thấp Rơ – le áp suất trên hệ thống là dạng rơ – le áp suất kép, trong đó phía áp suất thấp nằm ở bên trái của rơ – le. Vít điều chỉnh thông số áp suất đặt Vít điều chỉnh thông số áp suất vi sai Thanh che áp suất đặt Thanh che áp suất vi sai Vì hệ thống hoạt động bình thường ở áp suất 3,6kgcm2,ta thiết lập áp suất để hệ thống dừng máy là 1kgcm2 Khi đó ta thiết lập các thông số trên rơ – le áp suất thấp như sau: Dùng tuốc nơ vít loại 4 cạnh hoặc 2 cạnh vặn vít điều chỉnh áp suất đặt trên đầu của rơle áp suất đến vị trí 1.5 trên thang đo Sau đó ta tiếp tục dùng tuốc nơ vít vặn vít điều chỉnh áp suất vi sai đến vị trí 0.5 kgcm2. 2. Thiết lập thông số áp suất cao: Rơ – le áp suất trên hệ thống là loại rơ – le áp suất kép trong đó phía áp cao nằm ở phía bên phải của rơ le. Trên rơ le áp suất cao bao gồm các thành phần như sau: Vít điều chỉnh thông số áp suất đặt Thanh chia áp suất đặt Nút ấn reset Do rơ le áp suất cao không phải là dạng tự phục hồi nên có thêm nút ấn reset Vì hệ thống hoạt động bình thường ở áp suất 18.4 kgcm2, nên để đảm bảo an toàn cho hệ thống ta thiết lập áp suất cao dừng máy là 19 kgcm2 Cách hiệu chỉnh: Dùng tuốc nơ vit vặn vít điều chỉnh áp suất đặt đến vị trí 19 kgcm2 trên thang đo
Trang 1BÀI BÁO CÁO THỰC HÀNH
LƯU ĐẠI DƯƠNG
NỘI DUNG BÁO CÁO: TÌM HIỂU VỀ CÁC HỆ THỐNG LẠNH
Trang 2MÔN: VẬN HÀNH SỬA CHỮA MÁY VÀ THIẾT BỊ LẠNH
Trang 38 Công tắc tơ ( 220V- 13A)
9 Nguồn Điều khiển : 24 V-45 A
10 Nguồn Động lực : 220V- 50 Hz
III Nguyên lý hoạt động của hệ thống
Hơi môi chất bão hòa từ giàn bay hơi được máy nén hút về thực hiện quá trình nén đoạn nhiệt Hơi môi chất từ trạng thái nhiệt độ thấp,
áp suất thấp được nén lên có nhiệt độ cao áp suất cao rồi được dẫn vàogiàn ngưng tụ
Tại giàn ngưng tụ hơi môi chất thực hiện quá trình trao đổi nhiệt
và ngưng tụ thành dạng lỏng môi chất rồi được đưa vào bình chứa cao áp
Trang 4Bình chứa cao áp làm nhiệm vụ tiếp tục phân phối lỏng môi chất ởtrạng thái ngưng tụ có áp suất ngưng tụ, nhiệt độ ngưng tụ tới van tiết lưu.
Môi chất qua van tiết lưu giảm áp suất và thực hiện quá trình bay hơi trong giàn bay hơi và thực hiện quá trình làm lạnh Sau đó hơi môichất được hút về máy nén khép kín chu trình hoạt động của hệ thống
IV Cách hiệu chỉnh thiết lập các thông số tác động bảo vệ áp suất thấp, áp suất cao của hệ thống
1 Thiết lập thông số tác động áp suất thấp
Rơ – le áp suất trên hệ thống là dạng rơ – le áp suất kép, trong đó phía
áp suất thấp nằm ở bên trái của rơ – le
- Vít điều chỉnh thông số áp suất đặt
- Vít điều chỉnh thông số áp suất vi sai
- Thanh che áp suất đặt
- Thanh che áp suất vi sai
Vì hệ thống hoạt động bình thường ở áp suất 3,6kg/cm2,ta thiết lập áp suất để hệ thống dừng máy là 1kg/cm2
Khi đó ta thiết lập các thông số trên rơ – le áp suất thấp như sau:
- Dùng tuốc nơ vít loại 4 cạnh hoặc 2 cạnh vặn vít điều chỉnh áp
suất đặt trên đầu của rơ-le áp suất đến vị trí 1.5 trên thang đo
- Sau đó ta tiếp tục dùng tuốc nơ vít vặn vít điều chỉnh áp suất vi
sai đến vị trí 0.5 kg/cm2
2 Thiết lập thông số áp suất cao:
Rơ – le áp suất trên hệ thống là loại rơ – le áp suất kép trong
đó phía áp cao nằm ở phía bên phải của rơ le
Trên rơ le áp suất cao bao gồm các thành phần như sau:
- Vít điều chỉnh thông số áp suất đặt
Trang 5Cách hiệu chỉnh:
- Dùng tuốc nơ vit vặn vít điều chỉnh áp suất đặt đến vị trí 19
kgcm2 trên thang đo
V QUY TRÌNH VẬN HÀNH, TẠO SỰ CỐ ÁP SUẤT THẤP, ÁP SUẤT CAO.
- Lắp như sơ đồ đã thiết kế nhấn On để hệ thống chạy ổn định
trong 1 khoảng thời gian
- Tạo sự cố áp suất thấp
Ngắt điện van SV và theo dõi đòng hồ áp suất thấp sau mộtkhoảng thời gian áp suất đầu hút của máy nén giảm tới giá trị 1kg/cm2, thì máy nén và quạt giàn ngưng ngừng hoạt động khi ta cấpđiện trở lại cho van SV áp suất đầu hút của máy nén tăng tới giá trị 2kg/cm2 thì hệ thống hoạt động trở lạị
- Tạo sự cố áp suất cao :
Ta tạo sự cố áp suất cao bẳng cách ngắt điện quạt giàn ngưng vàtheo dõi đồng hồ áp suất cao sau một khoảng thời gian thấy giátrị áp suất cao lên tới 20.5 kg/cm2, thì hệ thống ngừng hoạt động.Khi muốn hoạt động trở lại ta cấp nguồn cho quạt giàn ngưng để
áp suất đầu nén giảm và ấn nút reset ở rơ le áp suất
Sau đó ấn on cho hệ thống hoạt động trở lại bình thường
Trang 6TÌM HIỂU VỀ HỆ THỐNG LẠNH KTE-2000EP
GIỚI THIỆU VỀ CHỨC NĂNG HỆ THỐNG:
Đây là hệ thống mô phỏng hệ thống lạnh hai buồng với hai chế độ bay
hơi khác nhau Gồm có mạch điện điều khiển ,bảo vệ,mạch cảm biến
cùng với hệ thống lạnh được bố trí hợp lý phía dưới tất cả được đặt
ĐỠ HỆ THỐNG LẠNH
HỆ THỐNG LẠNH
MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN
MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN
Trang 76 5
4 3
2 1
Trang 87 Van tiết lưu tay
8 Van tiết lưu nhiệt
Trang 9Chú thích:1- vol kế ; 2-ampe kế; 3- còi báo; 4 -đèn báo; 5 -công tắc tơ; 6- nguồn cấp cho hệ thống máy; 7- nút ấn; 8-công tắc gạt; 9- đồng hồ đo nhiệt độ; 10- rowle nhiệt 11-rơ le trung gian; 12-rơ le áp suất; 13- nguồn cấp; 14-
át tô mát
8 7
6 5
4 3
2 1
Trang 101 Thiết lập thông số
* Thiết lập thông số nhiệt độ
- Thiết lập dải nhiệt độ hoạt động trong dải từ: 10,7oC – 20,1oC
+ Khi giàn lạnh đạt 10,7oC hệ thống dừng hoạt động
+ Khi giàn lạnh đạt 20,1oC hệ thống hoạt động trở lại
Khi nhiệt độ giàn lạnh tăng tới 20.1oC thì hệ thống chạy lại đúng theo thông số nhiệt độ đã cài đặt ban đầu
2 Quy trình vận hành thiết lập nhiệt độ
- Điều chỉnh giá trị áp suất thấp, áp suất cao phù hợp với điều kiện vận hành bình thường của hệ thống
- Lắp mạch điện như sơ đồ đã thiết kế
- Nhấn nút on khởi động hệ thống
- Điều chỉnh cài đặt nhiệt độ ở đồng hồ nhiệt độ phù hợp với dải nhiệt độ đã chọn
- Theo dõi các thông số áp suất và nhiệt độ của hệ thống
3 Hướng dẫn sử dụng bộ điều chỉnh nhiệt độ Aum.
a Chức năng các nút
- Set: Kiểm tra, cài đặt nhiệt độ và visai nhiệt độ
Trang 11-H/C: Kiểm tra cài đặt chế độ nóng – lạnh cho bộ điều chỉnh nhiệt độ.
- nút lên xuống: điều chỉnh giá trị nhiệt độ cần điều chỉnh
- C: là chân nguồn điện vào H,L chân nguồn điện ra
- CH,CL: tiếp điểm thường đóng, thường mở
độ làm việc của hệ thống ấn set 1 lần nữa để Ok
c Nguyên lý hoạt động
Nếu giá trị nhiệt độ vượt quá giá trị cần cài đặt thì tiếp điểm CH đóng CL
mở khi nhiệt độ đầu đo nhỏ hơn nhiệt độ cài đặt cộng với visai nhiệt độ thì tiếp điểm HC mở, CL đóng lại Khi nhiệt độ tăng trở lại lớn hơn giá trị cài đặt cộng với visai thì tiếp điểm HC đóng, CL mở
d Thao tác vận hành để kiểm tra cài đặt
- Lắp mạch điện theo sơ đồ đã chọn
- Cài đặt nhiệt độ phù hợp để chọn hệ thống đạt được nhiệt độ cần cài đặt
- Khi nhiệt độ của eraporoting temp xuống thấp hơn nhiệt độ cài đặt + visai nhiệt độ tiếp điểm HC mở SV ngắt cấp dịch cho dàn lạnh máy nén chạy rút gas đạt đến giá trị áp suất thấp cần cài đặt thì áp suất thấp tác động cho máy nén ngắt
- Khi nhiệt độ tăng lên quá ngưỡng cài đặt visai thì tiếp điểm HC đóng lại cấp điện cho SV hoạt động thì áp suất thấp tăng lên tác động cho máy nén hoạt động trở lại
- Khi nhiệt độ condensing temp thấp hơn nhiệt độ cài đặt + visai tiếp điểm
CL đóng , cấp điện cho máy nén hoạt động
- Khi nhiệt độ của condensing temp cao hơn nhiệt độ cài đặt + visai tiếp điểm CL mở ngắt mạch
Trang 12
PHẦN 3 TÌM HIỂU VỀ HỆ THỐNG LẠNH KTE-5000LT
CHỨC NĂNG HỆ THỐNG:
Đây là mô hình mô phỏng hệ thống lạnh ghép (2 tầng ghép) để làmlạnh với nhiệt độ thấp ,môi chất được sử dụng là R22 cho máy nén1,môi chất R23 cho máy nén 2 Hệ thống được trang bị các cảm biếnnhiệt độ ,áp suất các rơ le áp suất và các khí cụ điện cần thiết
Cấu tạo tổng quan hệ thống:
Trang 13 Cách bố trí cụ thể hệ thống lạnh:
Mạch
điện tử
Mạch điện điều khiển
Trang 1617.nguồn cho động lực và đk,
18.áp tômát
SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN:
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG:
Trang 17p 8Eva -out
Tem
p 9Com1-in
Tem
p 10Com1-out
Tem
p 11Cond-in
Tem
p 12Con
d out
-Press1Low2
Pres
s 2Hig
ht 2
Pres
s 5Low1
Pres
s 6Hig
ht 1
Pres
s 7Cond
- out-48 105 -51 -63 30 87 97 38 1.5 16 1.8 14.1 14-57 105 -51 -63 38 92 102 38 1.5 15.9 1.7 14 14-59 103 -51 -64 37 94 106 38 1.5 15.8 1.7 14 14
I CÁCH ĐIỀU CHỈNH CÁC THÔNG SỐ
1 Thiết kế mạch có bảo vệ áp suất cao và áp suất thấp.
Trang 18+) đồng hồ hiển thị giá trị cao hơn giá trị trên cài đặt thì lúc này
hệ thống hoạt động bình thường, role áp suất thấp chưa tác
Cách cài đặt :
- Dùng tuavit để điều chỉnh và cài đặt thông số áp suất trên role ápsuất cao
- Ta quan sát trên đồng hồ áp suất nếu:
+) trên đồng hồ hiển thị áp suất nhỏ hơn áp suất cài đặt trên role
áp suất cao thì lúc này hệ thống vẫn đang hoạt động bình thường
và role áp suất cao chưa có tác động
+) trên đồng hồ hiển thị áp suất lớn hơn áp suất cài đặt trên role
áp suất thì máy không thể khởi động được
Trang 19Lưu ý : có sai số nhất định giữa đồng hồ áp suất và role áp suất cao.
2) Quy trình vận hành để kiểm tra thông số cài đặt
a áp suất thấp:
- vận hành hệ thống hoạt động
-cho hệ thống chạy đến khi đạt nhiệt độ trên đồng hồ cài đặt
- ta quan sát thấy van điện từ sv sẽ đóng lại ngừng cấp dịch cho
b áp suất cao
Ta vận hành cho hệ thống hoạt động bình thường
Ta tác động làm cho quạt dàn ngưng ngừng hoạt động không giải được nhiệt làm cho dàn ngưng nóng lên kéo theo áp suất đầuđẩy máy nén một tăng lên
Ta quan sát trên đồng hồ áp suất thấy kim đồng hồ tăng lên.khi vượt quá giá trị cài đặt thì role áp suất tác động làm ngắt toàn mạch
Ta có thể ngắt máy nén 1 làm cho thiết bị ngưng tụ của máy nén
2 không giải nhiệt được làm tăng nhiệt độ đầu đẩy của máy nén
2 cũng làm role áp cao tác động để dừng mạch
II Điều chỉnh nhiệt độ
1 Cách thiết lập các thông số điều chỉnh nhiệt độ.
Trang 20a Ta cài đặt thông số nhiệt độ dựa trên đồng hồ nhiệt độ để cài đặt.Cách cài đặt :
Ta nhấn nút set đồng hồ nhiệt độ,ta nhấn 1 lần thì vào được cài đặt nhiệt độ của hệ thống
Ta dùng nút lên hoặc xuống để tăng hoặc giảm nhiệt độ
Sau khi cài xong ta lại nhấn nút set để lưu lại nhiệt độ mới cài đặt.Sau khi cài xong nhiệt độ cho hệ thống ta lại tiếp tục cài đặt vi
sai.Nhấn nút set 2 lần , ta cài đặt vi sai cho hệ thống
Sau khi cài đặt xong vi sai ta nhấn nút set để hoàn tất
Muốn chuyển chế độ chạy nóng hoặc lạnh ta nhấn đồng thời nút H/C
và nút lên hoặc xuống
Nhiệt độ khi dừng máy sẽ là nhiệt độ cài đặt ( set) + nhiệt độ visai (hy)+ độ trễ của thiết bị 0,1
Ví dụ : khi ta muốn máy dừng ở -22 0c và chạy lại ở -16 0c thì ta cài đặt như sau:
Set: -19 0c
Hy : 2,9 0c
Độ trễ thiết bị 0,1 0c
Khi máy dừng set + hy + độ trễ = -22 0c
Khi chạy lại set – hy – độ trễ = -16 0c
b Quy trình vận hành để kiểm tra thông số cài đặt.
- Vận hành cho hệ thống hoạt động
- Ta cài đặt nhiệt độ cho hệ thống , cài đặt vi sai
- Quan sát xem đồng hồ nhiệt độ có tác động đúng như ta cài đặt không (thường thì khi đồng hồ nhiệt độ tác động thì ta quan sát thấy van điện từ SV bị cắt điện và quan sát qua mắt gas thấy môi
Trang 21chất ngừng di chuyển)
Khi cài đặt nhiệt độ cho hệ thống thì hệ thống sẽ hoạt động đến nhiệt độ cài đặt trừ khoảng vi sai thì tác động để ngắt vanđiện từ SV
Muốn hoạt động trở lại thì nhiệt độ phải tăng quá nhiệt độ cài đặt cộng với vi sai thì đồng hồ nhiệt độ cấp điện trở lại cho van điện từ SV hoạt động cấp dịch trở lại cho hệ thống
Trang 22TÌM HIỀU VỀ MÔ HÌNH KHO LẠNH
Dùng bộ điều chỉnh Dixell
1 Sơ đồ hệ thống
Trang 232 Sơ đồ mạch điều khiển
HP: Rơ le áp suất cao
ON: Tiếp điểm thường mở
OFF: Tiếp điểm thường đóng
Nguyên lý làm việc:
Trang 24Cấp điện cho mạch điều khiển, sau đó nhấn ON -> quạt dànngưng làm việc + máy nén -> Cấp địch + Quạt dàn bay hơi làm việc,khi đủ lạnh-> role nhiệt ngắt cáp dịch -> máy nén chạy rút gas -> ápsuất hút giảm, LP tác động -> ngắt máy nén.
Xả đá bằng điện trở : chu kỳ xả đá -> ngắt cấp dịch -> rút gas ->dừng máy nén, quạt dàn ngưng , quạt dàn bay hơi -> thời gian xả đá15’
- Khi cài đặt xong role áp xuất thấp ta quan sát bên đồng hồ
áp suất thấp xem nó là bao nhiêu nếu:
+) đồng hồ hiển thị giá trị cao hơn giá trị trên cài đặt thì lúc này
hệ thống hoạt động bình thường, role áp suất thấp chưa tác động
+) trên đồng hồ hiển thị giá trị thấp hơn role áp suất thấp thì lúcnày role áp suất thấp đang tác động
b)Áp suất cao
Thiết lập cài đặt rơ le áp suất cao tới giá trị cao hơn áp suất đầuđẩy của máy nén khi hoạt động bình thường khoảng 20kg/ cm3 khi ápsuất đầu đẩy vượt quá giá trị cài đặt rơ le áp suất cao sẽ ngắt điệndừng hệ thống
Cách cài đặt :
Trang 25- Dùng tuavit để điều chỉnh và cài đặt thông số áp suất trênrole áp suất cao
- Ta quan sát trên đồng hồ áp suất nếu:
+) trên đồng hồ hiển thị áp suất nhỏ hơn áp suất cài đặt trên role
áp suất cao thì lúc này hệ thống vẫn đang hoạt động bình thường vàrole áp suất cao chưa có tác động
+) trên đồng hồ hiển thị áp suất lớn hơn áp suất cài đặt trên role
áp suất thì máy không thể khởi động được
Lưu ý : có sai số nhất định giữa đồng hồ áp suất và role ápsuất cao
4 Quy trình vận hành để kiểm tra thông số cài đặt
a áp suất thấp:
- vận hành hệ thống hoạt động
-cho hệ thống chạy đến khi đạt nhiệt độ trên đồng hồ cài đặt
- ta quan sát thấy van điện từ sv sẽ đóng lại ngừng cấp dịch cho
b áp suất cao
Ta vận hành cho hệ thống hoạt động bình thường
Ta tác động làm cho quạt dàn ngưng ngừng hoạt động khônggiải được nhiệt làm cho dàn ngưng nóng lên kéo theo áp suất đầu đẩymáy nén một tăng lên
Ta quan sát trên đồng hồ áp suất thấy kim đồng hồ tăng lên.khivượt quá giá trị cài đặt thì role áp suất tác động làm ngắt toàn mạch
Trang 26Ta có thể ngắt máy nén 1 làm cho thiết bị ngưng tụ của máy nén
2 không giải nhiệt được làm tăng nhiệt độ đầu đẩy của máy nén 2cũng làm role áp cao tác động để dừng mạch
5 Điều chỉnh nhiệt độ
Cách thiết lập các thông số điều chỉnh nhiệt độ
a, Ta cài đặt thông số nhiệt độ dựa trên dixell để cài đặt
Cách cài đặt :
Ta nhấn dữ nút set và nút mũi tên hướng lên dixell sẽ trở vềtrạng thái cài đặt, sau đó ta chọn US cài nhiệt độ cao nhất
Ta dùng nút lên hoặc xuống để tăng hoặc giảm nhiệt độ
Sau khi cài xong ta lại nhấn nút set để lưu lại nhiệt độ mới càiđặt
Sau khi cài xong nhiệt độ cho hệ thống ta lại tiếp tục cài đặt visai Tiếp tục như cài nhiệt độ ta đưa dixell về chế độ cài đặt, sau đó tachọn HY
Sau khi cài đặt xong vi sai ta nhấn nút set để hoàn tất
Muốn chuyển chế độ chạy nóng hoặc lạnh ta nhấn đồng thời nútH/C và nút lên hoặc xuống
Nhiệt độ khi dừng máy sẽ là nhiệt độ cài đặt ( set) + nhiệt độvisai (hy) + độ trễ của thiết bị 0,1
Ví dụ : khi ta muốn máy dừng ở -22 0c và chạy lại ở -16 0c thì tacài đặt như sau:
Set: -19 0c
Hy : 2,9 0c
Độ trễ thiết bị 0,1 0c
Trang 27Khi chạy lại set – hy – độ trễ = -16 0c
b Quy trình vận hành để kiểm tra thông số cài đặt
- Vận hành cho hệ thống hoạt động
- Ta cài đặt nhiệt độ cho hệ thống , cài đặt vi sai
- Quan sát xem đồng hồ nhiệt độ có tác động đúng như ta càiđặt không (thường thì khi đồng hồ nhiệt độ tác động thì ta quan sátthấy van điện từ SV bị cắt điện và quan sát qua mắt gas thấy môi chấtngừng di chuyển)
Khi cài đặt nhiệt độ cho hệ thống thì hệ thống sẽ hoạt độngđến nhiệt độ cài đặt trừ khoảng vi sai thì tác động để ngắt van điện từ
SV
Muốn hoạt động trở lại thì nhiệt độ phải tăng quá nhiệt độcài đặt cộng với vi sai thì đồng hồ nhiệt độ cấp điện trở lại cho vanđiện từ SV hoạt động cấp dịch trở lại cho hệ thống