1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần thương mại va sản xuất Thủy Nam

79 552 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 282,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bài báo cáo này em trình bày theo 2 chương: Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phần thương mại và sản xuất ThủyNam . Chương 2: Thực trạng một số phần hành kế toán trong Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Thủy Nam

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Công việc kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm là rất cần thiết đốivới các doanh nghiệp sản Có thể hiểu một cách đơn giản như sau: Một sảnphẩm được bán ra thị trường với giá 2 triệu, thì giá bán này không thể do nhàsản xuất tự nghĩ ra và thích bán giá nào thì bán mà nó bị ảnh hưởng của cácloại chi phí để tạo ra sản phẩm đó và giá bán chung của các đối thủ cạnh tranhkhác.Với giá bán như vậy nhà sản xuất tính các loại chi phí bỏ ra và xem đượcmình thu lại bao nhiêu? Lãi hay lỗ để tiếp tục sản xuất kinh doanh

Trong các doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là với những doanh nghiệpsản xuất có qui mô lớn, sản xuất những mặt hàng có tính cạnh tranh cao, ngoàicác yếu tố nguồn vốn, nguồn nguyên liệu, thị trường,… thì một trong nhữngnội dung có ý nghĩa quan trọng hàng đầu là công việc quản trị chi phí và tínhgiá thành sản phẩm

Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý và điều tiết của nhà nướchiện nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt hơn nênvấn đề giá bán ngày càng giữ vai trò quan trọng vì nó chính là công cụ cạnhtranh sắc bén của doanh nghiệp Để có được giá bán hợp lý, doanh nghiệp phảihạch toán và tính giá thành sản phẩm vừa đúng, vừa chính xác Điều này sẽ tạonên một cái nền vững chắc, giúp cho việc hạ giá thành sản phẩm một cách hiệuquả hơn nhờ loại bỏ được những chi phí bất hợp lý nhưng vẫn không ngừngnâng cao chất lượng sản phẩm Như vậy, kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm là rất quan trọng và không thể thiếu được trong các doanhnghiệp sản xuất

Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần thương mại và sản xuấtThủy Nam, em rất muốn tìm hiểu về công tác kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành tại công ty vì thế em chọn đề tài này để có thể hiểu rõ công tác kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đồng thời đưa ra một số ý

Trang 2

kiến của mình nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành tại Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Thủy Nam

Đề tài hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạiCông ty cổ phần thương mại va sản xuất Thủy Nam sẽ giúp em hiểu sâu hơncác yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm và nhiệm vụ của kế toán chi phísản xuất tại Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Thủy Nam nói riêng vàtại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung Qua đó đề ra một số biệnpháp nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

Trong bài báo cáo này em trình bày theo 2 chương:

Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Thủy Nam

Chương 2: Thực trạng một số phần hành kế toán trong Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Thủy Nam

Tuy nhiên, đây là lần đầu tiếp xúc thực tế với công tác kế toán và dokhả năng, kiến thức bản thân còn nhiều hạn chế nên chuyên đề thực tập khôngthể tránh khỏi sai sót, rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của cô giáo

hướng dẫn thực tập Th.s Nguyễn Thị Kim Hướng và của các anh chị trongphòng kế toán của công ty

Sinh viên thực tập

Nguyễn Thị Nhung

Trang 3

CHƯƠNG 1: Tổng quan về Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Thuỷ Nam.

1.1: Sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần thương mại và sản

xuất Thủy Nam

Giới thiệu về công ty

• Tên công ty: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Thủy Nam

• Tên gọi giao dịch :Công ty Thủy Nam

• Đăng kí kinh doanh số: 0302000049

• Địa chỉ giao dịch: 1094 Đê La Thành – Ba Đình – Hà Nội

• Lĩnh vực kinh doanh: sản xuất ,kinh doanh đồ gỗ nội thất văn phòng, gia đình, trường học, đồ mỹ nghệ, vât liệu xây dựng

Năm 2000, sau quá trình tìm hiểu thị trường, nhu cầu của người tiêudùng đến ngày 20/9/2000 Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Thủy Namđược thành lập

Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Thủy Nam có tài khoản tạingân hàng Công thương Việt Nam- Chi nhánh tại Hà Nội Số TK:10201-0001822366

Số đăng ký là 0302000049 do sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp.Cấp kinh doanh lần thứ nhất là 20/9/2001,cấp kinh doanh lần thứ hai là26/9/2005

Trang 4

Mặc dù được thành lập ngày 20/9/2000 nhưng đến tháng 1/2001, công

ty mới đi vào hoạt động chính thức Đây là loại hình doanh nghiệp đang kháphổ biến hiện nay Trong năm đầu của quá trình kinh doanh, doanh nghiệp gặpkhông ít khó khăn, vừa phải tìm kiếm thị trường để tăng thị phần, vừa phải tìmkiếm đối tác Năm 2000, hầu như doanh nghiệp không thu lại được vốn bởinhững khó khăn không thể không thể tránh khỏi của một doanh nghiệp mới

Năm 2003, với sự cố gắng của doanh nghiệp trong quá trình thúc đẩybán hàng, tìm kiếm bạn hàng, công ty đã bắt đầu có doanh thu Doanh nghiệp

đã dần khẳng định được vị thế của mình trong thị trường và cho đến ngày nay,doanh nghiệp đã được nhiều bạn hàng tín nhiệm và có uy tín trên thị trường

Trong quá trình phát triển của mình, công ty luôn chú ý quan tâm tớichất lượng sản phẩm, hàng hoá, tích cực tăng cường bồi dưỡng đội ngũ cán bộ,công nhân viên Việc tiếp nhận điều động cán bộ lao động cũng được công tythực hiện một cách cẩn thận vì đối với công ty đó là một trong những yếu tốquan trọng tạo nên sự thành công của doanh nghiệp và đội ngũ cán bộ củacông ty ngày càng được bồi dưỡng về trí lực và thể lực Công ty luôn tìm hiểu

và phát triển những hình thức và phương pháp tốt nhất để công nhân có thểđóng góp nhiều sức lực cho mục tiêu của doanh nghiệp đồng thời cũng là đểtạo cơ hội cho chính bản thân họ có điều kiện phát huy hết năng lực của mình.Đây cũng là điều kiện phát triển cho bất kỳ một doanh nghiệp nào

Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Thủy Nam có thể nói là doanhnghiệp còn non trẻ, ra đời cách đây không lâu nhưng bằng chính nội lực và sự

cố gắng vươn lên trong mọi biến động của thị trường Điều đó chứng tỏ sự đilên ngày càng mạnh của doanh nghiệp Bên cạnh đó, sự lớn mạnh khôngngừng về cơ sở vật chất, nhân sự trong doanh nghiệp và các chính sách quản lýngày càng hoàn thiện đã thúc đẩy quá trình sản xuất, nâng cao chất lượng sảnphẩm, tạo nên vị thế và uy tín của công ty trên thương trường

1.2 Chức năng nhiệm vụ và phương hướng hoạt động của công ty

Trang 5

Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Thủy Nam có chức năng chủyếu là sản xuất đồ gỗ, đồ mỹ nghệ, để cung cấp cho người tiêu dùng Xéttrên góc độ của công ty thì Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Thủy Nam

đã thực hiện được một số nhiệm vụ sau:

+ Thực hiện nghĩa vụ đầy đủ về thuế đối với Nhà nước, doanh nghiệptính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

và các loại phí, lệ phí đầy đủ và đúng với quy định của Nhà nước

+ Tạo công ăn, việc làm ổn định cho người lao động với mức lươngbình quân từ 1.000.000 đ đến 1.400.000đ năm 2001 đến năm 2014 , đồng thờithực hiện đúng những lợi ích hợp pháp cho người lao động

+ Đảm bảo chất lượng sản phẩm, hàng hoá đúng theo tiêu chuẩn đãđăng ký

+ Thực hiện tiết kiệm nguồn lực đầu vào

+ Tiến hành ghi chép sổ sách kế toán đúng theo quy định về chế độ kếtoán hiện hành của Nhà nước

Hiện nay, sản phẩm của công ty đang tiêu thụ ở nhiều nơi trong thànhphố Hà Nội và các tỉnh lân cận Hàng hoá của công ty cũng dần thâm nhập thịtrường nước ngoài, đó là thị trường vô cùng rộng lớn nhưng cũng rất khó tính,đòi hỏi sản phẩm, hàng hóa của công ty phải đạt chất lượng rất cao và mẫu mãrất đẹp

Một trong những thế mạnh của công ty là giá, mức giá của công ty phùhợp với nhiều đối tượng tiêu dùng Ngoài ra công ty còn sử dụng hình thứcgiảm giá hàng bán cho những khách hàng mua hàng với số lượng lớn

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý sản xuất của công ty

1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty.

Trong thời kỳ mới của nền kinh tế thị trường có nhiều thành phần kinh tế,

có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước Để nâng cao hiệu quả kinh doanh đòi hỏi tổchức bộ máy quản lý của công ty phải được củng cố và kiện toàn với cơ cấuđơn giản, hiệu quả Măt khác để mở rộng kinh doanh thì bộ máy quản lý này

Trang 6

phải thể hiện sự nhạy bén, nãng ðộng trong khâu tiếp cận thị trýờng, tìm kiếmđối tác và có định hướng đúng đắn trong tương lai

Trang 7

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

1.3.2 Chức năng quyền hạn nhiệm vụ của từng bộ phận

+ Chủ tịch Hội đồng quản trị: chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị

về việc quản lý sử dụng toàn bộ tài sản công ty trên cơ sở bảo toàn và pháttriển vốn

+ Giám đốc điều hành: là người đại diện cho công ty trước pháp luật,thay mặt công ty giải quyết những vấn đề liên quan đến quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty, người điều hành mọi hoạt động của công ty

và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện quyền và nghĩa

vụ được giao

+ Phó giám đốc: là người trợ giúp cho giám đốc về mọi mặt như kếhoạch kinh doanh về hợp đồng kinh tế, giải quyết các hoạt động bất thườngxảy ra với doanh nghiệp cùng giám đốc

Chủ tịch HĐQT

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng tài chính kế toán

Phòng vật tư

Phòng kinh doanh

Phòng

hành

chính

Trang 8

+ Phòng kinh doanh: Có chức năng nghiên cứu, lập kế hoạch kinhdoanh, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá đồng thời lập kế hoạch sản xuất, thực hiệncác chính sách của công ty trong quan hệ với bạn hàng.

+ Phòng tài chính kế toán: Tổ chức thực hiện công tác kế toán, tài chính,thống kê của đơn vị trong quản lý vốn, tài sản cố định, vật tư, ghi chép cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh trong từng thời kỳ, đề xuất cho giám đốc cácphương án tổ chức kế toán hợp lý phù hợp với doanh nghiệp, lập báo cáo tàichính của doanh nghiệp theo đúng mẫu và thời gian quy định

+ Phòng hành chính: quản lý thủ tục hành chính, chế độ chính sách củacông ty, cung cấp thông tin về nhân viên cho ban giám đốc đồng thời đưa raquy định thủ tục hành chính hợp lý để doanh nghiệp hoạt động hiệu quả nhất

+ Phòng vật tư: Phòng cung ứng vật tư có trách nhiệm đảm bảo vật tưcần thiết cho quá trình sản xuất, đầy đủ kịp thời Mua vật tư về phải đảm bảochất lượng, mẫu mã, kiểu dáng và hợp lý về giá cả

1.4 Đánh giá khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ

năm 2012-2014.

Là một công ty có quy mô không lớn nhưng sản phẩm của công ty ngàycàng chiếm được lòng tin của khách hàng Chất lượng sản phẩm ngày càngđược cải tiến hơn Thành lập cách đây không lâu chỉ có hơn 12 năm nhưngbằng nỗ lực của mình, Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Thủy Nam đãdần dần phát triển, đã đạt được những thành công nhất định, thị trường tiêu thụngày càng được mở rộng hơn, doanh thu đạt được ngày một tăng trong nhữngnăm gần đây, tạo công ăn việc làm cho nhiều người lao động

Trang 9

Kết quả kinh doanh của công ty trong những năm gần đây

(2012 – 2014)

Vốn chủ sở hữu 5.874.475.421 7.523.672.545 8.257.984.594Doanh thu 19.620.640.653 22.160.564.800 23.674.927.535Thuế nộp ngân sách 263.573.469 297.127.985 342.894.247

%( 2014

so với2012)

Chênh lệch(2014 so với2013)

%(2014 sovới 2013)

Vốn chủ sở hữu +2.383.509.173 +28,86 +734.312.049 +8,89Doanh thu +4.054.286.880 +17,13 +1.514.362.730 +6,4Thuế nộp ngân

lý, không gây lãng phí cho doanh nghiệp Do đó, mức lương bình quân củanăm 2013 đã tăng lên

Trang 10

Lợi nhuận của công ty tăng từ 114.258.625đ năm 2012 lên đến135.653.647đ năm 2013 Kết quả đó chưa thực sự hoàn hảo nhưng cũng đángkhích lệ Đạt được kết quả này, ta thấy doanh nghiệp đã thành công trongchiến lược bán hàng, tìm kiếm thị trường, doanh nghiệp đã hoàn thành vượtmức kế hoạch đặt ra và tạo được niềm tin trong khách hàng.

Đến năm 2014, doanh nghiệp có kế hoạch mở rộng quy mô hoạt động,

đa dạng hoá ngành nghề cho nên doanh thu đạt được trong năm là23.674.927.535 đ, làm cho lợi nhuận tăng lên là 153.352.276 đ, làm cho nguồnvốn kinh doanh của doanh nghiệp cũng tăng 8.275.984.594 đ và mức lươngbình quân của năm 2014 đã tăng lên là 1.400.000 đ/ người

Kết luận: có thể nói trong 3 năm gần đây, các kế hoạch doanh nghiệpđặt ra phần lớn đã đạt được, đây là sự cố gắng không ngừng của tập thể cán bộcông nhân viên toàn công ty đã thực hiện đúng quy trình sản xuất đề ra Thựchiện đúng quy trình thiết kế và sản xuất của công ty Thủy Nam đã giúp giáthành cạnh tranh và tối ưu hóa trong quá trình kiểm soát chất lượng

Là một đơn vị thiết kế chuyên nghiệp, uy tín tại Hà Nội và trên toànquốc, có thế mạnh về triển khai tổng thể từ giai đoạn thiết kế đến sản xuất

Có đội ngũ kiến trúc sư, kỹ sư của công ty luôn tâm huyết với nghề,giàu kinh nghiệm, vững chuyên môn

Công ty sở hữu xưởng sản xuất và thi công đồ gỗ với đội ngũ nhân cônglành nghề, không thông qua trung gian

Thực hiện tốt các tiêu chí trên nên những mặt hàng sản xuất ra của công

ty đều được sự tin tưởng của khách hàng, làm tăng lợi nhuận và nguồn vốn chocông ty

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT THỦY NAM

Trang 11

2.1 Những vấn đề chung về thực trạng kế toán trong Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Thủy Nam

2.1.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần thương mại và sản xuất Thủy Nam.

Bộ máy kế toán tập trung

- Với chức năng quản lý tài chính, phòng kế toán của công ty góp phầnkhông nhỏ trong việc hoàn thành kế hoạch sản xuất hàng năm Công tác kếtoán của công ty được tổ chức tập trung tại phòng kế toán, bộ máy kế toánđược tổ chức khép kín, thực hiện từ khâu thu nhận chứng từ, phân loại vào xử

lý chứng từ đến khâu ghi sổ và lập các báo cáo kế toán

- Nhiệm vụ của bộ máy kế toán: Hạch toán chi tiết, tổng hợp các nghiệp

vụ phát sinh, tập hợp các chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, lập cácBCTC, tham mưu giúp viêc cho Giám đốc trong công tác tổ chức quản lý sảnxuất kinh doanh của công ty nhằm sử dụng đồng vốn đúng mục đích, đúng chế

độ, hợp lý, đạt hiệu quả cao

+ Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo yêu cầu của pháp luật

+ Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định trong chế độ côngtác, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo công ty và tổ chức quản lý tàisản, các văn bản tài liệu đối với các lĩnh vực công tác được phân công

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao

Trang 12

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán

* Kế toán trưởng : Được giám đốc giao quản lý phòng kế toán tài vụ

của công ty, và tổ chức thực hiện các nghiệp vụ kế toán thống kê tài chính theoquy định của pháp luật, chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc của công ty

về các việc thuộc trách nhiệm và quyền hạn của kế toán trưởng

* Kế toán nguyên vật liệu ,tài sản cố định, tiền lương:

- Làm nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập xuất, tồn kho nguyên vật liệu

- Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, tính khấu hao TSCĐ

* Thủ quỹ: làm nhiệm vụ thu chi tiền, đảm bảo an toàn, không để xảy ra

mất mát hao hụt về tiền tệ, lập báo cáo quỹ

* Kế toán bán hàng, thanh toán và công nợ: Lập các chứng từ ban đầu

về hàng mua, vào sổ chi tiết hàng mua và tổng hợp hàng mua theo chủng loại;lập các hoá đơn bán hàng và các chứng từ khác phục vụ việc bán hàng, vào sổchi tiết hàng hoá và sổ tổng hợp hàng hoá

- Viết phiếu thu, phiếu chi, vào sổ chi tiết thanh toán với người mua, ngườibán, theo dõi công nợ phải thu, phải trả cho ngân hàng

và tính giáthành sảnphẩm

Kế toán bánhàng,thanhtoán vàcông nợ

Thủ quỹ

Trang 13

* Kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm: Tập hợp

tất cả các chi phí nhân công, nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí sản xuất chungtrong quá trình sản xuất sản phẩm

Vì số lượng nhân viên kế toán ít nên mỗi người trong phòng đều phải thựchiện kiêm nhiệm một số phần hành kế toán khác nhau Các bộ phận trongphòng luôn phối hợp, bổ sung cho nhau, hỗ trợ nhau trong công việc nhưngvẫn đảm bảo tính nguyên tắc của tổ chức hạch toán Do vậy, phòng kế toán đãlàm tốt chức năng quản lý tài chính của công ty

2.1.2 Tổ chức công tác kế toán

2.1.2.1 Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại công ty.

Doanh nghiệp áp dụng hình thức “ Chứng từ ghi sổ” , doanh nghiệp tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp

kê khai thường xuyên

Hình thức kế toán mà doanh nghiệp đang sử dụng là hệ thống tàikhoản được thống nhất cho các doanh nghiệp được ban hành theo quyết định

số 48/2006 QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của bộ tài chính

Trang 14

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Sổ cáiChứng từ ghi sổ

Sổ, thể kế toánchi tiết

Bảng tổng hợpchứng từ gốc

Trang 15

Trình tự ghi sổ kế toán như sau:

Trang 16

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toánlập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để vào sổ đăng ký chứng từghi sổ, sau đó được dùng để ghi sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn

cứ lập chứng từ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng sốphát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên sổ Cái.Căn cứ vào sổ Cái lập Bảng cân đối sổ phát sinh

- Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ Cái và Bảng tổng hợpchi tiết (Được lập từ sổ Cái và sổ thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báocáo tài chính Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ

và tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinhphải bằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.Tổng số dư Nợ và tổng số dư Có của các tài khoản trên bảng Cân đối số phátsinh phải bằng nhau và số dư của từng tài khoản trên bảng cân đối số phát sinhbằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết

- Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

Hệ thống kế toán mà doanh nghiệp đang sử dụng là hệ thống tài khoảnđược thống nhất cho các doanh nghiệp được ban hành chính thức theo quyếtđịnh số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính Hệ thống tàikhoản gồm 9 TK nội bảng và 1 TK ngoại bảng Tất cả các mẫu sổ sách đềuđúng quy định của bộ tài chính

- Các chứng từ:

+ Hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT

+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

+ Phiếu thu, phiếu chi

+ Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán tiềnthưởng, phiếu nghỉ BHXH

Trang 17

- Các sổ sách kế toán

+ Chứng từ ghi sổ

+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

+ Sổ chi tiết sản phẩm, hàng hoá

+ Sổ chi tiết phải thu khách hàng

Hạch toán chi phí sản xuất công ty sử dụng các chứng từ kế toán gồm:

- Chứng từ phản ánh chi phí vật tư như:

• Bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu chính,công cụ dụng cụ

• Bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu phụ

- Chứng từ phản ánh về lao động sống: Bảng phân bố tiền lương vàBHXH, BHYT, KPCĐ

- Chứng từ phản ánh chi phí khấu hao tài sản cố định: Bảng tính vàphân bổ khấu hao

• Chứng từ phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài như:

• Hoá đơn mua ngoài

- Các chứng từ chi tiền như: Phiếu chi, giấy báo nợ, chứng từ phảnánh chi bằng tiền tạm ứng

• Chứng từ phản ánh các khoản thuế ,phí ,lệ phí doanh nghiệp đãnộp ,phải nộp được (tính vào chi phí kinh doanh) như:

• Hoá đơn thu phí, lệ phí

• Hoá đơn giá trị gia tăng

Các chứng từ phản ánh chi phí khác bằng tiền mặt

Trang 18

Chứng từ gốtoánc

Bảng tổng hợp chứng từ ggốc

Bảng phân bổ nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ,bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

Sổ chi tiết TK 621 Sổ chi tiết TK 622 Sổ chi tiết TK 627

Bảng kê chi phí vật tư Bảng kê phân bổ CPSXC

Sổ chi tiết TK 154 CTGS Sổ đăng kí CTGS

Bảng tổng hợp chi phí sản xuất Sổ Cái TK 621, 622, 627, 154

Bảng cân đối tài khoản

• Phiếu chi

• Giấy thanh toán tạm ứng

Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Thuỷ Nam áp dụng phương

pháp hạch toán hàng tồn kho theo nguyên tắc kê khai thường xuyên vào hạch

toán chi phí sản xuất nên công ty sử dụng gồm: TK 621,622,627,154.Các tài

khoản này được chi tiết cho từng đối tượng hạch toán chi phí (cho từng đơn

hàng) và các tài khoản khác có liên quan đến quá trình sản xuất

- Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng hạch toán chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm gồm: Hệ thống sổ chi tiết, hệ thống sổ tổng hợp

• Sổ chi tiết TK 621:Chi phí nguyên vât liệu trực tiếp

• Sổ chi tiết TK 622:Chi phí nhân công trực tiếp

• Sổ chi tiết TK 627:Chi phí sản xuất chung

• Sổ chi tiết TK 154:Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

• Bảng tính giá thành

Các sổ chi tiết của từng công ty được mở chi tiết theo từng đối tượng hạch

toán chi phí và tính giá thành sản phẩm là các đơn đặt hàng cụ thể

- Hệ thống số tổng hợp của công ty gồm: Chứng từ ghi sổ,

sổ đăng ký CTGS sổ cái các TK 621,622,627,154, báo cáo giáthành

Sơ đồ 2.3 : Trình tự chuyển sổ được sử dụng để hạch toán chi

phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty

SV : Nguyễn Thị Nhung 18

Trang 19

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi định kì

Ghi đối chiếu

Trang 20

2.2 Các phần hành kế toán trong Công ty Thủy Nam.

2.2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty

2.2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệuphụ… được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm

- Những nguyên vật liệu chính Công ty cổ phần thương mại và sản xuấtThuỷ Nam dùng để sản xuất sản phẩm bao gồm: gỗ xẻ, keo sữa, sơn lót po-ly,ma-tit

- Những nguyên vật liệu phụ là: bột màu, vecli, keo dán…

- Công cụ, dụng cụ của công ty là: quần áo bảo hộ lao động, găng taybạt được phân bổ một lần (100%) vào giá trị sản xuất

Do công ty không sử dụng bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ nên từcác phiếu xuất kho vật liệu, kế toán tiến hành lập các bảng kê chứng từ xuất,

và từ bảng kê chứng từ xuất, kế toán tiến hành ghi vào sổ chứng từ ghi sổ.Sau đây là các chứng từ ghi sổ có liên quan đến phần vật liệu, công cụdụng cụ tại Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Thủy Nam

Trang 21

Đơn vị: công ty CPTM và SX Thủy Nam Mẫu số 01 – VT

Địa chỉ:1094 Đê La Thành-Hà Nội ( Ban hành theo QĐ số

Trang 22

BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 20 tháng 05 năm 2015 Nợ ………

Số 07 Có ………

- Họ và tên người giao hàng: Ông Nguyễn Văn Tuấn

- Theo ngày 18 tháng 05 năm 2015 của Công ty cổ phần và sản xuất Thủy Nam

- Nhập tại kho: vật tư

- Địa điểm: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Thủy Nam

Đơn

vị tính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Theochứng từ

Thực nhập

Đơn vị: công ty CPTM và SX Thủy Nam Mẫu số 02 – VT

Địa chỉ:1094 Đê La Thành-Hà Nội ( Ban hành theo QĐ số

Trang 23

BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

Ngày 22 tháng 05 năm 2015 Nợ ………

Số 08 Có ………

- Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Trọng Tấn

- Lý do xuất kho : Để sản xuất một số mặt hàng cao cấp tháng 5

- Xuất tại kho : Vật tư

- Địa điểm : Tại doanh nghiệp

Đơn

vị tính

2502200

4.884.0003.489.200

1.221.000.000 697.840.000

phiếu

(ký, họ tên)

Người nhậnhàng

BẢNG KÊ XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ

Tháng 05 năm 2015

Trang 24

Nội Dung

Nguyên vật liệu

Công cụ dụng cụ1

20/0522/05

Xuất gang tay, quần áobảo hộ lao động, VRMH cho sản xuấtXuất đồ dùng cho quản

lý Xuất vec-ly

18.136.637

21.150.000132.466.588

126.009.080 1.918.840.000

11.280.728

21.736.399

9.142.300

Tổng cộng 2.227.883.033 30.878.699

Trang 25

Phần nhiên liệu, phụ tùng và công cụ dụng cụ được tập hợp từ cácchứng từ ghi sổ 16.

Cơ sở và phương pháp lập chứng từ ghi sổ 16 cũng giống như cơ sở vàphương pháp lập chứng từ ghi sổ 14.Công ty thì công cụ dụng cụ cơ bản baogồm có một loại gọi là vật rẻ mau hỏng (VRMH) như rẻ lau,giấy ráp để laukhô và đánh mịn gỗ

Trang 26

định khoản.Từ hai chứng từ ghi sổ trên kế toán tiến hành lập sổ TK 152 và TK621.

Sau đây là sổ cái TK 152.Cở sở lập sổ cái TK 152 là căn cứ vào chứng

Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK 621.Sốliệu tổng hợp được phản ánh trên sổ cái TK 621 dòng xuất vật liệu tháng 05la: 2.177.315.668 đ Dòng vật liệu nhập lại xuất lấy từ dòng nhập lại vật liệuxuất từ sổ cái TK 152: 34.624.000 đ ,được ghi ở bên Có của sổ cái TK621.Dòng kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp vào giá thành sản xuất bằngtổng chi phí vật liệu xuất dùng trừ đi phần nhập lại vật liệu xuất =2.177.315.668 – 34.624.000 = 2.142.691.688

14 31/5 Xuất vật liệu cho sản xuất 621 2.177.315.668

Xuất PT,NL cho PX sản xuất 627 61.848.093

15 31/3 Nhập lại vật liệu xuất 621 34.624.000

16 31/5 Nhập vật liệu,phụ tùng 331 34.756.200

Phát sinh 69.380.200 2.239.163.761

Trang 27

TK 621.Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tháng 05 năm 2015Chứng từ

2.2.1.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Cuối mỗi tháng căn cứ vào bảng chấm công và phiếu báo cáo sảnphẩm kế toán tiến hành tính lương và các khoản trích theo lương theolương của công nhân trực tiếp sản xuất vào bảng thanh toán lương Từcác bảng thanh toán lương kế toán tiến hành lập các bảng thanh toánlương của toàn doanh nghiệp.Và cuối cùng lập bảng phân bổ số 1 (bảngphân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội).Bảng phân bổ số 1 dùng để phảnánh các khoản tiền lương, trợ cấp bảo hiểm xã hội phải trả và các khoảntrích theo lương như: BHXH, BHYT, KPCĐ

Căn cứ tính lương : Căn cứ vào thời gian làm việc thực tế của cán bộ

công nhân viên trong công ty

* Đặc điểm chi phí nhân công trực tiếp:

Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) là bộ phận cấu thành nên giáthành sản phẩm.Vì vậy việc tính toán và hạch toán đầy đủ CPNCTT cũng nhưviệc trả lương chính xác và kịp thời có ý nghĩa rất quan trọng trong việc quản

lý thời gian lao động ,quản lý quỹ lương của công ty tiến tới quản lý tốt chi phí

và giá thành

Hiện tại Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Thuỷ Nam, chi phínhân công trực tiếp thường chiếm tỉ trọng từ 7 – 12% trong giá thành sản

Trang 28

phẩm.Về nội dung CPNCTT bao gồm các khoản phải trả cho công nhân trựctiếp sản xuất như:Lương chính, lương phụ, tiền ăn ca và các khoản phụ cấp cótính chất lượng và các khoản trích theo lương được tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh theo tỉ lệ quy định đối với tiền lương công nhân sản xuất.

2.2.2 : Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

2.2.2.1 Ý nghĩa tiền lương và các khoản trích theo lương.

A ý nghĩa, nhiệm vụ

 Ý nghĩa tiền lương và các khoản trích theo lương

Tiền lương là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao độngtheo số lương lao động mà họ đóng góp cho doanh nghiệp nhằm đảm bảo chongười lao động đủ để tái sản xuất sức lao động và nâng cao bồi dưỡng sức laođộng

Tiền lương trả cho người lao động doanh nghiệp đảm bảo đúng chế độtiền lương của Nhà nước, gắn với yêu cầu quản lý lao động có tác dụng nângcao kỹ thuật và tăng cường thi đua lao động sản xuất, kích thích người laođộng nâng cao tay nghề và hiệu suất công tác

Đối với các doanh nghiệp tiền lương phải trả cho người lao động là mộtyếu tố cấu thành nên giá trị sản phẩm, dịch vụ cho doanh nghiệp sáng tạo rahay nói cách khác nó là yếu tố của chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm

Do vậy các doanh nghiệp cần phải sử dụng sức lao động có hiệu quả để tiếtkiệm chi phí lao động trong đơn vị sản phẩm,công việc dịch vụ và lưu chuyểnhàng hóa

Tiền lương gắn liền với lợi ích của người lao động.Nó là động lực kíchthích năng lực sáng tạo,ý thức lao động trên cơ sở đó thúc đẩy tăng năng suấtlao động Vì vậy, công ty Thủy nam đã nhìn nhận và làm tốt nên công nhân rấttin cậy gắn bó với công ty, ngày càng góp sức đưa công ty đi lên

 Nhiệm vụ :

Trang 29

Với ý nghĩa trên, kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức ghi chép phản ánh kịp thời, chính xác số liệu về số lượng, chất lượng và kết quả lao động Hướng dẫn các bộ phận trong doanh nghiệp ghi chép và luân chuyển các chứng từ ban đầu về lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương

- Tính toán chính xác và thanh toán kịp thời các khoản tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp BHXH và các khoản trích nộp theo đúng quy định

- Tính toán và phân bổ chính xác, hợp lý chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương vào các đối tượng hạch toán chi phí

- Tổ chức lập các báo cáo về lao động, tiền lương, tình hình trợ cấp BHXH qua đó tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương của doanh nghiệp để có biện pháp sử dụng lao động có hiệu quả hơn

Sơ đồ2.4: quy trình kế toán tiền lương

TK141.138 TK 334 TK 622,

627…

Tiền tạm ứng, bồi tiền lương phải trả công nhân

Trang 30

thường khấu trừ vào lương viên

của CNV

Tiền thưởng phải trả cho CNV Thanh toán tiền lương

thưởng, các khoản trích ( lấy từ quỹ khen thưởng)

theo lương của CNV

có số liệu tổng hợp báo cáo tiền lương và các khoản trích theo lương của từng

bộ phận

Trang 31

- Căn cứ để tính lương cần phải dựa vào các chứng từ gốc như: Bảng chấm công, bảng lương, phiếu nghỉ hưởng BHXH Hàng tháng kế toán tiến hành tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ theo từng đối tượng sử dụng(bộ phận sản xuất, bộ phận gián tiếp…)và hạch toán BHXH, BHYT được thực hiện trên bảng phân bổ tiền lương và tính trích BHXH.

- Hàng tháng trên cơ sở về lao động và tiền lương phải trả cho từng đối tượng sử dụng lao động trong đó phân biệt tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản khác để ghi vào cột thuộc phần ghi Có TK 334 “Phải trả công nhân viên” ở các dòng phù hợp Căn cứ vào tiền lương thực tế phải trả và tỉ lệ quy định về các khoản trích BHXH, BHYT để tính trích và ghi vào các cột thuộc phần ghi Có TK 338 “Phải trả phải nộp khác” Cuối cùng là tập hợp toàn bộ chi phí vào TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” TK 627 “Chi phí sản xuất chung” TK 641, TK 642 để ghi vào bên có TK 338

B Phân loại công nhân viên và phân loại quỹ lương, quỹ thưởng.

 Phân loại công nhân viên

- Lao động trực tiếp: là những sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, laođộng hợp đồng như: vận hành máy móc thiết bị, bốc xếp gỗ,…

- Lao động gián tiếp: Là những nhân viên quản lý và phục vụ có tính chấtchung: nhân viên văn phòng…

 Phân loại quỹ lương quỹ thưởng

- Tiền lương trả theo thời gian, trả theo sản phẩm

- Tiền lương trả cho công nhân viên ngừng việc đi học tập, nghỉ phépnăm

- Các loại phụ cấp đêm, làm thêm giờ

- Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên

2.2.2.2 Các hình thức trả lương

Cũng như các công ty khác Công ty cổ phần thương mại và sản xuấtthuỷ Nam có hai hình thức trả lương đó là:

Trang 32

+ Trả lương theo thời gian: Hình thức trả lương theo thời gian được áp

dụng đối với các công việc cấp bậc, chức vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp đắc đỏ(nếu có) không khoán được theo đơn giá tiền lương như phục vụ oppset phục

vụ thành phẩm, theo Thông tư số: 07/2005/TT-BLĐTB&XH ngày05/01/2005 của Bộ Lao động thương binh và xã hội hướng dẫn việc thực hiệnNghị định 206/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính Phủ quy định quản

lý, lao động, tiền lương và thu nhập trong các doanh nghiệp Nhà nước

Để trả lương theo thời gian người ta căn cứ vào ba yếu tố:

- Ngày công thực tế của người lao động

- Đơn giá tiền lương tính theo ngày công

- Hệ số tiền lương (hệ số cấp bậc)

- Hệ số tiền lương (hệ số cấp bậc)

Ưu điểm: Hình thức trả lương theo thời gian là phù hợp với những công

việc mà ở đó chưa (không ) có định mức lao động.Thường áp dụng lương thờigian trả cho công nhân gián tiếp, nhân viên quản lí hoặc trả lương nghỉ cho công nhân sản xuất Hình thức trả lương theo thời gian đơn giản, dễ tính toán Phản ánh được trình độ kỹ thuật và điều kiện làm việc của từng lao động làm cho thu nhập của họ có tính ổn định hơn

Nhược điểm: Chưa gắn kết lương với kết quả lao động của từng người

do đó chưa kích thích người lao động tận dụng thời gian lao động, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm

Căn cứ để tính lương theo hình thức này :

Hệ số lương cơ bản và thời gian làm việc thực tế

Tiền lương

Tiền lương bình quân ngày *

Hệ số lương

Số ngày công thực tế

Trang 33

Ngoài tiền lương chính công nhân sản xuất còn được hưởng các khoảnlương phụ trong thời gian nghỉ phép, hội họp, học tập, tiền lương này đượcxây dựng dựa trên lương cơ bản Khoản tiền ăn ca của công nhân trực tiếp sảnxuất cũng được hạch toán vào CPNCTT theo qui định.

Cuối tháng, cuối quí, cuối năm, để khuyến khích bộ phận sản xuất,Công ty áp dụng các mức thưởng phạt đối với cá nhân, tổ sản xuất hoàn thànhhay không hoàn thành kế hoạch của công ty Với công nhân lao động gián tiếpnhư quản đốc phân xưởng, trưởng ca, còn được hưởng thêm phụ cấp tráchnhiệm Việc tính, trích BHXH, BHYT, KPCĐ được thực hiện đúng theo quiđịnh hiện hành và tất cả các khoản trích theo lương đều được tính trên lương

cơ bản của công nhân sản xuất Cụ thể:

Tỷ lệ trích nộp các khoản bảo hiểm năm 2015 Kế toán sẽ trích cáckhoản trích theo lương theo tỷ lệ sau:

- BHXH là 26%: Trong đó 8% trừ vào lương của người lao động,18% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

- BHYT là 4,5%: Trong đó 1,5% tính vào lương của người laođộng, 3% tính vào chi phí sản xuất trong kỳ

- KPCĐ là 2% được tính toàn bộ vào chi phí sản xuất trong kỳ.-

+Trả lương theo sản phẩm: Hình thức trả lương theo sản phẩm được áp

dụng cho các loại hình trực tiếp sản xuất có thể định mức được Căn cứ để trảlương theo hình thức này là các phiếu nghiệm thu sản phẩm trên phiếu này có ghi

rõ số lượng sản hoàn thành, sai hỏng, chất lượng sản phẩm, người thực hiện

Đơn giá tiền lương cho = Theo mức qui định chung của ngành ( Công

Trang 34

một đơn vị sản phẩm ty dựa vào mức qui định chung đó để ápdụng)

• Tài khoản sử dụng: Kế toán công ty sử dụng tài khoản 622 - Chi phínhân công trực tiếp, tài khoản này được mở chi tiết theo từng đơn đặt hàng

• Căn cứ các bảng lương kế toán chi phí sản xuất tiến hành lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương cho từng đối tượng sử dụng trong công ty

Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Thủy Nam:

Trang 35

1 2 3 4 5 … 29 30

Lươn

g thời gian

Nghỉ hưởng lương 100%

Nghỉ hưởng BHX H 75%

Số công hưởn g BHX H

Người chấm công Phụ trách bộ phận Người duyệt

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Ký hiệu chấm công

Lương sản phẩm SP Nghỉ phép P

Lương thời gian + Nghỉ bù NB

Thai sản Ts Nghỉ không lương KL

Tai nạn T Ngừng việc N

ốm điều dưỡng ô Con ốm Cô

Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Thủy Nam

Địa chỉ: Hà Nội

Bảng thanh toán lương

Tháng 05 năm 2015Chi phí NCTT Đơn vị tính: VND

Trang 36

Người chấm công Phụ trách bộ phận Người duyệt

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký,họ tên )

Sau đây là bảng phân bổ

Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

TK 622: CPNC TT 34.895.000

523.425 2.442.650 348.925 3.661.000 38.556.000 TK627: CPSXchung 20.350.000 505.250 1.424.500 203.500 2.133.250 22.483.250 TK641: CP bán hàng 21.080.000

316.200 1.475.600 210.800 2.002.600 23.082.600

Trang 37

TK642: CP quản lý 100.034.200 1.500.513 7.002.394

1.000.3

42 9.503.249 109.537.449 Cộng 176.359.200

2.845.388 12.345.144 1.763.592 17.300.099 193.659.299

Sau đó căn cứ vào bảng phân bổ 1 kế toán tiến hành ghi vào chứng từ

ghi sổ số 21:

Chứng từ ghi sổ

Số 21Ngày 31/ 05/ 2015

Chứng từ ghi sổ số 21 phản ánh tổng hợp các khoản lương và trích theo

lương Số liệu của chứng từ được lấy ở các dòng cộng của bảng phân bổ số 1

theo từng đối tượng

Cuối tháng kế toán căn cứ vào chứng từ ghi sổ số 21 để lập sổ cái của

TK 622 và kết chuyển của TK 154 Sổ cái TK 622 dùng để phản ánh tiền

lương và các khoản phải trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất

Sổ cái

TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Tháng 05 năm 2015Chứng

Trang 38

22 31/5 Kết chuyển CPNCTT

vào giá thành sản phẩm

2.2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

Công ty sử dụng TK 627 để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất chung.Ngoài ra Công ty cũng sử dụng sổ chi tiết TK 627 để phản ánh chi tiết chi phísản xuất chung

a Chi phí nhân viên phân xưởng:

Chi phí này bao gồm có tiền lương và các khoản trích theo lương củanhân viên quản lý tại phân xưởng sản xuất sản phẩm Bao gồm: quản đốcphân xưởng, tổ trưởng,

Hàng tháng nhân viên thống kê theo dõi thời gian lao động của từngngười trên bảng chấm công Việc tính lương cũng được tiến hành đồng thời

và tương tự như đối với công nhân trực tiếp sản xuất Căn cứ vào bảng thanhtoán lương kế toán cũng ghi vào bảng phân bổ số 1 và các chứng từ ghi sổcùng với công nhân trực tiếp sản xuất

VD: Trong tháng 5 năm 2015, bảng phân bổ 1:Tiền lương của nhân viênquản lý phân xưởng là: 20.350.000đ, các khoản trích theo lương là:2.111.905đ

Chứng từ ghi sổ

Số 22Ngày 31/ 05/ 2015

Tính lương công nhân trực viên

quản lý tháng 05/2012

6422 334 100.034.200Trích BHXH, BHYT, KPCD 642 338 9.503.249

Trang 39

b Chi phí vật liệu

Gồm các chi phí về vật liệu dùng chung cho phân xưởng như: Vật liệusửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà cửa phân xưởng và các chi phí vậtliệu cho quản lý phân xưởng

VD: Chi phí vật liệu sau khi đó trừ đi vật liệu thu hồi trong tháng 5năm 2015 là: 61.627.093 đ

Chứng từ ghi sổ

Số 23Ngày 31/ 05/ 2015

Ngày đăng: 31/03/2016, 12:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần thương mại va sản xuất Thủy Nam
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty (Trang 7)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần thương mại va sản xuất Thủy Nam
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 12)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần thương mại va sản xuất Thủy Nam
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 14)
Bảng tổng hợp chứng từ ggốc - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần thương mại va sản xuất Thủy Nam
Bảng t ổng hợp chứng từ ggốc (Trang 18)
Bảng thanh toán lương - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần thương mại va sản xuất Thủy Nam
Bảng thanh toán lương (Trang 35)
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần thương mại va sản xuất Thủy Nam
Bảng ph ân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Trang 36)
VD: Trong tháng 5 năm 2015, bảng phân bổ 1:Tiền lương của nhân viên quản   lý   phân   xưởng   là:   20.350.000đ,   các   khoản   trích   theo   lương   là: - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần thương mại va sản xuất Thủy Nam
rong tháng 5 năm 2015, bảng phân bổ 1:Tiền lương của nhân viên quản lý phân xưởng là: 20.350.000đ, các khoản trích theo lương là: (Trang 38)
BẢNG KÊ XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần thương mại va sản xuất Thủy Nam
BẢNG KÊ XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ (Trang 51)
Bảng quy đổi - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần thương mại va sản xuất Thủy Nam
Bảng quy đổi (Trang 53)
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần thương mại va sản xuất Thủy Nam
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG (Trang 57)
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán chi phí sản phẩm hỏng không sửa chữa được - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần thương mại va sản xuất Thủy Nam
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ hạch toán chi phí sản phẩm hỏng không sửa chữa được (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w