1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng luyện từ và câu lớp 5 tuần 9 đại từ

15 923 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 713 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đoạn b nó dùng để xưng hô, đồng thời thay thế cho danh từ chích bông trong câu cho khỏi lặp lại từ ấy tớ, cậu, nó: được gọi là đại từ.. I.Nhận xét LUYỆN TỪ VÀ CÂU ĐẠI TỪ vậy; thế thay t

Trang 1

TRƯỜNG TIỂU HỌC VẠN PHƯỚC 2

TRƯỜNG TIỂU HỌC VẠN PHƯỚC 2

Trang 2

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Đọc đoạn văn tả một cảnh đẹp ở quê em hoặc nơi

em sinh sống (BT3- Luyện từ và câu tiết trước)

Kiểm tra bài cũ:

Trang 3

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Đại từ

I.Nhận xét:

1 Các từ in đậm dưới đây dùng để làm gì?

a) Hùng nói:“Theo tớ, quý nhất là lúa gạo Các cậu có thấy

ai không ăn mà sống được không?”

Quý và Nam cho là có lí

b) Chích bông sà xuống vườn cải Nó tìm bắt sâu bọ.

Đoạn a) tớ, cậu được dùng để xưng hô.

Đoạn b) nó dùng để xưng hô, đồng thời thay thế cho

danh từ chích bông trong câu cho khỏi lặp lại từ ấy

tớ, cậu, nó: được gọi là đại từ Đại : có nghĩa là thay

thế Đại từ có nghĩa là từ thay thế

Trang 4

2 Cách dùng những từ in đậm dưới đây có gì giống các

từ nêu ở bài tập 1 ?

a) Tôi rất thích thơ Em gái tôi cũng vậy.

b) Lúa gạo hay vàng đều rất quý Thời gian cũng thế

Nhưng quý nhất là người lao động.

I.Nhận xét

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

ĐẠI TỪ

vậy; thế thay thếđộng từ; cụm tính từ Đại từ

Từ vậy: thay cho từ thích , từ thế thay cho từ quý

Giống ở BT1 là: thay thế cho từ khác để khỏi lặp lại

Trang 5

Qua 2 bài tập, em hiểu thế nào là đại từ?

Đại từ là từ dùng để xưng hô hay thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy.

2

- Các từ tớ, cậu, nó dùng để

xưng hô và thay thế cho

danh từ hoặc cụm danh từ

gọi là đại từ

- Các từ: vậy , thế đã thay thế

cho động từ, tính từ và cụm

động từ, cụm tính từ cho

khỏi lặp từ ngữ, đó cũng là

các đại từ.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

ĐẠI TỪ

I.Nhận xét

Trang 6

II.Ghi nhớ

Đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy.

I.Nhận xét

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

ĐẠI TỪ

Trang 7

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

ĐẠI TỪ

I.Nhận xét

II.Ghi nhớ

 Đại từ là từ dùng để xưng hô

hay thay thế danh từ, động từ,

tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm

động từ, cụm tính từ) trong câu

cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy.

III.Luyện tập

Bài 1

Mình về với Bác đường xuôi Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người

Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời

Áo nâu túi vải,đẹp tươi lạ thường!

Nhớ Người những sáng tinh sương Ung dung yên ngựa trên đường suối reo

Nhớ chân Người bước lên đèo Người đi, rừng núi trông theo bóng Người.

Tố Hữu

Bài 1 Các từ ngữ in màu trong đoạn thơ sau được dùng để chỉ ai? Những từ đó được viết hoa nhằm biểu lộ điều gì ?

Trang 8

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

ĐẠI TỪ

III.Luyện tập

Bài 1: Các từ in màu trong đoạn thơ dùng để chỉ Bác Hồ.

- Những từ đó viết hoa nhằm biểu lộ thái độ tôn kính Bác.

Trang 11

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

ĐẠI TỪ

I.Nhận xét

II.Ghi nhớ

Đại từ là từ dùng để

xưng hô hay thay thế danh

từ, động từ, tính từ (hoặc

cụm danh từ, cụm động từ,

cụm tính từ) trong câu cho

khỏi lặp lại các từ ngữ ấy.

III.Luyện tập

Bài 2.Gạch chân những đại từ trong bài

ca dao sau:(Thảo luận nhóm đôi)

- Cái cò, cái vạc, cái nông, Sao mày giẫm lúa nhà ông, hỡi cò ?

- Không không, tôi đứng trên bờ,

Mẹ con cái diệc đổ ngờ cho tôi.

Chẳng tin, ông đến mà coi,

Mẹ con nhà nó còn ngồi đây kia.

Các đại từ ở bài ca dao trên là:

mày : (chỉ cái cò)

«ng : (chỉ người đang nói)

tôi : (chỉ cái cò)

nó : (chỉ cái diệc)

Trang 12

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

ĐẠI TỪ

Trang 13

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

ĐẠI TỪ

I.Nhận xét

II.Ghi nhớ

Đại từ là từ dùng để xưng hô hay thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy.

III.Luyện tập

3 Dùng đại từ ở những ch ỗ thích hợp để thay thế cho danh từ bị

lặp lại nhiều lần trong mẩu chuyện sau:(Thảo luận nhóm 4 theo

kĩ thuật khăn trải bàn)

Con chuột tham lam

Chuột ta gặm vách nhà Một cái khe hở hiện ra Chuột chui qua khe và tìm được rất nhiều thức ăn Là một con chuột tham lam nên chuột ăn nhiều quá, nhiều đến mức bụng chuột phình

to ra Đến sáng, chuột tìm đường trở về ổ, nhưng bụng to quá, chuột không sao lách qua khe hở được.

nó nó

Trang 14

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

ĐẠI TỪ

Củng cố - dặn dò

nhớ (SGK) chuẩn bị tiết sau: Ôn tập

Ngày đăng: 31/03/2016, 08:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm