1. Khái niệm thị trường chứng khoán Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động mua bán , chuyển nhượng quyền , quyền sử dụng các khoản vốn trung và dài hạn thông qua việc mua bán , trao đổi chứng khoán . 2. Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán a , Đơn vị phát hành Đơn vị phát hành là các tổ chức thực hiện huy động vốn thông qua thị trường chứng khoán dưới hình thức phát hành các chứng khoán . Đơn vị phát hành là người cung cấp các chứng khoán hàng hóa của thị trường chứng khoán . Đó là : Chính phủ và chính quyền địa phương : phát hành các trái phiếu chính phủ và trái phiếu địa phương Công ty : phát hành trái phiếu , cổ phiếu công ty ( đối với công ty cổ phần ) b , Nhà đầu tư Là những chủ thể thực sự mua và bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán . Bao gồm : Nhà đầu tư cá nhân : là những người có vốn nhàn rỗi tạm thời , tham gia mua bán trên thị trường chứng khoán với mục đích kiếm lời . Nhà đầu tư có tổ chức : là các định chế đầu tư thường xuyên mua bán chứng khoán với số lượng lớn trên thị trường . Các định chế này thường là : công ty đầu tư , công ty bảo hiểm , quỹ hưu trí , công ty tài chính , ngân hàng thương mại và các công ty chứng khoán . c , Các tổ chức liên quan đến thị trường chứng khoán Cơ quan quản lý thị trường : tùy theo luật pháp của từng quốc gia mà cơ quan quản lý thị trường có thể là những định chế độc lập , hoặc phụ thuộc nhà nước . Ở Việt Nam , cơ quan quản lý nhà nước là cơ quan thuộc bộ tài chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với thị trường chứng khoán Việt Nam . Sở giao dịch chứng khoán : là cơ quan thực hiện vận hành thị trường và ban hành những quyết định điều chỉnh các hoạt động giao dịch chứng khoán trên Sở phù hợp với quy định của luật pháp và cơ quan quản lý thị trường . Công ty dịch vụ máy tính chứng khoán :là tổ chức phụ trợ , phục vụ các giao dịch chứng khoán . Công ty này cung cấp các hệ thống máy tính với các chương trình để thông qua đó có thể thực hiện được các lệnh giao dịch một cách chính xác , nhanh chóng . Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán : là tổ chức nhận lưu giữ các chứng khoán và tiến hành các nghiệp vụ thanh toán bù trừ cho các giao dịch chứng khoán . Nhà môi giới chứng khoán : Các tổ chức này có vai trò kết nối các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán trên thị trường để thả mãn nhu cầu của khách hàng mua hay bán chứng khoán . Các tổ chức tài trợ chứng khoán : là các tổ chức được thành lập với mục đích khuyến khích mở rộng và tăng trưởng của thị trường chứng khoán thông qua các hoạt động cho vay tiền để mua cổ phiếu và cho vay chứng khoán để bán trong các giao dịch chứng khoán . Công ty đánh giá hệ số tín nhiệm : là công ty chuyên cung cấp dịch vụ đánh giá năng lực thanh toán các khoản vốn gốc và lãi đúng thời hạn , theo những điều khoản đó cam kết của công ty phát hành tương ứng với mỗi đợt phát hành.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI KHOA KẾ QUẢN LÝ KINH DOANH
BÀI TIỂU LUẬN
Môn : Thị trường chứng khoán
ĐỀ
TÀI : Trình bày các quy định về xử phạt vi phạm trong
hoạt động kinh doanh chứng khoán
Trang 2PHẦN 1 : Những vẫn đề lý luận về kinh doanh chứng khoán , xử phạt chứng khoán.
1 Khái niệm thị trường chứng khoán
Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động mua bán , chuyển nhượng quyền , quyền sử dụng các khoản vốn trung và dài hạn thông qua việc mua bán , trao đổi chứng khoán
2 Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán
- Nhà đầu tư có tổ chức : là các định chế đầu tư thường xuyên mua bán chứng khoán với số lượng lớn trên thị trường Các định chế này thường là : công ty đầu tư , công ty bảo hiểm , quỹ hưu trí , công ty tài chính , ngân hàng thương mại và các công ty chứng
Trang 3khoán
c , Các tổ chức liên quan đến thị trường chứng khoán
- Cơ quan quản lý thị trường : tùy theo luật pháp của từng quốc gia
mà cơ quan quản lý thị trường có thể là những định chế độc lập , hoặc phụ thuộc nhà nước Ở Việt Nam , cơ quan quản lý nhà nước
là cơ quan thuộc bộ tài chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với thị trường chứng khoán Việt Nam
- Sở giao dịch chứng khoán : là cơ quan thực hiện vận hành thị trường và ban hành những quyết định điều chỉnh các hoạt động giao dịch chứng khoán trên Sở phù hợp với quy định của luật pháp
và cơ quan quản lý thị trường
- Công ty dịch vụ máy tính chứng khoán :là tổ chức phụ trợ , phục
vụ các giao dịch chứng khoán Công ty này cung cấp các hệ thống máy tính với các chương trình để thông qua đó có thể thực hiện được các lệnh giao dịch một cách chính xác , nhanh chóng
- Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán : là tổ chức nhận lưu giữ các chứng khoán và tiến hành các nghiệp vụ thanh toán bù trừ cho các giao dịch chứng khoán
- Nhà môi giới chứng khoán : Các tổ chức này có vai trò kết nối các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán trên thị trường để thả mãn nhu cầu của khách hàng mua hay bán chứng khoán
- Các tổ chức tài trợ chứng khoán : là các tổ chức được thành lập với mục đích khuyến khích mở rộng và tăng trưởng của thị trường chứng khoán thông qua các hoạt động cho vay tiền để mua cổ phiếu và cho vay chứng khoán để bán trong các giao dịch chứng khoán
- Công ty đánh giá hệ số tín nhiệm : là công ty chuyên cung cấp dịch vụ đánh giá năng lực thanh toán các khoản vốn gốc và lãi đúng thời hạn , theo những điều khoản đó cam kết của công ty phát
Trang 4hành tương ứng với mỗi đợt phát hành
Phần 2 : Các hình thức xử phạt trong kinh doanh chứng khoán.
I/ Nguyên nhân
- TTCK là TT Bậc cao, có tính nhạy cảm cao, là thứ yếu của nềnkinh tế
- Việc quản lý TTCK rất phức tạp và khó khăn
- Là nơi dễ kiếm tiền nên dễ nảy sinh các hành vi vi phạm
II/ Các hành vi bị cấm
1/ Hành vi bị cấm vĩnh viễn ( Bất biến ) :
- Phá vỡ nguyên tắc quản lý và vận hành Thị trường
- Xâm hại đến quyền lợi hợp pháp của người đầu tư
- Hành vi giao dịch nội, lũng đoạn thị trường
2/ Hành vi bị cấm khả biến :
- Có thể gây nguy hại cho việc quản lý và vận hành thị trường
- Có thể xâm hại đến quyền lợi của người đầu tư
- Bị cấm trong một thời gian, hoặc một thời điểm nhất định
- Hành vi bán khống
III/ Các nhóm hành vi
1/ Vi phạm quy định về hoạt động chào bán chứng khoán
2/ Vi phạm quy định về công ty đại chúng
3/ Vi phạm quy định về niêm yết
4/ Vi phạm về tổ chức TT giao dịch CK
5/ Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh chứng khoán vàchứng chỉ hành nghề
6/ Vi phạm quy định về giao dịch chứng khoán
7/ Vi phạm quy định về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán, vềNHGS
Trang 58/ Vi phạm quy định về công bố thông tin
9 Vi phạm quy định về báo cáo
10/Hành vi cản trở việc thanh tra
IV/ CÁC QUY ĐỊNH XỬ LÝ VI PHẠM VỀ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN
Căn cứ theo nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán 2010 ta có các hình thức xử phạt vi phạm sau:
Các quy định xử lý vi phạm về hoạt động kinh doanh chứng khoán đối với các Tổ Chức Phát Hành, Niêm Yết, Giao dịch Chứng Khoán.
Hành vi vi phạm về quy định về hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúng.
Điều 7 Vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng
1 Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với
tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành, tổ chức tư vấnphát hành; các tổ chức, cá nhân xác nhận hồ sơ đăng ký chàobán chứng khoán ra công chúng có thông tin sai lệch hoặckhông sửa đổi, bổ sung hồ sơ khi phát hiện thông tin khôngchính xác hoặc bỏ sót nội dung quan trọng theo quy định phải
có trong hồ sơ
2 Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đốivới tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành, tổ chức tưvấn phát hành; các tổ chức, cá nhân xác nhận hồ sơ đăng kýchào bán chứng khoán ra công chúng có thông tin cố ý làmsai sự thật hoặc che giấu sự thật
3 Phạt tiền từ 1% đến 5% tổng số tiền đã huy động đối với tổ
Trang 6chức phát hành lập, xác nhận hồ sơ đăng ký chào bán chứngkhoán ra công chúng có sự giả mạo theo quy định tại khoản 1Điều 121 Luật Chứng khoán.
4 Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ hoạt động chào bán chứng khoán ra công chúngtrong thời hạn tối đa 60 ngày để khắc phục đối với trườnghợp vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc hủy bỏ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng nếusau thời hạn đình chỉ quy định tại điểm a khoản này mà vẫnkhông khắc phục được vi phạm;
c) Thu hồi Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra côngchúng đối với trường hợp vi phạm quy định tại các khoản 2
và 3 Điều này;
d) Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiệnhành vi vi phạm quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này
5 Biện pháp khắc phục hậu quả:
Tổ chức chào bán chứng khoán ra công chúng phải thu hồichứng khoán đã chào bán, hoàn trả cho nhà đầu tư tiền muachứng khoán hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãitính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng mà tổchức chào bán chứng khoán mở tài khoản thu tiền mua chứngkhoán hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm bị xử phạt vi phạm hànhchính, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầucủa nhà đầu tư
Điều 8 Vi phạm quy định về thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng
1 Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với
tổ chức phát hành thực hiện một trong các hành vi vi phạmsau:
a) Không thực hiện công bố bản thông báo phát hành theoquy định; thông báo phát hành trên các phương tiện thông tin
Trang 7đại chúng không đúng nội dung và thời gian theo quy định;b) Thực hiện không đúng quy định về việc sử dụng tài khoảnphong tỏa số tiền thu được từ đợt chào bán.
2 Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đốivới tổ chức phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành, tổ chức tưvấn phát hành thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:a) Sử dụng thông tin ngoài Bản cáo bạch để thăm dò thịtrường trước khi được phép thực hiện chào bán chứng khoán
ra công chúng; thực hiện thăm dò thị trường trên các phươngtiện thông tin đại chúng;
b) Phân phối chứng khoán không đúng nội dung của đăng kýchào bán về loại chứng khoán, khối lượng, thời hạn đăng kýmua chứng khoán, thời hạn phân phối theo quy định
3 Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đốivới tổ chức phát hành thực hiện một trong các hành vi viphạm sau:
a) Thực hiện phát hành thêm chứng khoán nhưng không báocáo hoặc đã báo cáo nhưng chưa có ý kiến chấp thuận của Ủyban Chứng khoán Nhà nước;
b) Thực hiện phát hành thêm chứng khoán khi chưa đáp ứngcác điều kiện theo quy định
4 Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đốivới tổ chức phát hành thực hiện một trong các hành vi viphạm sau:
a) Thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng khi chưađáp ứng đủ điều kiện theo quy định;
b) Chào bán chứng khoán ra công chúng để thành lập doanhnghiệp, trừ trường hợp được pháp luật quy định;
c) Thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng nhưngkhông đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quyđịnh
Trang 85 Phạt tiền từ một đến năm lần khoản thu trái pháp luật đốivới cá nhân, tổ chức thực hiện chào bán chứng khoán ra côngchúng khi chưa có Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán racông chúng theo quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật Chứngkhoán.
6 Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ đợt chào bán chứng khoán ra công chúng trongthời hạn tối đa 60 ngày để khắc phục đối với trường hợp viphạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
b) Buộc hủy bỏ đợt chào bán, phát hành thêm đối với trườnghợp vi phạm quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này vàtrường hợp bị đình chỉ theo quy định tại điểm a khoản này
mà không khắc phục được vi phạm;
c) Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiệnhành vi vi phạm quy định tại các khoản 4 và 5 Điều này
7 Biện pháp khắc phục hậu quả:
Tổ chức chào bán chứng khoán ra công chúng phải thu hồichứng khoán đã chào bán, hoàn trả cho nhà đầu tư tiền muachứng khoán hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãitính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng mà tổchức chào bán chứng khoán mở tài khoản thu tiền mua chứngkhoán hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm bị xử phạt vi phạm hànhchính, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầucủa nhà đầu tư
Hành vi vi phạm quy định về niêm yết Chứng Khoán.
Điều 11 Vi phạm quy định về niêm yết chứng khoán tại Sở Giao dịch chứng khoán
1 Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với
tổ chức niêm yết, tổ chức tư vấn niêm yết; các tổ chức, cánhân xác nhận hồ sơ đăng ký niêm yết thực hiện một trongcác hành vi vi phạm sau:
Trang 9a) Xác nhận hồ sơ đăng ký niêm yết có thông tin sai lệchhoặc không sửa đổi, bổ sung hồ sơ khi phát hiện thông tinkhông chính xác hoặc bỏ sót nội dung quan trọng theo quyđịnh phải có trong hồ sơ;
b) Tổ chức niêm yết thay đổi số lượng cổ phiếu nhưng khônglàm thủ tục thay đổi đăng ký niêm yết bổ sung
2 Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đốivới tổ chức niêm yết, tổ chức tư vấn niêm yết; các tổ chức, cánhân xác nhận hồ sơ niêm yết có thông tin cố ý làm sai sựthật hoặc che giấu sự thật
3 Phạt tiền 500.000.000 đồng đối với tổ chức niêm yết, tổchức tư vấn niêm yết; các tổ chức, cá nhân lập, xác nhận hồ
sơ giả mạo để niêm yết chứng khoán
4 Hình thức xử phạt bổ sung:
Buộc hủy bỏ niêm yết đối với trường hợp vi phạm quy địnhtại các khoản 2 và 3 Điều này
5 Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc hủy bỏ, cải chính thông tin
Hành vi vi phạm quy định về tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán.
Điều 12 Vi phạm quy định về tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán
1 Phạt tiền 500.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân tổchức thị trường giao dịch chứng khoán trái với quy định củapháp luật trong trường hợp không có khoản thu trái pháp luật
2 Phạt tiền từ một đến năm lần khoản thu trái pháp luật theoquy định tại khoản 1 Điều 124 Luật Chứng khoán đối với tổchức, cá nhân tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán tráivới quy định của pháp luật trong trường hợp có khoản thu tráipháp luật nhưng mức phạt không thấp hơn mức phạt quy địnhtại khoản 1 Điều này
Trang 10vi vi phạm quy định tại Điều này.
Điều 13 Vi phạm quy định về quản lý niêm yết của Sở giao dịch chứng khoán
1 Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với
Sở giao dịch chứng khoán không phát hiện được hoặc không
xử lý kịp thời những trường hợp tổ chức niêm yết không duytrì đầy đủ điều kiện niêm yết theo quy định; không cảnh báo,công bố thông tin theo quy định gây ảnh hưởng đến giáchứng khoán trên thị trường
2 Phạt tiền 100.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứngkhoán chấp thuận hoặc hủy bỏ niêm yết không đúng quyđịnh
3 Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc chấp hành đúng quy định pháp luật về quản lý niêm yếtcủa Sở giao dịch chứng khoán
Điều 14 Vi phạm quy định về quản lý thành viên của Sở giao dịch chứng khoán
1 Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với
Sở giao dịch chứng khoán không phát hiện được nhữngtrường hợp thành viên giao dịch không duy trì đầy đủ cácđiều kiện về thành viên hoặc không tuân thủ đầy đủ các quyđịnh về nghĩa vụ của thành viên theo quy định tại các khoản
2 và 4 Điều 39 của Luật Chứng khoán
Trang 112 Phạt tiền 100.000.000 đồng đối với Sở giao dịch chứngkhoán chấp thuận hoặc hủy bỏ tư cách thành viên của công tychứng khoán không đúng quy định.
3 Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc chấp hành đúng quy định pháp luật về quản lý thànhviên của Sở giao dịch chứng khoán
Điều 15 Vi phạm quy định về giao dịch, giám sát và công bố thông tin của Sở giao dịch chứng khoán
1 Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đốivới Sở giao dịch chứng khoán thực hiện một trong các hành
vi vi phạm sau:
a) Tổ chức giao dịch chứng khoán mới, thay đổi và áp dụngphương thức giao dịch mới, đưa vào vận hành hệ thống giaodịch mới khi chưa được chấp thuận của Ủy ban Chứng khoánNhà nước;
b) Không phát hiện được, không xử lý kịp thời các hành vi viphạm quy chế giao dịch hoặc không chấp hành đúng quytrình giám sát các hoạt động giao dịch theo quy định để xảy
ra vi phạm, ảnh hưởng đến tính công bằng, công khai, minhbạch của thị trường;
c) Không tạm ngừng, đình chỉ hoặc hủy bỏ giao dịch chứngkhoán theo Quy chế giao dịch của Sở giao dịch chứng khoántrong trường hợp cần thiết để bảo vệ nhà đầu tư; không kịpthời cảnh báo hoặc không công bố thông tin về những biếnđộng có ảnh hưởng nghiêm trọng trên thị trường chứngkhoán theo quy định
2 Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc chấp hành đúng quy định pháp luật về giao dịch, giámsát và công bố thông tin của Sở giao dịch chứng khoán
Trang 12Điều 16 Vi phạm quy định về đăng ký giao dịch chứng khoán
1 Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối vớicông ty chứng khoán thực hiện một trong các hành vi viphạm sau:
a) Không cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin chokhách hàng về chứng khoán đăng ký giao dịch, tổ chức đăng
ký giao dịch và tình hình giao dịch theo quy định;
b) Không thường xuyên cập nhật thông tin về chứng khoángiao dịch, về tổ chức đăng ký giao dịch, về các thông tincông bố của cơ quan quản lý và về các quy định liên quanđến giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán trên các phươngtiện công bố thông tin theo quy định;
c) Không chấp hành đầy đủ nghĩa vụ báo cáo và công bốthông tin về giao dịch chứng khoán đăng ký tại Sở giao dịchchứng khoán theo quy định
2 Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với
tổ chức đăng ký giao dịch, công ty chứng khoán; các tổ chức,
cá nhân liên quan đến việc lập, xác nhận hồ sơ đăng ký giaodịch có thông tin sai lệch
3 Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đốivới tổ chức đăng ký giao dịch, công ty chứng khoán; các tổchức, cá nhân liên quan đến việc lập, xác nhận hồ sơ đăng kýgiao dịch có thông tin cố ý làm sai sự thật hoặc che giấu sựthật
4 Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đốivới tổ chức đăng ký giao dịch, công ty chứng khoán; các tổchức, cá nhân liên quan đến việc lập, xác nhận hồ sơ giả mạo
để đăng ký giao dịch chứng khoán
5 Hình thức xử phạt bổ sung:
Trang 13Buộc hủy bỏ đăng ký giao dịch đối với trường hợp vi phạmquy định tại các khoản 3 và 4 Điều này.
6 Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc hủy bỏ, cải chính thông tin
Các quy định xử lý vi phạm về hoạt động kinh doanh chứng khoán đối với các Công ty Chứng Khoán.
Điều 9 Vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký công ty đại chúng
1 Phạt cảnh cáo đối với công ty đại chúng nộp hồ sơ đăng kýcông ty đại chúng quá thời hạn đến 01 tháng so với quy định
2 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối vớicông ty đại chúng nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng quáthời hạn từ trên 01 tháng đến 12 tháng
3 Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối vớicông ty đại chúng thực hiện một trong các hành vi vi phạmsau:
a) Không nộp hoặc nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng quáthời hạn quy định trên 12 tháng;
b) Hồ sơ đăng ký công ty đại chúng có thông tin sai lệch
4 Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc chấp hành đúng quy định về đăng ký công ty đạichúng;
b) Buộc hủy bỏ, cải chính thông tin đối với trường hợp viphạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này
Điều 10 Vi phạm quy định về nghĩa vụ công ty đại chúng
1 Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến10.000.000 đồng đối với công ty đại chúng không tuân thủcác quy định pháp luật về quản trị công ty
Trang 142 Phạt tiền 20.000.000 đồng đối với công ty đại chúng thựchiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính năm;
b) Không đăng ký chứng khoán tập trung tại Trung tâm lưu
ký chứng khoán;
c) Thực hiện đăng ký, lưu ký chứng khoán không đúng vớiquy định về đăng ký, lưu ý chứng khoán tại Trung tâm lưu kýchứng khoán để xảy ra khiếu kiện
3 Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc chấp hành đúng quy định về nghĩa vụ công ty đạichúng
Hành vi vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh Chứng Khoán và chứng chỉ hành nghề Chứng Khoán.
Điều 17 Vi phạm quy định về Giấy phép thành lập và hoạt động
1 Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối vớicông ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tưchứng khoán; chi nhánh của công ty chứng khoán, công tyquản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam sử dụng tên gọi củacông ty, chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịchkhông đúng quy định; thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chính,chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch khi chưađược chấp thuận; không thực hiện đóng đại lý nhận lệnh theoquy định
2 Phạt tiền 50.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán,công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán; chi nhánhcủa công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tạiViệt Nam thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Tổ chức khai trương hoạt động khi chưa đáp ứng đầy đủcác điều kiện theo quy định pháp luật;
Trang 15b) Thành lập, đóng cửa chi nhánh, văn phòng đại diện, phònggiao dịch khi chưa được sự chấp thuận.
3 Phạt tiền 70.000.000 đồng đối với công ty chứng khoán,công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện việc chia,tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi công ty, giải thể trướcthời hạn, tạm ngừng hoạt động khi chưa được chấp thuận, trừtrường hợp pháp luật quy định khác
4 Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đốivới công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tưchứng khoán; chi nhánh của công ty chứng khoán, công tyquản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam và các tổ chức, cá nhânthực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Hoạt động kinh doanh chứng khoán, cung cấp dịch vụchứng khoán khi chưa được cấp giấy phép hoặc chưa đượcchấp thuận;
b) Cho mượn, cho thuê hoặc chuyển nhượng giấy phép;
c) Hoạt động không đúng nội dung quy định trong giấy phép;d) Tẩy xóa, sửa chữa giấy phép;
đ) Lập, xác nhận hồ sơ đề nghị cấp, bổ sung giấy phép thànhlập và hoạt động có thông tin sai lệch
5 Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu toàn bộ khoản thu trái pháp luật do thực hiệnhành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 4 Điềunày;
b) Đình chỉ hoạt động trong thời hạn tối đa 60 ngày đối vớitrường hợp vi phạm quy định tại các điểm c và đ khoản 4Điều này;
c) Thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của công tychứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứngkhoán, chi nhánh của công ty chứng khoán, công ty quản lýquỹ nước ngoài tại Việt Nam đối với trường hợp vi phạm quy
Trang 16định tại các điểm b, d khoản 4 Điều này và đối với trườnghợp vi phạm bị đình chỉ hoạt động quy định tại điểm b khoảnnày mà vẫn không khắc phục được vi phạm.
Điều 18 Vi phạm quy định về hoạt động của công ty chứng khoán
1 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối vớicông ty chứng khoán thực hiện một trong những hành vi viphạm sau:
a) Nhận lệnh của khách hàng không đúng quy định; khônglưu giữ đầy đủ bằng chứng chứng minh về việc đặt lệnh củakhách hàng;
b) Không ký kết hợp đồng bằng văn bản với khách hàng khicung cấp dịch vụ cho khách hàng;
c) Không ban hành đầy đủ các quy trình nghiệp vụ; khôngtuân thủ các quy trình nghiệp vụ theo quy định;
d) Không tuân thủ các quy định về quản trị công ty theo quyđịnh của pháp luật
2 Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối vớicông ty chứng khoán thực hiện một trong các hành vi viphạm sau:
a) Không tổ chức tìm hiểu thu thập đầy đủ thông tin về tìnhhình tài chính, mục tiêu đầu tư, khả năng chấp nhận rủi rocủa khách hàng; các khuyến nghị, tư vấn đầu tư của công tycho khách hàng không đảm bảo phù hợp với tiêu thức đánhgiá, phân loại khách hàng về khả năng chấp nhận rủi ro trừtrường hợp khách hàng không cung cấp đầy đủ thông tin;không cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin cho khách hàng;b) Đưa ra nhận định hoặc đảm bảo với khách hàng về mứcthu nhập hoặc lợi nhuận đạt được trên khoản đầu tư củakhách hàng hoặc bảo đảm khách hàng không bị thua lỗ; quyết
Trang 17định đầu tư thay cho khách hàng, trừ trường hợp được phápluật quy định;
c) Tổ chức lưu giữ không đầy đủ chứng từ; không phản ánhchi tiết, chính xác các giao dịch của khách hàng và của công
ty theo quy định
3 Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối vớicông ty chứng khoán thực hiện một trong các hành vi viphạm sau:
a) Không tổ chức quản lý tách biệt chứng khoán của từng nhàđầu tư, tách biệt tiền và chứng khoán của nhà đầu tư với tiền
và chứng khoán của công ty chứng khoán theo quy định; trựctiếp nhận tiền giao dịch chứng khoán của khách hàng;
b) Thực hiện lệnh của khách hàng khi khách hàng không có
đủ tiền và chứng khoán theo quy định pháp luật, trừ trườnghợp pháp luật quy định khác;
c) Không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho nghiệp
vụ kinh doanh chứng khoán tại công ty và trích lập đầy đủquỹ bảo vệ nhà đầu tư để bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư
do sự cố kỹ thuật và sơ suất của nhân viên công ty chứngkhoán gây ra;
d) Vi phạm quy định về điều kiện và hạn chế bảo lãnh pháthành chứng khoán;
đ) Tiết lộ thông tin khách hàng, trừ trường hợp được phápluật quy định hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhànước;
e) Thực hiện những hành vi làm cho khách hàng và nhà đầu
tư hiểu nhầm về giá chứng khoán
4 Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đốivới công ty chứng khoán thực hiện một trong các hành vi viphạm sau:
a) Không tổ chức, thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ, quản