1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập lớn Tài chính doanh nghiệp:Phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Tân Tấn Lộc

12 1,2K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 358,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với một nền kinh tế thị trường đang trên đà phát triển, nhất là khi Việt Nam gia nhập tổ chức kinh tế thế giới WTO thì các doanh nghiệp trong nước muốn tồn tại, đứng vững và ngày càng phát triển, đòi hỏi phải có một tiềm lực tài chính mạnh mẽ để tiến hành sản xuất kinh doanh và cạnh tranh có hiệu quả. Tình hình tài chính tốt hay xấu có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình vận động, chuyển hóa hình thái của vốn tiền tệ. Thông qua tình hình thu chi tiền tệ hàng ngày, tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính và đặc biệt là các báo cáo tài chính có thể kiểm soát kịp thời, tổng quát các mặt hoạt động của doanh nghiệp, từ đó phát hiện nhanh chóng những tồn tại và những tiềm năng chưa được khai thác để đưa ra các quyết định thích hợp điều chỉnh các hoạt động nhằm đạt tới mục tiêu của doanh nghiệp. Vì vậy, vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải thường xuyên tiến hành công tác phân tích tài chính và không ngừng hoàn thiện công tác này, trên cơ sở đó, định hướng cho các quyết định nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của phân tích tài chính trong doanh nghiệp, nhóm em đã lựa chọn và tìm hiểu Bài tập lớn với đề tài “Phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Tân Tấn Lộc”.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

Phần 1: Mô tả về doanh nghiệp thực tế 3

Phần 2: Chi phí và giá thành sản phẩm 6 tháng đầu năm 2013 3

Phần 3: Doanh thu và lợi nhuận hoạt động bán hàng 6 tháng đầu năm 2013 5

của doanh nghiệp 5

Phần 4: Báo cáo ngân quỹ 6 tháng đầu năm 2015 của doanh nghiệp 8

Phần 5: Tài sản lưu động 9

Phần 6: Khấu hao TSCĐ năm 2014 9

Phần 7 Mô tả về nguồn vốn của doanh nghiệp (chú ý với vốn vay để tính 10

chi phí tài chính trong kì, sinh viên có thể thêm các nguồn vốn khác cho phù 10

hợp như: phải trả người bán, nợ lương và các khoản nợ khác, giả định công ty 10

đã phân phối hết phần lợi nhuận sau thuế của năm tài chính 2014) 10

Phần 8: xác định chi phí sử dụng vố từng loại vốn của công ty cổ phần Tân Tấn Lộc trong giai đoạn 6 tháng đầu năm 2015 11

Phần 9: Lập bảng cân đối kế toán 6 tháng đầu năm 2015 của CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN TẤN LỘC 12

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Đối với một nền kinh tế thị trường đang trên đà phát triển, nhất là khi Việt Nam gia nhập tổ chức kinh tế thế giới WTO thì các doanh nghiệp trong nước muốn tồn tại, đứng vững và ngày càng phát triển, đòi hỏi phải có một tiềm lực tài chính mạnh mẽ để tiến hành sản xuất kinh doanh và cạnh tranh có hiệu quả Tình hình tài chính tốt hay xấu có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình vận động, chuyển hóa hình thái của vốn tiền tệ Thông qua tình hình thu chi tiền tệ hàng ngày, tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính và đặc biệt là các báo cáo tài chính có thể kiểm soát kịp thời, tổng quát các mặt hoạt động của doanh nghiệp, từ đó phát hiện nhanh chóng những tồn tại và những tiềm năng chưa được khai thác để đưa ra các quyết định thích hợp điều chỉnh các hoạt động nhằm đạt tới mục tiêu của doanh nghiệp.

Vì vậy, vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải thường xuyên tiến hành công tác phân tích tài chính và không ngừng hoàn thiện công tác này, trên

cơ sở đó, định hướng cho các quyết định nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Nhận thức được tầm quan trọng của phân tích tài chính trong doanh

nghiệp, nhóm em đã lựa chọn và tìm hiểu Bài tập lớn với đề tài “Phân tích tài

chính doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Tân Tấn Lộc”.

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện làm Bài tập lớn, mặc dù các thành viên trong nhóm đã cố gắng hết sức cho bài tập lớn đầu tiên, song Bài tập lớn này khó tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định Tập thể nhóm rất mong nhận được sự chỉ bảo, bổ sung của quý thầy cô để Bài tập lớn này được hoàn thiện hơn.

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN !!!

Trang 3

NỘI DUNG BÀI TẬP LỚN

Phần 1: Mô tả về doanh nghiệp thực tế

Công ty cổ phần Tân Tấn Lộc là nhà sản xuất hộp bìa Carton sử dụng cho đựng

rượu vang đồ uống nhẹ các can đựng thực phẩm.

Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN TẤN LỘC

Tên tiếng Anh: TAN TAN LOC JOINT STOCK COMPANY

Tên giao dịch: TANTANLOC JSC

Đại diện: Bà Trang Thị Ngọc Ánh – Chức vụ: Tổng giám đốc

Điện thoại: 0650.3652921 0650.3652922 Fax: 0650.3652920

E-mail: info@tantanloc.com.vn – Website: http://www.tantanloc.com.vn

Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ Phần

Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất bao bì carton

Phần 2: Chi phí và giá thành sản phẩm 6 tháng đầu năm 2013

∗ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Mỗi hộp bìa carton yêu cầu trung bình 0.4 kg giấy cuộn với mức đơn giá là 6000

đ/kg (chưa có VAT)

∗ Chi phí nhân công trực tiếp

Định mức 1 giờ công nhân sản xuất được 300 hộp sản phẩm Chi phí nhân công

trực tiếp cho một giờ là 300.000đ

∗Chi phí sản xuất chung (chưa bao gồm chi phí khấu hao TSCĐ)

Đồng Chi phí nguyên vật liệu gián tiếp 129.585.000

Chi phí nhân công gián tiếp 691.650.000

Chi phí điện nước điện thoại mạng 461.100.000

Chi phí bảo hiểm nhà máy 278.250.000

Tổng 2.760.585.000

Bảng thống kê TSCĐ của công ty tại ngày 31/12/2012

ĐVT: Triệu đồng

DN áp dụng trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng và tính thuế GTGT

theo phương pháp khấu trừ các loại tài sản này đã mua và đưa vào sử dụng trong

ngày thành lập công ty

Trang 4

∗ Hàng tồn kho

Sản phẩm hoàn thành

− Hàng tồn kho đầu kì: 30.000 hộp trị giá 260.000.000đ

− Hàng tồn kho cuối tháng 6 dự kiến: 20.000 hộp

Nguyên vật liệu trực tiếp

− Hàng tồn kho đầu kì: 6500kg

− Hàng tồn kho cuối tháng 6 dự kiến 5000kg

∗Chi phí bán hàng (chưa bao gồm khấu hao TSCĐ)

Chi phí quảng cáo 2% doanh thu

Chi phí lương nhân viên 1.000.000.000đ

Chi phí dịch vụ mua ngoài 100.000.000đ

∗Chi phí quản lí doanh nghiệp (chưa bao gồm khấu hao TSCĐ)

Chi phí lương nhân viên quản lí văn phòng 1.700.000.000đ

Văn phòng phẩm điện thoại bưu phẩm 230.000.000đ

Tính:

a Giá thành sản xuất sản phẩm

b Giá vốn hàng bán

c Giá thành toàn bộ

Bảng mức khấu hao 6 tháng đầu năm 2013

ĐVT: trđ

hao năm

Mức khấu hao năm

Mức khấu hao tháng

10 Phương tiện vận tải

phục vụ bán hàng

Cách xác định:

a.Giá thành sản xuất

-Số lượng sản phẩm sản xuất ra:

1.500.000-30.000+20.000=1490.000.000 (đồng)

Tập hợp chi phí:

-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

1490.000×0.4×6000=3576.000.000 (đồng)

-Chi phí nhân công trực tiếp: 1000 1490000= 1490.000.000(đồng)

Trang 5

-Chi phí sản xuất chung:

1229.585.000+991.650.000+361.100.000+178.250.000+111.000.000=2.871.585.000 (đồng)

Tổng giá thành sản xuất

3576.000.000 + 1490.000.000 + 2.871.585.000= 7.937.585.000 (đồng)

-Giá thành đơn vị: =5.327,24 (đồng)

b.Giá vốn hàng bán

5.327,24 1500.000 = 7991.100.000 (đồng)

c.Giá thành toàn bộ

-Chi phí bán hàng:

2%*(1500000*18000)+1000.000.000+100.000.000 +25 000.000 = 1.665.000.000 (đồng) -Chi phí quản lí doanh nghiệp

1.900.000.000 + 330.000.000 + 30.000.000 = 2260.000.000 (đồng)

Giá thành toàn bộ

1665.000.000 + 2260.000.000 + 7.937.585.000= 11.862.585.000 (đồng)

Phần 3: Doanh thu và lợi nhuận hoạt động bán hàng 6 tháng đầu năm 2013

của doanh nghiệp

• Công ty ước tính rằng sẽ bán được 1.500.000 hộp với đơn giá là 18.000 đ

(giá bán chưa có VAT) trong 6 tháng đầu năm và chi tiết sử sản lượng tiêu

thụ cho các tháng như sau:

Tháng Sản lượng (hộp)

• Để tăng doanh số bán hàng công ty có chính sách bán chịu như sau:

− Tất cả các khoản doanh thu là thực hiện chính sách bán chịu

− Phương thức thanh toán như sau: 50% thu và tháng phát sinh doanh thu với chiết

khấu 5%; 30% thu vào tháng thứ nhất sau tháng phát sinh doanh thu; 20% thu vào

tháng thứ hai sau tháng phát sinh doanh thu

 Đối với việc mua nguyên vật liệu giấy cuộn thì nhà cung cấp cũng chấp

nhận cho công ty được mua chịu 100% và phương thức thanh toán mua như

sau: 40% thanh toán vào tháng mua hàng; 60% thanh toán vào tháng sau

tháng mua hàng

• Các khoản chi phí còn lại được trả ngay tháng phát sinh chi phí

Trang 6

Báo cáo kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2013

ĐVT:đ

Các h xác định:

-Doanh thu thuần:

1.500.000×18.000−1.500.000×18.000×50%×5%=26.325.000.000

-Lợi nhuận gộp:

26.325.000.000−8111.045.000=18.213.955.000

-Lãi vay:

1000.000.000+1000.000.000*6,6% = 1.066.000.000

-Lợi nhuận thuần

18.213.955.000 -1.665.000.000- 2.260.000.000-1.066.000.000= 13 222.955.000

-Thuế TNDN

13 222.955.000×22%= 2.909.050.100

- Lợi nhuận sau thuế:

13 222.955.000- 2.909.050.100= 10.313.904.900 (đồng)

Bảng doanh thu 6 tháng đầu năm 2015

Tháng doanh thu( có VAT) Sản lượng Tháng doanh thu

Trang 7

Bảng nhập NVL

Tháng Số lượng (kg) Đơn giá (chưa VAT) Thành tiền

Cách tính

Tháng 1: (200.000-30.000)* 0.4 - 6.500=61.500 (kg)

Tháng 2: 250.000*0.4=100.000( kg)

Tháng 3: 230.000*0.4=92.000 (kg)

Tháng 4: 270.000*0.4=108.000 (kg)

Tháng 5: 290.000*0.4=116.000 (kg)

Tháng 6: (260.000+20.000)*0.4+5000=117.000 (kg)

Tổng tiền mua NVL =tiền mua NVL trực tiếp + tiền mua NVL gián tiếp

Hay : Tiền mua NVL = 3.567.000.000 +1.229.585.000 = 4.796.585.000 (đồng)

Tiền mua NVL trong 6 tháng đầu năm

X=

Trang 8

Phần 4: Báo cáo ngân quỹ 6 tháng đầu năm 2015 của doanh nghiệp

ĐVT:trđ

Chỉ tiêu Tháng

1/2015

Tháng 2/2015

Tháng 3/2015

Tháng 4/2015

Tháng 5/2015

Tháng 6/2015 I.Thu

bằng tiền

Thu trong

tháng

1881 2351,25 2163,15 2539,35 2727,45 2445,3 Thu sau 1

tháng

Thu sau 2

tháng

Tổng thực

thu

1881 3539,25 4440,15 4895,55 5242,05 5237,1

II.Chi

bằng tiền

Chi mua

vật tư

639,5446667 799,4308333 735,4763667 863,3853 927,3997667 831,4080666 Chi trong

tháng

251,818 319,772 294,191 345,354 370,936 332,563 Chi sau 1

tháng

387,727 479,659 441,285 518,0313 556,404 Chi lương

trực tiếp

248,333 248,333 248,333 248,333 248,333 248,333 Chi lương

gián tiếp

648,608 648,608 648,608 648,608 648,608 648,608 Chi khác 251,599 251,599 251,599 251,599 251,599 251,599

Tổng chi 1400,318 1855,999 1922,35 2798,564 2037,4673 2037,4673

III.Chênh

lệch ngân

quỹ

480,682 1683,251 2517,8 2096,986 3204,5827 3199,633

Tồn quỹ

đầu kỳ

10.000 10480,682 12163,251 14681,051 16778,037 19982,620 Tồn quỹ

cuối kỳ

10480,682 12163,251 14681,051 16778,037 19982,620 23182,253

Cách tính:

Chi lương trực tiếp=(chi phí nhân công trực tiếp)/6= 1490/6 = 248,333 (trđ)

Chi lương gián tiếp:

 CP nhân công gián tiếp:991,65 tr

 Lương nhân viên: 1000 tr

 Lương nhân viên quản lí và văn phòng: 1900 (tr)

CP lương gián tiếp= (991,65 + 1000 + 1900)/6 = 648,608

Chênh lệch ngân quỹ = tổng thu – tổng chi

Tồn quỹ cuối kì này = tồn đầu kì tiếp theo

Tồn cuối kì =chênh lệch ngân quỹ +tồn đầu kỳ

Trang 9

Phần 5: Tài sản lưu động

Bảng 5.1 Kết cấu vốn bằng tiền của doanh nghiệp tại ngày 30/6/2015

Loại vốn bằng tiền Số tiền Tỷ trọng

Bảng 5.2 Doanh mục hàng tồn kho của doanh nghiệp

Chi tiết Sản lượng Tổng trị giá

Cánh xác định:

Thành phẩm: 20000*5327,24 = 106.548.000

Nguyên vật liệu: 5000*6000 = 30.000.000

Bảng 5.4 Theo dõi chi tiết các khoản còn phải thu của doanh nghiệp 6 tháng

đầu năm 2013

Tháng doanh thu Tháng phải thu

5 1.148.400.000 7 1.148.400.000+1544.400.000

=2.692.800.000

6 1544.400.000+1.029.600.000

=2.754.000.000

8 1.029.600.000

Phần 6: Khấu hao TSCĐ năm 2014

hao năm

Mức khấu hao năm

10 Phương tiện vận tải

phục vụ bán hàng

Trang 10

Phần 7 Mô tả về nguồn vốn của doanh nghiệp (chú ý với vốn vay để tính

chi phí tài chính trong kì, sinh viên có thể thêm các nguồn vốn khác cho phù

hợp như: phải trả người bán, nợ lương và các khoản nợ khác, giả định công ty

đã phân phối hết phần lợi nhuận sau thuế của năm tài chính 2014).

Doanh nghiệp hiện đang có các nguồn vốn cơ bản sau:

– Ngày 1/11/2014, vay ngắn hạn ngân hàng B 1 tỷthời hạn 6 tháng, lãi suất 6,6%/6 tháng, gốc và lãi thanh toán một lần khi đáo hạn Thời hạn gia hạn nợ là 1 tháng,

lãi suất quá hạn là 150%

- Ngày 1/2/2015, Ngân hàng A đã giải ngân khoản vốn vay 1 tỷ đồng, thời hạn

vay 5 năm cho phát triển hệ thống máy đóng hộp tự động, lãi suất 15%/năm, lãi trả

6 tháng một lần, gốc thanh toán khi đáo hạn

- CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN TẤN LỘC đã hình thành và đi vào hoạt động ngày 1/4/2010, với số lượng cổ phần là 20 tỷ, với mệnh giá cổ phiếu là 20.000 đồng, phát

hành bằng mệnh gía với số lượng cổ phiếu 2.000.000 cổ phiếu Công ty gia tăng

vốn thêm 2 tỷ thông qua nguồn lợi nhuận và quỹ ngày 1/6/2013, là thời điểm đăng

kí thay đổi vốn điều lệ với cơ quan quản lý, tương ứng với 200.000 cổ phiếu, cổ

tức dự kiến 10%/năm, tỷ lệ gia tăng cổ tức phấn đấu 2%, công ty chia cổ tức một

lần sau Đại hội đồng cổ đông thường niên

Bảng mô tả hiện trạng nguồn vốn của doanh nghiệp

Thời điểm thay

đổi quy mô vốn Phương thức huy động Quy mô huy động Đối tác cung ứng

1/11/2014 Vay ngắn hạn ngân

1/2/2015 Vay dài hạn ngân hàng 1.000.000.000 Ngân hàng A

Thuế và các khoản phải nộp Nh/nước 2.909.050.100

Vốn chủ sở hữu

Thời điểm thay đổi quy mô

vốn

Quy mô huy động Đối tác cung ứng

Vốn vay:

Thời điểm thay đổi

quy mô vốn

Thời hạn hợp đồng vay vốn

Quy mô huy động Đối tác cung ứng

Trang 11

Nguồn khác:

Thời điểm thay đổi

quy mô vốn

Thời hạn hợp đồng vay vốn

Quy mô huy động Đối tác cung ứng

Thuế và các khoản phải nộp Nh/nước 2.909.050.100

Phần 8: X ác định chi phí sử dụng vố từng loại vốn của công ty cổ phần Tân Tấn Lộc trong giai đoạn 6 tháng đầu năm 2015.

Tổng nguồn vốn kinh doanh của công ty : 24 tỷ

Trong đó:

 Vay ngấn hạn ngân hàng B: 1 tỷ chiếm:

 Vay dài hạn ngân hàng A 1 tỷ chiếm

 Vốn chủ: 22 tỷ, chiếm: 91,66%

 chi phí phát hành cổ phiếu mới:

 Chi phí vay:

 Vay dài hạn ngân hàng A: 18%*(1-22%) =14,04%

 Vay ngắn hạn ngân hàng B:

Chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp:

WACC= 4,17%*10,64% + 4,17%*14,04% + 91,66%*12% = 12,03%

Trang 12

Phần 9 : Lập bảng cân đối kế toán 6 tháng đầu năm 2015 của CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN TẤN LỘC .

ĐVT: trđ

Tài sản Số tiền Nguồn vốn Số tiền

I Tài sản ngắn hạn 17.745,873 III Nợ phải trả 5407,895

1 Tiền và các khoản tương đương

Tiền mặt 1707,977 Vay ngắn hạn 1000 Tiền gửi ngân hàng 3415,955 Phải trả người bán 498,845 Chứng khoán khả mại 3415,955 2 Nợ dài hạn 1000

2 Các khoản phải thu ngắn hạn 4019,4

3 Thuế và các khoản p/nộp

Phải thu khách hàng 3722,4

Các khoản phải thu khác 297

3 Nguyên vật liệu 4796,585

II Tài sản dài hạn 15.975,927 IV Vốn chủ sở hữu 28.313,9049

4 Chi phí XDCB dở dang 7091,927

Ngày đăng: 30/03/2016, 22:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê TSCĐ của công ty tại ngày 31/12/2012 - Bài tập lớn Tài chính doanh nghiệp:Phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Tân Tấn Lộc
Bảng th ống kê TSCĐ của công ty tại ngày 31/12/2012 (Trang 3)
Bảng mức khấu hao 6 tháng đầu năm 2013 - Bài tập lớn Tài chính doanh nghiệp:Phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Tân Tấn Lộc
Bảng m ức khấu hao 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 4)
Bảng doanh thu 6 tháng đầu năm 2015 - Bài tập lớn Tài chính doanh nghiệp:Phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Tân Tấn Lộc
Bảng doanh thu 6 tháng đầu năm 2015 (Trang 6)
Bảng nhập NVL - Bài tập lớn Tài chính doanh nghiệp:Phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Tân Tấn Lộc
Bảng nh ập NVL (Trang 7)
Bảng 5.2 Doanh mục hàng tồn kho của doanh nghiệp - Bài tập lớn Tài chính doanh nghiệp:Phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Tân Tấn Lộc
Bảng 5.2 Doanh mục hàng tồn kho của doanh nghiệp (Trang 9)
Bảng mô tả hiện trạng nguồn vốn của doanh nghiệp - Bài tập lớn Tài chính doanh nghiệp:Phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Tân Tấn Lộc
Bảng m ô tả hiện trạng nguồn vốn của doanh nghiệp (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w