1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập lớn: Hệ thống SCADA, DCS và mạng truyền thông công nghiệp

35 789 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 768,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay trong công nghiệp hóa đất nước.yêu cầu ứng dụng tự động hóa ngày càng cao vào trong đời sống sinh hoạt,sản xuất (yêu cầu điều khiển tự động,gọn nhẹ,linh hoạt và hiệu quả….) mặt khác nhờ các công nghệ thông tin,công nghệ điện tử đã phát triển nhanh chóng làm xuất hiện một loại thiết bị điều khiển khả trình là PLC. Để thực hiện công việc một cách khoa học nhằm đạt được số lượng sản phẩm lớn,nhanh mà lại tiện lợi cho kinh tế. Các công ty,xí nghiệp sản xuất thường sử dụng công nghệ lập trình PLC S7¬200 sử dụng các loại phần mềm tự động.Dây truyền sản xuất có sư dụng PLC S7¬200 để giảm sức lao động của công nhân mà sản xuất đạt hiệu quả cao đáp ứng kịp thời cho đời sống xã hội.qua đó để thể hiện thêm vai trò của các phần mềm ứng dụng tốt cho công việc. Qua bài tập lớn của đồ án môn học chúng em đã hiểu thêm phần nào đó về lập trình của PLC S7¬200 và những ứng dụng cụ thể của nó vào sử dụng sản xuất cũng như các ứng dụng khác. Bài tập lớn thực hiện dưới sự chỉ dẫn tận tình của thầy Hoàng Quốc Xuyên Tuy nhiên bài tập lớn còn gặp nhiều khó khăn về tài liệu cũng như hiểu biết , mặc dù đã cố gắng nhưng khả năng , thời gian và kinh nghiệm còn thiếu nhiều nên không thể tránh khỏi những sai sót rất mong sự đóng góp ý kiến bổ xung của thầy giáo để đồ án này được hoàn thiện hơn.

Trang 1

Giáo viên hướng dẫn : Hoàng Quốc Xuyên

NỘI DUNG

Thiết kế hệ thống đo tốc độ cho động cơ sử dụng PLC S7-200, Bộ mã hóa vòngquay Encoder và phần mềm WinCC

PHẦN THUYẾT MINH

Chương 1- Giới thiệu về mô hình đo tốc độ động cơ

Chương 2- Giới thiệu về các bộ đếm tốc độ cao HSC trong S7-200

Chương 3- Lập trình đo lường tốc độ trên S7-200

Chương 4- Thiết kế giao diện

Ngày giao đề : 5/10/2015 Ngày hoàn thành : 10/12/2015

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Hoàng Quốc Xuyên

Trang 2

Mục Lục

Lời nói đầu 3

Chương 1: Giới thiệu về mô hình đo tốc độ động cơ 4

1.1 Các phương pháp đo tốc độ động cơ 4

1.2 Đo tốc độ động cơ dùng Encoder và PLC 4

Chương 2 : Giới thiệu về các bộ đếm tốc độ cao HSC trong S7-200 9

2.1 Tìm hiểu về PLC 9

2.1.1 Giới thiệu chung về PLC 9

2.1.2 Cấu trúc và nguyên lý hoạt động của PLC 10

2.1.3 Tìm hiểu về PLC S7-200 14

2.2 Các loại bộ đếm của S7200 (ngắn gọn ) 18

2.3 Bộ đếm tốc độ cao S7200 (chi tiết) 18

Chương 3 : Lập trình đo lường tốc độ trên S7-200 29

3.1 Xây dựng thuật toán đo dùng S7200 29

3.2 Xây dựng chương trình 30

Chương 4 : Thiết kế giao diện 34

Trang 3

Lời nói đầu

Hiện nay trong công nghiệp hóa đất nước.yêu cầu ứng dụng tự động hóa ngày càng cao vào trong đời sống sinh hoạt,sản xuất (yêu cầu điều khiển tự động,gọn nhẹ,linh hoạt và hiệu quả….) mặt khác nhờ các công nghệ thông tin,công nghệ điện tử đã phát triển nhanh chóng làm xuất hiện một loại thiết bị điều khiển khả trình là PLC

Để thực hiện công việc một cách khoa học nhằm đạt được số lượng sản phẩm lớn,nhanh mà lại tiện lợi cho kinh tế Các công ty,xí nghiệp sản xuất thường sử dụng công nghệ lập trình PLC S7200 sử dụng các loại phần mềm tự động.Dây truyền sản xuất có sư dụng PLC S7200 để giảm sức lao động của công nhân mà sản xuất đạt hiệu quả cao đáp ứng kịp thời cho đời sống xã hội.qua đó để thể hiện thêm vai trò của các phần mềm ứng dụng tốt cho công việc

Qua bài tập lớn của đồ án môn học chúng em đã hiểu thêm phần nào đó về lập trình của PLC S7200 và những ứng dụng cụ thể của nó vào sử dụng sản xuất cũng như các ứng dụng khác

Bài tập lớn thực hiện dưới sự chỉ dẫn tận tình của thầy Hoàng Quốc Xuyên Tuy nhiên bài tập lớn còn gặp nhiều khó khăn về tài liệu cũng như hiểu biết , mặc dù đã cố gắng nhưng khả năng , thời gian và kinh nghiệm còn thiếu nhiều nên không thể tránh khỏi những sai sót rất mong sự đóng góp ý kiến bổ xung của thầy giáo để đồ án này được hoàn thiện hơn

Trang 4

Chương 1: Giới thiệu về mô hình đo tốc độ động cơ

1.1 : Các phương pháp đo tốc độ động cơ

Theo cách thức đo và quá trình đo ta có thể phân ra hai phương pháp đo.Phương pháp đo trực tiếp:

Khái niệm: Đây là cách đo mà kết quả nhận trực tiếp từ một phép đo duy nhất

Cách đó này cho ta kết quả ngay giá trị của đại lượng cần đo Dụng cụ đo của phép đo này mang tính chuyên dùng,nó được thiết kế phù hợp với đại lượng cầnđo

Phương pháp đo gián tiếp:

Khái niệm: ở phương pháp này đại lượng cần đo được qua bộ cảm biến chuyển

đổi đại lượng cần đo sang một đại lượng điện và được bộ chế biến xử lý tín hiệu,chỉnh sửa để tạo ra được quan hệ: giá trị cần đo bằng K nhân với tín hiệu điện Tín hiệu điện sau đó được chuyển đến cơ cấu chỉ thị dưới dang kết quả là giá trị của đại lượng cần đo

1.2 : Đo tốc độ động cơ dùng Encoder và PLC

1.2.1 Phân tích bài toán

Mạch gồm các thiết bị : máy tính, động cơ ba pha không đồng bộ, encoder, bộ PLC S7 – 200 hãng Siemens , bộ nguồn S,

Nguyên lý : Ta gắn đĩa quay encoder trên trục động cơ, khi động cơ quay

encoder sẽ lấy tín hiệu xung và đưa lên counter bộ đếm tốc độ cao của PLC S7

200 ( cho timer điều khiển đếm xung trong thời gian 1s rồi ngắt )

Kết quả được hiện trên máy tính Lấy kết quả xung chia cho 100 ta được tốc độ động cơ ( vòng/ giây) vì là encoder 100 xung/vòng.Sau đó nhân nhân với 60 ra

số vòng / phút

Công thức tính : V=60X/100 (vòng /phút)

Trang 5

Hình 1.1 sơ đồ các thiết bị

1.2.2 Tìm hiểu về ENCODER

1.2.2.1: Giới thiệu và phân loại

Encoder là tên gọi chung để chỉ các thiết bị mã hóa (là cảm biến quang ) Trong thực tế có rất nhiều loại và hình thức encoder khác nhau

Thông thường, đối với các chuyển động quay, encoder dùng để quản lý vị trí góc của một điã quay, bánh xe, hay trục động cơ, hoặc bất kì thiết bị quay nào cần xác định góc của nó

Encoder được chia làm 2 loại: absolute encoder và incremental encoder

Absolute encoder là encoder tuyệt đối, nghĩa là tính hiệu ta nhận được chỉ rõ ràng vị trí của encoder, không cần phải xử lý thêm

Incremetal encoder là encoder mã hóa gia tăng (encoder tương đối), thường chỉ

có tối đa là 3 vòng lỗ Nếu encoder có càng nhiều lỗ trên đĩa thì thông tin nhận được càng chính xác

Trang 6

1.2.2.2: Nguyên lý hoạt động cơ bản của encoder

Nguyên lý cơ bản của encoder là một đĩa tròn xoay quay quanh trục, trên đĩa có các lỗ (hoặc rãnh) Dùng đèn led chiếu lên mặt đĩa Khi quay, chỗ không có lỗ (rãnh) thì đèn không thể chiếu xuyên qua được, chỗ có lỗ (rãnh) thì đèn sẽ chiếuxuyên qua Phía mặt bên kia của đĩa được đặt một cảm biến thu Với các tín hiệu có hoặc không có ánh sáng chiếu qua, người ta ghi nhận được đèn led có chiếu qua lỗ hay không

Hình 1.2 Nguyên lý hoạt động của encoder

Giả sử trên đĩa có n lỗ, thì mỗi lần cảm biến thu nhận được n lần tín hiệu đèn led thì có nghĩa là đĩa đã quay được một vòng

Nguyên lý hoạt động của incremetal encoder: incremetal encoder sẽ tăng một đơn vị khi có một lần lên xuống của cạnh xung, nghĩa là khi led quét qua một lỗthì encoder sẽ tăng một đơn vị trong biến đếm Để đếm được số vòng động cơ

đã quay và hạn chế sai số xung tích lũy (trong trường hợp có rung động không thể kiểm soát có thể gây ra sai số xung đếm được ở encoder), một lỗ định vị được thêm vào để đếm số vòng quay của encoder (hình dưới)

Trang 8

1.3 : Động cơ không đồng bộ 3 pha

Hình 1.5 : Động cơ không đồng bộ 3 phaCông suất định mức : Pđm = 11kW

Trang 9

Chương 2 : Giới thiệu về các bộ đếm tốc độ cao HSC trong S7-200

2.1: Tìm hiểu về PLC

2.1.1 Giới thiệu chung

PLC viết tắt của Programmable Logic Controlle, là thiết bị điều khiển lậptrình được (khả trình) cho phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiểnlogic thông qua một ngôn ngữ lập trình Người sử dụng có thể lập trình để thựchiện một loạt trình tự các sự kiện Các sự kiện này được kích hoạt bởi tác nhânkích thích (ngõ vào) tác động vào PLC hoặc qua các hoạt động có trễ như thờigian định thì hay các sự kiện được đếm Một khi sự kiện được kích hoạt thật sự,

nó bật ON hay OFF thiết bị điều khiển bên ngoài được gọi là thiết bị vật lý Một

bộ điều khiển lập trình sẽ liên tục “lặp” trong chương trình do “người sử dụnglập ra” chờ tín hiệu ở ngõ vào và xuất tín hiệu ở ngõ ra tại các thời điểm đã lậptrình

Các thiết kế đầu tiên là nhằm thay thế cho các phần cứng Relay dây nối và cácLogic thời gian Tuy nhiên, bên cạnh đó việc đòi hỏi tăng cường dung lượngnhớ và tính dể dàng cho PLC mà vẫn bảo đảm tốc độ xử lý cũng như giá cả …Chính điều này đã gây ra sự quan tâm sâu sắc đến việc sử dụng PLC trong côngnghiệp Các tập lệnh nhanh chóng đi từ các lệnh logic đơn giản đến các lệnhđếm , định thời , thanh ghi dịch … sau đó là các chức năng làm toán trên cácmáy lớn … Sự phát triển các máy tính dẫn đến các bộ PLC có dung lượng lớn ,

số lượng I / O nhiều hơn

Trong PLC, phần cứng CPU và chương trình là đơn vị cơ bản cho quá trìnhđiều khiển hoặc xử lý hệ thống Chức năng mà bộ điều khiển cần thực hiện sẽđược xác định bởi một chương trình Chương trình này được nạp sẵn vào bộnhớ của PLC, PLC sẽ thực hiện viêc điều khiển dựa vào chương trình này Nhưvậy nếu muốn thay đổi hay mở rộng chức năng của qui trình công nghệ , ta chỉcần thay đổi chương trình bên trong bộ nhớ của PLC Việc thay đổi hay mởrộng chức năng sẽ được thực hiện một cách dể dàng mà không cần một sự canthiệp vật lý nào so với các bộ dây nối hay Relay

Hiện nay với sự phát triển của ngành công nghiệp điện tử đã cho phép chế tạocác hệ vi xử lý liên tiếp, dựa trên cơ sở của bộ vi xử lý, các bộ điêu khiển logic

có khả nẳng lập trình được (PLC) đã ra đời, cho phép khắc phục được rất nhiềunhược điểm của các hệ điều khiển liên kết cứng trước đây, việc dùng PLC đã trởnên rất phổ biến trong công nghiệp tự động hoá Có thể liệt kế các ưu điểmchính của việc sử dụng PLC gồm:

- Giảm bớt việc đấu nối dây khi thiết kế hệ thống, giá trị logic của nhiệm vụđiều khiển được thực hiện trong chương trình thay cho việc đấu nối dây

Trang 10

- Tính mềm dẻo cao trong hệ thống.

- Bộ nhớ: Cổng ngắt và đếm tốc độ cao khối vi xử lý trung tâm

- Hệ điều hành Bộ đếm vào – ra Bộ định thời Bộ đếm Bit cơ Cổng vào raOnboard Quản lý ghép nối Bus của PLC - Bộ nhớ vào ra

2.1.2 Cấu trúc , nguyên lý hoạt động của PLC

2.1.2.1 Cấu trúc

Tất cả các PLC đều có thành phần chính là :

Một bộ nhớ chương trình RAM bên trong ( có thể mở rộng thêm một số bộ nhớngoài EPROM )

Một bộ vi xử lý có cổng giao tiếp dùng cho việc ghép nối với PLC

Các Modul vào /ra

Bên cạnh đó, một bộ PLC hoàn chỉnh còn đi kèm thêm môt đơn vị lập trìnhbằng tay hay bằng máy tính Hầu hết các đơn vị lập trình đơn giản đều có đủRAM để chứa đựng chương trình dưới dạng hoàn thiện hay bổ sung Nếu đơn

vị lập trình là đơn vị xách tay, RAM thường là loại CMOS có pin dự phòng, chỉkhi nào chương trình đã được kiểm tra và sẳn sàng sử dụng thì nó mới truyềnsang bộ nhớ PLC Đối với các PLC lớn thường lập trình trên máy tính nhằm hổtrợ cho việc viết, đọc và kiểm tra chương trình Các đơn vị lập trình nối vớiPLC qua cổng RS232, RS422, RS458, …

Đối với PLC cỡ nhỏ các bộ phận thường được kết hợp thành một khối Cũng cómột số hãng thiết kế PLC thành từng mô đun để người sử dụng có thể lựa chọncấu hình PLC cho phù hợp mà ít tốn kém nhất, đồng thời đáp ứng được yêu cầuứng dụng Một bộ PLC có thể có nhiều mô đun nhưng thành phần cơ bản nhấtcủa phần cứng trong bộ PLC bao giờ cũng có các khối sau:

 Moudule nguồn :

Là khối chức năng dùng để cung cấp nguồn và ổn định điện áp cho PLC hoạtđộng Trong công nghiệp người ta thường dùng điện áp24V một chiều Tuynhiên cũng có bộ PLC sử dụng điện áp 220V xoay chiều

 Moudule CPU

Bao gồm bộ xử lý và bộ nhớ

 Moudule nhập

Trang 11

Tín hiệu vào: Các tín hiệu đầu vào nhận các thông tin điều khiển bên ngoài dạngtín hiệu Logic hoặc tín hiệu tương tự Các tín hiệu Lôgic có thể từ các nút ấnđiều khiển các công tắc hành trình, tín hiệu báo động, các tín hiệu của các quytrình công nghệ,…Các tín hiệu tương tự đưa vào của PLC có thể là tín hiệu điện

áp từ các căn nhiệt để điều chỉnh nhiệt độ cho một lò nào đó hoặc tín hiệu từmáy phát tốc, cảm biến

 Moudule xuất

Trong PLC thì Module xuất cũng hết sức quan trọng không kém module nhập

Nó có thể có 8 hoặc 16 ngõ ra mà trên một Module xuất, do vậy người sử dụng

có thể kết nối nhiều module lại với nhau để được số ngõ ra phù hợp Đối vớinhững ứng dụng nhỏ thì cần 16 ngõ ra Những ứng dụng lớn hơn có thể dùng tới

26 hoặc 256 ngõ ra Cũng giống như Module nhập thì các ngõ ra của Modulexuất là các tiếp điểm của rơle, khả năng chịu tải lớn 220V/1A Nếu muốn khốngchế phụ tải công suất lớn thì thông qua các thiết bị trung gian như: CTT.Aptomat Triac

2.1.2.2 Nguyên lý hoạt động của PLC

Hình 2.1 Chu kỳ thực hiện vòng quét của CPU trong bộ PLC

Trong quá trình thực hiện chương trình CPU luôn làm việc với bảng ảnh ra.Tiếp theo của việc quét chương trình là truyền thông nội bộ và tự kiểm tra lỗi.Vòng quét được kết thúc bằng giai đoạn chuyển dữ liệu từ bộ đệm ảo ra ngoại

vi Những trường hợp cần thiết phải cập nhật module ra ngay trong quá trìnhthực hiện chương trình Các PLC hiện đại sẽ có sẵn các lệnh để thực hiện điềunày Tập lệnh của PLC chứa các lệnh ra trực tiếp đặc biệt, lệnh này sẽ tạm thời

Trang 12

dừng hoạt động bình thường của chương trình để cập nhật module ra, sau đó sẽquay lại thực hiện chương trình Thời gian cần thiết để PLC thực hiện được mộtvòng quét gọi là thời gian vòng quét (Scan time) Thời gian vòng quét không cốđịnh, tức là không phải vòng quét nào cũng được thực hiện trong một khoảngthời gian như nhau Có vòng quét được thực hiện lâu, có vòng quét được thựchiện nhanh tuỳ thuộc vào số lệnh trong chương trình được thực hiện, vào khốilượng dữ liệu được truyền thông trong vòng quét đó Một vòng quét chiếm thờigian quét ngắn thì chương trình điều khiển được thực hiện càng nhanh Nguyên

lý hoạt động dựa trên các bộ phận sau

Đơn vị xử lý trung tâm

CPU điều khiển các hoạt động bên trong PLC Bộ xử lý sẽ đọc và kiểm trachương trình được chứa trong bộ nhớ, sau đó sẽ thực hiện thứ tự từng lệnh trongchương trình , sẽ đóng hay ngắt các đầu ra Các trạng thái ngõ ra ấy được pháttới các thiết bị liên kết để thực thi Và toàn bộ các hoạt động thực thi đó đều phụthuộc vào chương trình điều khiển được giữ trong bộ nhớ

Nếu môt modul đầu vào nhận được địa chỉ của nó trên Address Bus , nó sẽchuyển tất cả trạnh thái đầu vào của nó vào Data Bus Nếu một địa chỉ byte của

8 đầu ra xuất hiện trên Address Bus, modul đầu ra tương ứng sẽ nhận được dữliệu từ Data bus Control Bus sẽ chuyển các tín hiệu điều khiển vào theo dõi chutrình hoạt động của PLC

Các địa chỉ và số liệu được chuyển lên các Bus tương ứng trong một thời gianhạn chế

Trang 13

Hê thống Bus sẽ làm nhiệm vụ trao đổi thông tin giữa CPU, bộ nhớ và I/O Bêncạch đó, CPU được cung cấp một xung Clock có tần số từ 118 MHZ Xung nàyquyết định tốc độ hoạt động của PLC và cung cấp các yếu tố về định thời, đồng

hồ của hệ thống

Bộ nhớ

PLC thường yêu cầu bộ nhớ trong các trường hợp :

Làm bộ định thời cho các kênh trạng thái I/O

Làm bộ đệm trạng thái các chức năng trong PLC như định thời, đếm, ghi cácRelay

Mỗi lệnh của chương trình có một vị trí riêng trong bộ nhớ, tất cả mọi vị trítrong bộ nhớ đều được đánh số, những số này chính là địa chỉ trong bộ nhớ Địa chỉ của từng ô nhớ sẽ được trỏ đến bởi một bộ đếm địa chỉở bên trong bộ vi

xử lý Bộ vi xử lý sẽ giá trị trong bộ đếm này lên một trước khi xử lý lệnh tiếptheo Với một địa chỉ mới , nội dung của ô nhớ tương ứng sẽ xuất hiện ở đấu ra,quá trình này được gọi là quá trình đọc

Bộ nhớ bên trong PLC được tạo bỡi các vi mạch bán dẫn, mỗi vi mạch này cókhả năng chứa 2000 ÷ 16000 dòng lệnh , tùy theo loại vi mạch Trong PLC các

bộ nhớ như RAM, EPROM đều được sử dụng

RAM (Random Access Memory ) có thể nạp chương trình, thay đổi hay xóa bỏnội dung bất kỳ lúc nào Nội dung của RAM sẽ bị mất nếu nguồn điện nuôi bịmất Để tránh tình trạng này các PLC đều được trang bị một pin khô, có khảnăng cung cấp năng lượng dự trữ cho RAM từ vài tháng đến vài năm Trongthực tế RAM được dùng để khởi tạo và kiểm tra chương trình Khuynh hướnghiện nay dùng CMOSRAM nhờ khả năng tiêu thụ thấp và tuổi thọ lớn

EPROM (Electrically Programmable Read Only Memory) là bộ nhớ mà người

sử dụng bình thường chỉ có thể đọc chứ không ghi nội dung vào được Nộidung của EPROM không bị mất khi mất nguồn , nó được gắn sẵn trong máy , đãđược nhà sản xuất nạp và chứa hệ điều hành sẵn Nếu người sử dụng khôngmuốn mở rộng bộ nhớ thì chỉ dùng thêm EPROM gắn bên trong PLC Trên

PG (Programer) có sẵn chổ ghi và xóa EPROM

Môi trường ghi dữ liệu thứ ba là đĩa cứng hoạc đĩa mềm, được sử dụng trongmáy lập trình Đĩa cứng hoăc đĩa mềm có dung lượng lớn nên thường đượcdùng để lưu những chương trình lớn trong một thời gian dài

Trang 14

lý là 12/24VDC hoặc 100/240VAC.

Mỗi đơn vị I / O có duy nhất một địa chỉ, các hiển thị trạng thái của các kênh I /

O được cung cấp bỡi các đèn LED trên PLC , điều này làm cho việc kiểm trahoạt động nhập xuất trở nên dể dàng và đơn giản

Bộ xử lý đọc và xác định các trạng thái đầu vào (ON,OFF) để thực hiện việcđóng hay ngắt mạch ở đầu ra

2.1.3 Tìm hiểu về PLC S7200 của SIEMEN

2.1.3.1 Giới thiệu về PLC S7-200

PLC S7-200 là một loại PLC cỡ nhỏ của công ty Siemens Cấu trúc S7-200gồm 1 CPU và các module mở rộng cho nhiều ứng dụng khác nhau.S7-200 gồm

nhiều loại: CPU 221, 222, 224, 226 có nhiều nhất 7 module mở rộng khi có nhu

cầu: tổng số ngõ vào/ra, ngõ vào/ra Analog, kết nối mạng ( AS-I, Profibus )

2.1.3.2 Cấu trúc phần cứng

Trang 15

Hình 2.2 cấu trúc phần cứng PLC S7-200Nguồn vào : nguồn 24VDC

Module : đơn vị xử lí trung tâm

Module : bộ nhớ chương trình và dư liệu

Module vào /ra : có 6 đầu vào /4 đầu ra (cpu 221), 24/16 (cpu 226) , có thể được

mở rộng thêm nhờ module mở rộng Các đầu vào S7-200 sử dụng mức 24VDCthích hợp cho việc ghép nối với cảm biến tiệm cận và cảm biến quang

Module đầu ra : Đầu ra có hai sự lựa chọn: đầu ra transistor cho ra điện áp DCphù hợp với các ứng dụng như hút van 24 VDC chiều công suất nhỏ, relay trunggian

Nổi bật nhất là dòng cpu 224 với nhiều đặc điểm ưu việt ;

Trang 16

Hình 2.3 : S7-200 cpu 224

Cấu trúc của CPU 224

- 4096 từ đơn để lưu bộ nhớ chương trình thuộc bộ nhớ đọc/ghi và không bịmất dữ liệu nhờ giao diện EEPROM

- 2560 từ đơn để lưu trữ dữ liệu

- 14 cổng vào và 10 cổng ra logic

- Có thể ghép thêm 7 modul mở rộng

Trang 17

- 256 bộ tạo thời gian trễ trong đó có 4 timer có độ phân giải 1ms, 16 timer

có độ phân giải 10ms, 236 timer có độ phân giải 100ms

- 256 bộ đếm được chia làm 2 loại, 1 loại là bộ đếm chỉ đếm lên (CTU), 1loại là vừa đếm lên vừa đếm xuống (CTDU)

- 256 bit nhớ đặc biệt và 112 bit dùng làm các bit trạng thái hoặc các bit đặtchế độ làm việc

- 2 đầu vào tương tụ độ phân giải 8 bit

- Tốc độ thực hiện lệnh xấp xỉ 0,37 µs cho 1 lệnh logic

- Tích hợp đồng hồ thời gian thực và cổng truyền thông RS-485

Có các chế độ ngắt như : ngắt truyền thông, ngắt theo sườn xung,…

- Các dữ liệu không bị mất trong vòng 190 giờ khi PLC bị mất điện

Mô tả các đèn báo trên CPU:

- SF ( đèn đỏ ) : đèn đỏ SF sáng lên báo hiệu hệ thống bị lỗi

- RUN ( đèn xanh ) : RUN cho biết hệ thống đang làm việc và thực hiệnchương trình được nạp vào PLC

- STOP ( đèn vàng ) : báo hiệu PLC đang ở chế độ dừng làm việc

- I x.x ( đèn xanh ) : đèn xanh ở cổng vào chỉ định trạng thái tức thời củacổng Đèn này báo hiệu trạng thái của tín hiệu theo giá trị logic của cổng

- Q y.y ( đèn xanh ) : đèn xanh ở cổng ra chỉ định giá trị tức thời củacổng.Đèn này báo hiệu trạng thái tín hiệu theo logic của cổng

 Cổng truyền thông

- S7 – 200 sử dụng cổng truyền thông nối tiếp RS485 với phích nối 9 chân đểphục vụ cho việc ghép nối với thiết bị lập trình hoặc với các trạm PLCkhác Tốc độ truyền cho máy lập trình kiểu PPI là 9600 baud Tốc độtruyền cung cấp của PLC theo kiểu tự do là 300 đến 38.400

Ngày đăng: 31/03/2016, 07:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 sơ đồ các thiết bị - Bài tập lớn: Hệ thống SCADA, DCS và mạng truyền thông công nghiệp
Hình 1.1 sơ đồ các thiết bị (Trang 5)
Hình 1.2 Nguyên lý hoạt động của encoder - Bài tập lớn: Hệ thống SCADA, DCS và mạng truyền thông công nghiệp
Hình 1.2 Nguyên lý hoạt động của encoder (Trang 6)
Hình 1.4 : Xác định chiều quay của encoder - Bài tập lớn: Hệ thống SCADA, DCS và mạng truyền thông công nghiệp
Hình 1.4 Xác định chiều quay của encoder (Trang 7)
Hình 1.5 : Động cơ không đồng bộ 3 pha - Bài tập lớn: Hệ thống SCADA, DCS và mạng truyền thông công nghiệp
Hình 1.5 Động cơ không đồng bộ 3 pha (Trang 8)
Hình 2.1 Chu kỳ thực hiện vòng quét của CPU trong bộ PLC - Bài tập lớn: Hệ thống SCADA, DCS và mạng truyền thông công nghiệp
Hình 2.1 Chu kỳ thực hiện vòng quét của CPU trong bộ PLC (Trang 11)
Hình 2.2 cấu trúc phần cứng PLC S7-200 Nguồn vào : nguồn 24VDC - Bài tập lớn: Hệ thống SCADA, DCS và mạng truyền thông công nghiệp
Hình 2.2 cấu trúc phần cứng PLC S7-200 Nguồn vào : nguồn 24VDC (Trang 15)
Hình 2.3 : S7-200 cpu 224 - Bài tập lớn: Hệ thống SCADA, DCS và mạng truyền thông công nghiệp
Hình 2.3 S7-200 cpu 224 (Trang 16)
Hình 2.4 : Sơ đồ chân của cổng truyền thông  RS-485 - Bài tập lớn: Hệ thống SCADA, DCS và mạng truyền thông công nghiệp
Hình 2.4 Sơ đồ chân của cổng truyền thông RS-485 (Trang 17)
Bảng 2.1 Ngõ vào và tần số hoạt động của HSC - Bài tập lớn: Hệ thống SCADA, DCS và mạng truyền thông công nghiệp
Bảng 2.1 Ngõ vào và tần số hoạt động của HSC (Trang 20)
Bảng 2.3 mô tả các đầu vào sử dụng cho xung clock, điều khiển hướng và điều khiển bắ đầu được gắn với mỗi bộ đếm cụ thể. - Bài tập lớn: Hệ thống SCADA, DCS và mạng truyền thông công nghiệp
Bảng 2.3 mô tả các đầu vào sử dụng cho xung clock, điều khiển hướng và điều khiển bắ đầu được gắn với mỗi bộ đếm cụ thể (Trang 22)
Hình 4.1: Giao diện vẽ trên WINCC - Bài tập lớn: Hệ thống SCADA, DCS và mạng truyền thông công nghiệp
Hình 4.1 Giao diện vẽ trên WINCC (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w