Trong lĩnh vực giáo dục nói chung và đối với các trường Tiểu Học nói riêng, công tác quản lý điểm học tập của học sinh hiện nay còn rất nhiều bất cập. Do số lượng học sinh trong các trường Tiểu Học ngày càng tăng, số môn học nhiều và có thể thay đổi theo từng năm học, làm cho nhu cầu quản lý thống nhất của trường ngày càng trở nên cấp thiết. Chương trình quản lý điểm có một vai trò quan trọng trong công tác quản lý học sinh, nó góp phần vào quản lý xã hội và nói lên phần nào những ứng dụng mạnh mẽcủa tin học trong đời sống xã hội và văn hóa, đồng thời ứng dụng tin học trong quản lý trường học sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian, công sức trong công tác quản lý giáo viên và học sinh.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Nguyễn Tất Cường Phạm Văn Lượng Nguyễn Trung Đức Đặng Mai Hương Nguyễn Lâm Sung
Hà Nội 2015
Trang 2Lời Mở Đầu
Trong lĩnh vực giáo dục nói chung và đối với các trường Tiểu Học nói riêng, công tác quản lý điểm học tập của học sinh hiện nay còn rất nhiều bất cập Do số lượng học sinh trong các trường Tiểu Học ngày càng tăng, số môn học nhiều và có thể thay đổi theo từng năm học, làm cho nhu cầu quản lý thống nhất của trường ngày càng trở nên cấp thiết.
Chương trình quản lý điểm có một vai trò quan trọng trong công tác quản
lý học sinh, nó góp phần vào quản lý xã hội và nói lên phần nào những ứng dụng mạnh mẽ của tin học trong đời sống xã hội và văn hóa, đồng thời ứng dụng tin học trong quản lý trường học sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian, công sức trong công tác quản lý giáo viên và học sinh.
Trang 3Mục lục
CHƯƠNG 1 KHẢO SÁT HỆ THỐNG 2
I.Giới thiệu chung 2
1.1.Giới thiệu về trường 2
1.2 Mô tả bài toán 3
1.3 Xác định và phân tích các giá trị nghiệp vụ 3
1.4 Xác định các yêu cầu của hệ thống 3
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 5
1 Xây dựn biểu đồ use case 5
1.1 Xác định các tác nhân của hệ thống 5
1.2 Xác định các ca sử dụng của hệ thống 5
1.3 Vẽ biểu đồ ca sử dụng 6
1.4 Đặc tả các ca sử dụng 8
2 Xây dựng biểu đồ lớp lĩnh vực 14
2.1 Biểu đồ lớp 14
3 Biểu đồ trình tự 14
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ GIAO DIỆN 20
1.Biểu đồ lớp chi tiết 20
2 Cơ sở dữ liệu 21
3 Thiết kế giao diện 21
Trang 4CHƯƠNG 1 KHẢO SÁT HỆ THỐNG I.Giới thiệu chung.
1.1.Giới thiệu về trường.
Trường Tiểu học Tượng Lĩnh –huyện Kim Bảng-tỉnh Hà Nam trực thuộc
sở Giáo Dục và Đào Tạo Hà Nam Trường được thành lập năm 1948 học chung với hệ THCS, đến năm 1992 được tách riêng thành trường tiểu học Với bề dầy lịch sử xây dựng và phát triển hiện nay trường có 24 cán bộ, giáo viên tham gia công tác quản lý, giảng dạy bao gồm:
-1 Hiệu Trưởng, 1 Hiệu phó
-1 Kế toán viên, 1 người phụ trách văn thư
-17 Giáo viên dạy văn hóa, 3 giáo viên dạy các môn: Anh văn, Mĩ thuật, Âm nhạc
Trường có 529 em học sinh theo học ở 5 khối,với 17 lớp cụ thể như sau:
Các môn học được áp dụng cho từng khối:
-Khối 1,2,3 gồm các môn:Toán, Tiếng Việt, Đạo đức, Thể dục, Tự nhiên và xã hội, Nghệ thuật Riêng khối 3 có học thêm môn Ngoại ngữ (Anh văn)
-Khối 4,5 gồm các môn: Toán, Tiếng Việt, Thể dục, Đạo đức, Âm nhạc, Mĩ thuật, Kỹ thuật, Khoa học, Lịch sử, Địa lí và Ngoại ngữ
Cách tính điểm được áp dụng theo từng khối:
-Khối 1,2,3:
Trang 5Giáo viên bộ môn: Có nhiệm vụ cập nhật điểm thường xuyên,tính điểm TB môn
cho học sinh và gửi cho GVCN
1.2 Mô tả bài toán.
HS tiểu học chỉ tính điểm kiểm tra của cuối kì để đánh giá, xếp loại Điểmkiểm tra cuối kì I đánh giá luôn kì I Điểm kiểm tra kì II đánh giá, xếp loại cả năm, không cộng trung bình
Với lớp 1,2, 3, Học sinh tính theo 2 môn Toán, Tiếng Việt Với lớp 4,5 thêm 3 môn Khoa học, Lịch sử, Tin Học, Tiếng Anh và Địa lí trong đó điểm Lịch sử
và địa lí cộng lại chia đôi để lấy điểm chung
Bài kiểm tra sẽ vẫn CHẤM ĐIỂM Theo thang điểm 10, không có điểm 0
và không có điểm thập phân
Xét điểm:hoàn thành, không hoàn thành
Xét khen thưởng: Học sinh trong lớp bình bầu những bạn có thành tích nổi bật hay có tiến bộ vượt bậc trong quá trình hoc tập từng môn học Gáo viên ham khảo ý kiến cha mẹ học sinh, rồi tổng hợp và lập danh sách đề nghị hiệu trưởng tặng giấy khen hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng
1.3 Xác định và phân tích các giá trị nghiệp vụ.
a.Mang lại giá trị nghiệp vụ
-Tăng khả năng xư lý: việc tính điểm của học sinh sẽ được thực hiện một cách chính xác và nhanh chóng
-Đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ một cách tin cậy, chính xác
b.Mang lại giá trị kinh tế
-Giảm nhẹ công tác quản lý bằng sổ sách vốn rất cồng kềnh có thể thay bằng việc quản lý và tính toán trên máy tính, có thể sao lưu cất trữ dữ liệu khi cần có thể đem ra sử dụng được ngay
c.Mang lại gia trị sử dụng
Chương trình được xây dựng giúp cho giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm, có thể tham gia vào quá trình quản lý một cách nhanh chóng, dễdàng, chính xác và có hiệu quả cao Các thông tin lưu trữ trong hệ thống sẽ được cập nhật thống kê, tìm kiếm… Nhằm tạo ra các thông tin mới giúp cho ban giám hiệu nhà trường có các góc nhìn từ tổng thể đến chi tiết, từ đó có thể xây dựng được kế hoặch bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, quy mô phát triển của trường nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của trường
d Khắc phục các nhược điểm của hệ thống cũ, hỗ trợ các chiến lược phát triển lâu dài
1.4 Xác định các yêu cầu của hệ thống.
-Giáo viên đăng nhập hệ thống
Trang 6-Hệ thống yêu cầu giáo viên gửi điểm của các học sinh trong lớp.
-Hệ thống lọc,tìm kiếm,truy xuất thông tin khi giáo viên có yêu cầu
-Ban Giám Hiệu yêu cầu thông tin về học sinh,báo cáo về điểm Hệ thống gửi điểm và thông tin của học sinh
Trang 7❖ Tác nhân Giáo viên:sử dụng hệ thống để nhập,tra cứu thông tin học sinh.
❖ Tác nhân Ban Giám Hiệu:sử dụng hệ thống để tra cứu thông tin học
sinh,quản lý giáo viên
1.2 Xác định các ca sử dụng của hệ thống.
Dựa trên văn bản mô tả bài toán và việc phân tích để tìm ra các tác nhân,
ta xác định được các ca sử dụng như sau:
Trang 8Xet len lop
Xet khen thuong
Ban Giam Hieu
Xem DS len lop
Xem DS khen thuong
Trang 9Ban Giam hieu
Trang 10Giao vien
QL hoc sinh
QL Mon
Nhap diem
Xet len lop
Xet khen thuong
Them
Xoa Sua TT hoc sinh
Xem TT hoc sinh
Mục đích: Mô tả cách một người sử dụng đăng nhập vào hệ thống
Tác nhân: Giáo viên,Ban Giám Hiệu.
b Các luông sự kiện.
❖ Luồng sự kiện chính
● Ca sử dụng này bắt đầu khi tác nhân muốn đăng nhập vào hệ thống
● Hệ thống yêu cầu tác nhân nhập tài khoản và mật khẩu đăng nhập
● Tác nhân nhập tên đăng nhập và mật khẩu đăng nhập của mình
● Hệ thống xác nhận tài khoản và mật khẩu đăng nhập có hợp lệ không,
nếu không hợp lệ thì thực hiện luồng A1.
● Hệ thống ghi lại quá trình đăng nhập
❖ Các luồng rẽ nhánh
✓ Luồng A1: Nhập sai tài khoản/mật khẩu đăng nhập.
- Hệ thống hiển thị một thông báo lỗi
Trang 11- Người sử dụng có thể chọn hoặc là đăng nhập lại hoặc là huỷ bỏ đăng nhập, khi đó ca sử dụng kết thúc
c Tiền điều kiện.
Không
d Hậu điều kiện.
Nếu việc đăng nhập thành công, người sử dụng sẽ đăng nhập được vào hệ thống
1.4.2 Ca sử dụng tìm kiếm học sinh
a Mô tả tóm tắt.
Tên ca sử dụng:Tìm kiếm học sinh.
Mục đích:Tra cứu học sinh từ Danh sách học sinh.
Tác nhân:Gáo viên,Ban Giám Hiệu.
b Các luồng sự kiện.
● Người dùng đăng nhập vào hệ thống
● Từ giao diện chính mở tìm kiếm học sinh,hệ thống hiển thị danh sach học sinh yêu càu nhập thông tin tìm kiếm
● Nhập thông tin vào mục cho sẵn(Họ tên,nơi sinh,dân tộc, tôn giáo) sau đó nhấn tìm kiếm
● Thông tin học sinh theo yêu càu tìm kiếm sẽ được hiển thị nếu có Ngược lại thông báo không có học sinh cần tìm
c Tiền điều kiện
Đăng nhập vào hệ thống
d Hậu điều kiện
Nếu chức năng thành công những học sinh thỏa điều kiện tìm kiếm sẽ được hiển thị Ngược lại trạng thái hệ thống không thay đổi
1.4.3 Ca sử dụng tìm kiếm Giáo viên.
a Mô tả tóm tắt.
Tên ca sử dụng: Tìm kiếm Giáo viên.
Mục đích:Tra cứu Giáo viên từ danh sách Giáo viên.
Tác nhân:Ban Giám Hiệu.
b.Các luồng sự kiện.
kiếm
đó nhấn nút “Tìm kiếm”
lại,thông báo không có giáo viên cần tìm
c Tiền điều kiện.
Đăng nhập vào hệ thống
d.Hậu điều kiện.
Nếu chức năng thành công,nhưng giáo viên thỏa điều kiện tìm kiếm sẽ được hiển thị Ngược lại hệ thống không thay đổi
1.4.4 Ca sử dụng quản lý điểm.
a Mô tả tóm tắt.
Trang 12Tên ca sử dụng:Quản lý diểm.
Mục đích:Quản lý điểm của học sinh trong quá trình học tập.
năng thêm cột điểm cuối cung nhấn nút “Hiển thị danh sách”
lưu sau khi nhập xong
nguwoif dùng biết ngược lại xác nhận có lưu hay không?
xong
danh sách”
“Lưu” sau khi hoàn tất
ngược lại xác nhận có lưu hay không?
xong Lặp lại cho đến khi không còn lỗi nhập từ người dùng
c Tiền điều kiện.
Đăng nhập hệ thống với quyền Giáo viên
Trang 13d Hậu điều kiện.
Nếu chức năng thành công,hệ thống sẽ thêm,sửa,xóa một cột điểm
Ngược lại trạng thái hệ thống không thay đổi
1.4.5 Ca sử dụng quản lý năm học.
a Mô tả tóm tắt.
Tên ca sử dụng:Quản lý năm học.
Mục đích:Quản lý năm học của hoc sinh.
lưu
sửa lại, ngược lại xác nhận lưu
c Tiền điều kiện.
Đăng nhập vào hệ thống với quyền Giáo viên
d Hậu điều kiện.
Nếu chức năng thành công, hệ thống sẽ thêm, sửa, xóa một năm học Ngược lại trạng thái hệ thống không thay đổi
1.4.6 Ca sử dụng Giáo viên.
a Mô tả tóm tắt.
Tên ca sử dụng:Quản lý Giáo viên.
Mục đích:Thêm, sửa một Giáo viên trong bảng Giáo viên.
Trang 14Tác Nhân:Ban Giám Hiệu.
b Các luồng sự kiện
cầu nhập lại, ngược lại xác nhận có lưu hay không
nhấn lưu
sửa lại, ngược lại xác nhận có muốn lưu hay không?
thúc use case Giáo viên
c Tiền điều kiện.
Đăng nhập vào hệ thống với quyền Ban Giám Hiệu
d Hậu điều kiện.
Nếu chưc năng thành công hệ thống sẽ thêm ,xóa ,sửa thông tin giáo viên.Ngược lại trang thái hệ thống không thay đổi hệ thống
1.4.7 Ca sử dụng quản lý kết quả.
a Mô tả tóm tắt.
Tên ca sử dụng:Quản lý kết quả.
Mục đích:Quản lý kết quả học tập của học sinh.
nhập lại, ngược lại xác nhận lưu không?
Trang 15 Thêm thông tin kết quả mới vào hệ thống nế người dùng chọn Yes.
c Tiền điều kiện.
Đăng nhập hệ thống với quyền Giáo viên
d Hậu điều kiện.
Nếu chức năng thành công thông tin một kết quả trong hệ thống sẽ được sửa, xóa, thêm mới ngược lại trạng thái hệ thống không thay đổi
c Tiền điều kiện.
Đăng nhập hệ thống với quyền Giáo viên
d Hậu điều kiện.
Nếu chức năng thành công ,hiển thị danh sách cần hống kê
2 Xây dựng biểu đồ lớp lĩnh vực.
2.1 Biểu đồ lớp.
Trang 163 Biểu đồ trình tự.
3.1 Đăng nhập.
: Ban Giam Hieu : W_Dang nhap : QL Dangnhap : Ban Giam Hieu
1: Nhap ten DN 2: Nhap MK
3: Kiem tra DN( )
4: Lay ten DN
7: Tra loi 6: Lay MK 5: Tra loi
8: Tra loi 9: Hien thi
Trang 17: Giao vien : W_Dang nhap : QL Dangnhap : Giao vien
8: Tra loi 9: Hien thi
Trang 183.2 Tìm kiếm học sinh.
: Giao vien : Main : Tim kiem HS : QL Hoc sinh
Hos sinh data Data sever
1: Mo form tim kiem HS
10: Tra loi 11: Ket qua tim kiem
3.3 Tìm kiếm Giáo viên.
Giao vien data Data sever
1: Mo form tim kiem GV
10: Tra loi 11: Ket qua tim kiem
Trang 193.4 Thêm lớp.
: Ban Giam Hieu : Main : QL Lop : Lop : Nam hoc : Giao vien
Lop Data Data Service
1: Mo form lop
2: Hien thi
3: Hien thi combobox 4: Hien thi combobox 5: Hien thi DS lop
6: Lay DS lop
7: Load(SQL) 8: Tra loi 9: Tra loi
10: Nhan nut them moi 11: Nhap TT lop 12: Nhan nut Luu
13: Luu 14: Kiem traTT
15: Luu lop hoc
16: Load(SQL)
Trang 203.5 Thêm Điểm.
: Giao vien : Main : Nhap diem : Nhap diem : QL Diem : QL Diem : Nam
hoc
: Nam hoc : Lop : Hoc ky : Mon hoc : Hoc sinh
Diem Data Data
Service
Data Service
1: Mo form nhap diem
2: Form load
3: Hien thi combobox 4: Hien thi combobox 5: Hien thi combobox 6: Hien thi combobox 7: Hien thi combobox 8: Chon TT nhap diem
9: Chon nut hien thi DS
10: Hien thi DS hs theo lop 11: Nhap diem
12: Chon nut luu
13: Luu 14: Kiem tra TT
15: Luu diem
16: Load(SQL) 17: Thong bao
Trang 21CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ GIAO DIỆN 1.Biểu đồ lớp chi tiết.
Trang 222 Cơ sở dữ liệu.
3 Thiết kế giao diện.
3.1 Form đăng nhập
Trang 233.2 Form main
3.3 Form danh sách học sinh
Trang 243.4 Form danh sách giáo viên
3.5 Form kết quả học tập
Trang 253.6 Form danh sách môn học
3.7 Form danh sách lớp học