1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn về công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại chi cục thuế thủ đức

53 2,5K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 215,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tài Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là loại thuế trực thu phổ biến trên thế giới và có lịch sử hàng trăm năm. Trong đó, thuế thu nhập cá nhân được áp dụng lần đầu tiện tại Hà Lan năm 1797, sau đó đến Anh năm 1799, Phổ vào năm 1808. Hiện nay có hơn 180 nước áp dụng Luật thuế thu nhập cá nhân, tùy theo tình hình kinh tế chính trị xã hội từng nước mà có tỷ trọng nguồn thu thuế TNCN của từng nước là khác nhau. Theo số liệu thống kế vào tháng 42010 của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), tỷ trọng thuế TNCN ở các quốc gia phát triển: Anh, Canada, Đức, Mỹ, Nhật chiếm từ 1938% so với tổng thuế; các quốc gia đang phát triển: Trung Quốc, Ấn Độ, Nga chiếm từ 711% so với tổng thuế. Thuế TNCN ở nước ta chỉ được đặt ra khi nước ta chuyển đổi mô hình từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường.Trong xu thế nền kinh tế tăng trưởng cao và ổn định đã cải thiện đời sống vật chất của xã hội nói chung, đặc biệt là nhóm cộng đồng, những người có trình độ, kiến thức. Ngoài ra, trước sự đa dạng hóa của các loại hình doanh nghiệp và sự cạnh tranh lẫn nhau đã tạo ra sự phân hóa rõ rệt thu nhập của mỗi cá thể. Vì vậy, nhà nước cần phải hoàn thiện chính sách thuế TNCN để đảm bảo phân phối công bằng trong xã hội, vừa tăng nguồn thu ngân sách nhà nước (NSNN), vừa thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, đích đến cuối cùng là hoàn thiện hệ thống pháp luật và xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN. Quận Thủ Đức nằm ở phía đông bắc Thành phố, là cửa ngõ quan trọng của thành phố Hồ Chí Minh, nằm trong khu vực phát triển năng động của vùng Đông nam bộ, là nơi giàu tiềm năng và có điều kiện để phát triển kinh tếxã hội, đặc biệt là trong lĩnh vực thương mạidịch vụ (TMDV), lĩnh vực sản xuất công nghiệptiểu thủ công nghiệp (CNTTCN) và lĩnh vực nông nghiệp. Sự phát triển của Thủ Đức đã và đang đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tếxã hội của thành phố Hồ Chí Minh. Qua gần 7 năm triển khai thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân trên cả nước và địa bàn Quận thủ đức nói riêng đã đạt được những kết quả nhất định như mở rộng được đối tượng chịu thuế, từng bước góp phần đảm bảo công bằng trong điều tiết thu nhập của các tầng lớp dân cư trong xã hội; đóng góp trong tổng thu ngân sách nhà nước từ thuế thu nhập cá nhân trong năm 2015 đạt 53.200 tỷ đồng …. Tuy nhiên, để Luật thuế thu nhập cá nhân thực sự phát huy được vai trò là công cụ phân phối thu nhập, đảm bảo tính công bằng xã hội khi áp dụng vào thực tiễn thì vấn đề về công tác quản lý thuế cần nỗ lực hoàn thiện hơn nữa để đáp ứng xu thế hội nhập sâu rộng. Hiện nay công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân cũng đã bộc lộ một số các hạn chế tồn tại, bất cập như việc ban hành chính sách còn chồng chéo, tổ chức thực hiện chính sách kém hiệu quả, bộ máy quản lý cồng kềnh và kiểm soát thực hiện chính sách, tuyên truyền chính sách thuế thu nhập cá nhân đến các cá nhân, tổ chức trong xã hội là chưa đạt hiệu quả cao, công tác tin học hóa trong quản lý thuế thu nhập cá nhân cũng chưa được nâng cao dẫn đến việc gây phiền nhiễu cho người dân trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế,… làm giảm hiệu quả của chính sách thuế TNCN trong xã hội. Chính vì vậy, công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân ở nước ta cần phải được hoàn thiện hơn nữa để đáp ứng xu thế hội nhập. Xuất phát từ thực tế trên, để góp phần đẩy mạnh hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN, nhằm gia tăng nguồn thu cho NSNN và tránh tình trạng thất thu cho NN, và đó cũng là lý do em chọn nghiên cứu đề tài: “Một số vấn đề về công tác quản lý thuế TNCN tại chi cục thuế Thủ Đức”.2. Tình hình nghiên cứu của đề tài Thuế là công cụ quan trọng giúp Nhà nước quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế, tạo nguồn thu chủ yếu của NSNN, góp phần tạo ra công bằng xã hội, điều tiết thu nhập. Do vậy, đây là lĩnh vực mà các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam luôn quan tâm nghiên cứu về lý thuyết lẫn thực tiễn áp dụng, hoàn thiện chính sách thuế và quản lý thuế. Đề tài này không mới tuy nhiên vẫn còn giữ nguyên tính thời sự và ứng dụng thực tiễn và trên thực tế đã có nhiều công trình nghiên cứu đi sâu khai thác mảng hoạt động này dưới các góc độ nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu khác nhau, có thể khái quát lại như sau: Đề tài khoa học cấp Bộ “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế ở Việt Nam trong điều kiện hiện nay” của PGS.TS. Nguyễn Thị Bất (2003). Đề tài “Thanh tra, kiểm tra Thuế TNCN ở Chi cục Thuế quận Ba Đình” luận văn Thạc sỹ Kinh tế của Đỗ Tuyết Minh (2009). Đề tài “Hoàn thiện công tác thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột” luận văn Thạc sỹ Kinh tế của Trịnh Thị Thu Hiền (2015). Đề tài “Công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại chi cục thuế Quận Thanh Xuân – Hà Nội” luận văn tốt nghiệp của Hoàng Thanh Hoa (2014).3. Mục đích nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu vào thực trạng công tác quản lý thuế TCNN tại chi cục thuế Thủ Đức, chỉ ra các vấn đề còn tồn tại, vướng mắc và một số giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao công tác quản lý thuế TNCN tại chi cục thuế Thủ Đức trong thời gian tới.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài Đối tượng nghiên cứu là các chính sách và những biện pháp quản lý, thu thuế TNCN tại địa bàn Quận Thủ Đức do chi cục thuể Quận Thủ Đức triển khai, thực hiện. Về không gian: Nghiên cứu thực trạng quản lý thuế TNCN của đối tượng nộp thuế TNCN trên địa bàn Quận Thủ Đức.Về thời gian: Phân tích số liệu thống kê trong g

Trang 1

LÊ VĂN TÁM

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ

THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CHI CỤC THUẾ

THỦ ĐỨC

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Trang 2

LÊ LUẬT

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CHI CỤC THUẾ

THỦ ĐỨC

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: ThS Nguyễn Thị Thu Ngân

TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2016

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là bài nghiên cứu của riêng tôi.

Các số liệu nêu trong Đề tài là hoàn toàn trung thực Các

tài liệu tham khảo được trích dẫn nguồn cụ thể.

DTPL Dự toán pháp lệnh

ĐTNT Đối tượng nộp thuế

KK-KKT Kê khai-kế toán thuế

KTT Kiểm tra thuế

Trang 4

TNCN Thu nhập cá nhân

TM-DV Thương mại-dịch vụ

TT-HT NNT Tuyên truyền-hỗ trợ người nộp thuế

TH-NV-DT Tổng hợp-nghiệp vụ-dự toán

UBND Ủy ban nhân dân

UNT Ủy nhiệm thu

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng2.3.1.1

Tổng hợp tình hình cấp MST trên địa bàn Quận Thủ Đức 25

Bảng Tình hình nộp hồ sơ khai thuế TNCN năm 2015 26

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu của đề tài 2

3 Mục đích nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài 3

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Ý nghĩa khoa học và giá trị ứng dụng của đề tài 4

7 Bố cục của báo cáo 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ THUẾ 6

THU NHẬP CÁ NHÂN 6

1.1 Khái niệm và đặc điểm 6

1.2 Vai trò và ý nghĩa 7

1.3 Nội dung công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân 8

1.3.1 Quản lý việc đăng ký, kê khai, nộp thuế TNCN 9

1.3.1.1 Đăng ký thuế 9

1.3.1.2 Kê khai, nộp thuế 10

1.3.2 Quyết toán thuế TNCN 11

1.3.2.1 Đối tượng QTT 11

1.3.2.2 Ủy quyền QTT 12

1.3.2.3 Thủ tục, hồ sơ QTT TNCN 13

1.3.3 Thanh tra, xử lý các trường hợp về vi phạm kê khai, nộp thuế 16

Trang 7

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOÀN

THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ

NHÂN TẠI CHI CỤC THUẾ THỦ ĐỨC 20

2.1 Giới thiệu tổng quan về Quận Thủ Đức 20

2.1.1 Vị trí địa lý 20

2.1.2 Về mặt kinh tế xã hội 20

2.2 Khái quát chi cục thuế Thủ Đức 22

2.3.Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn quận Thủ Đức trong giai đoạn từ năm 2013-2015 28

2.3.1 Kết quả đạt được 28

2.3.1.1 Công tác quản lý về đăng ký và cấp MST 28

2.3.1.2 Quản lý hoạt động kê khai và nộp thuế 30

2.3.1.3 Quản lý công tác QTT TNCN 32

2.3.1.4 Công tác kiểm tra thuế và xử lý vi phạm về kê khai, nộp thuế TNCN 34

2.3.1.5 Công tác thu thuế TNCN trên địa bàn quận Thủ Đức 34

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 37

2.3.2.1 Hạn chế 37

2.3.2.2 Nguyên nhân 38

2.4 Định hướng hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại chi cục thuế Thủ Đức 39

2.4.1 Phương hướng nhiệm vụ trong năm 2016 39

2.4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại chi cục thuế Thủ Đức 41

Trang 8

2.4.2.3 Hoàn thiện công tác kiểm tra, xử lý vi phạm về

thuế TNCN 422.4.2.4 Hoàn thiện công tác kiểm soát quản lý thu thuế

TNCN 422.4.2.5.Tăng cường công tác phối hợp giữa các đội thuế

trong chi cục, giữa chi cục với các cơ quan ban ngành

cùng cấp 43KẾT LUẬN 43DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là loại thuế trực thu phổ biến trên thế giới và

có lịch sử hàng trăm năm Trong đó, thuế thu nhập cá nhân được áp dụng lần đầutiện tại Hà Lan năm 1797, sau đó đến Anh năm 1799, Phổ vào năm 1808 Hiện nay

có hơn 180 nước áp dụng Luật thuế thu nhập cá nhân, tùy theo tình hình kinh tế chính trị - xã hội từng nước mà có tỷ trọng nguồn thu thuế TNCN của từng nước làkhác nhau Theo số liệu thống kế vào tháng 4/2010 của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF),

-tỷ trọng thuế TNCN ở các quốc gia phát triển: Anh, Canada, Đức, Mỹ, Nhật chiếm

từ 19-38% so với tổng thuế; các quốc gia đang phát triển: Trung Quốc, Ấn Độ, Ngachiếm từ 7-11% so với tổng thuế

Thuế TNCN ở nước ta chỉ được đặt ra khi nước ta chuyển đổi mô hình từ nềnkinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường.Trong xu thế nền kinh tế tăng trưởngcao và ổn định đã cải thiện đời sống vật chất của xã hội nói chung, đặc biệt là nhómcộng đồng, những người có trình độ, kiến thức Ngoài ra, trước sự đa dạng hóa củacác loại hình doanh nghiệp và sự cạnh tranh lẫn nhau đã tạo ra sự phân hóa rõ rệtthu nhập của mỗi cá thể Vì vậy, nhà nước cần phải hoàn thiện chính sách thuếTNCN để đảm bảo phân phối công bằng trong xã hội, vừa tăng nguồn thu ngân sáchnhà nước (NSNN), vừa thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, đích đến cuối cùng là hoànthiện hệ thống pháp luật và xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN

Quận Thủ Đức nằm ở phía đông bắc Thành phố, là cửa ngõ quan trọng củathành phố Hồ Chí Minh, nằm trong khu vực phát triển năng động của vùng Đôngnam bộ, là nơi giàu tiềm năng và có điều kiện để phát triển kinh tế-xã hội, đặc biệt

là trong lĩnh vực thương mại-dịch vụ (TM-DV), lĩnh vực sản xuất công nghiệp-tiểuthủ công nghiệp (CN-TTCN) và lĩnh vực nông nghiệp Sự phát triển của Thủ Đức

đã và đang đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế-xã hội của thành phố HồChí Minh

Trang 10

Qua gần 7 năm triển khai thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân trên cả nước

và địa bàn Quận thủ đức nói riêng đã đạt được những kết quả nhất định như mởrộng được đối tượng chịu thuế, từng bước góp phần đảm bảo công bằng trong điềutiết thu nhập của các tầng lớp dân cư trong xã hội; đóng góp trong tổng thu ngânsách nhà nước từ thuế thu nhập cá nhân trong năm 2015 đạt 53.200 tỷ đồng0….Tuy nhiên, để Luật thuế thu nhập cá nhân thực sự phát huy được vai trò là công cụphân phối thu nhập, đảm bảo tính công bằng xã hội khi áp dụng vào thực tiễn thìvấn đề về công tác quản lý thuế cần nỗ lực hoàn thiện hơn nữa để đáp ứng xu thếhội nhập sâu rộng Hiện nay công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân cũng đã bộc lộmột số các hạn chế tồn tại, bất cập như việc ban hành chính sách còn chồng chéo,

tổ chức thực hiện chính sách kém hiệu quả, bộ máy quản lý cồng kềnh và kiểm soátthực hiện chính sách, tuyên truyền chính sách thuế thu nhập cá nhân đến các cánhân, tổ chức trong xã hội là chưa đạt hiệu quả cao, công tác tin học hóa trong quản

lý thuế thu nhập cá nhân cũng chưa được nâng cao dẫn đến việc gây phiền nhiễucho người dân trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế,… làm giảm hiệu quả của chínhsách thuế TNCN trong xã hội Chính vì vậy, công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân

ở nước ta cần phải được hoàn thiện hơn nữa để đáp ứng xu thế hội nhập

Xuất phát từ thực tế trên, để góp phần đẩy mạnh hoàn thiện công tác quản lýthuế TNCN, nhằm gia tăng nguồn thu cho NSNN và tránh tình trạng thất thu cho

NN, và đó cũng là lý do em chọn nghiên cứu đề tài: “Một số vấn đề về công tác

quản lý thuế TNCN tại chi cục thuế Thủ Đức”.

2 Tình hình nghiên cứu của đề tài

Thuế là công cụ quan trọng giúp Nhà nước quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế,tạo nguồn thu chủ yếu của NSNN, góp phần tạo ra công bằng xã hội, điều tiết thunhập Do vậy, đây là lĩnh vực mà các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Namluôn quan tâm nghiên cứu về lý thuyết lẫn thực tiễn áp dụng, hoàn thiện chính sáchthuế và quản lý thuế

0 Nguồn:Tình hình kinh tế xã hội Việt Nam 2015 – Tổng Cục thống kế

Trang 11

Đề tài này không mới tuy nhiên vẫn còn giữ nguyên tính thời sự và ứng dụngthực tiễn và trên thực tế đã có nhiều công trình nghiên cứu đi sâu khai thác mảnghoạt động này dưới các góc độ nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu khác nhau, có thểkhái quát lại như sau:

- Đề tài khoa học cấp Bộ “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế ở Việt Nam trong điều kiện hiện nay” của PGS.TS Nguyễn Thị Bất (2003)

- Đề tài “Thanh tra, kiểm tra Thuế TNCN ở Chi cục Thuế quận Ba Đình” luậnvăn Thạc sỹ Kinh tế của Đỗ Tuyết Minh (2009)

- Đề tài “Hoàn thiện công tác thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn thành phốBuôn Ma Thuột” luận văn Thạc sỹ Kinh tế của Trịnh Thị Thu Hiền (2015)

- Đề tài “Công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại chi cục thuế Quận ThanhXuân – Hà Nội” luận văn tốt nghiệp của Hoàng Thanh Hoa (2014)

3 Mục đích nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu vào thực trạng công tác quản lý thuế TCNN tại chicục thuế Thủ Đức, chỉ ra các vấn đề còn tồn tại, vướng mắc và một số giải phápnhằm hoàn thiện, nâng cao công tác quản lý thuế TNCN tại chi cục thuế Thủ Đứctrong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

Đối tượng nghiên cứu là các chính sách và những biện pháp quản lý, thu thuếTNCN tại địa bàn Quận Thủ Đức do chi cục thuể Quận Thủ Đức triển khai, thựchiện

Về không gian: Nghiên cứu thực trạng quản lý thuế TNCN của đối tượng nộpthuế TNCN trên địa bàn Quận Thủ Đức

Về thời gian: Phân tích số liệu thống kê trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp phân tích: nghiên cứu về vai trò của chi cục thuế Thủ Đức trongcông tác quản lý thuế TNCN, phân tích các tồn đọng, vướng mắc, các vấn đề cần xử

Trang 12

lý trong việc quản lý chính sách thuế TNCN của chi cục thuế Thủ Đức trong giaiđoạn 2013-2015, từ đó đưa ra những giải pháp để góp phần nâng cao công tác quản

lý, thực thi chính sách thuế TNCN của chi cục thuế Thủ Đức trong giai đoạn sắp tới Phương pháp tổng hợp: Tiến hành thu thập, thống kê số liệu, báo cáo tổng kếtđánh giá công tác quản lý thuế TNCN của chi cục thuế Thủ Đức trong giai đoạn2013-2015

Phương pháp so sánh: Thực hiện việc so sánh, đánh giá công tác quản lý thuếTNCN tại chi cục thuế Thủ Đức trong giai đoạn 2013-2015 Kết quả đánh giá vaitrò của chi cục thuế Thủ Đức trong công tác quản lý thuế TNCN để xác định nhữngvướng mắc, tồn tại, những vấn đề quan trọng mà chi cục thuế Thủ Đức cần tậptrung, giải quyết trong thời gian sắp tới nhằm nâng cao hơn nữa công tác quản lýthuế TNCN tốt hơn trong những năm tiếp theo

6 Ý nghĩa khoa học và giá trị ứng dụng của đề tài

Đề tài góp phần đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế TNCN hiện nay tạichi cục thuế Thủ Đức Qua đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản

lý thuế TNCN tại địa bàn Thủ Đức trong tương lai và góp phần hoàn thiện hơn nữa

hệ thống pháp luật về thuế hiện hành và là nguồn tài liệu tham tham khảo bổ íchphục vụ cho việc học tập, nghiên cứu của sinh viên

7 Bố cục của báo cáo

Đề tài gồm có ba phần: Phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận Trong

đó, phần nội dung được kết cấu thành hai chương

Chương 1: Tổng quan về quản lý thuế thu nhập cá nhân.

Chương 2: Thưc trạng và định hướng hoàn thiện công tác quản lý thuế thu

nhập cá nhân tại chi cục thuế Thủ Đức

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ THUẾ

THU NHẬP CÁ NHÂN

1.1 Khái niệm và đặc điểm

Quản lý thuế là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành các hoạt độngnhằm thu đúng, thu đủ số tiền thuế mà những tổ chức, cá nhân có hoạt động cónghĩa vụ nộp vào NSNN nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụcủa nhà nước0

Quản lý thuế TNCN là sự tác động có chủ đích của các cơ quan chức năngtrong bộ máy nhà nước đối với quá trình ban hành và thực thi chính sách thuếTNCN nhằm tạo lập nguồn thu cho NSNN và đảm bảo thực hiện mục tiêu NN đề ra Công tác quản lý thuế TNCN có những đặc điểm như sau:

Quản lý thuế là quản lý bằng pháp luật đối với hoạt động nộp thuế Việc quản

lý thuế bằng pháp luật đảm bảo sự thống nhất, minh bạch, công khai trong hoạtđộng quản lý của các cơ quan Nhà nước Qua đó đảm bảo nguồn thu từ thuế vàongân sách nhà nước được tập trung đầy đủ, kịp thời nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêucủa Nhà nước cũng như đảm bảo sự điều tiết qua thuế đối với các tổ chức, cá nhânđược công bằng, bình đẳng

Quản lý thuế được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp hành chính Nội

dung của phương pháp hành chính trong quản lý thuế là sự tác động có tổ chức vàđiều chỉnh, là sự thiết lập mối quan hệ giữa con người, giữa cơ quan thuế với các tổchức, cá nhân trong xã hội; giữa cơ quan thuế các cấp với nhau và với các cơ quanNhà nước khác Đồng thời nó cũng được thể hiện trong quy trình, thủ tục thu, nộpthuế, đó là trình tự các bước công việc phải tiến hành và các giấy tờ, tài liệu cầnthiết ghi nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế Do đó, hoàn thiện

0 Nguồn:Phan Thỵ Tường Vi (2015), “Tài liệu học tập Luật thuế”, NXB Đại họcQuốc gia TP HCM, trang 131

Trang 14

pháp luật về quản lý thuế có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đảm bảo quy trìnhquản lý thuế rõ ràng, minh bạch, thủ tục thu, nộp thuế đơn giản.

Quản lý thuế là hoạt động mang tính kỹ thuật, nghiệp vụ chặt chẽ Đặc điểm

này thể hiện ở chỗ các thủ tục hành chính và các chứng từ kèm theo phục vụ choquản lý thuế có quan hệ mật thiết với nhau, phụ thuộc nhau do yêu cầu kỹ thuật củaviệc xác định số thuế phải nộp

1.2 Vai trò và ý nghĩa

Quản lý thuế là một trong các nhiệm vụ của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền,trong đó có các cơ quan quản lý thuế Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý thuế khôngchỉ đảm bảo sự vận hành thông suốt hệ thống cơ quan Nhà nước, mà có tác động

tích cực tới quá trình thu, nộp thuế vào ngân sách nhà nước

Đảm bảo nguồn thu từ thuế thu nhập cá nhân tập trung chính xác, kịp thời, thường xuyên, ổn định vào ngân sách nhà nước.

Thuế thu nhập cá nhân chiếm tỷ trọng chủ yếu trong số thu ngân sách nhànước ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Vì vậy, việc thực hiện tốt công tác quản lýthuế thu nhập nói chung và thuế thu nhập cá nhân nói riêng sẽ có tác dụng lớn trongviệc tập trung, huy động đầy đủ và kịp thời nguồn thu cho ngân sách nhà nước Bên cạnh đó, thuế thu nhập cá nhân tác động trực tiếp đến thu nhập của các cánhân nên có thể có phản ứng ngay lập tức từ phía chịu thuế như hành vi trốn thuế,gian lận thuế… Để tăng cường và ổn định số thu ngân sách nhà nước trong tươnglai, công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân cũng cần được chú ý để duy trì và pháttriển cơ sở tạo nguồn thu thuế thu nhập của các cá nhân

Góp phần tăng cường ý thức chấp hành pháp luật cho các tổ chức kinh tế và dân cư.

Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước thông qua công cụ pháp luật để tácđộng vào nền kinh tế ở tầm vĩ mô Ý thức chấp hành pháp luật của các tổ chức kinh

tế và dân cư sẽ có ảnh hưởng tích cực đến việc thực hiện những tác động này Quacông tác tổ chức thực hiện và thanh tra việc chấp hành các luật thuế nói chung và

Trang 15

thuế thu nhập cá nhân nói riêng, cùng với việc tăng cường tính pháp chế của chínhsách thuế, ý thức chấp hành pháp luật thuế sẽ được nâng cao, từ đó tạo thói quen

“sống và làm việc theo pháp luật”

Góp phần hỗ trợ Nhà nước thực hiện việc kiểm soát và điều tiết các hoạt động kinh tế của các tổ chức, cá nhân trong xã hội.

Theo qui định của Luật Quản lý thuế, người nộp thuế phải có trách nhiệm kêkhai thuế Nội dung kê khai thuế là kê khai các hoạt động kinh tế có liên quan đếnviệc tính toán nghĩa vụ thuế của NNT Mặt khác, để thực hiện tốt công tác quản lýthuế, cơ quan thuế phải tổ chức thu thập, nắm bắt, lưu trữ thông tin về các hoạt độngsản xuất kinh doanh của NNT, tổ chức kiểm tra, thanh tra các hoạt động sản xuất,kinh doanh của NNT Như vậy, thông qua hoạt động quản lý thuế nói chung vàquản lý thuế TNCN nói riêng, Nhà nước đã thực hiện kiểm soát các hoạt động kinh

tế của các tổ chức, cá nhân trong xã hội Qua đó, Nhà nước có thể đưa ra các chínhsách quản lý phù hợp để điều tiết hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế theođịnh hướng phát triển Kinh tế-xã hội của Nhà nước

1.3 Nội dung công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân

Công tác quản lý thuế TNCN được thực hiện theo quy trình như sau:

HÌNH 1.3 SƠ ĐỒ QUY TRÌNH QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Nộp thuế

Kê khai thuế

Đăng ký thuế, cấp MST

Người nộp

thuế

Thanh tra, kiểm tra thuế

Quyết toán thuế Hoàn thuế

Trang 16

1.3.1 Quản lý việc đăng ký, kê khai, nộp thuế TNCN

1.3.1.1 Đăng ký thuế

Quản lý đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân là quản lý đăng ký, cấp mã sốthuế cho các đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân nhằm đưa các đối tượng thuộcdiện phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định vào diện quản lý

Đối tượng nộp thuế phải đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân bao gồm các tổchức, cá nhân trả thu nhập và các cá nhân có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.Mỗi tổ chức chi trả thu nhập, mỗi cá nhân chỉ có duy nhất một mã số thuế, không có

sự trùng lặp giữa các mã số thuế và được sử dụng chung để kê khai thuế đối với tất

cả các khoản thu nhập Khi tổ chức chi trả thu nhập hay cá nhân không còn tồn tạithì mã số thuế cũng chấm dứt hiệu lực và không được sử dụng lại

Phương thức để cá nhân thực hiện đăng ký MST bao gồm: đăng ký thông qua

tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập (cá nhân làm tờ khai đăng ký cấp MST, tổ chức chitrả thu nhập tập hợp lại và nộp cho cơ quan thuế để làm thủ tục cấp MST) hoặc làđăng ký trực tiếp tại cơ quan thuế Bên cạnh đó, hiện nay để tiện lợi hơn trong việcđăng ký, cấp MST, cơ quan thuế đã ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác

quản lý mô hình đăng ký thuế TNCN qua trang web “tncnonline.com.vn” với việc

ứng dụng phần mềm đăng ký MST TNCN 2.7 mới nhất hiện nay

Hồ sơ đăng ký thuế sau khi nhập vào Hệ thống đăng ký thuế cấp Cục/Chi cục

sẽ được truyền lên Hệ thống đăng ký thuế tại Tổng cục thuế để cập nhật, xác nhận

và kiểm tra thông tin theo các nguyên tắc quy định tại Thông tư 80/2012/TT-BTChướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế về đăng ký thuế Toàn bộ hồ sơ về đối tượngnộp thuế sẽ được cập nhật vào phần mềm hệ thống quản lý hồ sơ thuế (viết tắc làQHS) Khi cần kiểm tra một đối tượng nộp thuế, cơ quan quản lý chỉ cần tra mã sốthuế của đối tượng đó, nhờ đó tránh được tình trạng bỏ sót các đối tượng nộp thuế,

Trang 17

đồng thời đảm bảo được sự nhanh gọn, tiện lợi cho cơ quan thuế trong công tácquản lý thu thuế.

1.3.1.2 Kê khai, nộp thuế

Để đảm bảo công tác kê khai, nộp thuế thực hiện đúng, chính xác và phù hợpvới hệ thống chính sách thuế thu nhập cá nhân cũng như pháp luật có liên quan thìnội dung công tác quản lý kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm những vấn

đề trọng tâm sau:

Thứ nhất, quản lý đối tượng khai thuế.

Người thực hiện nghĩa vụ khai thuế thu nhập cá nhân là các tổ chức, cá nhântrả thu nhập và các cá nhân có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân Theo quy địnhcủa pháp luật, đến thời hạn kê khai thuế, người nộp thuế phải có nghĩa vụ kê khai sốtiền thuế phải nộp vào NSNN, kể cả trường hợp không phát sinh nghĩa vụ thuế hoặcđang thuộc diện hưởng ưu đãi, miễn, giảm thuế Người nộp thuế phải khai chínhxác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế với cơ quan thuế theo mẫuquy định và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế

Thứ hai, quản lý hồ sơ khai thuế.

Hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân bao gồm tờ khai thuế và các tài liệu liênquan làm căn cứ để người nộp thuế khai thuế, tính thuế với cơ quan thuế Tuỳ theokhoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân mà hồ sơ khai thuế, chứng từ, tài liệu cụthể khác nhau Quản lý hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân là công việc hết sức quantrọng, có ảnh hưởng đến tính chính xác trong việc xác định số thuế phải nộp củangười nộp thuế, từ đó đảm bảo tính nghiêm minh và công bằng trong thực thi chínhsách thuế thu nhập cá nhân Hồ sơ khai thuế là bằng chứng pháp lý ban đầu đểchứng minh nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế Quản lý hồ sơ khai thuế baogồm: Quản lý số lượng các tờ khai, mẫu biểu và tài liệu trong hồ sơ do người nộpthuế nộp cho cơ quan thuế; Quản lý chất lượng của việc kê khai các nội dung trong

tờ khai, tài liệu… có liên quan

Trang 18

Người nộp thuế phải sử dụng đúng mẫu tờ khai thuế thu nhập cá nhân theoquy định, không được thay đổi khuôn dạng, thêm, bớt hoặc thay đổi vị trí của bất kỳchỉ tiêu nào trong tờ khai thuế cũng như các loại giấy tờ khác trong hồ sơ khai thuế.Trường hợp phát hiện sai sót, nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến số thuế phải nộp thìđược khai bổ sung hồ sơ khai thuế.

Thứ ba, quản lý thời hạn kê khai thuế.

Thời hạn kê khai thuế sẽ ảnh hưởng đến thời hạn xác định nghĩa vụ nộp thuếcủa người nộp thuế Tuỳ thuộc vào đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân và khoảnthu nhập chịu thuế mà thời hạn khai thuế là khác nhau.Trong một số trường hợp đặcbiệt, người nộp thuế có thể được gia hạn hồ sơ khai thuế Khi đó, thời hạn kê khaithuế là thời hạn được gia hạn hồ sơ khai thuế

Thứ tư, quản lý việc thu nộp tiền thuế.

Để đảm bảo tiền thuế được nộp vào NSNN đầy đủ và đúng hạn, cần phải quản

lý tốt việc thu nộp tiền thuế Đối với người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiềncông thì quản lý thông qua tổ chức chi trả thu nhập Các tổ chức chi trả thu nhập cótrách nhiệm nộp thuế thay cho người lao động trong tổ chức của mình Còn đối với

hộ kinh doanh và các cá nhân hành nghề tự do, tự kê khai, quyết toán và nộp thuếcho chính mình

1.3.2 Quyết toán thuế TNCN

1.3.2.1 Đối tượng QTT

Đối tượng thực hiện QTT TNCN bao gồm hai nhóm là tổ chức, cá nhân trảthu nhập và cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, cụ thể:

Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN thực hiện QTT chophần thu nhập đã chi trả (không phân biệt có phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuếhay không) và có trách nhiệm QTT thay cho các cá nhân có ủy quyền0 Trường hợp

0Nguồn: Điều 26.1.c Thông tư 111/2013/TT-BTC

Trang 19

tổ chức, cá nhân có phát sinh trả thu nhập nhưng thuộc một trong các trường hợpđược qui định tại Điều 25.4 Thôn tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 thì khôngphải thực hiện khai QTT TNCN.

Đối với cá nhân cư -trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công0

Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyếttoán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc

bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo, trừ các trường hợp được qui định tại Điều 21.3Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015

1.3.2.2 Ủy quyền QTT

a.Các trường hợp ủy quyền QTT

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhântrả thu nhập QTT thay trong các trường hợp được qui định cụ thể tại Điều 16 điểm 2tiết a.4 của thông tư 156/2013/TT-BTC về hướng dẫn thi hành một số điều của Luậtquản lý thuế; luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và hướng dẫnthi hành Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ

Cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay theo mẫu

số 02/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC của BộTài chính, kèm theo bản chụp hóa đơn, chứng từ chứng minh đóng góp từ thiện,nhân đạo, khuyến học (nếu có)

b.Trường hợp không ủy quyền QTT

Cá nhân đảm bảo điều kiện được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhậpQTT thuộc trường hợp đã nêu trên nhưng đã được tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấpchứng từ khấu trừ thuế TNCN thì không ủy quyền QTT cho tổ chức, cá nhân trả thunhập (trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã thu hồi và hủy chứng từ khấutrừ thuế đã cấp cho cá nhân)

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không đảm bảo điều kiện được

ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập QTT được nêu trên, nhưng thuộc diện

0 Nguồn: Điều 12 Thông tư số 151/2014/TT-BTC

Trang 20

phải QTT TNCN theo quy định thì trực tiếp QTT với cơ quan thuế trên toàn bộ thunhập phát sinh trong năm.

c.Trường hợp điều chỉnh sau khi đã ủy quyền QTT

Cá nhân sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế, tổ chức, cá nhân trả thu nhập đãthực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trựctiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không điềuchỉnh lại quyết toán thuế TNCN, chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo sốquyết toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: “Công

ty … đã quyết toán thuế TNCN thay cho Ông/Bà … (theo ủy quyền) tại dòng (sốthứ tự) … của Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN” để cá nhân trực tiếp quyếttoán thuế với cơ quan thuế

1.3.2.3 Thủ tục, hồ sơ QTT TNCN

a.Hồ sơ quyết toán thuế TNCN 0

Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì hồ sơ quyết toánthuế bao gồm:

- Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số92/2015/TT-BTC

- Phụ lục mẫu số02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theoThông tư số BTC nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

92/2015/TT Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, sốthuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có)

- Bản chụp các hoá đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹnhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có)

Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập, hồ sơ quyết toán thuế bao gồm:

- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 05/QTT-TNCN ban hành kèmtheo thông tư sô 92/2015/TT-BTC

0 Nguồn: Điều 21.3 thông tư số 92/2015/TT-BTC

Trang 21

- Bảng kê mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo thông tư BTC

b.Nơi nộp hồ sơ

Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quanthuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Cục Thuế nơi cá nhân đã nộp hồ sơ khaithuế trong năm

- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên thuộc diện trực tiếpquyết toán thuế với cơ quan thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế như sau:

+ Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhậpnào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhântrả thu nhập đó Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhântrả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyếttoán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng Trườnghợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùngkhông tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cụcThuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú)

+ Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất cứ tổ chức,

cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân

cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú)

- Trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao độngdưới 03 (ba) tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơihoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10% thì quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cưtrú (nơi thường trú hoặc tạm trú)

- Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơinhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nàothì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trúhoặc tạm trú)

Trang 22

Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập

- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập là cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế tại

cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân

- Tổ chức trả thu nhập là cơ quan Trung ương; cơ quan thuộc, trực thuộc Bộ, ngành,UBND cấp tỉnh; cơ quan cấp tỉnh nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế nơi tổ chứcđóng trụ sở chính

- Tổ chức trả thu nhập là cơ quan thuộc, trực thuộc UBND cấp huyện; cơ quan cấphuyện nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính

- Tổ chức trả thu nhập là các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, văn phòng đạidiện của các tổ chức nước ngoài nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế nơi tổ chức đóngtrụ sở chính

c.Thời hạn nộp hồ sơ QTT TNCN: chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm

(tức là ngày 31/3 của năm sau)

- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN theo mẫu số 01/ĐNHT (ban hành kèmtheo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015)

- Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế TNCN và người đại diện hợp pháp của tổchức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó

Đối với cá nhân khai quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế có thể lựa chọnhoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế Để được hoàn thuế hoặc bùtrừ thuế thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghịhoàn vào chỉ tiêu [47]-“Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu

Trang 23

[49]-“Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế

số 02/QTT-TNCN khi quyết toán thuế

Sau khi xác định hồ sơ hoàn thuế là hợp lệ, cơ quan thuế ra quyết định hoànthuế và gửi quyết định hoàn thuế cho Kho bạc nhà nước đồng cấp và gửi cho cánhân được hoàn thuế Kho bạc nhà nước đồng cấp nhận được quyết định hoàn thuếcủa cơ quan thuế có trách nhiệm hoàn trả lại tiền thuế cho cá nhân được hoàn thuế

1.3.3 Thanh tra, xử lý các trường hợp về vi phạm kê khai, nộp thuế

1.3.3.1 Công tác thanh tra thuế TNCN

Thanh tra thuế là hoạt động của cơ quan quản lý nhằm đánh giá việc chấp hànhpháp luật của người nộp thuế, xác minh và thu thập chứng cứ để xác định hành vi viphạm pháp luật về thuế dựa trên cơ sở phân tích tổng hợp thông tin dữ liệu liênquan đến người nộp thuế0

Công tác thanh tra là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý thuế nói chung và thuế TNCN nói riêng Thanh tra thuế được thực hiện bởi cơ quan chuyênngành thuế Đối tượng thanh tra thuế là tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuếTNCN cho Nhà nước và bao gồm cả các đơn vị ngành thuế Mục đích của thanh trathuế là để phát hiện và xử lý các trường hợp sai phạm nhằm giảm bớt tình trạng thấtthu NSNN vừa đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật Đồng thời thông qua hoạtđộng thanh tra, có thể đánh giá được thực trạng chấp hành pháp luật trong ngànhthuế, biểu dương cán bộ hoàn thành tốt công việc, nhanh chóng, khẩn trương khắcphục những sai sót, bất cập trong quá trình thực thi Luật thuế thu nhập cá nhân,đồng thời đưa ra những đề xuất, kiến nghị với Chính phủ để điều chỉnh chính sáchthuế chưa phù hợp… nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN

Hoạt động thanh tra thuế được thực hiện dước các hình thức và phương phápkhác nhau

0 Nguồn: Phan Thỵ Tường Vi (2015), “Tài liệu học tập Luật thuế”, NXB Đại họcQuốc gia TP HCM, Trang 145

Trang 24

Về hình thức thanh tra:

- Thời gian tiến hành thanh tra thuế là không quá ba mươi ngày, kể từ ngày công bố quyết định thanh tra thuế Trong trường hợp đặc biệt, người ra quyết định thanh trathuế có thể gia hạn thời gian thanh tra nhưng không quá ba mươi ngày

- Thanh tra được thực hiện mang tính thường xuyên theo định kỳ một năm khôngquá một lần hoặc thanh tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật vềthuế TNCN từ đối tượng nộp thuế hoặc trong các cơ quan thuế để có biện pháp xử

lý kịp thời

- Phạm vi và nội dung thanh tra:

+ Thanh tra toàn diện: Được tiến hành với tất cả các nội dung thanh tra thuế, hoặcvới tất cả các đối tượng thanh tra

+ Thanh tra trọng điểm: Được tiến hành chỉ với một số nội dung, đối tượng nhấtđịnh

Về phương pháp thanh tra:

Tùy theo mục đích, yêu cầu và đối tượng thanh tra mà áp dụng phương phápthanh tra thuế thích hợp Một số phương pháp thanh tra thường được áp dụng:phương pháp kiểm tra, đối chiếu, thu thập thông tin Đặc biệt trong trường hợp pháthiện có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế thì có thể áp dụng các biện pháp: thu thập,cung cấp thông tin; tạm giữ tài liệu, tang vật; khám nơi cất giấu tài liệu, tang vậtliên quan đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế

1.3.3.2 Xử lý vi phạm về pháp luật về kê khai và nộp thuế TNCN

Trang 25

- Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế, thời hiệu xử phạt là hai năm, kể từ ngàyhành vi vi phạm được thực hiện.

- Đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình

sự, hành vi khai thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn, thời hiệu xửphạt vi phạm hành chính là năm năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm; cònthời hạn truy thu số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, tiền chậmnộp là 10 năm (áp dụng từ ngày 1/7/2013)

Chế tài xử phạt

Các văn bản pháp luật quy định chi tiết các mức phạt khác nhau đối với từnghành vi vi phạm pháp luật về thuế TNCN, cụ thể tại Luật quản lý thuế sửa đổi, bổsung năm 2012, Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012

Người nộp thuế khai thiếu làm cho số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuếđược hoàn thì phải nộp đủ số tiền thuế khai thiếu, nộp lại số tiền thuế được hoàn caohơn và bị xử phạt 20% số tiền thuế khai thiếu, số tiền thuế được hoàn cao hơn vàtiền chậm nộp tính trên số tiền thuế thiếu hoặc số tiền thuế được hoàn cao hơn0 Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạnnộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trongquyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậmnộp theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với số ngày chậm nộpkhông quá chín mươi ngày; 0,07%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với sốngày chậm nộp vượt quá thời hạn chín mươi ngày Số thuế thiếu phát hiện quathanh tra, kiểm tra hoặc do người nộp thuế tự phát hiện từ ngày 01 tháng 01 năm

2015 tiền chậm nộp được áp dụng theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậmnộp0.

0 Nguồn:Điều 107.1 Luật quản lý thuế

0 Nguồn: Điều 106.1 Luật quản lý thuế

Trang 26

Người nộp thuế có một trong các hành vi trốn thuế, gian lận thuế được quiđịnh tại Điều 108 của Luật quản lý thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế theo quy định

và bị phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn

Tóm lại, việc triển khai các qui định của pháp luật về quản lý thuế và công tác thực

hiện quy trình quản lý thuế TNCN đang ngày càng một hoàn thiện.Việc ứng dụngcông nghệ thông tin trong công tác xây dựng và nâng cấp cơ sở dữ liệu đã giúp chicục thuế có đầy đủ thông tin của NNT, từ đó thực hiện quản lý việc kê khai, QTTTNCN trở nên tiến lợi, đơn giản hơn Để không ngừng tăng cường việc quản lý cóhiệu quả nguồn thu từ thuế TNCN thì chi cục thuế Thủ Đức cần phải tập trung đẩymạnh công tác quản lý ĐTNT, quản lý hoạt động kê khai, nộp thuế, QTT TNCN,đồng thời kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm về kê khai, nộp thuế TNCN

Ngày đăng: 30/03/2016, 23:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3 Sơ đồ quy trình quản lý thuế thu nhập cá nhân 07 - Luận văn về công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại chi cục thuế thủ đức
Hình 1.3 Sơ đồ quy trình quản lý thuế thu nhập cá nhân 07 (Trang 5)
Hình 2.2 Sơ đồ mối quan hệ giữa hệ thống Thuế với Bộ Tài chính - Luận văn về công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại chi cục thuế thủ đức
Hình 2.2 Sơ đồ mối quan hệ giữa hệ thống Thuế với Bộ Tài chính (Trang 5)
BẢNG 2.3.1.1: BẢNG TỔNG HỢP TÌNH HÌNH CẤP MST TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THỦ ĐỨC - Luận văn về công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại chi cục thuế thủ đức
BẢNG 2.3.1.1 BẢNG TỔNG HỢP TÌNH HÌNH CẤP MST TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THỦ ĐỨC (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w