1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập lớn: phân tích Thực trạng tài chính của BIC thông qua các chỉ tiêu

27 378 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.Cơ sở lý luận, các chỉ tiêu tính toán 1.1.Mục tiêu phân tích Về khía cạnh tài chính, chúng ta cần đánh giá được kết quả để cho có thể kiểm tra xem liệu công ty có đang tạo ra giá trị hay không. Để làm được việc đó các chỉ tiêu tài chính như lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROE), lợi nhuận trên tài sản (ROA), doanh thu, khả năng sinh lời là rất cần thiết để xem xét liệu công ty có đang thực hiện thành công chiến lược đặt ra. Cách tiếp cận này giúp ta xác định những khía cạnh mà tổ chức cần hoàn thiện trong tương lai. Cụ thể, chúng ta sẽ phân tích các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi(ROE, ROA, ROS), doanh thu thuần qua 2 năm 2012 và 2013 và với DN cùng ngành là Bảo Việt từ đó lập bảng và biểu đồ so sánh để có cái nhìn cụ thể.

Trang 2

MỤC LỤC

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính 3

I.Cơ sở lý luận, các chỉ tiêu tính toán 3

1.1.Mục tiêu phân tích 3

1.2.Các khía cạnh, chỉ tiêu phân tích 3

1.2.1.Phân tích khả năng sinh lời 3

1.2.2.Các chỉ tiêu phân tích 3

1.3 Các phương pháp phân tích 7

Chương 2: Thực trạng tài chính của BIC thông qua các chỉ tiêu 9

I.Các chỉ tiêu phân tích: 9

II.NHẬN XÉT: 14

III.Phân tích một số chỉ tiêu của BảoViệt ở năm 2012 và 2013 so sánh với BIC 18

Chương 3: Ưu nhược điểm - Xu hướng tài chính của BIC 23

1.Ưu điểm: 23

2.Nhược điểm: 23

3.Xu hướng tài chính 24

KẾT LUẬN: 24

Trang 3

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính

I.Cơ sở lý luận, các chỉ tiêu tính toán

1.1.Mục tiêu phân tích

Về khía cạnh tài chính, chúng ta cần đánh giá được kết quả để cho có thể kiểm tra xem liệu công ty có đang tạo ra giá trị hay không Để làm được việc đó các chỉ tiêu tài chính như lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROE), lợi nhuận trên tài sản (ROA), doanh thu, khả năng sinh lời là rất cần thiết để xem xét liệu công ty có đang thực hiện thành công chiến lược đặt ra Cách tiếp cận này giúp ta xác định những khía cạnh mà tổ chức cần hoàn thiện trong tương lai

Cụ thể, chúng ta sẽ phân tích các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi(ROE, ROA, ROS), doanh thu thuần qua 2 năm 2012 và 2013 và với DN cùng ngành là Bảo Việt từ đó lập bảng và biểu đồ so sánh để có cái nhìn cụ thể

1.2.Các khía cạnh, chỉ tiêu phân tích

1.2.1.Phân tích khả năng sinh lời

Phân tích khả năng sinh lời là sử dụng các phương pháp phân tích báo cáo tài chính hoặc báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để từ đó cho thấy được lợi nhuận mà nhà đầu tư có thể nhận được cho mỗi đồng vốn đầu tư mà mình bỏ ra

Ở cấp độ doanh nghiệp, khả năng sinh lợi là kết quả của việc sử dụng tập hợp các tài sản vật chất và tài sản tài chính, tức là vốn kinh tế mà doanh nghiệp nắm giữ Nhìn chung, khả năng sinh lợi cần ít nhất đủ để đáp ứng được hai đòi hỏi cấp bách:

 Đảm bảo duy trì vốn cho doanh nghiệp (đầu tư)

 Trả được các khoản lãi vay và đảm bảo hoàn trả khoản vay

 Ý nghĩa:

 Phân tích khả năng sinh lời giúp các nhà đầu tư đánh giá được Doanh nghiệp đồng thời ước đoán được giá trị cổ phiếu, lợi nhuận sinh ra từ những đồng vốn mà nhà đầu tư đầu tư vào DN

 Phân tích khả năng sinh lời cho thấy được tình hình hoạt động của công ty

để từ đó các nhà đầu tư quyết định xem có nên tiếp tục đầu tư vào Doanh nghiệpnữa hay không

1.2.2.Các chỉ tiêu phân tích

Trang 4

Chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận gộp thể hiện khoảng chênh lệch giữa giá bán và giá vốn của sản phẩm, dịch vụ kinh doanh của DN Tỷ suất lợi nhuận gộp được tính bằng cách lấy tổng lợi nhuận gộp chi cho doanh thu Công thức tính tỷ suất lợi nhuận gộp như sau:

Tỷ suất lợi nhuận gộp (%) =

Chỉ số này cho biết mỗi đồng doanh thu về tạo ra được bao nhiêu đồng thu nhập.Doanh nghiệp nào có tỷ suất lợi nhuận gộp cao hơn chứng tỏ doanh nghiệp đó

có lãi hơn và kiểm soát chi phí hiệu quả hơn so với đối thủ cạnh tranh của nó

Chỉ đơn thuần nhìn vào thu nhập của một doanh nghiệp sẽ không thể nắm bắt hết toàn bộ thông tin về doanh nghiệp đó Thu nhập tăng là dấu hiệu tốt nhưng điều đó không có nghĩa là tỷ suất lợi nhuận gộp đang được cải thiện

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế (ROS)

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu =

Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu, từ đó cho biết khả năng tiết kiệm và quản lý chi phí của doanh nghiệp

* Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi; tỷ số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn

* Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ

Tuy nhiên, tỷ số này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành Vì thế,khi theo dõi tình hình sinh lợi của công ty, người ta so sánh tỷ số này của công

ty với tỷ số bình quân của toàn ngành mà công ty đó tham gia Mặt khác, tỷ số này và số vòng quay tài sản có xu hướng ngược nhau Do đó, khi đánh giá tỷ số này, người phân tích tài chính thường tìm hiểu nó trong sự kết hợp với số vòng quay tài sản

Trang 5

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế

Tỷ suất mợi nhuận trước thuế =

Tỉ lệ này phản ánh cứ 100 đồng doanh thu thuần, thì doanh nghiệp thu được bao nhiều đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế hay thu nhập trước lãi vay và thuế

(tiếng Anh: earnings before interest and taxes—EBIT) là một chỉ tiêu dùng để đánh giá khả năng thu được lợi nhuận của công ty, bằng thu nhập trừ đi các chi phí, nhưng chưa trừ tiền (trả) lãi và thuế thu nhập

tỷ suất thuế giữa các công ty khác nhau

Do đã loại bỏ lãi vay và thuế, hệ số EBIT làm rõ hơn khả năng tạo lợi nhuận củacông ty, và dễ dàng giúp người đầu tư so sánh các công ty với nhau

Tỷ suất ROE

Tỷ suất ROE=

Có thể nói rằng sự nghiệp của phần lớn các nhà quản trị cao cấp thăng trầm theo

Trang 6

trong như vậy là do đo lường tính hiệu quả của đồng vốn các chủ sở hữu Doanh nghiệp Nó xem xét lợi nhuận trên mỗi đồng tiền của mỗi chủ sở hữu mang lại

được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế TNDN hay nói cách khác đó là khả năng thu lợi nhuận trên vốn đầu tư của chủ sở hữu.

Tỉ suất ROA

Tỉ suất ROA =

ROA là công cụ đo lương tính hiệu quả của công việc phân phối và quản lí các nguồn lực doanh nghiệp Tỉ suât ROA cho biết một đồng đầu tư vào tài sản Doanh nghiệp thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập

Doanh nghiệp Hay nói cách khác đó là thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản của DN.

Nó khác ROE ở chỗ , ROA cho biết tỷ suất sau lợi nhuận sau thuế mang lại cho

cả chủ sở hữu và chủ nợ còn ROE chỉ cho biết lợi nhuận sau thuế mang lại cho chủ sở hữu

Phân tích ROE bằng phương pháp Dupoint

Phân tích Dupoint là kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỷ số ROA và ROE thànhnhững bộ phận có liên hệ với nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên kết quả lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Tỷ suất ROE =

Hay:

Tỷ suất ROE =

Trang 7

Tỷ suất ROE = Tỷ suất LNST x Vòng quay TS x Hệ số nhân

Điều này nói lên rằng các nhà quản trị có ba công cụ để xác định đến tỷ suất ROE:

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế : cho biết tỷ lệ giữa LNST so với DTT trên

BCKQHĐKD; rất quan trọng đối với các GĐ ĐH do nó phản ánh chiến lược giá của DN và khả năng của DN trong việc kiểm soát các chi phí hoạt động.

Vòng quay tài sản : phản ánh DT được tạo ra từ mỗi đồng TS, cho biết

khả năng sử dụng hiệu quả đồng vốn của DN; với tỷ suất tổng DTT trên tổng

TS thấp cho biết DN đang hoạt động trong lĩnh vực sử dụng vốn và ngược lại

Hệ số nhân : phản ánh số lượng vốn CSH được sử dụng để tài trợ cho các

tài sản của DN; một DN có thể gia tăng tỷ suất bằng cách tăng tỷ lệ tương đối giữa công nợ với vốn CSH để tài trợ cho hoạt động kinh doanh.

1.3 Các phương pháp phân tích

Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp đối chiếu chỉ tiêu kinh tế cần phân tích vớimột chỉ tiêu được chọn làm gốc để so sánh.Khi lựa chọn phương pháp này cần quan tâm đến các vẫn đề sau:

Các chỉ tiêu phải có cùng một phương pháp tính toán

Các chỉ tiêu phải có cùng một thước đo sử dụng

- Kĩ thuật so sánh

Trang 8

So sánh bằng số tuyệt đối cho biết sự biến động về mặt lượng của các chỉ tiêu cần phân tích so với chỉ tiêu kì gốc

Số tuyệt đối = chỉ tiêu kì phân tích – chỉ tiêu kì gốc

So sánh bằng số tương đối: là so sánh về mặt tỉ lệ giữa các chỉ tiêu phân tích với chỉ tiêu kì gốc

t% =

hoặc t% =

Trang 9

Phương pháp Dupoint

Là phương pháp phân tích dựa trên mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ tiêu tài chính, từ đó biến đổi một chỉ tiêu tổng hợp thành một hàm số của một loạt các biến số Ở đây sẽ vận dụng Dupoint vào phân tích ROE – chỉ tiêu quan trọng quyết định thăng trầm đối với một doanh nghiệp

Trang 10

Chương 2: Thực trạng tài chính của BIC thông qua các chỉ tiêu

I.Các chỉ tiêu phân tích:

Trích từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho nămkết thúc ngày 31/12/2012 và 31/12/2013

Trang 11

 Về lợi nhuận gộp: năm 2013 tăng 28,52% so với năm 2012 tương ứngtăng 54.359 triệu đồng

 Về lợi nhuận trước thuế: năm 2013 tăng 13,04% so với năm 2012 tươngứng tăng 14.458 triệu đồng

 Về lợi nhuận sau thuế: năm 2013 tăng 14,52% so với năm 2012 tươngứng tăng 12.223 triệu đồng

 Các chỉ tiêu đều tăng nhưng tăng cao nhất là tổng nguồn vốn, doanh thu thuần,chi phí lãi vay và lợi nhuận gộp Đây là một biến chuyển tốt cho thấy DN kinhdoanh đang khá thuận lợi, riêng chi phí lãi vay cần cân bằng ở mức hợp lý

1 Tỷ suất lợi nhuận gộp

Tỷ suất LN gộp

Tỷ suất lợi nhuận gộp năm 2013=

Tỷ suất lợi nhuận gộp năm 2012=

2 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế ROS

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế = × 100%

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế 2013 = ×100% = 14,17%

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế 2012 = ×100% = 15, 89%

3 Tỷ suất lợi nhuận trước thuế

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế = × 100%

Trang 12

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế 2013 = 18,42%

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế 2012 = 20,92%

4 Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay – EBIT

Tỷ suất ROE = × 100%

ROE 2013 = × 100% = 12,17 %

ROE 2012 = × 100% = 11,10%

Trang 13

6 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản ROA

Tỷ suất này cho biết “hiệu quả sử dụng tài sản” của DN, cho biết 1 đồng đầu tưvào tài sản sẽ thu lại được bn đồng LNST (cho cả chủ sở hữu và chủ nợ)

Trang 14

 Phản ánh số lượng vốn CSH được sử dụng để tài trọ cho các TS của DN.Ta thấyROE tăng do Vòng quay TS tăng và hệ số nhân tăng, tuy nhiên tăng ROE bằng cách tăng hệ số nhân có thể sẽ là khó khăn đầy thách thức vì TS/NVCSH tăng lên khi nợ phải trả tăng Ở đây AOE tăng 0,37% có thể sẽ gây khó khăn BIC do

nó thể hiện nợ phải trả tăng lên BIC cần chú ý vẫn đề này sao cho giữ ở mức hợp lý và cân bằng

2013

NĂM 2012

Tăng giảm

2013 vs 2012 (%)

1.Tỷ suất lợi

nhuận trước thuế × 100%

18,42% 20,92% -2,5%

Trang 15

2.Tỷ suất lợi

14,17% 15,89% -1,38%

3.Tỷ suất lợi

nhuận trước thuế

và lãi vay – EBIT

Trang 16

II.NHẬN XÉT:

Ta có bảng và biểu đồ của từng tỷ suất để có thể hình trực quan hơn và nhận xét rõ ràng hơn về từng chỉ tiêu, cụ thể:

1, Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trước thuế

% tăng giảm

2013 so 2012

Ta thấy tỷ suất LNTT năm 2013 giảm 2,5% so với 2012 do LNTT giảm đi cònDTT tăng lên Điều này có nghĩa trong 100 đồng thu từ DTT thì đã bị giảm 2,5đồng LNTT

Trang 17

2, Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012

% tăng giảm

2013 so 2012Lợi nhuận

Ta thấy tỷ suất lợi nhuận sau thuế càng ngày càng giảm qua các năm cụ thể năm

2013 so với năm 2012 giảm 1,72% nguyên nhân do tỉ lệ tăng của LNST và DTT

ko tương ứng, tỉ lệ tăng của DTT cao hơn nhiều so với tỉ lệ tăng LNST chính vìvậy tỷ suấ LNST bị giảm Điều này cho thấy khả năng tiết kiệm chi phí của BIC

bị giảm đi Trường hợp này có thể do BIC bỏ chi phí để quảng cáo xúc tiến bánhàng (theo hướng tích cực), hoặc BIC chưa kiểm soát tốt chi phí và đề bị phátsinh (theo hướng tiêu cực)

Trang 18

3, Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay – EBIT

Trang 19

Ta thấy tỷ suất ROE 2013 tăng 1,07% so với năm 2012 cho thấy khả năng sinhlời trên vốn chủ sở hữu tăng lên Cụ thể khi nhà đầu tư bỏ ra 100 đồng vốn thìthu được 12,17 đồng (2013) và 11,1 đồng (2012) Nguyên nhân do tỷ lệ tăng củaLNST cao hơn tỷ lệ tăng của NVCSH Điều này đang giúp cho BIC thu hút nhàđầu tư tốt hơn, tăng sức cạnh tranh trên thị trường

5, Tỷ suất ROA

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012

% tăng giảm

2013 so 2012Lợi nhuận

Trang 20

Ta thấy tỷ suất ROA của năm 2013 giảm 0,6% so với 2012 nguyên nhân do tỷ lệtăng của LNST thấp hơn tỷ lệ tăng của tổng TS Cụ thể khi bỏ ra 1 đồng vốn đầu

tư vào TS thì nhà đầu tư thu được 0,054 đồng (2013) và 0,06 (2012) cho thấyhiệu quả sử dụng tài sản giảm Nhà quản trị của BIC cần lưu ý do tỷ lệ tổng TStăng cao hơn tỷ lệ NVCSH có nghĩa Nợ phải trả đang tăng lên

III.Phân tích một số chỉ tiêu của BảoViệt ở năm 2012 và 2013 so sánh với BIC

Trang 21

1 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế :

Trang 22

Tỷsuất ROE =

ROE2012 = = 0,094

Trang 23

Bảng tổng hợp :

1.Tỷ suất lợi nhuận sau

Năm 2013

Các chỉ tiêu phân tích: trích từ bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2013 và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho năm kết thúc ngày 31/12/2013

Trang 24

(đvt: triệu đồng)

1 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế :

Trang 25

ROA2013 = = 0,02

2.Tỷ suất lợi nhuận trước thuế 18,42% 19,17% -0,75%

Ta thấy tỷ suất LNST, LNTT của BIC đang thấp hơn BV còn tỷ suất ROE, ROAđang cao hơn BV Điều này cho thấy khả năng tiết kiệm và quản lý chi phí củaBIC đang kém hơn BV còn khả năng sinh lời trên tài sản và nguồn vốn CSH củaBIC cao hơn BV Điều này cho thấy tại năm 2013, trong mắt nhà đầu tư thì BICđang hấp dẫn hơn So với năm 2012 thì BIC đã có sự thay đổi tích cực so với đốithủ là BV

Trang 26

Chương 3: Ưu nhược điểm - Xu hướng tài chính của BIC

độ của nhà đầu tư, từ đó tăng tính cạnh tranh cho BIC

 Trong phương pháp phân tích Dupoint thì ta thấy vòng quay TS tăng lên chothấy BIC đã tăng được hiệu quả sử dụng đồng vốn của DN, tăng DT tạo ra từ 1đồng TS

 Khi so sánh với đối thủ cạnh tranh là BV thì BIC cũng đã cho ta thấy tiềm lực,sức hấp dẫn qua việc có tỷ suất LNST, ROE cao hơn BV ở năm 2012; ROE vàROA cao hơn BV ở năm 2013 Qua số liệu ta tạm khẳng định “ dưới cái nhìncủa nhà đầu tư BIC đang hấp dẫn hơn BV” Điều này sẽ làm hài lòng các cổđông của cty

2.Nhược điểm:

 Tổng TS tăng 25,89% trong khi NVCSH tăng 4,42% cho thấy nợ phải trả

sẽ tăng nhanh, đây là điều bất lợi cho BIC trong việc thực hiện kế hoạch trả nợtrong ngắn hạn và dài hạn

 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế ROS 2013 giảm so với 2012 cho thấy khả năngtiết kiệm, quản lý chi phí của BIC giảm Nếu nhìn theo hướng tích cực thì có thểBIC đang tăng chi phí vào các chiến lược nhằm xúc tiến sản phẩm hoặc BIC đã

ko kiểm soát tốt chi phi phát sinh làm tăng chi phí

 Qua phương pháp phân tích dupoint thì hệ số nhân 2013 tăng lên so với

2012, tuy nó làm cho ROE tăng lên nhưng đồng nghĩa với việc nợ phải trả cũngtăng lên, DN cần chú ý và làm thế nào cân bằng và giữ ở tỉ lệ hợp lý nếu không

sẽ tạo ra thách thức khó khăn trong tương lai

 Qua bảng so sánh giữa BIC và BV trong 2012 thì tỷ suất ROA của BICthấp hơn BV cho thấy hiệu quả sử dụng TS của BIC kém hơn BV Ở năm 2013

Trang 27

thì tỷ suất LNST ROS của BIC thấp hơn so vs BV cho thấy ở giai đoạn này khảnăng tiết kiệm chi phí tốt hơn BIC

3.Xu hướng tài chính

Các chỉ tiêu Tổng tài sản, Lợi nhuận gộp, doanh thu thuần, chi phí lãi vay có xuhướng tăng nhanh; Lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế tăng nhẹ hơn còntăng ít nhất là nguồn vốn CSH DN cần cân đối sao cho hợp lý vì nếu cứ tiếp tụctheo xu hướng này thì nợ phải trả sẽ tăng cao gây khó khăn cho nhà quản lýtrong việc giải quyết nợ

KẾT LUẬN:

BIC cần xem xét và chú trọng đến khả năng sinh lời, luồng tiền của DN để thểhiện cho cổ đông thấy được tiềm lực sở tại, thể hiện qua ROS, ROE, ROA Vậndụng các phương pháp tính toán như so sánh, dupoint để đánh giá được tài chínhcủa DN mình

Ngày đăng: 30/03/2016, 22:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tồng hợp: - Bài tập lớn: phân tích Thực trạng tài chính của BIC thông qua các chỉ tiêu
Bảng t ồng hợp: (Trang 15)
Bảng tổng hợp : - Bài tập lớn: phân tích Thực trạng tài chính của BIC thông qua các chỉ tiêu
Bảng t ổng hợp : (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w