Hiện nay, cùng với sự đổi mới về cơ chế quản lý của Nhà nước từ cơ chế hóa tập trung sang cơ chế thị trường. Nền kinh tế Việt Nam có những bước chuyển biến khá vững chắc. Quan hệ sản xuất được điều chỉnh phù hợp với tính chất trình độ và yêu cầu sản xuất cơ chế thị trường tạo ra cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội mới cũng như không ít khó khăn, thử thách phải vượt qua để tồn tại và phát triển. Và Công ty cổ phần xây dựng AVS đã ra đời hoàn toàn phù hợp với xu thế của nền kinh tế thị trường trong quá trình đổi mới Đất nước. Vấn đề đặt ra ở đây là cần tăng cường công tác quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ). Chẳng hạn như làm thế nào để sử dụng TSCĐ hiệu quả? Hay làm thế nào để tối thiểu hóa chi phí trong sử dụng TSCĐ ?... Mà TSCĐ là một trong những bộ phần cơ bản tạo nên cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân, nó là yếu tố quan trong của quá trình sản xuất của xã hội. Trong cơ chế hiện nay, sản xuất hay kinh doanh đều phải đi đôi với hạch toán kinh tế. Để hạch toán kinh tế có hiệu quả thì hạch toán TSCĐ cần được đề cao trong doanh nghiệp. Vì vậy, việc theo dõi và phản ánh đầy đủ, chính xác tình hình tăng, giảm, hao mòn và hiệu quả sử dụng của từng loại tài sản riêng biệt là nhiệm vụ quan trọng trong công tác kế toán TSCĐ. Chính vì vậy mà kế toán TSCĐ đóng góp một vai trò rất quan trọng trong việc tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời số lượng, giá trị từng loại tài sản cũng như tình hình thực hiện kế hoạch khấu hao nhằm hạn chế mức thiệt hại thấp nhất cho Công ty. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán TSCĐ, vận dụng lý luận đã học tập tại trường kết hợp với thực tế thu nhận được từ công tác kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng AVS đồng thời dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo Nguyễn Thị Dự , em đã chọn phần hành“ Kế toán Tài sản cố định” để nghiên cứu và viết báo cáo thực tập cơ sở ngành của mình. Nội dung báo cáo kiến tập của em gồm ba phần: Phần 1: Tổng quan về Công ty cổ phần xây dựng AVS. Phần 2: Thực trạng công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng AVS Phần3: Nhận xét và đánh giá về công tác quản lý và kế toán TSCĐ tại công ty cổ phần xây dựng AVS
Trang 1MỤC LỤC
KÝ HIỆU VIẾT TẮT 4
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 5
LỜI MỞ ĐẦU 6
PHẦN 1:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CPXD AVS 8
1.1.2 Lịch sử phát triển 8
1.1.3 Ngành nghề kinh doanh của công ty 10
1.1.4 Một số chỉ tiêu kinh tế của Công ty 10
1.4 Công tác kế toán 16
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 16
1.4.1.1 Sơ đồ khối của bộ máy kế toán: 16
1.4.1.2 Chức năng, quyền hạn nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán 18
1.4.1.3 Mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán 19
1.4.1.4 Mối quan hệ giữa phòng kế toán với các bộ phận khác trong bộ máy tổ chức quản lý trong Công ty 19
1.4.2 Chính sách kế toán áp dụng 19
1.4.2.1 Chế độ kế toán áp dụng 19
1.4.2.2 Đặc điểm vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 20
1.4.2.3 Vận dụng chế độ tài khoản kế toán 21
PHẦN 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG AVS 25
2.1 Nội dung, quy chế của đơn vị, thỏa ước lao động tập thể 25
CHƯƠNG 3: THỜI GIỜ LÀM VIỆC – THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI 32
CHƯƠNG 4: LƯƠNG, TRẢ LƯƠNG, THƯỞNG, NÂNG LƯƠNG 34
CHƯƠNG 5: AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG 37
CHƯƠNG 6: CÁC KHOẢN PHÚC LỢI 38
CHƯƠNG 7: TRANH CHẤP LAO ĐỘNG, NGUYÊN TẮC VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP 39 CHƯƠNG 8:ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 42
Trang 22.2 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy định nội bộ trong quản lý và hạch toán kế toán ở
công ty cổ phần xây dựng số AVS 43
2.2.1 Hoạt động thu, chi và thanh toán 43
2.2.1.1 Văn bản quy phạm pháp luật: 43
2.2.1.2 Thực trạng vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán thu, chi, thanh toán tại công ty cổ phần xây dựng AVS 45
2.2.2 Hoạt động đầu tư, sử dụng, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định 46
2.2.2.1 Văn bản quy phạm pháp luật: 46
2.2.2.2 Thực trạng vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán TSCĐ tại Công ty 47
2.2.3 Hoạt động mua, bán, sử dụng, dự trữ vật tư hàng hóa của công ty 48
2.2.3.1 Văn bản quy phạm pháp luật 48
2.2.3.2 Thực trạng vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán mua, bán, sử dụng, dự trữ vật tư hàng hóa 49
2.2.4 Hoạt động quản lý lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương(BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) trong công ty cổ phần xây dựng số 9 Thuận An 50
2.2.4.1 Văn bản quy phạm pháp luật: 50
2.2.4.2 Thực trạng vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kê toán lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương: 51
2.2.5 Kế toán và quản lý chi phí trong đơn vị: 52
2.2.6 Kế toán quản lý bán hàng và cung cấp dịch vụ: 53
2.2.6.1 Văn bản pháp luật: 53
2.2.6.2 Thực trạng vận dụng các văn bản trong quản lý và hạch toán kế toán bán hàng, cung cấp dịch vụ 54
2.2.7 Kế toán thuế và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước: 54
2.2.7.1 Các văn bản quy phạm pháp luật: 54
2.3.1 Hệ thống các hóa đơn, chứng từ kế toán sử dụng hạch toán TSCĐ trong công ty 60
2.3.2.1 Tài khoản 211 – TCSĐ hữu hình 61
2.3.2.2 Tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ 62
2.3.3 Hạch toán tăng TSCĐ 63
Trang 32.3.3.2 Biên bản giao nhận TSCĐ 66
2.3.3.3 Thẻ tài sản cố định 68
2.3.4 Hạch toán giảm TSCĐ 71
2.3.4.1 Chứng từ sử dụng: 71
2.3.4.2 Đơn xin thanh lý nhượng bán TSCĐ 74
2.3.4.3 Phiếu chi 82
2.3.4.4 Biên bản bàn giao TSCĐ 84
2.3.4.5 Phiếu thu 86
2.3.4.6 Thẻ tài sản cố định 87
2.3.5 Sổ tài sản cố định 89
2.3.6 Sổ theo dõi TSCĐ và CCDC tại nơi sử dụng 93
2.3.7 Nhật ký chung 95
2.3.8 Sổ Cái 100
2.4 Hạch toán hao mòn và khấu hao TSCĐ 103
2.4.1 Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ 104
2.4.2 Sổ nhật ký chung và sổ cái 108
PHẦN 3:NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 110
3.1Nhận xét và đánh giá chung về công tác quản lý và kế toán tại công ty cổ phần Xây dựng AVS110 3.1.1 Ưu điểm về công tác quản lý và kế toán tại công ty 110
3.1.2 Những tồn tại về công tác quản lý và kế toán 111
KẾT LUẬN 114
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂUDANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Tổng hợp một số chỉ tiêu kinh tế qua các năm 12Bảng 2.1 Các khoản trích theo lương của công ty năm 2014 52
Bảng 2.3 Các chứng từ sử dụng trong hạch toán TSCĐ 60Bảng 2.4 Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 104
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 18
Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty 23
Sơ đồ 2.1 Quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký chung 64
Sơ đồ 2.2 Quy trình ghi sổ thanh lý, nhượng bán TSCĐ 71
Sơ đồ 2.3 Quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký chung 100
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, cùng với sự đổi mới về cơ chế quản lý của Nhà nước từ cơ chế hóa tập trung sang cơ chế thị trường Nền kinh tế Việt Nam có những bước chuyển biến khá vững chắc Quan hệ sản xuất được điều chỉnh phù hợp với tính chất trình độ và yêu cầu sản xuất cơ chế thị trường tạo ra cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội mới cũng như không ít khó khăn, thử thách phải vượt qua để tồn tại và phát triển Và Công ty cổ phần xây dựng AVS đã ra đời hoàn toàn phù hợp với xu thế của nền kinh tế thị trường trong quá trình đổi mới Đất nước.
Vấn đề đặt ra ở đây là cần tăng cường công tác quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) Chẳng hạn như làm thế nào để sử dụng TSCĐ hiệu quả? Hay làm thế nào để tối thiểu hóa chi phí trong sử dụng TSCĐ ? Mà TSCĐ là một trong những bộ phần cơ bản tạo nên cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân, nó là yếu tố quan trong của quá trình sản xuất của
biệt là nhiệm vụ quan trọng trong công tác kế toán TSCĐ
Chính vì vậy mà kế toán TSCĐ đóng góp một vai trò rất quan trọng trong việc tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời số lượng, giá trị từng loại tài sản cũng như tình hình thực hiện kế hoạch khấu hao nhằm hạn chế mức thiệt hại thấp nhất cho Công ty.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán TSCĐ, vận dụng lý
Trang 7tại Công ty cổ phần xây dựng AVS đồng thời dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của
cô giáo Nguyễn Thị Dự , em đã chọn phần hành“ Kế toán Tài sản cố định” để
nghiên cứu và viết báo cáo thực tập cơ sở ngành của mình
Nội dung báo cáo kiến tập của em gồm ba phần:
Phần 1: Tổng quan về Công ty cổ phần xây dựng AVS.
Phần 2: Thực trạng công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng AVS
Phần3: Nhận xét và đánh giá về công tác quản lý và kế toán TSCĐ tại công ty cổ phần xây dựng AVS
Do hạn chế về trình độ và thời gian nên bài báo cáo không tránh khỏi những sai sót, vì vậy em mong được thầy giáo hướng dẫn và các anh chị trong Công ty nơi em thực tập giúp đỡ, góp ý kiến để bài báo cáo của em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viênBùi Nhật Lệ
Trang 8PHẦN 1:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CPXD AVS 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CPXD AVS
1.1.1 Giới thiệu về công ty.
Công ty cổ phần xây dựng AVS tiền thân là công ty cổ phần xây dựng Đông Sơn đăng ký lần đầu vào ngày 07 tháng 03 năm 2008 theo mã số doanh nghiệp: 0103005697 do phòng đăng ký kinh doanh (ĐKKD) - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội Và đăng ký thay đổi lần 1 ngày 05 tháng 07 năm
2010 với mã số doanh nghiệp: 0102675040
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG AVS
- Tên giao dịch: NUMBER AVS CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: AVS JSC
- Giám đốc: Phạm Văn Châu
Vốn điều lệ: 11.500.000.000 đồng ( Mười một tỷ năm trăm triệu đồng chẵn).Công ty cổ phần xây dựng AVS là đơn vị hạch toán độc lập có đầy đủ tư
cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản ở ngân hàng để hoạt động theo ngành nghề đã đăng ký Do đó, Công ty có rất nhiều thuận lợi trong việc tham gia kinh doanh, phát triển doanh thu hàng năm và thực hiện các quyết định của mình
1.1.2 Lịch sử phát triển
Tiền thân công ty cổ phần xây dựng AVS là công ty cổ phần xây dựng tổng
hợp Đông Sơn Công ty cổ phần xây dựng tổng hợp Đông Sơn thành lập ngày
Trang 9công ty đổi tên thành Công ty cổ phần xây dựng AVS Công ty được cấp lại mã
số doanh nghiệp từ ĐKKD số: 0103005697 do phòng ĐKKD- sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp
Trải qua hơn 6 năm hình thành và phát triển, công ty cổ phần xây dựng
AVSđã chiếm được lòng tin của đông đảo khách khàng trong nước Chất lượng
các công trình mà công ty thi công đã có những bước tiến không ngừng trong việc xây dựng cầu đường và phát triển cơ sở hạ tầng
Giai đoạn từ năm 2008 – 2010: Đây là cũng được xem là giai đoạn thuận lợi nhất để công ty thành lập Vì trên thị trường hiện nay có ít công ty về xây dựng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, cơ sở hạ tầng Giai đoạn thâm nhập
thị trường và quảng bá tên tuổi của công ty Đây là giai đoạn công ty vừa thành lập cũng còn gặp gặp rất nhiều khó khăn do nguồn vốn ít, cách thức quản lý còn kém do đó trong giai đoạn này công ty tiến hành hoàn thiện bộ máy tổ chức, tìm kiếm nguồn đầu tư từ đó để xây dựng và quản lý bộ máy công ty tốt hơn.
Giai đoạn từ năm 2010 – 2012: Trong giai đoạn này công ty đã hoạt động được 2 năm và có lượng vốn ngày càng lớn, lượng công nhân có trình độ kinh nghiệm ổn định vì vậy công ty liên tục đấu thầu thêm nhiều công trình, tạo doanh thu cho công ty cũng như tạo công ăn việc làm cho công nhân, kỹ sư,… Giai đoạn từ năm 2012 đến nay: Công ty đã hoạt động ổn định do hợp tác và
có các mối làm ăn trong công việc Công ty đã nắm bắt được tình hình xu thế hội nhập hiện nay kết hợp với nhu cầu và xu thế phát triển của đất nước.Từ
đó giải quyết vấn đề việc làm cho hơn 110 CBCNV, kỹ sư công trình, công nhân, đạt được lợi nhuận sau thuế cao hơn các năm trước và đóng góp vào ngân sách nhà nước.
Trải qua quá trình hình thành và phát triển với nhiều biến động lớn, hiện nay Công ty đang trưởng thành và lớn mạnh, Công ty đã có bước phát triển ổn định, bền vững, có nhiều thay đổi, cơ sở vật chất đã được xây dựng mới khang
Trang 10trang hiện đại Đội ngũ CBCNV được đào tạo chuyên môn về nghiệp vụ, làm việc có quy trình, năng suất, thích nghi với cơ chế thị trường với môi trường cạnh tranh cao Đội ngũ cán bộ tư vấn kỹ thuật có nhiều kinh nghiệm, kỹ sư, công nhân có tay nghề cao, chất lượng công trình luôn được đảm bảo,từ đó hình ảnh của Công ty đã được mở rộng sang nhiều các tỉnh, ngày càng phát triển mạnh mẽ.
1.1.3 Ngành nghề kinh doanh của công ty.
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty là hoạt động xây dựng chuyên dụng như xây lắp các công trình điện dân dụng và công nghiệp Ngoài
ra, công ty còn sản xuất, mua bán, gia công các sản phẩm cơ khí; san lấp mặt bằng, xử lý nền móng thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, nông lâm nghiệp, thủy lợi, thủy điện, giao thông vận tải, hạ tầng kỹ thuật và kiểm định chất lượng các công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, thủy điện và hạ tầng kỹ thuật Công ty còn mua bán, cho thuê máy móc, thiết
bị ngành xây dựng, giao thông vận tải…
1.1.4 Một số chỉ tiêu kinh tế của Công ty
Là một đơn vị kinh doanh độc lập nên Công ty có rất nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh doanh Với cơ cấu tổ chức gọn, hiệu quả, doanh thu và lợi nhuận của Công ty đã tăng đều qua các năm Hàng năm Công ty đều hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra, hoàn thành các công trình đúng tiến độ và chất lượng, thu nhập của người lao động ngày càng được đảm bảo
Để thấy rõ quá trình hoạt động của công ty em xin dẫn chứng ra một số chỉ tiêu chủ yếu của công ty trong 3 năm gần đây:
Bảng 1.1: Tổng hợp một số chỉ tiêu kinh tế qua các năm
ĐVT: đồng
ST
T Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Chênh lệch (%) 2012/20
11
2013/20 12
Trang 11(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty cổ phần xây dựng AVS)
Qua bảng số liệu trên, ta có thể thấy được tình hình kinh doanh của Công ty như sau:
+ Vốn kinh doanh của công ty tăng nhưng không ổn định Năm 2012 tăng 17,74% so với năm 2011 và năm 2013 tăng 16,71% so với năm 2012.Vốn kinh doanh của công ty chủ yếu từ nguồn vốn lưu động của công ty Nhưng nguồn vốn cố định lại tăng đều qua các năm do có sự đầu tư ngồn vốn của công ty như năm 2012 tăng 6,99% so với năm 2011 và năm 2013 tăng 10,51% so với năm 2012
Trang 12+ Doanh thu qua 3 năm tăng, cho thấy một dấu hiệu rất tốt về tình hình kinh doanh.
+ Lợi nhuận sau thuế tăng dần (năm 2012 so với năm 2011 tăng 23,76%; năm 2013 so với 2012 tăng 23,89 %) cho thấy Công ty ngày càng làm ăn có lãi.+ Tổng số lao động tăng nhanh (năm 2012 so với năm 2011 tăng 34,94 %; năm 2013 so với năm 2012 tăng 20,54 %)
+ Mặt khác thu nhập bình quân của người lao động qua các năm cũng tăng
rõ rệt ( năm 2012 so với năm 2011 tăng 14,81% và năm 2013 so với năm 2012 tăng16,13%) Đến tháng 12/2013 là 3.600.000đồng/tháng Đây là mức thu nhập trung bình khá so với các doanh nghiệp khác trong ngành trên địa bàn
Căn cứ vào kết quả kinh doanh của 3 năm cho thấy tình hình của Công ty ngày càng phát triển, lực lượng lao đông tăng cho thấy quy mô được mở rộng hơn và Công ty tạo được uy tín trong thị trường Việt Nam hơn Điều này có được là kết quả của quá trình nghiên cứu, tìm tòi học hỏi và sự phấn đấu không mệt mỏi của ban lãnh đạo cũng như tập thể cán bộ công nhân viên trong toàn công ty Nó cũng cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty là có hiệu quả Đây
là kết quả của việc khai thác, quản lý và sử dụng một cách hợp lý tất cả các nguồn lực Trong tương lai Công ty sẽ càng phát triển hơn nữa về cả mặt chất lượng và quy mô
1.2 Mô hình tổ chức quản lý Công ty CPXD AVS.
1.2.1 Sơ đồ khối về bộ máy quản lý
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ về bộ máy quản lý
Trang 13(Nguồn: Phòng hành chính công ty CPXD AVS)
Phòng hành chính
– Sự nghiệp
Phòng kinh doanh, kỹ thuật
Các đội công trình của công ty
Hội đồng quản trị
Trang 141.2.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận quản lý.
-Hội đồng quản trị công ty: Là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có quyền quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc do Điều lệ công ty quy định Giám sát, chỉ đạo Giám đốc trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công
ty Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty.
- Giám đốc công ty: Là người được giao quyền quản lý và điều hành công
ty Giám đốc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty mà không cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị, thực hiện các quyết định của hội đồng quản trị, thực hiện các kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty Đồng thời kiến nghị các phương án
cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty Giám đốc còn chỉ huy thông qua trưởng phòng và đội công trình.
-Phó giám đốc: Là người giúp Giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của công ty theo phân công của Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được giao.
-Phòng hành chính – Sự nghiệp: Có trách nhiệm trang bị đồ dùng văn phòng cho các phòng ban Giải quyết các vấn đề về xây dựng nhà cửa văn phòng cho công ty, chăm lo sức khỏe đời sống cho cán bộ công nhận viên Chịu trách nhiệm đào tạo nâng cao các nghiệp vụ tay nghề cho công nhân viên cũng như đảm bảo công tác an toàn lao động Lập kế hoạch lao động, tiền lương, BHXH,…
-Phòng kế toán tài chính: Thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thông tin
tình hình kinh tế của Công ty theo cơ chế quản lý của nhà nước đồng thời làm
Trang 15nghiệp cụ tài chính, kế toán, phản ánh kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để cung cấp kịp thời các thông tin kịp thời, chính xác cho ban giám đốc Quản lý các nguồn vốn, sử dụng các nguồn vốn hợp lý, hiệu quả trên cơ sở tuân thủ pháp luật Tổng hợp số liệu, xác định chính xác kết quả kinh doanh thông qua việc tập hợp tính toán đúng chi phí, thực hiện thu chi, thanh toán đúng chế độ đúng đối tượng, sử dụng vốn khoa học, theo dõi công nợ các bên, hướng dẫn kiểm tra các đội xây dựng mở sổ sách thu nhập chứng từ ban đầu Thực hiện chế độ báo cáo đúng quy định với cơ quan quản lý Nhà Nước.
- Phòng kinh doanh, kỹ thuật: Lập hồ sơ dự thầu các công trình, lập thủ tục
ký kết hợp đồng kinh tế, nghiệm thu thanh toán các công trình hoàn thành với các chủ đầu tư theo dõi nghiệm thu khối lượng cho các đơn vị thi công phục vụ đấu thầu thi công xây dựng và theo dõi kế hoạch sử dụng vật tư
-Các công trường thi công: Thực hiện nhiệm vụ được giao, đảm bảo thi công đúng kỹ thuật, mỹ thuật đúng chất lượng của công trình Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo kế hoạch của công ty giao nhiệm vụ chính
là đảm bảo đúng tiến độ thi công hoàn thành.
1.2.3 Mối quan hệ của các bộ phận quản lý trong công ty
Mỗi bộ phận quản lý là một phòng ban riêng, hoạt động theo từng lĩnh vực, có chức năng và nhiệm vụ khác nhau Song tất cả đều vì mục tiêu chung, vì lợi ích của Công ty Do vậy các phòng ban có mối quan hệ mật thiết với nhau, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, cung cấp thông tin cho cấp trên một cách nhanh chóng, chính xác và hiệu quả
Nhìn chung, cơ cấu tổ chức công ty gọn nhẹ, linh hoạt, phân công theo phòng ban chức năng, mỗi người đều có công việc cụ thể Như vậy sẽ tiết kiệm được thời gian, chi phí mà hiệu quả quản lý cao
Quan hệ giữa các bộ phận trong Công ty là mối quan hệ đồng cấp, trên cơ sở
sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng để thực hiện có hiệu quả những công việc chung của toàn Công ty.
Các đơn vị chịu trách nhiệm xử lý công việc và tự chủ trong phạm vi nhiệm vụ được phân công; có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị trong và ngoài Công
ty để hoàn thành tốt công việc được giao; tạo điều kiện, giúp đỡ các đơn vị
Trang 16khác trong khả năng cho phép; tuyệt đối không được đùn đẩy trách nhiệm, gây khó khăn, cản trở các đơn vị khác thực hiện nhiệm vụ.
Các đơn vị trong Công ty khi nhận được yêu cầu phối hợp giải quyết công việc của đơn vị khác phải nhanh chóng thực hiện và hoàn toàn chịu trách nhiệm
về nội dung, chất lượng, tiến độ công việc được yêu cầu.
Trong quá trình giải quyết công việc, các đơn vị phải chủ động cùng nhau bàn bạc giải quyết Trường hợp có sự không thống nhất ý kiến phải báo cáo Giám đốc hoặc Phó Giám đốc phụ trách để xin ý kiến chỉ đạo.
1.3 Tổ chức quản lý hoạt động tại công ty.
- Dựa theo bản vẽ thiết kế từ bộ phận ký thuật, tổ thi công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ để thực hiện việc xây lắp, cài đặt các công trình.
- Bảo quản vật liệu xây dựng, thực hiện đúng luật an toàn lao động.
- Sử dụng vật liệu một cách hợp lý, không để thất thoát, lãng phí khi xây dựng.
- Theo dõi chấm công đầy đủ, chính xác đội ngủ xây dựng đồng thời kiểm tra giám sát tiến độ thi công công trình, báo cáo lên bộ phận quản lý cấp trên.
- Các hạng mục công việc lắp đặt xong, sẽ tiến hành bàn giao nội bộ cho bộ phận bảo vệ của nhà thầu, tránh mất mát hư hỏng.
1.4 Công tác kế toán
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
1.4.1.1 Sơ đồ khối của bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán là một trong những bộ phận quan trọng nhất trong hệ thống quản lý của Công ty Nhờ có sự phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được thực hiện nhằm mục tiêu xây dựng kết quả kinh doanh đồng thời giúp cho Giám đốc cũng như cá nhân, tổ chức có quyền lợi đưa ra các quyết định đầu tư đúng đắn
Trang 17Việc tổ chức bộ máy kế toán là rất quan trọng nhằm đảm bảo tính thiết yếu phù hợp Bộ máy hoạt động tốt hay xấu sẽ ảnh hưởng tới tình hình phát triển của Công ty cũng như uy tín Công ty trên thị trường.
Trong mô hình này, người phụ trách chung là kế toán trưởng - người chịu
sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc và được giám đốc ủy quyền, giám sát mọi hoạt động của Công ty có liên quan đến tài sản và nguồn vốn Chỉ đạo thực hiện phần hành công tác kế toán, các kế toán viên thực hiện nhiệm vụ của mình dưới sự điều hành của kế toán trưởng Phòng kế toán chịu trách nhiệm toàn bộ công tác
kế toán thống kê tài chính trong toàn Công ty, tổng hợp lập báo cáo và kiểm tra công tác kế toán
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
(Nguồn: Phòng hàng chính công ty CPXD AVS)
Chú thích:
: Quan hệ chức năng : Quan hệ trực tuyến
Kế toán thanh toán
Kế toán trưởng
Trang 181.4.1.2 Chức năng, quyền hạn nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán
- Kế toán trưởng (1 nhân viên) : Chịu trách nhiệm trước giám đốc về tình hình hạch toán kế toán và tình hình tài chính của công ty Làm công tác đối ngoại thuộc phạm vi tài chính, đôn đốc, giám sát thực hiện các chính sách
và chế độ tài chính kế toán.Thực hiện các quy trình của pháp luật về kế toán, tài
chính trong công ty
- Kế toán tổng hợp: Có trách nhiệm theo dõi số liệu kế toán tổng hợp của toàn công ty và đánh giá giá thành sản phẩm, công trình hoàn thành lập báo cáo kế toán.
- Thủ quỹ (1 nhân viên) : Quản lý toàn bộ tiền thu vào, chi ra và tồn quỹ của công ty Cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời Thu – Chi – Tồn quỹ tiền mặt vào Sổ Quỹ, báo cáo khi cần cho Ban Giám Đốc, Kế Toán Trưởng.
- Kế toán vật tư, TSCĐ: Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp về số lượng,
hiện trạng, giá trị của tài sản cố định Tính và lập khấu hao tài sản cố định theo đúng quy định của pháp luật.Tổ chức kế toán vật tư theo phương pháp thẻ song song Kiểm tra công tác cung ứng vật tư, công cụ, dụng cụ trang thiết bị thi công Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ sau đó tiến hành tính toán và phản ánh vào các sổ chi tiết Có trách nhiệm khảo sát giá cả trên thị trường, kết hợp với các bộ phận có liên quan để kiểm soát giá đầu vào của các chủng loại vật tư, công cụ, dụng cụ thiết bị
- Kế toán thanh toán và công nợ: Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, toàn bộ chứng từ trước khi thanh toán, theo dõi tình hình thu chi tiền mặt, cập nhật vào sổ sách hàng ngày, theo dõi tiền gửi ngân hàng bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ, theo dõi các khoản vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn với các ngân hàng, cuối tháng lên bảng kê ghi có các tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền vay… Theo dõi các khoản thu chi, mở sổ chi tiết quỹ, ngân hàng, cập nhật số liệu và rút số dư hàng ngày trên sổ theo dõi các tài khoản 111, 112
Trang 191.4.1.3 Mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán
Mỗi bộ phận kế toán có nhiệm vụ khác nhau, theo dõi phát sinh của các đối tượng khác nhau Như vậy sẽ tạo điều kiện cho kiểm soát, hiệu quả công việc cao hơn
1.4.1.4 Mối quan hệ giữa phòng kế toán với các bộ phận khác trong bộ máy
tổ chức quản lý trong Công ty.
Với chức năng, nhiệm vụ riêng của mình, phòng kế toán thu thập, xử lý các chứng từ, kiểm tra tính trung thực của nghiệp vụ kế toán, từ đó đưa ra đánh giá đúng đắn giúp lãnh đạo điều hành công việc cũng như quản lý tài chính tốt hơn
1.4.2 Chính sách kế toán áp dụng
1.4.2.1 Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán được vận dụng ở Công ty tuân theo các quy định pháp lý về chứng từ theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
- Đơn vị tiền tệ sử dụng chính thức trong kế toán: Đồng tiền Việt Nam
- Niên độ kế toán 1 năm: Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12
- Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hàng tháng Công ty nộp
tờ khai thuế tại Chi Cục thuế quận Hoàng Mai – Hà Nội
- Tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng
- Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung
- Chế độ báo cáo kế toán đang được thực hiện và duy trì ở Công ty cổ phần xây dựng AVSgồm:
+ Bảng cân đối kế toán ( mẫu số B01-DN)
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( mẫu số B02-DN)
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( mẫu số B03- DN)
+ Thuyết minh báo cáo tài chính ( mẫu số B09-DN)
Các báo cáo trên đều được kế toán trưởng và giám đốc ký duyệt
Trang 201.4.2.2 Đặc điểm vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Tuân theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003.
- Chứng từ về lao động, tiền lương:
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn
thành
Mẫu số 05-LĐTL
Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ Mẫu số 06-LĐTL
Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao
khoán
Mẫu số 09-LĐTL
Bảng kê trích nộp các khoản theo lương Mẫu số 10-LĐTL
- Chứng từ về hàng tồn kho:
Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng
hóa
Mẫu số 03-VT
Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa Mẫu số 05-VT
Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ Mẫu số 07-VT
- Chứng từ về bán hàng:
Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi Mẫu số 01-BH
- Chứng từ về vốn bằng tiền:
Trang 21Giấy đề nghị tạm ứng Mẫu số 03-TT
- Chứng từ về TSCĐ:
Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành Mẫu số 03-TSCĐ
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Mẫu số 06-TSCĐ
1.4.2.3 Vận dụng chế độ tài khoản kế toán
Công ty cổ phần xây dựng AVS thực hiện công tác kế toán theo hệ thống
kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (ban hành theo quyết định số BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính).
48/2006/QĐ-Tài khoản sử dụng: Theo hệ thống tài khoản kế toán mới nhất do Bộ 48/2006/QĐ-Tài chính ban hành theo QĐ48/2006/QĐ-BTC.
Trang 22Công ty cổ phần xây dựng AVS sử dụng thống nhất hệ thống
sổ sách kế toán cho toàn Công ty theo hình thức Nhật Ký Chung.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (sơ đồ 1.3)
Sơ đồ 1.3 : Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty
(Nguồn: Bộ phận kế toán công ty cổ phần xây dựng AVS )
Ghi chú:
: Ghi hằng ngày : Quan hệ đối chiếu, kiểm tra : Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH
BẢNGTỔNG HỢP CHI TIẾT
Trang 23(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn
cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ
số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi
sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật
ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng
để lập các Báo cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ
Trang 241.4.2.5 Chế độ báo cáo kế toán
- Hệ thống báo cáo kế toán được lập tuân thủ theo quyết định số BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng
48/2006/QĐ Các báo cáo tài chính:
Bảng thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09-DNN
-Quy trình lập các báo cáo tài chính:
Các báo cáo này do kế toán tổng hợp thực hiện Kế toán tổng hợp lấy số liệu từ kế toán các phần hành (đã nhập vào trong phần mềm kế toán) và kiểm tra tính chính xác của số liệu để đảm bảo tính cân đối của các báo cáo Sau đó, báo cáo được kế toán trưởng kiểm tra lại và xét duyệt
Sau khi lập, các báo cáo tài chính phải có đầy đủ chữ ký của người lập, kế toán trưởng và giám đốc công ty
Các báo cáo tài chính của công ty cổ phần xây dựng AVS được lập hàng
quý
Trang 25PHẦN 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG AVS 2.1 Nội dung, quy chế của đơn vị, thỏa ước lao động tập thể.
Ngoài việc áp dụng và thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật thì Công ty cổ phần xây dựng AVS còn có một số quy định riêng trong nội bộ công
ty, ví dụ như: Quy định về các hình thức khen thưởng và kỷ luật của công ty Quy định về các chế độ chính sách được hưởng đối với cán bộ nhân viên, Quyết định điều chuyển cán bộ nhân viên, Quyết định tuyển dụng lao động Quy định
về các khoản phúc lợi mà CBCNV được hưởng Bên cạnh đó cũng có quyền, nghĩa vụ của các bên khi làm việc ở công ty.Cụ thể như
và Luật Bảo hiểm xã hội.
- Căn cứ Nghị định số 196/CP ngày 31/12/1994 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của BLLĐ về Thỏa ước tập thể Nghị định số 93/2002/NĐ ngày 11/11/2002 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 196/CP ngày 31/12/1994;
- Căn cứ vào thỏa thuận đạt được sau khi làm việc giữa tập thể lao động với Ban Giám đốc Công ty;
- Để đảm bảo các quyền lợi, và trách nhiệm của mỗi bên trong quan hệ lao động một cách hữu hiệu và hợp pháp.
Trang 26Chúng tôi gồm có:
BÊN A: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG AVS
Đại diện Ông : PHẠM VĂN CHÂU
Chức vụ: Giám đốc công ty cổ phần xây dựng AVS
Địa chỉ: Phòng 904- Nhà A5, Khu Đô thị Đại Kim, Phường Định Công, Quận Hoàng Mai, TP Hà Nội
Điện thoại: : 043-5400855 Fax: 0435400893
Giấy chứng nhận ĐKKD số: 0103005697 do phòng ĐKKD- sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 07 tháng 03 năm 2008
BÊN B: ĐẠI DIỆN CHO TẬP THỂ LAO ĐỘNG.
Ông: NGUYỄN TRỌNG ÂN
Chức vụ: Chủ tịch Công đoàn Công ty
Cùng nhau thỏa thuận ký kết Thỏa ước lao động tập thể năm, gồm những điều khoản sau đây:
CHƯƠNG 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1:Đối tượng thi hành thỏa ước lao động
- Người sử dụng lao động: Ban Giám đốc, Hội đồng quản trị Công ty
- Người lao động làm việc trong Công ty dưới mọi hình thức lao động, mọi loại hợp đồng lao động, tất cả đều có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các quy định trong bản Thỏa ước này
Điều 2:Quy định của bản thỏa ước
- Bản Thỏa Ước Lao Động (TƯLĐ) này quy định mối quan hệ giữa người
sử dụng lao động và người lao động về trách nhiệm và quyền lợi của mỗi bên trong thời hạn TƯLĐ có hiệu lực Mọi trường hợp phát sinh không quy định trong TƯLĐ này sẽ được giải quyết theo quy định của các văn bản luật pháp
Trang 27Điều 3:Thời hạn sửa đổi và bổ sung
-Thời hạn TƯLĐ này có hiệu lực trong vòng 03 năm kể từ ngày ký thỏa ước lao động tập thể
Trong thời hiệu của TƯLĐ nếu Công ty có nhu cầu sáp nhập, liên doanh, liên kết với các đơn vị khác TƯLĐ này vẫn có hiệu lực thi hành đến khi TƯLĐ hết hạn, hoặc khi thành lập TƯLĐ mới
- Sửa đổi, bổ sung trong thời gian TƯLĐ còn hiệu lực nếu có điểm nào cần sửa đổi hay bổ sung phù hợp với luật pháp, kinh tế xã hội, hay tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty thì hai bên người sử dụng lao động (NSDLĐ) và người lao động (NLĐ) sẽ cùng nhau bàn bạc để nhất trí các khoản sửa đổi bổ sung theo đúng trình tự, luật định
Điều 4:Trách nhiệm và nghĩa vụ
1/ Trách nhiệm của người lao động với Công ty
- Chấp hành nghiêm chỉnh Luật lao động, Hợp đồng lao động (HĐLĐ), TƯLĐ tập thể, Nội quy lao động, các Quy định về An toàn lao động (ATLĐ),
Vệ sinh công nghiệp (VSCN), tiêu lệnh Phòng cháy chữa cháy (PCCC) và các quy định khác của Công ty
- Chấp hành nghiêm túc lệnh điều động, điều hành của Công ty; có quyền khiếu nại nếu lệnh điều hành không đúng quy định trong hợp đồng, TƯLĐ tập thể; nhưng phải thi hành trước khiếu nại sau, trừ trường hợp xét thấy có hại đến sức khỏe và tính mạng
- Người lao động không ngừng rèn luyện, học tập để nâng cao tay nghề, trình độ học vấn, đạo đức tác phong để xứng đáng là công nhân tiên tiến, phục
vụ tốt công tác Công ty giao
2/ Trách nhiệm của người sử dụng lao động (Chủ tịch HĐQT, Giám đốc)
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định trong Thỏa ước này và các quy định của pháp luật lao động, HĐLĐ đã ký
Trang 28- Tôn trọng danh dự, nhân phẩm của NLĐ, đặc biệt là lao động nữ.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho NLĐ nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, văn hóa, hiểu biết pháp luật và Nội quy lao động
- Động viên, khuyến khích, tạo điều kiện tốt để NLĐ hoàn thành nhiệm
vụ được giao
- Tạo điều kiện thuận lợi để NLĐ tham gia sinh hoạt Đảng, Đoàn, Công Đoàn, Hội Phụ Nữ và hỗ trợ các mặt để Ban Chấp hành Công Đoàn Cơ Sở hoạt động theo quy định của Luật Công đoàn
CHƯƠNG 2:VIỆC LÀM VÀ ĐẢM BẢO VIỆC LÀM
Điều 5: Giao kết hợp đồng lao động
Công ty áp dụng các loại hợp đồng sau:
- Hợp đồng học việc áp dụng đối với NLĐ mới tuyển đầu tiên vào làm việc trong Công ty
- Hợp đồng thử việc áp dụng đối với NLĐ mới xin vào làm việc trong Công ty có 03 loại:
* Loại 02 tháng đối với lao động có trình độ từ Đại học – cao đẳng trở lên;
* Loại 01 tháng đối với lao động có tay nghề trình độ trung cấp, nhân viên văn phòng, CN kỹ thuật bậc 3/7 trở lên;
* Loại 06 ngày đối với lao động phổ thông, sơ cấp
- HĐLĐ đối với các công tác tại Công ty thường xuyên, ổn định Công ty
ký HĐLĐ không xác định thời hạn
- HĐLĐ có thời hạn từ 1 đến 3 năm áp dụng đối với NLĐ có đầy đủ hồ
sơ, đã qua thời hạn thử thách và đảm bảo công việc có tính chất thường xuyên
có nhiều thuận lợi gắn bó với Công ty
Trang 29- HĐLĐ có thời hạn dưới 1 năm áp dụng đối với NLĐ làm việc giản đơn không thường xuyên, có tính thời vụ
- Tất cả các HĐLĐ phải ký bằng văn bản, thể hiện đầy đủ các thỏa thuận theo mẫu của Nhà nước quy định
- Hai bên có trách nhiệm thi hành nghiêm túc, bên nào vi phạm sẽ căn cứ theo quy định pháp luật xử lý
Điều 6:Tạm hoãn hợp đồng lao động
- NLĐ muốn nghỉ để đi học trong hoặc ngoài nước có thời hạn ngắn hơn của thời hạn hợp đồng
- NLĐ đi làm nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công dân khác do pháp luật quy định
- NLĐ bị tạm giam, tạm giữ được giải quyết theo khoản 3 điều 8 của Nghị định 196/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ
- NLĐ được chuyển làm công tác chuyên trách trong các hội đồng doanh nghiệp, cơ quan chính quyền dân cử, nếu có thời hạn ngắn hơn giao kết của hợp đồng;
- Công ty có thể tạm hoãn HĐLĐ với một số lao động hoặc một số bộ phận trong các trường hợp Công ty gặp khó khăn tạm thời bất khả kháng khi đã
cố hết sức tìm cách giải quyết nhưng không được như: thiếu vật tư, việc làm, trong thời gian tạm hoãn NLĐ vẫn được hưởng 70% lương ký hợp đồng
Điều 7:Người sử dụng lao độngvà người lao động có quyềnđơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau:
1/ Chấm dứt HĐLĐ đương nhiên.
- Hết hạn HĐLĐ một trong hai bên không có nhu cầu ký tiếp;
- Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng;
- Hai bên thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ;
Trang 30- NLĐ bị kết án hay bị cấm làm công việc theo phán quyết của tòa án;
- NLĐ bị mất tích hay tòa án công bố của mất tích Việc chấm dứt HĐLĐ này người thừa kế hợp pháp được hưởng trợ cấp thôi việc và hưởng Bảo hiểm
xã hội (BHXH) theo quy định của cơ quan BHXH (nếu NLĐ có tham gia mua BHXH)
2/ Người sử dụng lao động được quyền chấm dứt HĐLĐ trước thời hạn các
trường hợp sau đây:
- Do thiên tai hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng; Công ty thu hẹp sản xuất kinh doanh trong điều kiện không bố trí được phương án sản xuất và tiêu thụ sản phẩm sau khi đã cố gắng sắp xếp mà không được;
- Do yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định chấm dứt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
- NLĐ không đủ thể lực và trí lực có xác nhận của cơ quan y tế đã điều trị
12 tháng liền đối với người ký hợp đồng không xác định thời hạn và 06 tháng đối với người ký HĐLĐ từ 1-3 năm Trường hợp NLĐ có thời hạn dưới 01 năm
mà thời gian điều trị đã hết nữa thời hạn hợp đồng nhưng khả năng lao động chưa phục hồi Khi sức khỏe của NLĐ bình phục thì được xem xét để giao kết tiếp HĐLĐ;
- NLĐ thường xuyên không hoàn thành nhiệm vụ theo hợp đồng;
- NLĐ vi phạm kỷ luật đến mức độ sa thải theo điều 85- BLLĐ và Nội quy Công ty như:
* NLĐ có hành vi trộm cắp, tham ô từ 5.000.000 đồng trở lên, tiết lộ bí mật công nghệ sản xuất, kinh doanh, hoặc có hành vi khác gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của Công Ty
* NLĐ bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương, chuyển làm công việc khác mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm
Trang 31* NLĐ tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng, hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm.
- Khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ cả hai bên đều phải thông báo trước đúng quy định tại điều 37 khoản 2 và 3, điều 38 khoản 3 của Luật Lao động Nếu vi phạm bị xử lý theo quy định điều 41 của Luật Lao động và Nghị định 41/CP
- Khi chấm dứt HĐLĐ trong vòng 30 ngày hai bên đều có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên Riêng BHXH do cơ quan BHXH giải quyết theo quy định riêng của cơ quan này Công
ty có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ, giấy tờ cần thiết cho cơ quan bảo hiểm giải quyết cho NLĐ
- Tiền trợ cấp thôi việc khi chấm dứt HĐLĐ được tính theo tỷ lệ thời gian làm việc tại Công ty và mức lương ghi trong HĐLĐ, các khoản phụ cấp nếu có
3/ Người lao động được quyền chấm dứt hợp đồng lao động khi:
- Không được trả lương đầy đủ, đúng hạn ghi trong HĐLĐ hay theo quy ước thỏa thuận trong thỏa ước tập thể
- Bị ngược đãi hay cưỡng bức lao động
- Khi bản thân hay gia đình thực sự có khó khăn mà không thực hiện được hợp đồng
- Được bầu làm nhiệm vụ ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức
vụ trong bộ máy nhà nước
- Người phụ nữ có thai phải nghỉ theo chỉ định của thầy thuốc
Điều 8:Người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau:
- NLĐ bị ốm đau, tai nạn, bệnh nghề nghiệp trong thời gian đang điều trị bệnh
Trang 32- NLĐ đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng và nghỉ khác do NSDLĐ cho phép.
- NLĐ nữ trong các trường hợp quy định trong Bộ Luật Lao động (BLLĐ): kết hôn, có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi
CHƯƠNG 3: THỜI GIỜ LÀM VIỆC – THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI
Điều 9:Thời gian làm việc
- Thời giờ làm việc của tất cả CB.CNV là 8 giờ/ ngày (06 ngày /1 tuần)
* Giờ làm việc của CB.CNV làm việc theo giờ hành chính:
Sáng từ 07h 30 - 11h 30Chiều từ 13h 00 - 17h 00
* Lao động làm việc theo ca như sau:
Điều 10:Thời gian nghỉ ngơi
- Mỗi tuần NLĐ được nghỉ 01 ngày Giám đốc có thể sắp xếp ngày nghỉ hàng tuần vào ngày chủ nhật hoặc một ngày nào khác trong tuần
- Đối với lao động nữ có con nhỏ dưới 12 tháng được nghỉ 01 giờ trong
01 ngày để chăm sóc con nhỏ vẫn hưởng lương
- NLĐ làm việc 8 giờ liên tục được nghỉ giữa ca 30 phút, nếu làm ca đêm được nghỉ giữa ca 45 phút tính vào giờ làm việc
Trang 33- Trong trường hợp đặc biệt do yêu cầu sản xuất không thể nghỉ hàng tuần thì NLĐ được nghỉ tính bình quân một tháng ít nhất là 01 ngày.
Điều 11:Nghỉ tết – Nghỉ lễ
- NLĐ được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương cơ bản vào những ngày sau:
* Tết dương lịch: 01 ngày (ngày 01/01)
* Tết âm lịch: 05 ngày (2 ngày cuối năm + 3 ngày đầu năm âm lịch)
* Ngày giổ tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10/3 âm lịch)
* Ngày chiến thắng: 01 ngày (ngày 30/4)
* Ngày quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01/5)
- Nếu ngày nghỉ lễ nói trên trùng vào ngày nghỉ hằng tuần thì NLĐ được nghỉ bù vào ngày kế tiếp theo nhu cầu Công ty
- NLĐ được nghỉ việc riêng vẫn được hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau:
* Bản thân kết hôn: nghỉ 03 ngày
* Con kết hôn: nghỉ 01 ngày
* Cha, mẹ chết (kể cả bên chồng, vợ), vợ hoặc chồng, con chết: nghỉ 03 ngày
* Ông, bà (nội ngoại), anh chị em ruột chết: nghỉ 02 ngày
Điều 12:Nghỉ phép hằng năm
- NLĐ làm việc đủ 12 tháng tại Công ty thì được nghỉ hằng năm là 12 ngày phép (trường hợp NLĐ làm việc trong môi trường nặng nhọc, độc hại thì được nghỉ 14 ngày phép) không tính ngày lễ, chủ nhật và được hưởng nguyên lương
- Nếu chưa đủ 12 tháng làm việc thì cứ mỗi tháng được nghỉ 01 ngày phép; NLĐ có thể nghỉ 01 lần hay nhiều lần trong năm nhưng phải báo trước ít nhất 02
Trang 34ngày cho phụ trách để có kế hoạch sắp xếp Trường hợp bất khả kháng phải nghỉ đột xuất thì báo cho người phụ trách ngay trong ngày nghỉ.
- NLĐ có thâm niên làm việc, đóng BHXH thường xuyên cứ 05 năm được hưởng thêm 01 ngày phép
- NSDLĐ có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của Đại diện cho NLĐ và thông báo trước cho người lao động
- NLĐ khi có đơn xin nghỉ phép, nhưng không nghỉ phép năm do yêu cầu của Công ty và được NLĐ chấp thuận thì được hưởng tiền phép
- NLĐ thôi việc, có đơn xin nghỉ phép mà chưa nghỉ phép năm hoặc chưa được nghỉ hết số ngày phép năm thì sẽ được thanh toán tiền những ngày chưa nghỉ này
- NLĐ đang trong thời gian thử việc hoặc chưa ký HĐLĐ thì chưa được hưởng các chế độ của Công ty quy định
- Khi NLĐ cần giải quyết công việc gia đình, ngày phép không còn NLĐ
có thể làm đơn xin ghỉ phép không hưởng lương (đơn phải gởi trước 48 giờ) Và tổng số ngày nghỉ không quá 5 ngày/ tháng - 20 ngày/ năm
CHƯƠNG 4: LƯƠNG, TRẢ LƯƠNG, THƯỞNG, NÂNG LƯƠNG Điều 13:Tiền lương
- NLĐ được Công ty trả lương và phụ cấp (nếu có) theo thỏa thuận (theo trình độ, bằng cấp, chức vụ và công việc được giao) hoặc theo Quy Chế tiền lương của Công ty Tiền lương được trả căn cứ vào ngày công và xếp loại kết quả lao động (A, B, C) hàng tháng của NLĐ
- Tiền lương cơ bản ghi trong HĐLĐ được tính dựa trên cơ sở mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định nhân với hệ số thang, bậc lương, ngành nghề quy định tại Nghị định 205/NĐ-CP ngày 14/12/2004, tiền lương này dùng làm
cơ sở tính các chế độ BHXH, BHYT và BHTN theo quy định của Luật BHXH
Trang 35- Ngoài tiền lương NLĐ còn được hưởng suất ăn giữa ca (bằng hiện vật hoặc bằng tiền).
Điều 14:Trả lương
- Thời gian trả lương được trả làm 02 lần: lương ứng từ ngày 1 - 5 lương và cuối tháng từ ngày 10 – 15 tháng sau Trường hợp chậm nhất không quá 10 ngày, nếu trễ quá 10 ngày thì Công ty phải chịu lãi suất theo quy định, thời hạn trễ tối đa không quá 02 tháng
- Kết thúc năm, căn cứ vào quỹ lương dự phòng Công ty tổng kết và chi cho CBCNV tháng lương thứ 13
- Việc trả lương phải được thể hiện rõ ràng trên bảng lương, chỉ được trừ các khoản như BHXH, BHYT, BHTN, bồi thường thiệt hại vật chất (có biên bản
cụ thể) các khoản tạm ứng, các khoản đóng góp tự nguyện
Điều 15:Tiền lương làm thêm giờ
- NSDLĐ có quyền điều động NLĐ làm thêm giờ, thêm ngày khi công trường yêu cầu, Giờ làm thêm và ngày làm thêm được tính như sau:
- Tiền lương làm thêm giờ được tính như sau:
* Làm thêm giờ ngày thường được trả 150%
* Làm thêm giờ ngày chủ nhật được trả 200%
* Làm thêm giờ ngày lễ được trả 300%
* Làm thêm giờ ban đêm được trả thêm 30%
Điều 16:Tiền lương ngừng việc
- Trường hợp phải ngừng chờ việc không do lỗi của NLĐ, Giám đốc Công
ty sẽ trợ cấp cho NLĐ bằng 70 % mức lương quy định
- Nếu do lỗi của NLĐ thì lúc đó NLĐ không được trả lương Những người khác trong cùng đơn vị bị ảnh hưởng thì mức lương do hai bên thỏa thuận nhưng không thấp hơn mức lương cơ bản tối thiểu của Nhà nước quy định
Trang 36Điều 17:Thưởng
- Để khuyến khích các tập thể, cá nhân NLĐ có thành tích trong phong trào lao động sản xuất và những sáng kiến cải tiến kỹ thuật, quản lý nhằm đóng góp cho sự phát triển bền vững của Công ty, hàng năm Công ty sẽ thưởng cho tập thể, cá nhân NLĐ có nhiều cống hiến
- Mức thưởng cụ thể từng tập thể, cá nhân NLĐ tùy thuộc vào sự đóng góp công sức, chất lượng công tác, chấp hành đầy đủ nội quy, các quy định của Công ty, Ban Giám đốc Công ty xây dựng quy chế khen thưởng từng năm
- Việc thưởng (cá nhân) chỉ áp dụng đối với NLĐ có thâm niên làm việc tại Công ty từ 1 năm trở lên và làm việc 10 tháng trong năm trở lên
- Căn cứ vào quỹ phúc lợi và quỹ khen thưởng cho phép, hàng năm Công
ty sẽ sử dụng vào các việc như sau: Tổ chức cho NLĐ đi tham quan nghỉ dưỡng; khen thưởng con NLĐ có thành tích trong học tập, rèn luyện; hỗ trợ các phong trào văn hóa, thể dục thể thao
Điều 18:Nâng lương, nâng bậc
- Nếu không vi phạm Nội quy lao động, NLĐ làm việc thường xuyên trong Công ty với thời gian đủ 02 năm (đối với LĐ cao đẳng, trung cấp), 03 năm (đối với LĐ đại học) sẽ được nâng lương theo Quy chế tiền lương của Công ty
- Riêng đối với công nhân kỹ thuật đủ 03 năm làm việc thì được thi và xếp bậc công nhân theo kết quả đánh giá
- NLĐ có tình thần làm việc tốt, hoàn thành công tác được giao một cách xuất sắc hoặc có sáng kiến đem lại lợi ích cho Công ty, Ban Giám đốc có thể xét nâng lương trước thời hạn Từng trường hợp cụ thể do Ban Giám đốc quyết định
Trang 37CHƯƠNG 5: AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH LAO ĐỘNG
Điều 19: Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động.
- NLĐ khi vào làm việc trong Công ty sẽ được huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động và học tập nội quy lao động các quy định khác
- Những công việc như: quản lý, vận hành, sửa chữa các thiết bị áp lực, các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, thì NLĐ còn được huấn luyện và cấp chứng chỉ vận hành theo quy định của pháp luật
- Công ty trang bị đầy đủ các trang, thiết bị bảo hộ lao động đảm bảo tiêu chuẩn về chất lượng, theo yêu cầu công việc phân công của NLĐ Tạo môi trường lao động thông thoáng, trong lành, đủ ánh sáng, đảm bảo vệ sinh nơi làm việc
- NLĐ phải chấp hành nghiêm các Quy trình, Quy định về an toàn vận hành thiết bị, An toàn lao động - vệ sinh lao động, Phòng chống cháy nổ và các quy định khác của Công ty
- Hằng năm Công ty sẽ tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho NLĐ
Điều 20: Chế độ bồi dưỡng lao động nặng nhọc – độc hại.
- Căn cứ vị trí công việc được cơ quan chuyên môn xác định là “Công việc nặng nhọc – độc hại” thì NLĐ được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về lao động
- Công ty bồi dưỡng bằng hiện vật cho NLĐ làm việc tại vị trí nặng nhọc-độc hại
- Công ty không ngừng cải thiện điều kiện làm việc, trang bị các phương tiện phòng hộ lao động để đảm bảo an toàn và sức khỏe cho NLĐ
- Trong thời gian NLĐ nghỉ việc để chữa trị về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, Công ty trả đủ lương cơ bản và các chi phí về y tế (có chứng từ
Trang 38CHƯƠNG 6: CÁC KHOẢN PHÚC LỢI
Điều 21: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp (Áp dụng theo Luật BHXH)
- Tất cả NLĐ ký hợp đồng Lao động từ 01 năm trở lên đều có trách nhiệm tham gia đóng BHXH
- NLĐ thử việc không tham gia đóng BHXH và BHTN
- NLĐ có hợp đồng thời vụ và hợp đồng dưới 1 năm được trả vào tiền lương tiền BHXH để NLĐ tự tham gia bảo hiểm
- Mức Đóng BHXH được quy định như sau:
* Công ty 18 % trên lương HĐLĐ
- Công ty có trách nhiệm liên hệ với các cơ quan bảo hiểm để làm thủ tục
có liên quan đến bảo hiểm cho NLĐ
Điều 22:Bảo hiểm y tế(Áp dụng theo Luật BHYT)
- Tất cả mọi NLĐ làm việc trong Công ty đều được hưởng chế độ y tế tại
cơ sở
- Người được ký hợp đồng Lao động từ 01 năm trở lên đều được tham gia BHYT
- Mức đóng BHYT theo quy định là:
* Công ty 3% trên lương HĐLĐ
Trang 39Điều 23:Các phúc lợi khác.
- Bản thân NLĐ kết hôn được mừng 500.000 đồng/ người
- Cha mẹ hai bên, con, chồng, vợ chết được viếng 500.000 đồng/ người
- Nếu bản thân NLĐ chết Công ty hỗ trợ khó khăn 5.000.000 đồng/ người
- Thiên tai, hỏa hoạn được trợ cấp 500.000 đồng/ người
- Trợ cấp khó khăn (tùy hoàn cảnh từng người) Ban Giám đốc trợ cấp từ 500.000 đến 1.000.000 đồng/ người
CHƯƠNG 7: TRANH CHẤP LAO ĐỘNG, NGUYÊN TẮC VÀ TRÌNH
TỰ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP Điều 24:Tranh chấp lao động
Khi quyền lợi và điều kiện làm việc, HĐLĐ của NLĐ được pháp luật quy định bị vi phạm ở mức độ hai bên không thể thương lượng được phải nhờ đến một người hay cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì sự mâu thuẩn đó gọi là tranh chấp lao động, nếu xảy ra giữa một bên cá nhân NLĐ với người đại diện được BGĐ uỷ quyền thay cho BGĐ Công ty thì gọi là tranh chấp lao động cá nhân, nếu mâu thuẫn ấy có liên quan đến một nhóm đông NLĐ hay toàn thể NLĐ gọi là tranh chấp lao động tập thể
Điều 25:Nguyên tắc giải quyết tranh chấp.
Nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động được quy định trong Bộ luật Lao động và Nội quy như sau:
* Bình đẳng giữa hai bên
* Đúng luật Lao động và các quy định khác
* Thương lượng giải quyết hai bên trực tiếp
* Được quyền bào chữa hay nhờ người bào chữa, nếu tranh chấp tập thể trong khi đang giải quyết lao động vẫn phải làm việc trong trật tự và ổn định,
Trang 40không được làm mất trật tự, không được dùng áp lực đám đông uy hiếp người khác.
* NSDLĐ không được dùng quyền lực để áp chế giãn công
Điều 26:Thủ tục yêu cầu và giải quyết trình tự.
a/ Tranh chấp cá nhân.
- NLĐ phải làm đơn nêu yêu cầu của mình để BGĐ giải quyết
- Nếu không thương lượng được NLĐ nạp đơn yêu cầu Hội đồng hòa giải Công Ty (nếu có) để giải quyết
- Nếu Hội đồng hòa giải không thành, NLĐ có thể làm đơn yêu cầu lên Thanh tra lao động tỉnh hoặc Tòa án lao động giải quyết
- Trong quá trình hòa giải lao động có thể nhờ Liên Đoàn Lao Động Thành phố hoặc tỉnh tham gia giải quyết để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình
b/ Tranh chấp tập thể.
- Đại diện tập thể làm đơn yêu cầu lên Hội đồng hòa giải giải quyết
- Nếu hòa giải không thành, đại diện người lao động làm đơn yêu cầu Trọng tài lao động thành phố hoặc tỉnh giải quyết
- Nếu không thành, đại diện người lao động chọn một trong hai phương án sau:
* Làm đơn yêu cầu Tòa án lao động giải quyết
* Lấy ý kiến, chữ ký trên 50% lao động đồng ý thì tuyên bố đình công.Lưu ý trong khi đình công phải giữ trật tự an ninh, không được đập phá hay làm hư hỏng tài sản của Công ty, của tập thể