1.1.Khái quát về sự hình thành Công ty cổ phần sản xuất và thương mại AVS Công ty là một đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động dưới sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý Nhà nước. Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động. Địa bàn hoạt động chủ yếu các quận, huyện nội thành và ngoại thành Hà Nội .. Tên công ty: Công ty cổ phần sản xuất và thương mại AVS Tên giao dịch: AVS MT.,JSC Giám đốc Đại diện pháp luật: PHẠM VĂN CHÂU Giấy phép kinh doanh: 0101550200 Ngày cấp: 20102004 Vốn điều lệ: 8 TỶ Địa chỉ công ty: số nhà 4, ngõ 201, đường Cầu Giấy, phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội. Điện thoại: 04.37671588 Mã số thuế: 0101550200 Ngày đăng ký kinh doanh: 29102004 Ngành nghề hoạt động: + Bán buôn sản phẩm cho gia đình: bàn bida, bóng bida, cơ bida, vải bida, phụ tùng bida. + Mở CLB bida phục vụ khách hàng + sản xuất các mặt hàng: bàn bida, bóng bida, cơ bida, vải bida, phụ tùng bida. + Sửa chữa các sản phẩm: dịch vụ kỹ thuật, lắp đặt, bảo trì, bảo hành bảo dưỡng các sản phẩm do công ty sản xuất. + Đại lý môi giới đấu giá. Chi tiết : đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa .
Trang 1MỤC LỤC MỤC LỤC 1 DANH MỤC VIẾT TẮT 5 DANH MỤC BẢNG BIỂU 6 1.Sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại
AVS 7 1.1.Khái quát về sự hình thành Công ty cổ phần sản xuất và thương mại
AVS 7 1.2.Khái quát về sự phát triển của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại
AVS 7 Định hướng phát triển của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Avs: 9 2.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần sản xuất và thương
mại Avs 10 2.1.Sơ đồ khối về bộ máy quản lý: 10
Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lý của công ty 10 2.2.Chức năng, quyền hạn nhiệm vụ của từng bộ phận quản lý: 10 3.Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần sản xuất và
thương mại Avs 13
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ về quá trình tổ chức sản xuất 13 + Hệ thống tiêu thụ của Công ty cần được mở rộng 14 + Nên có nhiều chính sách ưu đãi hơn nữa đối với những khách hàng quen biết lâu năm hoặc những khách hàng lớn Chẳng hạn công ty có thể giảm trị giá hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm thích hợp nếu họ ký kết với công ty một hợp đồng có giá trị lớn hoặc thanh toán nhanh Vào cuối quý, công ty nên tính tổng giá trị các hợp đồng của những khách hàng đó để xác định xem khách hàng nào là lớn nhất, để có thể có một hình thức ưu đãi phù hợp Hoặc đối với một hợp đồng lớn thì có thể thưởng cho người ký hợp đồng hay người giới thiệu một tỷ lệ hoa hồng nào đó theo giá trị bản hợp đồng 14
Trang 2Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 2 Khoa Kế toán- Kiểm toán
4.Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ
phần sản xuất và thương mại Avs 14 Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu kinh tế trong 3 năm gần đây 16 PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI AVS 20 2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán của Công ty cổ phần sản xuất
và thương mại AVS 20 2.1.1 Chính sách kế toán chung 20 2.1.2.Hệ thống chứng từ kế toán 21 2.1.3.Hệ thống tài khoản kế toán 22 2.1.4.Hệ thống sổ sách kế toán 23
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung 25
2.1.5 Hệ thống báo cáo kế toán 26 2.1.6.Hệ thống bộ máy kế toán 27
Sơ đồ 1.4: Bộ máy kế toán của công ty 27 2.2.THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH TRONG CÔNG TY CỔ
PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI AVS 29 2.2.1.1 Quy trình, thủ tục duyệt chi, thu của Công ty cổ phần sản xuất và
thương mại AVS 29 2.2.1.2Quy trình luân chuyển chứng từ 30
Sơ đồ 2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền 30
Sơ đồ 2.2: Quy trình luân chuyển chứng từ quá trình chi tiền 31
2.2.1.3 Kế toán tiền mặt 32 Bảng 2.1 Phiếu thu ngày 05/09/2015 32
Bảng 2.2 Giấy báo nợ 33 Bảng 2.3 Giấy đề nghị tạm ứng ngày 20/09/2015 34
Bảng 2.4 Phiếu chi 35 Đơn vị: CTCP sản xuất và thương mại Avs 35
Lê thị linh Báo cáo thực tập
Trang 3Địa chỉ: số nhà 4, ngõ 201, đường Cầu Giâý,Dịch Vọng, Cầu Giâý, Hà Nội 35
Mẫu số: 02 –TT 35 (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng
BTC) 35 Bảng 2.5 Sổ quỹ tiền mặt 36 BẢNG 2.6 SỔ NHẬT KÍ CHUNG (nguồn: phòng kế toán) 36
2.2.1.4 Kế toán tiền gửi ngân hàng 36
Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ tiền gửi ngân hàng 37
Bảng 2.7 Giấy báo Có 37 Bảng 2.8 Giấy báo Nợ 38 Bảng 2.9 Sổ tiền gửi ngân hàng (“Nguồn: phòng kế toán công ty“) 40
Bảng 2.10 Sổ Cái TK 112 42 2.2.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 44 2.2.2.1 Các hình thức trả lương và cách tính lương 44
a) Các hình thức trả lương 44 Bảng 2.11: Mức lương tối thiểu vùng 44
b)Cách tính lương 46 2.2.2.2 Chế độ, quy định của công ty về trích, chi trả các khoản trích theo
lương của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Avs 47
Bảng 2.12: Tỷ lệ trích lập các khoản theo lương năm 2015 50
2.2.2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương 50
Sơ đồ 2.4 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương 51 2.2.2.4 Kế toán tiền lương của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Avs
52 Bảng 2.13 Bảng chấm công (nguồn phòng kế toán) 53 Bảng 2.14 Bảng thanh toán lương (nguồn phòng kế toán) 55
2.2.2.5.Kế toán các khoản trích theo lương 57
Trang 4Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 4 Khoa Kế toán- Kiểm toán
Bảng 2.15: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương 58
Bảng 2.16 Sổ Cái TK 338 (nguồn phòng kế toán) 60 Bảng 2.17 Sổ Cái TK 334 (nguồn phòng kế toán) 60
Sơ đồ 2.5 : Quy trình ghi sổ kế toán TSCĐ 65
Sơ đồ 2.6 Hạch toán tăng giảm TSCĐ 67
Bảng Phiếu chi 69 Đơn vị: CTCP sản xuất và thương mại Avs 69 Địa chỉ: số nhà 4, ngõ 201, đường Cầu Giâý,Dịch Vọng, Cầu Giâý, Hà Nội 69
Mẫu số: 02 –TT 69 (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng
BTC) 69 Mẫu biên bản giao nhận TSCĐ ( bảng 2.20) 84 Đơn vị: công ty cổ phần sản xuất 84 2.2.3.8 Kế toán khấu hao tài sản cố định 87 2.3 Nhận xét và khuyến nghị 89 2.3.1 Nhận xét về công tác quản lý 89 2.3.2 Nhận xét về công tác kế toán 90
2.3.3 Khuyến nghị 94 TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
KẾT LUẬN 98
Lê thị linh Báo cáo thực tập
Trang 5DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 6Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 6 Khoa Kế toán- Kiểm toán
DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỤC LỤC 1
DANH MỤC VIẾT TẮT 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU 6
1.Sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại AVS 7
1.1.Khái quát về sự hình thành Công ty cổ phần sản xuất và thương mại AVS 7
1.2.Khái quát về sự phát triển của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại AVS 7
Định hướng phát triển của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Avs: 9
2.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Avs 10
2.1.Sơ đồ khối về bộ máy quản lý: 10
Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lý của công ty 10
2.2.Chức năng, quyền hạn nhiệm vụ của từng bộ phận quản lý: 10
3.Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Avs 13
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ về quá trình tổ chức sản xuất 13
+ Hệ thống tiêu thụ của Công ty cần được mở rộng 14
+ Nên có nhiều chính sách ưu đãi hơn nữa đối với những khách hàng quen biết lâu năm hoặc những khách hàng lớn Chẳng hạn công ty có thể giảm trị giá hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm thích hợp nếu họ ký kết với công ty một hợp đồng có giá trị lớn hoặc thanh toán nhanh Vào cuối quý, công ty nên tính tổng giá trị các hợp đồng của những khách hàng đó để xác định xem khách hàng nào là lớn nhất, để có thể có một hình thức ưu đãi phù hợp Hoặc đối với một hợp đồng lớn thì có thể thưởng cho người ký hợp đồng hay người giới thiệu một tỷ lệ hoa hồng nào đó theo giá trị bản hợp đồng 14
Lê thị linh Báo cáo thực tập
Trang 74.Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ
phần sản xuất và thương mại Avs 14
Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu kinh tế trong 3 năm gần đây 16
PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI AVS 20
2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại AVS 20
2.1.1 Chính sách kế toán chung 20
2.1.2.Hệ thống chứng từ kế toán 21
2.1.3.Hệ thống tài khoản kế toán 22
2.1.4.Hệ thống sổ sách kế toán 23
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung .25
2.1.5 Hệ thống báo cáo kế toán 26
2.1.6.Hệ thống bộ máy kế toán 27
Sơ đồ 1.4: Bộ máy kế toán của công ty 27
2.2.THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI AVS 29
2.2.1.1 Quy trình, thủ tục duyệt chi, thu của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại AVS 29
2.2.1.2Quy trình luân chuyển chứng từ 30
Sơ đồ 2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền 30
Sơ đồ 2.2: Quy trình luân chuyển chứng từ quá trình chi tiền 31
2.2.1.3 Kế toán tiền mặt 32
Bảng 2.1 Phiếu thu ngày 05/09/2015 32
Bảng 2.2 Giấy báo nợ 33
Bảng 2.3 Giấy đề nghị tạm ứng ngày 20/09/2015 34
Bảng 2.4 Phiếu chi 35
Đơn vị: CTCP sản xuất và thương mại Avs 35
Trang 8Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 8 Khoa Kế toán- Kiểm toán
Địa chỉ: số nhà 4, ngõ 201, đường Cầu Giâý,Dịch Vọng, Cầu Giâý, Hà Nội.35
Mẫu số: 02 –TT 35
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) 35
Bảng 2.5 Sổ quỹ tiền mặt 36
BẢNG 2.6 SỔ NHẬT KÍ CHUNG (nguồn: phòng kế toán) 36
2.2.1.4 Kế toán tiền gửi ngân hàng 36
Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ tiền gửi ngân hàng 37
Bảng 2.7 Giấy báo Có 37
Bảng 2.8 Giấy báo Nợ 38
Bảng 2.9 Sổ tiền gửi ngân hàng (“Nguồn: phòng kế toán công ty“) 40
Bảng 2.10 Sổ Cái TK 112 42
2.2.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 44
2.2.2.1 Các hình thức trả lương và cách tính lương 44
a) Các hình thức trả lương 44
Bảng 2.11: Mức lương tối thiểu vùng 44
b)Cách tính lương 46
2.2.2.2 Chế độ, quy định của công ty về trích, chi trả các khoản trích theo lương của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Avs 47
Bảng 2.12: Tỷ lệ trích lập các khoản theo lương năm 2015 50
2.2.2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương 50
Sơ đồ 2.4 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương 51
2.2.2.4 Kế toán tiền lương của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Avs 52
Bảng 2.13 Bảng chấm công (nguồn phòng kế toán) 53
Bảng 2.14 Bảng thanh toán lương (nguồn phòng kế toán) 55
2.2.2.5.Kế toán các khoản trích theo lương 57
Lê thị linh Báo cáo thực tập
Trang 9Bảng 2.15: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương 58
Bảng 2.16 Sổ Cái TK 338 (nguồn phòng kế toán) 60
Bảng 2.17 Sổ Cái TK 334 (nguồn phòng kế toán) 60
Sơ đồ 2.5 : Quy trình ghi sổ kế toán TSCĐ 65
Sơ đồ 2.6 Hạch toán tăng giảm TSCĐ 67
Bảng Phiếu chi 69
Đơn vị: CTCP sản xuất và thương mại Avs 69
Địa chỉ: số nhà 4, ngõ 201, đường Cầu Giâý,Dịch Vọng, Cầu Giâý, Hà Nội.69 Mẫu số: 02 –TT 69
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) 69
Mẫu biên bản giao nhận TSCĐ ( bảng 2.20) 84
Đơn vị: công ty cổ phần sản xuất 84
2.2.3.8 Kế toán khấu hao tài sản cố định 87
2.3 Nhận xét và khuyến nghị 89
2.3.1 Nhận xét về công tác quản lý 89
2.3.2 Nhận xét về công tác kế toán 90
2.3.3 Khuyến nghị 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
KẾT LUẬN 98
Bảng 2.18 Mẫu hóa đơn GTGT 68
Bảng 2.19 Mẫu phiếu chi 69
Trang 10Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 10 Khoa Kế toán- Kiểm toán
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
MỤC LỤC 1
DANH MỤC VIẾT TẮT 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU 6
1.Sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại AVS 7
1.1.Khái quát về sự hình thành Công ty cổ phần sản xuất và thương mại AVS 7
1.2.Khái quát về sự phát triển của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại AVS 7
Định hướng phát triển của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Avs: 9
2.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Avs 10
2.1.Sơ đồ khối về bộ máy quản lý: 10
Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lý của công ty 10
2.2.Chức năng, quyền hạn nhiệm vụ của từng bộ phận quản lý: 10
3.Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Avs 13
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ về quá trình tổ chức sản xuất 13
+ Hệ thống tiêu thụ của Công ty cần được mở rộng 14
+ Nên có nhiều chính sách ưu đãi hơn nữa đối với những khách hàng quen biết lâu năm hoặc những khách hàng lớn Chẳng hạn công ty có thể giảm trị giá hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm thích hợp nếu họ ký kết với công ty một hợp đồng có giá trị lớn hoặc thanh toán nhanh Vào cuối quý, công ty nên tính tổng giá trị các hợp đồng của những khách hàng đó để xác định xem khách hàng nào là lớn nhất, để có thể có một hình thức ưu đãi phù hợp Hoặc đối với một hợp đồng lớn thì có thể thưởng cho người ký hợp đồng hay người giới thiệu một tỷ lệ hoa hồng nào đó theo giá trị bản hợp đồng 14
Lê thị linh Báo cáo thực tập
Trang 114.Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ
phần sản xuất và thương mại Avs 14
Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu kinh tế trong 3 năm gần đây 16
PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI AVS 20
2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại AVS 20
2.1.1 Chính sách kế toán chung 20
2.1.2.Hệ thống chứng từ kế toán 21
2.1.3.Hệ thống tài khoản kế toán 22
2.1.4.Hệ thống sổ sách kế toán 23
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung .25
2.1.5 Hệ thống báo cáo kế toán 26
2.1.6.Hệ thống bộ máy kế toán 27
Sơ đồ 1.4: Bộ máy kế toán của công ty 27
2.2.THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI AVS 29
2.2.1.1 Quy trình, thủ tục duyệt chi, thu của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại AVS 29
2.2.1.2Quy trình luân chuyển chứng từ 30
Sơ đồ 2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền 30
Sơ đồ 2.2: Quy trình luân chuyển chứng từ quá trình chi tiền 31
2.2.1.3 Kế toán tiền mặt 32
Bảng 2.1 Phiếu thu ngày 05/09/2015 32
Bảng 2.2 Giấy báo nợ 33
Bảng 2.3 Giấy đề nghị tạm ứng ngày 20/09/2015 34
Bảng 2.4 Phiếu chi 35
Đơn vị: CTCP sản xuất và thương mại Avs 35
Trang 12Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 12 Khoa Kế toán- Kiểm toán
Địa chỉ: số nhà 4, ngõ 201, đường Cầu Giâý,Dịch Vọng, Cầu Giâý, Hà Nội.35
Mẫu số: 02 –TT 35
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) 35
Bảng 2.5 Sổ quỹ tiền mặt 36
BẢNG 2.6 SỔ NHẬT KÍ CHUNG (nguồn: phòng kế toán) 36
2.2.1.4 Kế toán tiền gửi ngân hàng 36
Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ tiền gửi ngân hàng 37
Bảng 2.7 Giấy báo Có 37
Bảng 2.8 Giấy báo Nợ 38
Bảng 2.9 Sổ tiền gửi ngân hàng (“Nguồn: phòng kế toán công ty“) 40
Bảng 2.10 Sổ Cái TK 112 42
2.2.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 44
2.2.2.1 Các hình thức trả lương và cách tính lương 44
a) Các hình thức trả lương 44
Bảng 2.11: Mức lương tối thiểu vùng 44
b)Cách tính lương 46
2.2.2.2 Chế độ, quy định của công ty về trích, chi trả các khoản trích theo lương của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Avs 47
Bảng 2.12: Tỷ lệ trích lập các khoản theo lương năm 2015 50
2.2.2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương 50
Sơ đồ 2.4 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương 51
2.2.2.4 Kế toán tiền lương của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Avs 52
Bảng 2.13 Bảng chấm công (nguồn phòng kế toán) 53
Bảng 2.14 Bảng thanh toán lương (nguồn phòng kế toán) 55
2.2.2.5.Kế toán các khoản trích theo lương 57
Lê thị linh Báo cáo thực tập
Trang 13Bảng 2.15: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương 58
Bảng 2.16 Sổ Cái TK 338 (nguồn phòng kế toán) 60
Bảng 2.17 Sổ Cái TK 334 (nguồn phòng kế toán) 60
Sơ đồ 2.5 : Quy trình ghi sổ kế toán TSCĐ 65
Sơ đồ 2.6 Hạch toán tăng giảm TSCĐ 67
Bảng Phiếu chi 69
Đơn vị: CTCP sản xuất và thương mại Avs 69
Địa chỉ: số nhà 4, ngõ 201, đường Cầu Giâý,Dịch Vọng, Cầu Giâý, Hà Nội.69 Mẫu số: 02 –TT 69
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) 69
Mẫu biên bản giao nhận TSCĐ ( bảng 2.20) 84
Đơn vị: công ty cổ phần sản xuất 84
2.2.3.8 Kế toán khấu hao tài sản cố định 87
2.3 Nhận xét và khuyến nghị 89
2.3.1 Nhận xét về công tác quản lý 89
2.3.2 Nhận xét về công tác kế toán 90
2.3.3 Khuyến nghị 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
KẾT LUẬN 98
Trang 14Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 14 Khoa Kế toán- Kiểm toán
Lê thị linh Báo cáo thực tập
Trang 15PHÂN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG
MẠI AVS 1.Sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại AVS
1.1.Khái quát về sự hình thành Công ty cổ phần sản xuất và thương mại AVS
Công ty là một đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động dưới sự kiểm tra, giám sát của
cơ quan quản lý Nhà nước Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động Địabàn hoạt động chủ yếu các quận, huyện nội thành và ngoại thành Hà Nội
Tên công ty: Công ty cổ phần sản xuất và thương mại AVS
Tên giao dịch: AVS MT.,JSC
Giám đốc/ Đại diện pháp luật: PHẠM VĂN CHÂU
Giấy phép kinh doanh: 0101550200 Ngày cấp: 20/10/2004
Vốn điều lệ: 8 TỶ
Địa chỉ công ty: số nhà 4, ngõ 201, đường Cầu Giấy, phường Dịch Vọng,Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 04.37671588 Mã số thuế: 0101550200
Ngày đăng ký kinh doanh: 29/10/2004
+ Đại lý môi giới đấu giá Chi tiết : đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa
1.2.Khái quát về sự phát triển của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại AVS
Trang 16Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 8 Khoa Kế toán- Kiểm toán
Đăng kí lần đầu ngày 29 tháng 10 năm 2004 với tên ban đầu là công ty cổ phầnBảo Bình Đăng kí thay đổi lần thứ 2 vào năm 2007 với tên gọi là công ty cổ phầnsản xuất và thương mại Avs Trải qua 11 năm tồn tại và phát triển, để đáp ứngnhiệm vụ sản xuất kinh doanh phù hợp với từng giai đoạn phát triển công ty đãkhông ngừng đổi mới cơ cấu , mở rộng lĩnh vực ngành nghề kinh doanh, đầu tưcông nghệ mới, nâng cao năng suất lao động cũng như doanh số và lợi nhuận Công
ty hoạt động theo chế độ hạch toán độc lập có đầy đủ tư cách pháp nhân
Thời gian đầu thành lập, Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Avs có quy môhoạt động nhỏ, lực lượng nhân viên ít, cơ sở vật chất và trang thiết bị còn thiếuthốn Qua hơn mười một năm hoạt động đến nay công ty là một đơn vị mạnh trongngành vui chơi giải trí, công ty có một đội ngũ lao động năng động, sáng tạo, độingũ công nhân kỹ thuật có kinh nghiệm và tay nghề cao Cơ sở vật chất và trangthiết bị của đơn vị so với thời gian trước nhiều và mạnh hơn
Hiện nay, Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Avs đang tăng cường mở rộngthị trường về cung cấp các sản phảm liên quan đến môn thể thao Bi-a làm tăngcường doanh thu và hiệu quả kinh tế
Công ty sau một thời gian hoạt động đã tạo ra được niềm tin, sự tín nhiệm của đốitác Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Avs ra đời trong cơ chế thị trường với
sự cạnh tranh gay gắt của các công ty cùng ngành
Nghiên cứu nhu cầu và khả năng của khách hàng để xây dựng chiến lược pháttriển công ty, xây dựng kế hoạch dài hạn và hàng năm về sản xuất, kinh doanh
Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh theo ngành nghề đã đăng kí
Tổ chức nghiên cứu nâng cao năng suất lao động áp dụng tiến bộ khoa học kĩthuật, cải tiến công nghệ chất lượng sản phẩm phù hợp với thị hiếu của kháchhàng, mở rộng thị phần đưa công ty ngày càng phát triển, có uy tín, làm ăn hiệuquả
Chấp hành pháp luật của nhà nước, thực hiện chế độ chính sách về quản lí vàsửu dụng tiền vốn, vật tư tài sản nguồn lực, hạch toán kinh tế, bảo toàn và pháttriển vốn, thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước
Lê thị linh Báo cáo thực tập
Trang 17Thực hiện đầy đủ mọi cam kết trong hợp đồng kinh tế đã kí kết với các đối táctrong và ngoài nước Quản lí toàn diện, đào tạo và phát triển đội ngũ công nhânviên chức theo pháp luật, chính sách của nhà nước, chăm lo đời sống tạo điều kiệncho người lao động và thực hiện vệ sinh môi trường, thực hiện phân phối theo laođộng.
Bảo vệ doanh nhiêp, bảo vệ mội trường, giữ gìn trật tự an ninh chính trị và trật
tự an toàn xã hội theo quy định của pháp luật
• Định hướng phát triển của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Avs:Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty với phươngchâm năm sau cao hơn năm trước Làm tốt nghĩa vụ với Nhà nước về việc nộp đầy
đủ các khoản tiền cho ngân sách Nhà nước dưới hình thức thuế thu nhập doanhnghiệp
+ Thực hiện tốt chính sách cán bộ, tiền lương, làm tốt công tác quản lý laođộng, đảm bảo công bằng trong thu nhập, bồi dưỡng để không ngừng nâng caonghiệp vụ, tay nghề cho cán bộ công nhân viên của Công ty
+ Thực hiện tốt những cam kết trong hợp đồng kinh tế với các đơn vị nhằmđảm bảo đúng tiến độ sản xuất Quan hệ tốt với khách hàng, tạo uy tín với kháchhàng
+ Làm tốt công tác bảo vệ an toàn lao động, trật tự xã hội, bảo vệ môitrường
Chúng ta đều biết rằng đây là giai đoạn kinh tế xã hội khó khăn, các DN phảitính toán đường đi nước bước để nâng cao lợi thế cạnh tranh, tìm kiếm cơ hội kinhdoanh hiệu quả Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Avs cũng không nằmngoài quy luật đó, với quan điểm cho rằng khó khăn thách thức là sức ép nhưngcũng là nguồn động lực thôi thúc khiến Công ty phải bức phá mạnh mẽ trong thờigian tới để hoàn thành nhiệm vụ và chỉ tiêu kế hoạch đề ra
Công ty luôn đặt kế hoạch mở rộng kinh doanh, tìm kiếm KH và thị trườngtiềm năng tiêu thụ
Trang 18Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 10 Khoa Kế toán- Kiểm toán
Phát triển các thành viên là con đường ngắn nhất dẫn đến thành công củaCông ty Định hướng đó được thể hiện rõ nét trong một năm qua với các chươngtrình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Khởi đầu cho hoạt động phát triển đó làtham gia khóa đào tạo của các tổ chức giáo dục danh tiếng, như đào tạo lãnh đạobậc trung, đào tạo kỹ năng CEO, đào tạo về thuế Với những thành quả ấy, năm
2015 và các năm tiếp theo chiến lược phát triển nhân sự sẽ tiếp tục được thực hiệnnhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, nhân viên tinh nhuệ và toàn diện
2.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Avs
2.1.Sơ đồ khối về bộ máy quản lý:
“Nguồn: phòng kế toán công ty“
Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lý của công ty
Quan hệ tương hỗ
Quan hệ chỉ đạo
2.2.Chức năng, quyền hạn nhiệm vụ của từng bộ phận quản lý:
Lê thị linh Báo cáo thực tập
Phòng hành chính
Phòng kinh doanhHội đồng quản trị
Trang 19Giám đốc: Được hội đồng quản trị ủy quyền, đại diện tư cách pháp nhân và trựctiếp điều hành toàn bộ hoạt động của công ty, quản lý theo phương pháp tập trung,mọi hoạt động kinh doanh của công ty chịu sự chỉ đạo của giám đốc Do giám đốclãnh đạo hầu hết và trực tiếp đến từng bộ phận Là người chịu trách nhiệm trướctoàn bộ nhân viên của công ty về kết quả hoạt động của công ty, ký kết hợp đồng,
bổ nhiệm, khen thưởng hoặc kỷ luật các nhân viên cấp dưới
Phòng kế toán:
• Nhiệm vụ:
Thu thập xử lý, cung cấp thông tin và chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán - tài chínhthống kê, thông tin tài chính, hạch toán kế toán theo đúng chế độ Nhà nước banhành Thực hiện chế độ thanh toán quyết toán đúng quy định của nhà nước, quản lýchặt chẽ tài sản, nguồn vốn của công ty Phối kết hợp với các phòng ban khác trongcông ty Tổ chức thực hiện công tác hạch toán quá trình sản xuất và kinh doanh củatoàn Công ty
Cung cấp các thông tin chính xác cần thiết để ban quản lý ra các quyết định tối ưu
có hiệu quả cao
Thực hiện trả lương cho công nhân viên, thực hiện đảm bảo vốn cho Công ty giúpGiám đốc trong việc điều hành, quản lý các hoạt động, tính toán kinh tế và kiểm traviệc bảo vệ sử dụng tài sản vật tư tiền vốn nhằm bảo đảm quyền chủ động trong sảnxuất kinh doanh và chủ động tài chính trong Công ty
Kiểm tra giám sát việc thực hiện các chế độ chính sách, các quy định của nhà nước
về lĩnh vực kế toán và lĩnh vực tài chính
Lập các kế hoạch về tài chính
• Chức năng: bộ phận tham mưu cho Giám đốc chỉ đạo và quản lý thống nhấtcác mặt hoạt động về Tài chính - Kế toán trong công ty theo đúng Luật Kế toán vàcác chuẩn mực kế toán cũng như các chính sách về quản lý kinh tế, tài chính do Nhànước và Bộ tài chính ban hành
Phòng kinh doanh:
Trang 20Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 12 Khoa Kế toán- Kiểm toán
• Nhiệm vụ bán hàng tìm hiểu và phân tích nhu cầu thị trường Đồng thời cungcấp đầy đủ chính xác những thông tin có liên quan đến hoạt động kinh doanh củacông ty về thị trường để từ đó đặt kế hoạch nhập hàng gì, số lượng bao nhiêu? Xâydựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn hay dài hạn thông qua sự chỉ đạo của giám đốc.Báo cáo tham mưu cho giám đốc toàn bộ khâu hoạt động kinh doanh của công ty
• Chức năng: bộ phận tham mưu cho Giám đốc chỉ đạo thống nhất công táckinh doanh, dịch vụ khách hàng, quản lý và phát triển trong toàn công ty
• Nhiệm vụ: tham mưu cho giám đốc thực hiện tốt các chế độ chính sách chăm
lo cải thiện điều kiện làm việc và sinh hoạt cho cán bộ nhân viên trong công ty.Tham mưu về nhân sự cho giám đốc: Nghiên cứu đề xuất với giám đốc việc sắp xếp
bố trí lực lượng cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty cho phù hợp với yêu cầucủa công việc và năng lực trình độ của mỗi người Giải quyết các thủ tục và chế độđối với người lao động như: Kí hợp đồng lao động, làm thủ tục khi người lao độngchấm dứt hợp đồng lao động, theo dõi và giải quyết chế độ BHXH, chế độ nânglương khi đến thời hạn… Tổ chức thực hiện công tác văn thư, lưu trữ và công táchành chính như mua sắm trang thiết bị hành chính, văn phòng phẩm, mua báo Đônđốc việc thực hiện nội quy, quy định của các bộ phận trong Công ty
Chi nhánh,các CLB, đại lý : phân phối các sản phẩm tới tay người tiêu dùng cuốicùng, các CLB tích cực hoạt đông để phục vụ nhu cầu giải trí của khách hàng
Lê thị linh Báo cáo thực tập
Trang 213.Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Avs
Công ty cổ phần sản xuất và thương mại AVS nhiệm vụ hoạt động kinh doanhchính là kinh doanh thương mại trong lĩnh vực vui chơi giải trí Mọi nghiệp vụ kinh
tế phát sinh trong công ty đều được lập chứng từ và ghi chép đầy đủ, trung thựckhách quan vào chứng từ kế toán
Hoạt động chủ yếu của công ty bao gồm:
- Mua hàng hóa
- Tổ chức bán buôn, bán lẻ các mặt hàng thuộc lĩnh vực vui chơi giải trí liênquan đến bộ môn thể thao Bi-a… là những lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếucủa công ty
- Sản xuất sản phẩm
“Nguồn: phòng kế toán công ty”
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ về quá trình tổ chức sản xuất
Tương ứng với quy trình kinh doanh được tổ chức khá đơn giản, công ty cũng cónhiều biện pháp nhằm giảm thiểu các thủ tục, rút ngắn quá trình kinh doanh Điềunày làm cho công ty có khả năng cung cấp hàng hóa, thiết bị cho các đơn đặt hàng,hợp đồng đã ký kết đúng hạn và nhanh nhất, tăng uy tín và nâng cao khả năng cạnhtranh Hơn nữa rút ngắn quy trình kinh doanh cũng góp phần làm giảm thời gianquay vốn kinh doanh, làm cho hiệu quả sử dụng vốn ngày càng được cao
Thuận lợi và khó khăn
Thuận lợi:
+ Có đội ngũ nhân viên trình độ tay nghề cao, tinh thần làm việc hăng say luôn
hỗ trợ nhau hoàn thành tốt công việc được giao đảm bảo tiến độ và hiệu quả cao
Kiểm tra
và nhập kho sản phẩm, hàng
Đưa sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ hàng hóa
Sản xuất sản phẩm
Trang 22Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 14 Khoa Kế toán- Kiểm toán
+ Trong quá trình phát triển của mình Công ty luôn chú trọng đến chất lượngcủa hàng hóa, tích cực tăng cường bồi dưỡng đội ngũ cán bộ nhân viên
+ Việc tiếp nhận điều động cũng được công ty thực hiện một cách cẩn thận + Công ty luôn tìm hiểu và phát triển những hình thức và phương pháp tốt nhất
để cán bộ nhân viên có thể phát huy hết khả năng của mình đóng góp cho mục tiêucủa doanh nghiệp Đây là điều kiện phát triển bền vững của bất kỳ một doanhnghiệp nào trong thời đại mới
Khó khăn: bên cạnh những thuận lợi trên thì công ty cũng gặp phải không ít khókhăn
+ Hệ thống tiêu thụ của Công ty cần được mở rộng
+ Nên có nhiều chính sách ưu đãi hơn nữa đối với những khách hàng quen biếtlâu năm hoặc những khách hàng lớn Chẳng hạn công ty có thể giảm trị giá hợpđồng theo tỷ lệ phần trăm thích hợp nếu họ ký kết với công ty một hợp đồng có giátrị lớn hoặc thanh toán nhanh Vào cuối quý, công ty nên tính tổng giá trị các hợpđồng của những khách hàng đó để xác định xem khách hàng nào là lớn nhất, để cóthể có một hình thức ưu đãi phù hợp Hoặc đối với một hợp đồng lớn thì có thểthưởng cho người ký hợp đồng hay người giới thiệu một tỷ lệ hoa hồng nào đó theogiá trị bản hợp đồng
4.Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Avs
Một số chỉ tiêu kinh tế của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại AVStrong 3 năm từ năm 2012- 2014:
Lê thị linh Báo cáo thực tập
Trang 23Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu kinh tế trong 3 năm gần đây
ĐVT: đồng
Chênh lệch 2013/2012
Tuyệt đối
Tương đối(%)
2014/2013Tuyệt đối
Tươngđối (%)
7 Lợi nhuận trước thuế 1,835,344,125 1,734,625,366 1,698,089,765 -100,718,759 94.51 -36,535,601 97.89
8 Lợi nhuận sau thuế 1,468,275,300 1,387,700,293 1,358,471,812 -80,575,007 94.51 -29,228,481 97.89
9 Thuế TNDN phải nộp 367,068,825 346,925,073 339,617,953 -20,143,752 94.51 -7,307,120 97.8910
Trang 24Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 17 Khoa: Kế toán - Kiểm toán
Trang 25 Đánh giá tình hình tài chính của Công ty cổ phần sản xuất và thương mạiAvs
Qua bảng số liệu ta thấy doanh thu và lợi nhuận của Công ty trong vòng 3 nămgần đây có xu hướng giảm qua các năm Doanh thu năm 2013 so với năm 20125,531,988,935 đồng, doanh thu năm 2014 so với năm 2013 giảm 5,645,210,461đồng Lợi nhuận sau thuế có xu hướng giảm nhẹ cụ thể lợi nhuận sau thuế năm
2013 giảm 80,575,007 đồng so với năm 2012, năm 2014 so với năm 2013 là29,228,481 đồng Vốn chủ sở hữu là một số liệu quan trọng thể hiện khả năng tựchủ tài chính của doanh nghiệp Nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu đều tăng,nhưng tốc độ tăng của nợ phải trả lớn hơn tốc độ tăng của nguồn vốn chủ sở hữu.Tuy nhiên, chi phí của việc tài trợ bằng vốn chủ sở hữu thường đắt hơn nhiều so vớichi phí của việc tài trợ bằng vốn vay Năm 2013 nguồn vốn chủ sở hữu tăng nhẹ sovới năm 2012 tăng 109.61% ở năm 2014 so với năm 2013 là 105.00% Nợ phải trảtăng lên năm 2014 so với năm 2012 tăng từ 24,678,345,783 đồng lên39,128,736,921 đồng Doanh nghiệp có xu hướng tăng nguồn vốn vay, tận dụngvốn từ bên ngoài Nhưng những khoản phải thu nhỏ hơn các khoản phải trả doanhnghiệp đang chiếm dụng vốn của đơn vị khác Doanh nghiệp thường cố kéo dài kỳtrả nợ càng dài càng tốt mà vẫn duy trì uy tín đối với nhà cung cấp Việc gia tăngvốn chiếm dụng từ nhà cung cấp hoặc bên mua ứng trước làm giảm bớt áp lực chiphí và đi vay từ ngân hàng Theo thông lê chung, kỳ hạn thanh toán một hợp đồngmua bán từ 30-90 ngày Nếu qua tính toán, kỳ hạn thanh toán của doanh nghiệp kéodài thì cán bộ cần thu thập thêm thông tin để xác định lý do thực chất trong việcdoanh nghiệp kéo dài thời hạn thanh toán và việc kéo dài thời hạn thanh toán đó sẽgây tổn thất gì đến uy tín của doanh nghiệp Và nếu thời hạn thanh toán được rútngắn thì bản chất của việc rút ngắn đó là gì? Với cơ cấu như trên rủi ro về mặt tàichính của công ty ở mức cao Do vốn tự tài trợ có ít, không đủ khả năng trả cáckhoản nợ đến hạn ROE đo lường tính hiệu quả của đồng vốn của các chủ sở hữudoanh nghiệp, nó xem xét lợi nhuận trên mỗi đồng tiền của vốn chủ sở hữu mang điđầu tư sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu ROE giảm dần quacác năm cụ thể năm 2012 là, 0.1722 năm 2013 là 0.1485, năm 2014 là 0.1384 ROA
Trang 26Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 19 Khoa Kế toán- Kiểm toán
đo lường cơ bản tính hiệu quả của công việc phân phối và quản lý các nguồn lựccủa doanh nghiệp Chi tiết: năm 2013 so với năm 2012 tỷ suất ROA giảm 0.0059,năm 2014 so với năm 2013 giảm 0.0026 Năm 2013 Tài trợ bằng vốn chủ sở hữucủa một chủ doanh nghiệp không mất phí nhưng khi tài trợ bằng nguồn vốn vaydoanh nghiệp phải trả lãi suất, tài trợ từ các cổ đông, doanh nghiệp phải trả lợi tức.Bởi vậy, doanh nghiệp phải tối đa hóa lợi nhuận Như số liệu trên cho thấy lợinhuận sau thuế của doanh nghiệp có xu hướng giảm nhẹ Nguyên nhân dẫn tới việclợi nhuận giảm là do yếu tố khách quan do nền kinh tế đang gặp khó khăn, dẫn đếnsức tiêu thụ sản phẩm giảm nhẹ ảnh hưởng một phần đến việc kinh doanh củadoanh nghiệp
Lê thị linh Báo cáo tốt nghiệp
Trang 27PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI AVS
2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại AVS
+ Đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán công ty sử dụng là Việt Nam đồng (VNĐ)
+ Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp khấu hao TSCĐ: TSCĐ bao gồm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hìnhđược tính theo nguyên giá và khấu hao lũy kế Khấu hao TSCĐ được tính theophương pháp đường thẳng
Trang 28Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 21 Khoa Kế toán- Kiểm toán
2.1.2.Hệ thống chứng từ kế toán
Bảng 1.2 Hệ thống chứng từ kế toán
Lao động tiền lương 1 Bảng chấm công 01a - LĐTL
2.Bảng chấm công làm thêm giờ 01b - LĐTL3.Bảng thanh toán tiền lương 02 – LĐTL4.Bảng thanh toán tiền thưởng 03 – LĐTL5.Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ 06 – LĐTL6.Bảng kê trích nộp các khoản theo
3 Giấy thanh toán tiền tạm ứng 04 – TT
5.Bảng kiểm kê quỹ (VNĐ) 08a – TT
Tài sản cố định 1.Biên bản giao nhận TSCĐ 01 – TSCĐ
2.Biên bản thanh lý TSCĐ 02 – TSCĐ
3 Biên bản đánh giá lại TSCĐ 04 – TSCĐ
4 Bảng tính và phân bổ khấu haoTSCĐ
06 - TSCĐ
“Nguồn: phòng kế toán công ty”
Lê thị linh Báo cáo tốt nghiệp
Trang 292.1.3.Hệ thống tài khoản kế toán
Căn cứ Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc banhành chế độ kế toán doanh nghiệp.Doanh nghiệp đã áp dụng trong 3 năm (2012-2014)
Bảng 1.3 Danh mục hệ thống một số tài khoản kế toán áp dụng
19 333 Thuế và các khoản phải trả nhà nước
Trang 30Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 23 Khoa Kế toán- Kiểm toán
28 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
“Nguồn: phòng kế toán công ty”
Trong quá trình hình thành và phát triển của khoa học kế toán, người ta đãxây dựng nhiều hình thức kế toán khác nhau Hiện nay, theo Chế độ kế toán hiệnhành có 5 hình thức kế toán được áp dụng, đó là: Nhật ký – Sổ cái, Nhật ký chung,Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ và kế toán máy Mỗi hình thức kế toán có nộidung, ưu, nhược điểm và phạm vi áp dụng thích hợp Do vậy, DN phải căn cứ vào
Lê thị linh Báo cáo tốt nghiệp
Trang 31Hệ thống tài khoản kế toán, Chế độ, Thể lệ kế toán của Nhà nước, căn cứ vào quy
mô, đặc điểm hoạt động SXKD, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kếtoán cũng như điều kiện trang bị phương tiện, kỹ thuật tính toán, xử lý thông tin màlựa chọn hình thức kế toán thích hợp cho đơn vị mình nhằm phát huy tốt nhất vaitrò chức năng của kế toán trong công tác quản lý Công ty áp dụng hình thức Nhật
Ký Chung Trong hình thức kế toán mà công ty đang áp dụng thì mọi nghiệp vụkinh tế phát sinh phải căn cứ vào chứng từ gốc
Đặc trưng cơ bản: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải
được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gianphát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đólấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Các loại sổ kế toán:
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ Nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dung để ghi chép các nghiệp vụ kinh tếphát sinh theo trình tự thời gian đồng thời phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản(định khoản kế toán) để phục vụ việc ghi sổ cái Số liệu ghi trên sổ nhật ký chungđược dùng làm căn cứ để ghi sổ cái
Trang 32Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 25 Khoa Kế toán- Kiểm toán
“Nguồn: phòng kế toán công ty“
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Hàng ngày: Căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghitrên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếuđơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung,các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào cácchứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặcbiệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụphát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản
Lê thị linh Báo cáo tốt nghiệp
Chứng từ kế toán
SỔ NHẬT KÝCHUNG
SỔ CÁI
Bảng cân đối TK
Bảng tổng hợpchi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ Nhật ký
đặc biệt
Sổ, thẻ kế toánchi tiết
Trang 33phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghiđồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm: Cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối sốphát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảngtổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báocáo tài chính.Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trênBảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Cótrên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đãloại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ Hình thức kế toán Nhật
ký chung có ưu điểm là dễ phân công công tác kế toán nhưng với kế toán thủ côngthì khó thực hiện khi tập hợp từ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái Hiện nay, hìnhthức kế toán này được sử dụng rộng rãi ở các DN có quy mô lớn hoặc nhỏ, trình độ
kế toán vừa Đặc biệt nếu DN có sử dụng máy vi tính vào trong công tác kế toán thì
áp dụng phương pháp này là hiệu quả
2.1.5 Hệ thống báo cáo kế toán
Báo cáo tổng hợp gồm:
+ Bảng cân đối kế toán (mẫu số B01 – DN)
+ Báo cáo xác định kết quả kinh doanh (mẫu số BO2 – DN)
+ Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B09 – DN)
+ Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN)
+ Bảng Cân đối tài khoản (Mẫu số F01- DN)
Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ lập theo phương pháp trực tiếp
Thời hạn và nơi lập báo cáo
Đối với Công ty không phải nộp báo cáo tài chính quý mà nộp báo cáo tàichính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính
Kỳ lập báo cáo là báo cáo năm
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính tuân thủ đúng các yêu cầu quy định tạiChuẩn mực kế toán số 21 – “Trình bày báo cáo tài chính” gồm:
+ Trung thực, hợp lý
Trang 34Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 27 Khoa Kế toán- Kiểm toán
+ Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với quy định củatừng chuẩn mực kế toán nhằm đảm bảo cung cấp thông tin thích hợp với nhu cầu raquyết định kinh tế của người sử dụng và cung cấp được các thông tin đáng tin cậy.Nơi gửi báo cáo tài chính:
Nơi gửi báo cáo của Công ty là Cơ Quan Thuế
2.1.6.Hệ thống bộ máy kế toán
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
“Nguồn: kế toán công ty“
Sơ đồ 1.4: Bộ máy kế toán của công ty
Ghi chú:
Quan hệ quản lý
Quan hệ việc làm
Chức năng, quyền hạn nhiệm vụ từng bộ phận kế toán:
• Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm về công việc kế toán của Công
ty, chỉ đạo việc ghi chép, hạch toán kế toán và quản lý tài chính theo chế độ hiệnhành, phụ trách khâu tổng hợp và kế hoạch tài chính
• Kế toán nội bộ: Thực hiện các thủ tục kế toán liên quan đến thu chi hàng
ngày của Công ty, hàng tháng theo dõi tài sản, CCDC và lập các bảng phân bổCCDC, khấu hao TSCĐ Cuối tháng nhận bảng chấm công từ bộ phận hành chính
Lê thị linh Báo cáo tốt nghiệp
Kế toán trưởng
Kế toánthuế
Thủ quỹ
Kế toánbán hàng
và côngnợ
Kế
toán
nội bộ
Trang 35chuyển lên và tính lương Cung cấp các bảng biểu cần thiết cho kế toán thuế để làm
sổ sách và báo cáo thuế Hàng ngày theo dõi quỹ tiền mặt và TGNH căn cứ trên cácchứng từ thu chi phát sinh hàng ngày Cuối tháng đối chiếu sổ quỹ tiền mặt vàTGNH với thủ quỹ, lập báo cáo KQKD trình GĐ để đánh giá hiệu quả hoạt độngcủa Công ty Cuối năm lập BCTC trình ban GĐ
• Kế toán bán hàng và công nợ: ghi chép, phản ánh chính xác các nghiệp vụ
tiêu thụ hàng hóa, đồng thời phát hành hóa đơn GTGT khi phát sinh nghiệp vụ bánhàng Theo dõi các hợp đồng ký kết với KH và các nhà cung cấp Có trách nhiệmtheo dõi chi tiết các khoản phải thu, phải trả của Công ty Kiểm tra chi tiết từngkhách hàng nợ, đối chiếu và xác nhận công nợ của từng khách hàng (mua và bán).Cuối tháng, cuối quý đối chiếu với kế toán tổng hợp và các bộ phận liên quan vềcác tài khoản liên quan Theo dõi thu hồi công nợ đối với KH và thanh toán công nợcho các nhà cung cấp Báo cáo cho ban GĐ về tình hình công nợ của Công ty và tưvấn cho ban GĐ về các biện pháp nhằm thu hồi công nợ của KH được nhanh chóng
• Kế toán thuế: Hàng tháng tiến hành lập tờ khai thuế GTGT nộp lên cơ quan
Thuế, cuối mỗi quý tiến hành lập tờ khai tạm tính thuế TNDN Thực hiện việc đóngbảo hiểm cho người lao động, hàng tháng theo dõi biến động lao động tham gia bảohiểm và thực hiện đối chiếu với cơ quan bảo hiểm, theo dõi và thực hiện các nghĩa
vụ của DN với Nhà nước, thực hiện công việc ghi sổ sách kế toán phục vụ cho báocáo thuế Cuối năm tiến hành lập BCTC nộp lên cơ quan Thuế Ngoài ra kế toánthuế còn thực hiện một số nghiệp vụ liên quan tới ngân hàng như rút tiền, viết ủynhiệm chi và chuyển cho ngân hàng
• Thủ quỹ: Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi để thực hiện công việc hạch toán
thu chi hàng ngày Theo dõi tình hình thu chi tiền mặt, tình hình biến động tănggiảm TGNH kho, đồng thời quản lý quỹ tiền mặt theo đúng quy định Tư vấn chonhà lãnh đạo trong việc quản lý ngân sách và bảo toàn vốn Cuối tháng đối chiếu sổquỹ với kế toán nội bộ, gửi sổ quỹ cho kế toán trưởng và giám đốc
Trang 36Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 29 Khoa Kế toán- Kiểm toán
2.2.THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI AVS
+ Phiếu chi (Mẫu số 01 – TT/BB)
+ Phiếu thu (Mẫu số 02 – TT/BB)
+ Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu số 07a – TT/BB và mẫu số 07b – TT/BB)
+ Giấy đề nghị tạm ứng( Mẫu 03- TT/HĐ)
+ Giấy thanh toán tiền tạm ứng( Mẫu 04- TT/ HĐ)
+ Giấy đề nghị thanh toán( Mẫu 05- TT/ HĐ)
+ Biên lai thu tiền( Mẫu 06- TT/ BB)
Các loại sổ sách liên quan:
Trang 37Quá trình thu tiền
Nội dung thu chủ yếu:
Thu tiền bán hàng
Thu tiền gửi ngân hàng rút về quỹ tiền mặt
Thu tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế người lao động nộp
Thu tiền bán phế liệu
Khi phát sinh khoản thu bằng tiền mặt hoặc có chứng từ liên quan đến cáckhoản thu nộp tiền mặt vào quỹ thì kế toán tổng hợp lập phiếu thu Người lậpchuyển phiếu thu cho kế toán trưởng kiểm tra và ký duyệt Sau đó chuyển cho giámđốc ký duyệt, cuối cùng phiếu thu chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ Saukhi thủ quỹ nhận đủ số tiền thì thủ quỹ và người nộp tiền ký vào phiếu thu Căn cứvào phiếu thu kế toán ghi sổ chi tiết quỹ tiền mặt và các sổ kế toán liên quan
Kế toán giữ lại một liên lưu tại Công ty, một liên giao cho người nộp tiền
2.2.1.2Quy trình luân chuyển chứng từ
“Nguồn: phòng kế toán công ty”
Sơ đồ 2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền
Thủquỹ
Ngườinộptiền
Trang 38Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 31 Khoa Kế toán- Kiểm toán
Quá trình chi tiền
Nội dung chi chủ yếu:
- Cấp tiền tạm ứng cho sản xuất
- Chi trả lương hàng tháng cho cán bộ công nhân viên
- Các khoản chi khác
“Nguồn: phòng kế toán công ty”
Sơ đồ 2.2: Quy trình luân chuyển chứng từ quá trình chi tiền
Người đề nghị tạm ứng điền các thông tin vào giấy đề nghị tạm ứng và kývào giấy này Giấy đề nghị tạm ứng chuyển cho kế toán trưởng xem xét, ký duyệt,sau khi kế toán trưởng ký duyệt thì chuyển cho giám đốc ký duyệt chi Căn cứ vàogiấy đề nghị tạm ứng đã được giám đốc và kế toán trưởng ký duyệt, kế toán nội bộlập phiếu chi rồi ký vào phiếu chi sau đó chuyển cho kế toán trưởng kiểm tra, kýduyệt, sau đó phiếu chi chuyển cho giám đốc ký.cuối cùng khi phiếu chi có đầy đủchữ ký của người lập phiếu, kế toán trưởng, giám đốc thì chuyển cho thủ quỹ kiểmtra, ký duyệt và thực hiện xuất quỹ Người nhận tiền sau khi nhận đủ số tiền thì phải
Lê thị linh Báo cáo tốt nghiệp
-Kiểm tra
- Ký duyệt
Thủquỹ
Ngườinhậntiền
Giámđốc
-Lập, in phiếu chi
Ký ghi rõ họtên
- Vào sổ sách kế toán
Ký duyệt
- Ký, ghi rõ
họ tên
- Xuất quỹ
- Ký, ghi rõ
họ tên
- Nhận tiền
Trang 39ký, ghi rõ họ tên vào phiếu chi Căn cứ vào phiếu chi kế toán ghi vào các sổ kế toánliên quan
2.2.1.3 Kế toán tiền mặt
(Trích tài liệu của Công ty) Ngày 05/09/2015 Công ty rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt để chuyển bị trả lương cho công nhân viên số tiền là 70.000.000 đồng
Bảng 2.1 Phiếu thu ngày 05/09/2015
Công ty CP sản xuất và thương mại Avs
Số nhà 4, ngõ 201, đường Cầu Giấy, Phường Dịch Vọng,
Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
PHIẾU THU
Ngày 05 tháng 09 năm 2015
Mẫu số: 01 – TT (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ
- BTC ngày 14/09/2006 của bộ
trưởng BTC) Số: PT153
Ghi Nợ: 111 Ghi Có: 112
Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn Minh Anh
Trang 40Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội 33 Khoa Kế toán- Kiểm toán
Mã KH: 56892
Số : 25Kính gửi: Công ty CP sản xuất và thương mại Avs
MST: 0101550200
Hôm nay, chúng tôi xin báo đã ghi Nợ tài khoản của quý khách với nội dung sau:
Số tài khoản ghi Nợ: 45010000022550
Số tiền bằng số: 70.000.000 đồng
Số tiền bằng chữ: bảy mươi triệu đồng chẵn./
Nội dung: Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
Lê thị linh Báo cáo tốt nghiệp