Bài báo cáo đồ án môn ứng dụng kỹ thuật sử trong điều khiển tự động
Trang 1Bài Báo Cáo Đồ Án Môn Ứng Dụng
Kỹ Thuật Số Trong Điều Khiển Tự
Động.
I.Mạch Đếm:
1.Giới thiệu linh kiện chính có trong mạch
- LM555,74LS192,7447,Led 7 Đoạn chung Anot,
2.Cấu tạo Linh Kiên và nguyên lý Hoạt Đông
2.1.Cấu Tạo Linh Kiện
2.1.1.LM55
Trang 2+Chân số 1(GND): cho nối GND để lấy dòng cấp cho IC hay chân còn gọi là chân chung + Chân số 2(TRIGGER): Đây là chân đầu vào thấp hơn điện áp so sánh và được dùng như 1
chân chốt hay ngõ vào của 1 tần so áp.Mạch so sánh ở đây dùng các transitor PNP với mức điện áp chuẩn là 2/3Vcc
+ Chân số 3(OUTPUT): Chân này là chân dùng để lấy tín hiệu ra logic Trạng thái của tín
hiệu ra được xác định theo mức 0 và 1 1 ở đây là mức cao nó tương ứng với gần bằng Vcc nếu (PWM=100%) và mức 0 tương đương với 0V nhưng mà trong thực tế mức 0 này ko được 0V mà nó trong khoảng từ (0.35 ->0.75V)
+ Chân số 4(RESET): Dùng lập định mức trạng thái ra Khi chân số 4 nối masse thì ngõ ra ở
mức thấp Còn khi chân 4 nối vào mức áp cao thì trạng thái ngõ ra tùy theo mức áp trên chân
2 và 6.Nhưng mà trong mạch để tạo được dao động thường hay nối chân này lên VCC
+ Chân số 5(CONTROL VOLTAGE): Dùng làm thay đổi mức áp chuẩn trong IC 555 theo
các mức biến áp ngoài hay dùng các điện trở ngoài cho nối GND Chân này có thể không nối cũng được nhưng mà để giảm trừ nhiễu người ta thường nối chân số 5 xuống GND thông qua
tụ điện từ 0.01uF đến 0.1uF các tụ này lọc nhiễu và giữ cho điện áp chuẩn được ổn định
+ Chân số 6(THRESHOLD) : là một trong những chân đầu vào so sánh điện áp khác và
cũng được dùng như 1 chân chốt
+ Chân số 7(DISCHAGER) : có thể xem chân này như 1 khóa điện tử và chịu điều khiển
bỡi tầng logic của chân 3 Khi chân 3 ở mức áp thấp thì khóa này đóng lại.ngược lại thì nó
mở ra Chân 7 tự nạp xả điện cho 1 mạch R-C lúc IC 555 dùng như 1 tầng dao động
+ Chân số 8 (Vcc): Không cần nói cũng bít đó là chân cung cấp áp và dòng cho IC hoạt
động Không có chân này coi như IC chết Nó được cấp điện áp từ 2V >18V (Tùy từng loại
555 nhé thấp nhất là con NE7555)
+ Công thức tính tần số điều chế độ rộng xung của 555
Trang 3Nhìn vào sơ đồ mạch trên ta có công thức tính tần số , độ rộng xung.
+ Tần số của tín hiệu đầu ra là : T= 1/(ln2.C.(R1 + 2R2))
+ Chu kì của tín hiệu đầu ra :T = 1/f
+ Thời gian xung ở mức H (1) trong một chu kì :
IC 74LS47 là loại IC tác động ở mức thấp có ngõ ra cực thu để hở và khả năng nhận dòng đủ cao để thúc trực tiếp các đèn led 7 đoạn loại anod chung
- Hình dáng và sơ đồ chân
Hinh:Hình dáng và sơ đồ chân của IC 74LS47
Trang 4+ Chân 1, 2, 6, 7: Chân dử liệu BCD vào.
+ Chân 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15: Các chân ra tác động mức thấp
+ Chân 8: Chân nối mass
+ Chân 16: Chân nối nguồn
+ Chân 4: Gồm ngõ vào xoá BI được để không hay nối lên cao cho hoạt động giải mã bình thường Khi nối BI ở mức thấp, các ngõ ra đều tắt bất chấp trạng thái của các ngõ vào
+ Chân 5: Ngõ vào xoá dợn sóng RBI được để không hay nối lên cao khi không được dùng
để xoá số 0( số 0 ở trước số có nghĩa hay số 0 thừa bên trái dấu chấm thập phân)
+ Chân 3: Ngõ vào thử đèn LT ở cao các ngõ ra đều tắt và ngõ ra xoá dợn sóng RBO thấp Khi ngõ vào BI/RBO để không hay nối lên cao và ngõ vào LT giữ ở mức thấp các ngõ ra đều sáng
- Sơ đồ logic và bảng trạng thái
sơ đồ logic
Sơ đồ cấu trúc của IC74LS47, nó giúp cho những ai muốn tìm hiểu sâu về IC giải mã 74LS47hoạt động và giải mã BCD sang led 7 đoạn như thế nào
Sự hoạt động của mạch được thể hiện ở bảng sự thật, trong đó đối với các ngõ ra H là tắt và L
là sáng, nghĩa là nếu 74LS47 thúc đèn led 7 đoạn thì các đoạn a, b, c, d, e, f, g của đèn sẽ sáng hay tắt tuỳ vào ngõ ra tương ứng của 74LS47 là L hay H
Trang 5Hinh: Bảng trạng thái của IC74LS47.
Kết quả là khi mã số nhị phân 4 bit vào có giá trị thập phân từ 0 đến 15 đèn led hiển thị lên các số như ở hình bên dưới Chú ý là khi mã số nhị phân vào là 1111= 1510 thì đèn led tắt
2.1.3.IC Đếm Lên/Xuống 74LS192
- IC 74LS192 là IC hoạt động ở chế độ đếm đồng bộ Nó có khả năng đếm thuận (Count UP) và đếm nghịch (Count DOWN).
- Sơ đồ chân trong thực tế của IC 74LS192:
1 CPU(5): Xung vào đếm thuận.
2 CPD(4): Xung vào đếm nghịch.
3 MR(14): Xóa xung không đồng bộ nhập vào.
4 PL(11): Song song không đồng bộ (mức tích cực thấp).
5 Pn (1,9,10,15): Đầu vào song song dữ liệu
6 Qn(2,3,6,7): Đầu ra của dữ liệu.
7 TCD(13): Sự đếm xuống của chân đầu ra (Borrow).
8 TCU(12): Sự đếm lên của xung đầu ra (Carry).
Trang 8Cấu tạo led 7 thanh
Led 7 thanh bao gồm nhiều led tích hợp bên trong, các led được nối chung nhau 1 chân Trong thực tế có 2 loại led 7 thanh là led 7 thanh Anốt chung và led 7 thanh Katốt chung Ledloại Anốt chung, các led sẽ có chung nhau chân nguồn (chân dương), chân còn lại của led nàođược nối đất thì led đó sẽ sáng Led loại Katốt chung, các led sẽ nối chung nhau chân đất (chân âm), chân còn lại của led nào được nối nguồn thì led đó sẽ sáng
Ngoài 7 thanh sáng chính, mỗi led 7 thanh còn có thêm một led dùng để hiển thị dấu phân
số khi cần thiết
Khả năng hiển thị 10 chữ số thập phân của led 7 thanh
3.Sơ Đồ Nguyên Lý Của Mạch Đếm
Trang 104.Mạch Layout
Trang 115.Nhận Xét
- Khi có 1 xung do IC 555 tao ra thì IC 74LS192 sẽ đếm UP/DOWN tùy theo cấu hình cài đătsao đó IC giải mã 7447 giải mã từ IC74LS192 hiện thị lên Led 7 Đoạn
II.Mạch Phân Kênh-Dồn Kênh
1.Giới thiệu linh kiện chính có trong mạch
- IC 555,74HC393,74HC4051,
2.Cấu tạo Linh Kiên và nguyên lý Hoạt Đông
2.1 IC 555 (Đã Nghiên Cứu ở trên)
2.2.IC Đếm 74HC393
- Là IC đếm 2x4bit có thể hoạt dộng song song hoăc nối tiêp,nếu hoạt động o chế độ nối tiếp thì có thể đếm 8bit
Sơ đồ chân và hình dáng thực tế như hình dưới đây :
+ Chân s 1 ố 1 : (1CP) chân nh n xung ận xung đếm 4 bit m 4 bit đầuu
+ Chân s 2 ố 1 : (1MR) chân Reset 4 bit đ u tiên tích c c m c 1.ầu ực mức 1 ức 1
+ Chân s 3,4,5,6 ố 1 : đ u ra d li u 4 bit ầu ữ liệu 4 bit ệu 4 bit đầuu
+ Chân s 7 ố 1 : chân n i ối đ tất
+ Chân s 8.9.10,11 ố 1 : d liêu ữ liệu 4 bit đầuu ra 4 bit ti p theo.ếm 4 bit
Trang 12+ Chân s 12 ố 1 : (2MR) Reset 4 bit ti p theo tích c c m c 1.ếm 4 bit ực mức 1 ức 1.
+ Chân số 13: (2CP) chân nhận xung đếm 4 bit tiế theo + Chân số 14: Vcc
Bảng trạng thái của IC74HC393
Sơ đồ nguyên lý IC 74HC393
Trang 132.2 IC Phân Kênh 74HC4051
- Là IC phân kênh 1 đường sang 8 đường thường dùng và có hoạt động logic tiêu biểu, nó còn thường được dùng như mạch giải mã địa chỉ trong các mạch điều khiển và trong máy tính.
Sơ đồ chân và hình dáng thực tế như hình dưới đây :
+ Chân 10,11,9: (A, B, C ) là 3 đường địa chỉ ngõ vào để chọn kênh.
+ Chân 1,2,4,5,12,13,14,15: là ngõ ra IC.
+ Chân 3: là ngõ vào để kêt nối với ngõ ra khi chộn kênh của IC
+ Chân 7,8 :la chân cấp nguồn cho IC
3.Sơ Đồ Nguyên Lý của Mạch
Trang 144.Sơ Đồ Mạch Layout
5.Nhân xét
Trang 15III.Mạch ADC
1.Giới thiệu linh kiện chính cĩ trong mạch
- Vi Xử Lý PIC 16F877A, Led dơn, \
2 Cấu tạo Linh Kiên và nguyên lý Hoạt Đơng
2.1 Sơ lượt về VĐK PIC
2.1.1 PIC là gì?
- PIC là viết tắt của “Programable Intelligent Computer”, có thể tạm dịch là “máy tính
thôngminh khả trình” do hãng Genenral Instrument đặt tên cho vi điều khiển đầu tiên của họ:PIC1650 được thiết kế để dùng làm các thiết bị ngoại vi cho vi điều khiển CP1600 Vi
điềukhiển này sau đó được nghiên cứu phát triển thêm và từ đó hình thành nên dòng vi điều khiển PIC ngày nay
2.1.2 Ki ến Trúc PIC
- Cấu trúc phần cứng của một vi điều khiển được thiết kế theo hai dạng kiến trúc:kiến trúc Von Neuman và kiến trúc Havard
Hình 1.1: Kiến trúc Havard và kiến trúc Von-Neuman
- Tổ chức phần cứng của PIC được thiết kế theo kiến trúc Havard Điểm khác biệt giữa
kiến trúc Havard và kiến trúc Von-Neuman là cấu trúc bộ nhớ dữ liệu và bộ nhớ chương trình
- Đối với kiến trúc Von-Neuman, bộ nhớ dữ liệu và bộ nhớ chương trình nằm chung
trong một bộ nhớ, do đó ta có thể tổ chức, cân đối một cách linh hoạt bộ nhớ chương trình
Trang 16và bộ nhớ dữ liệu Tuy nhiên điều này chỉ có ý nghĩa khi tốc độ xử lí của CPU phải rất cao, vì với cấu trúc đó, trong cùng một thời điểm CPU chỉ có thể tương tác với bộ nhớ dữ liệu hoặc bộ nhớ chương trình Như vậy có thể nói kiến trúc Von-Neuman không thích hợp với cấu trúc của một vi điều khiển.
- Đối với kiến trúc Havard, bộ nhớ dữ liệu và bộ nhớ chương trình tách ra thành hai bộ
nhớ riêng biệt Do đó trong cùng một thời điểm CPU có thể tương tác với cả hai bộ nhớ, như vậy tốc độ xử lí của vi điều khiển được cải thiện đáng kể
- Một điểm cần chú ý nữa là tập lệnh trong kiến trúc Havard có thể được tối ưu tùy theo yêu
cầu kiến trúc của vi điều khiển mà không phụ thuộc vào cấu trúc dữ liệu Ví dụ, đối với
vi điều khiển dòng 16F, độ dài lệnh luôn là 14 bit (trong khi dữ liệu được tổ chức thành từng byte), còn đối với kiến trúc Von-Neuman, độ dài lệnh luôn là bội số của 1 byte (do dữ liệu được tổ chức thành từng byte) Đặc điểm này được minh họa cụ thể trong hình 1.1
2.1.3 RISC và CISC
- Như đã trình bày ở trên, kiến trúc Havard là khái niệm mới hơn so với kiến trúc Neuman Khái niệm này được hình thành nhằm cải tiến tốc độ thực thi của một vi điều khiển Qua việc tách rời bộ nhớ chương trình và bộ nhớ dữ liệu, bus chương trình và bus dữ liệu, CPU có thể cùng một lúc truy xuất cả bộ nhớ chương trình và bộ nhớ dữ liệu, giúp tăng tốc độ xử lí của vi điều khiển lên gấp đôi Đồng thời cấu trúc lệnh không còn phụ thuộc vào cấu trúc dữ liệu nữa mà có thể linh động điều chỉnh tùy theo khả năng và tốc độ của từng vi điều khiển Và để tiếp tục cải tiến tốc độ thực thi lệnh, tập lệnh của họ
Von-vi điều khiển PIC được thiết kế sao cho chiều dài mã lệnh luôn cố định (ví dụ đối với họ 16Fxxxx chiều dài mã lệnh luôn là 14 bit) và cho phép thực thi lệnh trong một chu kì của xung clock ( ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt như lệnh nhảy, lệnh gọi chương trình con … cần hai chu kì xung đồng hồ).Điều này có nghĩa tập lệnh của vi điều khiển thuộc cấu trúc Havard sẽ ít lệnh hơn, ngắn hơn,đơn giản hơn để đáp ứng yêu cầu mã hóa lệnh bằng một số lượng bit nhất định
- Vi điều khiển được tổ chức theo kiến trúc Havard còn được gọi là vi điều khiển RISC (Reduced Instruction Set Computer) hay vi điều khiển có tập lệnh rút gọn Vi điều khiển được thiết kế theo kiến trúc Von-Neuman còn được gọi là vi điều khiển CISC (Complex Instruction Set Computer) hay vi điều khiển có tập lệnh phức tạp vì mã lệnh của nó không phải là một số cố định mà luôn là bội số của 8 bit (1 byte)
2.1.4 PIPELINING
Đây chính là cơ chế xử lí lệnh của các vi điều khiển PIC Một chu kì lệnh của vi điều khiển sẽ bao gồm 4 xung clock Ví dụ ta sử dụng oscillator có tần số 4 MHZ, thì xung
Trang 17lệnh sẽ có tần số 1 MHz (chu kì lệnh sẽ là 1 us) Giả sử ta có một đoạn chương trình như sau:
1 MOVLW 55h
2 MOVWF PORTB
5 instruction @ address SUB_1
- Ở đây ta chỉ bàn đến qui trình vi điều khiển xử lí đoạn chương trình trên thông qua từng
chu kì lệnh Quá trình trên sẽ được thực thi như sau:
Hình 1.2: Cơ chế pipelining
TCY0: đọc lệnh 1
TCY1: thực thi lệnh 1, đọc lệnh 2
TCY2: thực thi lệnh 2, đọc lệnh 3
TCY3: thực thi lệnh 3, đọc lệnh 4
TCY4: vì lệnh 4 không phải là lệnh sẽ được thực thi theo qui trình thực thi của chươngtrình (lệnh tiếp theo được thực thi phải là lệnh đầu tiên tại label SUB_1) nên chu kì thực thi lệnh này chỉ được dùng để đọc lệnh đầu tiên tại label SUB_1 Như vậy có thể xem lênh 3 cần
2 chu kì xung clock để thực thi
TCY5: thực thi lệnh đầu tiên của SUB_1 và đọc lệnh tiếp theo của SUB_1
Quá trình này được thực hiện tương tự cho các lệnh tiếp theo của chương trình
- Thông thường, để thực thi một lệnh, ta cần một chu kì lệnh để gọi lệnh đó, và một chu kì
xung clock nữa để giải mã và thực thi lệnh Với cơ chế pipelining được trình bày ở trên, mỗi lệnh xem như chỉ được thực thi trong một chu kì lệnh Đối với các lệnh mà quá trình thực thi nó làm thay đổi giá trị thanh ghi PC (Program Counter) cần hai chu kì lệnh để thực thi vì phải thực hiện việc gọi lệnh ở địa chỉ thanh ghi PC chỉ tới Sau khi đã xác định đúng vị trí lệnh trong thanh ghi PC, mỗi lệnh chỉ cần một chu kì lệnh để thực thi xong
Trang 182.1.5 CÁC DÒNG PIC VÀ CÁCH LỰA CHỌN VI ĐIỀU KHIỂN PIC
Các kí hiệu của vi điều khiển PIC:
PIC12xxxx: độ dài lệnh 12 bit
PIC16xxxx: độ dài lệnh 14 bit
PIC18xxxx: độ dài lệnh 16 bit
C: PIC có bộ nhớ EPROM (chỉ có 16C84 là EEPROM)
F: PIC có bộ nhớ flash
LF: PIC có bộ nhớ flash hoạt động ở điện áp thấp
LV: tương tự như LF, đây là kí hiệu cũ
- Bên cạnh đó một số vi điệu khiển có kí hiệu xxFxxx là EEPROM, nếu có thêm chữ Aở cuối là flash (ví dụ PIC16F877 là EEPROM, còn PIC16F877A là flash)
- Ngoài ra còn có thêm một dòng vi điều khiển PIC mới là dsPIC Ở Việt Nam phổ biến nhất là các họ vi điều khiển PIC do hãng Microchip sản xuất
- Cách lựa chọn một vi điều khiển PIC phù hợp:Trước hết cần chú ý đến số chân của vi điều khiển cần thiết cho ứng dụng Có nhiều vi điều khiển PIC với số lượng chân khác nhau, thậm chí có vi điều khiển chỉ có 8 chân,ngoài ra còn có các vi điều khiển 28, 40, 44,
2.1.6 NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH CHO PIC
- Ngôn ngữ lập trình cho PIC rất đa dạng Ngôn ngữ lập trình cấp thấp có MPLAB (được cung
cấp miễn phí bởi nhà sản xuất Microchip), các ngôn ngữ lập trình cấp cao hơn bao gồm C,
Basic, Pascal, … Ngoài ra còn có một số ngôn ngữ lập trình được phát triển dành riêng cho
PIC như PICBasic, MikroBasic,…
2.1.7 MẠCH NẠP PIC
- Đây cũng là một dòng sản phẩm rất đa dạng dành cho vi điều khiển PIC Có thể sử dụng các
mạch nạp được cung cấp bởi nhà sản xuất là hãng Microchip như: PICSTART plus, MPLAB ICD 2, MPLAB PM 3, PRO MATE II Có thể dùng các sản phẩm này để nạp cho vi điều
khiển khác thông qua chương trình MPLAB Dòng sản phẩm chính thống này có ưu thế là
nạp được cho tất cả các vi điều khiển PIC, tuy nhiên giá thành rất cao và thường gặp rất
nhiều khó khăn trong quá trình mua sản phẩm
Trang 19- Ngoài ra do tính năng cho phép nhiều chế độ nạp khác nhau, còn có rất nhiều mạch nạp được
thiết kế dành cho vi điều khiển PIC Có thể sơ lược một số mạch nạp cho PIC như sau:JDM programmer: mạch nạp này dùng chương trình nạp Icprog cho phép nạp các vi
điều khiển PIC có hỗ trợ tính năng nạp chương trình điện áp thấp ICSP (In Circuit Serial
Programming) Hầu hết các mạch nạp đều hỗ trợ tính năng nạp chương trình này
- WARP-13A và MCP-USB: hai mạch nạp này giống với mạch nạp PICSTART PLUS do
nhà sản xuất Microchip cung cấp, tương thích với trình biên dịch MPLAB, nghĩa là ta có thể trực tiếp dùng chương trình MPLAB để nạp cho vi điều khiển PIC mà không cần sử dụngmột chương trình nạp khác, chẳng hạn như ICprog
- P16PRO40: mạch nạp này do Nigel thiết kế và cũng khá nổi tiếng Ông còn thiết kế cả chương trình nạp, tuy nhiên ta cũng có thể sử dụng chương trình nạp Icprog
- Mạch nạp Universal của Williem: đây không phải là mạch nạp chuyên dụng dành cho PIC như P16PRO40
- Các mạch nạp kể trên có ưu điểm rất lớn là đơn giản, rẻ tiền, hoàn toàn có thể tự lắp ráp một cách dễ dàng, và mọi thông tin về sơ đồ mạch nạp, cách thiết kế, thi công, kiểm tra và chương trình nạp đều dễ dàng tìm được và download miễn phí thông qua mạng Internet Tuy nhiên các mạch nạp trên có nhược điểm là hạn chế về số vi điều khiển đượchỗ trợ,bên cạnh đó mỗi mạch nạp cần được sử dụng với một chương trình nạp thích hợp
2.2 B ộ Chuyển Đổi A-D-C ( ANALOG-TO-DIGITAL CONVERTER) Trong VĐK PIC 16F877A
- ADC (Analog to Digital Converter) là bộ chuyển đồi tín hiệu dạng tương tự sang số PIC16F877A
cĩ 8 ngõ vào Analog (RA4:RA0 và RE2:RE0).Hiệu diện thế chuẩn cĩ thể đươc lừa chọn lá V dd Vss hay hiệu điên thế cĩ thể xác lập tại 2 chân RA2 và RA3.
- Kết quả chuyển đổi từ tín tiệu tương tự sang tín hiệu số là 10 bit số tương ứng và được lưu trong hai thanh ghi ADRESH:ADRESL Khi không sử dụng bộ chuyển đổi ADC, các thanh ghi này có thể được sử dụng như các thanh ghi thông thường khác Khi quá trình chuyển đổi hoàn tất, kết quả sẽ được lưu vào hai thanh ghi ADRESH:ADRESL, bit
GO/DONE(ADCON0<2>) được xóa về 0 và cờ ngắt ADIF được set
Trang 20Qui trình chuyển đổi từ tương tự sang số bao gồm các bước sau:
1 Thiết lập các thông số cho bộ chuyển đổi ADC:
Chọn ngõ vào analog, chọn điện áp mẫu (dựa trên các thông số của thanh ghi ADCON1)
Chọn kênh chuyển đổi AD (thanh ghi ADCON0)
Chọn xung clock cho kênh chuyển đổi AD (thanh ghi ADCON0)
Cho phép bộ chuyển đổi AD hoạt động (thanh ghi ADCON0)
2 Thiết lập các cờ ngắt cho bộ AD
Clear bit ADIF
Set bit ADIE
Set bit PEIE
Set bit GIE
3 Đợi cho tới khi quá trình lấy mẫu hoàn tất
4 Bắt đầu quá trình chuyển đổi (set bit GO/DONE )
5 Đợi cho tới khi quá trình chuyển đổi hoàn tất bằng cách:
Kiểm tra bit GO/DONE Nếu GO/DONE =0, quá trình chuyển đổi đã hoàn tất
Kiểm tra cờ ngắt
6 Đọc kết quả chuyển đổi và xóa cờ ngắt, set bit GO/DONE (nếu cần tiếp tục chuyển đổi)
7 Tiếp tục thực hiện các bước 1 và 2 cho quá trình chuyển đổi tiếp theo
Trang 21Cần chú ý là có hai cách lưu kết quả chuyển đổi AD, việc lựa chọn cách lưu được điều khiển bởi bit ADFM và được minh họa cụ thể trong hình sau:
Các cách lưu kết quả chuyển đổi AD.
Các thanh ghi liên quan đến bộ chuyển đổi ADC bao gồm:
Thanh ghi INTCON (địa chỉ 0Bh, 8Bh, 10Bh, 18Bh): cho phép các ngắt (các bit GIE, PEIE)
Thanh ghi PIR1 (địa chỉ 0Ch): chứa cờ ngắt AD (bit ADIF)
Thanh ghi PIE1 (địa chỉ 8Ch): chứa bit điều khiển AD (ADIE)
ADRESH (địa chỉ 1Eh) và ADRESL (địa chỉ 9Eh): các thanh ghi chứa kết quả chuyển đổi AD
Thanh ghi ADCON0 (địa chỉ 1Fh) và ADCON1 (địa chỉ 9Fh): xác lập các thông số cho bộ chuyển đổi AD
PORTA (địa chỉ 05h) và TRISA (địa chỉ 85h): liên quan đến các ngõ vào analog ở PORTA
PORTE (địa chỉ 09h) và TRISE (địa chỉ 89h): liên quan đến các ngõ vào analog ở PORTE
3 Sơ Đồ Nguyên Lý Mạch ADC
Trang 224.Sơ Đồ Layout
5.Chương Trình Nạp Cho VĐK
- Chương trình được viêt bằng MikroC For PIC V8.02.Và nạp theo chuẩn ICSP (In Circuit Serial Programming).