Đề tài đưa ra giải pháp mới: Giúp học sinh thuộc được bảng cộng và trừ trong phạm vi 10, biết tính nhẩm vàthực hiện thành thạo kĩ năng tính toán cộng, trừ trong phạm vi 10.. Giả thuyết k
Trang 1BẢN TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Tên đề tài: Kinh nghiệm giúp học sinh lớp 1D học tốt phép cộng và trừ trong phạm vi 10.
Họ và tên: Trần Thị Quỳnh Mai
Đơn vị: Trường Tiểu học Phước Minh A
1 Lý do chọn đề tài
Ngay từ những bài học đầu tiên về phép cộng, phép trừ Tôi nhận thấy các emhọc sinh lớp 1 thường có những hạn chế sau:
+ Các em chưa nắm vững khái niệm cộng, trừ
+ Chưa biết cách ghi nhớ bảng cộng thông qua tính chất giao hoán
+ Chưa biết được mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
Vì vậy làm thế nào để giúp các em khắc phục được những hạn chế trên? Đóchính là lý do tôi chọn đề tài “Kinh nghiệm giúp học sinh lớp 1D học tốt phép cộng
và trừ trong phạm vi 10”
2 Đối tượng, phương pháp nghiên cứu:
• Đối tượng nghiên cứu: Kinh nghiệm giúp học sinh lớp 1D học tốt phép cộng
và trừ trong phạm vi 10
• Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tài liệu, dự giờ, thực nghiệm, thống kê
3 Đề tài đưa ra giải pháp mới:
Giúp học sinh thuộc được bảng cộng và trừ trong phạm vi 10, biết tính nhẩm vàthực hiện thành thạo kĩ năng tính toán cộng, trừ trong phạm vi 10
4 Phạm vi nghiên cứu:
• Các bài toán từ tuần 7 đến hết tuần 17
• Nghiên cứu ở lớp 1D năm học 2014- 2015
5 Hiệu quả áp dụng:
Trang 2Qua thực tế áp dụng đề tài ở lớp 1D hầu hết các em làm toán nhanh hơn, chínhxác hơn đạt yêu cầu theo chuẩn kiến thức đề ra.
Phước Minh, ngày 16 tháng 03 năm 2015
+ Các em chưa nắm vững khái niệm cộng, trừ
+ Chưa biết cách ghi nhớ bảng cộng thông qua tính chất giao hoán
+ Chưa biết được mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
Vì vậy làm thế nào để giúp các em khắc phục được những hạn chế trên? Đóchính là lý do tôi chọn đề tài “Kinh nghiệm giúp học sinh lớp 1D học tốt phép cộng
Trang 33 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng: Kinh nghiệm giúp học sinh lớp 1D học tốt phép cộng và trừ trongphạm vi 10
4 Phạm vi nghiên cứu:
− Các bài toán từ tuần 7 đến hết tuần 17
− Nghiên cứu ở lớp 1D năm học 2014 - 2015
5 Phương pháp nghiên cứu:
− Nghiên cứu tài liệu:
Tham khảo các tài liệu liên quan đến phương pháp giảng dạy môn Toán
Tham khảo các buổi hội thảo, chuyên đề về môn Toán do ngành tổ chức từnăm 2002 đến nay
6 Giả thuyết khoa học:
Nếu các em học tốt phép cộng và trừ trong phạm vi 10 thì sẽ giúp cho các emhoàn thành tốt chương trình toán lớp 1 và làm nền tảng vững chắc cho các em họctốt môn Toán ở các lớp trên
Trang 4II NỘI DUNG
1 Cơ sở lý luận:
1.1 Các văn bản chỉ đạo của Trung ương, địa phương, của ngành:
Để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của quá trình Giáo dục Tiểu học, Bộ Giáodục và Đào tạo đã có những văn bản hướng dẫn thực hiện chương trình, sách giáokhoa và chỉ đạo dạy học phù hợp với đối tượng học sinh ở các vùng miền khácnhau như:
− Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT; ngày 05 tháng 05 năm 2006 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục Đào tạo ban hành chương trình giáo dục phổ thông - cấp tiểuhọc Trong đó có chuẩn kiến thức kĩ năng của từng môn học Đây là giải pháp cơbản trong hệ thống các giải pháp đảm bảo cho việc dạy học ở tiểu học đạt mục tiêu
Trang 5đề ra, góp phần khắc phục tình trạng “quá tải” trong giảng dạy, từng bước ổn định
và nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học
− Công văn số 9832/BGDĐT-GDTH; ngày 01 tháng 09 năm 2006 về việchướng dẫn thực hiện chương trình các môn học
− Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT; Hà Nội ngày 28 tháng 8 năm 2014Thông tư ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học
− Công văn số 5842/BGDĐT- VP; ngày 1 tháng 9 năm 2011 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học các môn cấp Tiểuhọc
1.2 Các quan niệm khác về giáo dục:
Chương trình môn Toán lớp 1 là một bộ phận của chương trình môn Toán ởtiểu học, có vị trí mở đầu cho chương trình môn Toán của các lớp tiếp theo ở bậcTiểu học Chương trình này có ý nghĩa, vai trò qua trọng là đã kế thừa và phát triểnnhững thành tựu về dạy học toán lớp 1 ở nước ta; đã mở đầu cho việc thực hiệnnhững đổi mới về giáo dục toán học ở tiểu học, đáp ứng những yêu cầu đổi mới củagiáo dục phổ thông trong giai đoạn công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước
Dạy học môn Toán ở lớp 1 nhằm giúp học sinh:
+Bước đầu có một số kiến thức cơ bản, đơn giản, thiết thực về phép đếm; vềcác số tự nhiên trong phạm vi 100; về phép cộng, trừ (không nhớ) trong phạm vi100
+Hình thành và rèn luyện các kĩ năng: Đọc, viết, đếm, so sánh các số trongphạm vi 100; cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100
+Giáo dục học sinh tính chăm chỉ, tự tin, cẩn thận, ham hiểu biết và hứng thútrong học toán
2 Cơ sở thực tiễn:
2.1 Thực tiễn vấn đề nghiên cứu:
Qua thực tế giảng dạy ở lớp 1, tôi thấy các em còn gặp khá nhiều hạn chếtrong quá trình học toán cộng, trừ trong phạm vi 10 như sau:
Trang 6+ Chưa biết viết phép cộng ứng với tình huống thực tế có vấn đề giải quyếtbằng phép cộng hoặc phép trừ.
+ Chưa thuộc bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 10
+ Cộng, trừ nhẩm rất chậm, vẫn còn hiện tượng xòe tay đếm từng số
+ Chưa nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
Tìm hiểu nguyên nhân tôi nhận thấy chủ yếu là do:
+ Các em chưa thực hiện được thao tác: Cộng có nghĩa là: “gộp” hai nhóm
đồ vật lại rồi đếm toàn bộ số đồ vật có trong 2 nhóm; Trừ có nghĩa là: “tách” mộtnhóm đồ vật từ một tập hợp đồ vật đã cho, rồi đếm số đồ vật còn lại
+ Chưa biết cách ghi nhớ bảng cộng và trừ trong phạm vi 10 thông qua tínhchất giao hoán của phép cộng và quan hệ giữa phép cộng và phép trừ qua các ví dụbằng số
2.2 Sự cần thiết của đề tài:
Trẻ học xong lớp 1 giai đoạn cộng và trừ trong phạm vi 10 cần đạt yêu cầu cơbản như sau:
Trang 7+ Biết viết phép trừ ứng với tình huống thực tế có vấn đề cần giải quyếtbằng phép trừ.
+ Thuộc bảng trừ trong phạm vi 10 và biết trừ nhẩm thành thạo trong phạm
vi 10
+ Nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ (thông qua ví dụ cụthể) Biết 5 + 3 = 8 thì tìm ngay được 8 – 3 = 5 và 8 – 5 = 3
+ Nhận biết bước đầu đặc điểm của phép cộng, phép trừ với 0
+ Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép tính nhờ thuộc bảng cộng,bảng trừ
+ Biết tính giá trị các biểu thức số có đến hai dấu phép tính cộng, trừ
Trang 8− Phép cộng có dạng 14 + 3; phép trừ có dạng 17 – 3 và 17 – 7
− Cộng, trừ các số tròn chục
− Phép cộng và phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100
3.2 Giải pháp giải quyết vấn đề:
3.2.1 Giúp các em nắm vững khái niệm ban đầu về phép cộng và phép trừ:
Phép cộng hai số tự nhiên được hiểu như là phép hợp của hai tập hợp không
có phần tử chung Với cách hiểu này, có thể hình thành cho học sinh khái niệmphép cộng như sau:
Tôi hướng dẫn học sinh thực hiện thao tác “gộp” hai nhóm đồ vật rồi đếmtoàn bộ số đồ vật có trong hai nhóm
Ví dụ: Bài “Phép cộng trong phạm vi 4” Tôi cho gộp 3 que tính với 1 que tính,nhận được 4 que tính Ghi lại hoạt động này bằng phép cộng 3 + 1 = 4 Sau đó, đểcủng cố nhận thức của học sinh, cho học sinh quan sát trên hình vẽ: mỗi nhóm vậtđược tách riêng bởi một đường gạch ngang, rồi bao quanh cả hai nhóm đó bằngmột đường cong kín (hình ảnh của sơ đồ Ven)
Ngoài ra, với ý nghĩa phép cộng hai số tự nhiên như là phép “đếm thêm” thì
có thể hình thành cho học sinh khái niệm phép cộng như sau:
− Tôi yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ trong bài: Phép cộng trong phạm vi 5(hoặc mô hình tương ứng) để nêu thành vấn đề cần giải quyết Chẳng hạn: “Có 4con gà, thêm 1 con gà nữa Hỏi có tất cả mấy con gà?”
− Học sinh nêu câu trả lời: “4 con gà thêm 1 con gà là 5 con gà 4 thêm 1bằng 5”
− Giáo viên nêu: “bốn thêm một bằng năm” rồi viết lên bảng: “4 cộng 1 bằng5” và viết tiếp “4 + 1 = 5”; dấu “+” gọi là “cộng”
− Với cách hình thành như thế đến các bài sau, tôi chỉ cần đính vật mẫu lênbảng các em sẽ tự đặt bài toán, tự trả lời sau cùng các em tự viết phép tính thíchhợp với yêu cầu bài toán đã đặt ra
Trang 9Khi dạy đến các bài phép cộng trong phạm vi 7, 8, 9,10 Các bài toán về phépcộng với ý nghĩa “thêm” thường được nêu dưới dạng sau:
Tôi thường đặt yêu cầu cao hơn một chút nhằm tạo cho các em kĩ năng giảitoán có lời văn sau này
Ví dụ: Trong bài Phép cộng trong phạm vi 9: Lúc đầu tổ em có 6 bạn, sau đóthêm 3 bạn nữa Hỏi tổ em có tất cả mấy bạn?
Với những bài này tôi thường đặt câu hỏi như sau: Lúc đầu tổ em có mấybạn? sau đó thêm mấy bạn nữa? thêm vào ta làm phép tính gì? Vậy các em hãy viếtphép tính thích hợp với bài toán
Cần chú ý là ngay từ khi làm quen với việc “đếm thêm 1” học sinh đã bướcđầu được chuẩn bị cho việc học phép cộng
Phép trừ được hiểu thông qua thao tác “tách” (lấy đi) một bộ phận từ mộttập hợp đã cho Nghĩa là có một “toàn thể” và các tập hợp bộ phận, người ta lấy ramột bộ phận từ cái toàn thể đó Với cách hiểu này, có thể hình thành cho học sinhkhái niệm phép trừ như sau:
Tôi hướng dẫn học sinh thực hiện thao tác “tách” một nhóm đồ vật từ một tậphợp đồ vật đã cho, rồi đếm số đồ vật còn lại
Ví dụ: Khi dạy bài “Phép trừ trong phạm vi 3” Có một nhóm gồm 3 que tính,tách rời ra 1 que tính thì bộ phận còn lại có 2 que tính Ghi lại hoạt động này bằngphép trừ 3 – 1 = 2 Sau đó, để củng cố nhận thức, cho học sinh quan sát trên hình vẽtrong sách giáo khoa: tập hợp đã cho được bao quanh bằng một đường cong kín ởngoài cùng (với nền màu xanh) Mỗi tập hợp bộ phận được bao quanh bởi mộtđường cong nhỏ với nền màu trắng Tập hợp đã cho gồm 3 chấm tròn Các phép trừ
3 – 1 và 3 – 2 tương ứng với việc tách ra các bộ phận gồm 1 hoặc 2 chấm tròn.Các bài toán về phép trừ với ý nghĩa “tách” thường được nêu dưới dạng sau:
Ví dụ: Trong bài Phép trừ trong phạm vi 5: Tôi đính lên bảng 5 con gà, Sau đótôi tách thành hai nhóm, một nhóm 4 con và một nhóm 1 Tôi hỏi: 5 gồm mấy vàmấy? Các em sẽ trả lời 5 gồm 4 và 1 hoặc 5 gồm 1 và 4 Tôi hỏi tiếp: Thế 5 con gà
Trang 10tách đi 1 con gà còn mấy con gà? hoặc 5 con gà tách đi 4 con gà còn mấy con gà?Các em nhìn vào vật mẫu nhanh chóng trả lời: 5 con gà tách đi 1 con gà còn 4 congà? hoặc 5 con gà tách đi 4 con gà còn 1 con gà? Dựa vào bài toán các em hãy viếtphép tính thích hợp Các em sẽ viết vào bảng con 5 – 1 = 4, 5 – 4 = 1
Ngoài ra, có thể hình thành cho học sinh khái niệm phép trừ như là việc “bớtđi” như sau:
− Học sinh quan sát hình vẽ trong bài học (hoặc mô hình tương ứng) để nêuthành vấn đề cần giải quyết Chẳng hạn trong bài Phép trừ trong phạm vi 3, họcsinh quan sát hình vẽ và nêu: “Lúc đầu có 2 con ong đậu trên bông hoa, sau đó 1con ong bay đi Hỏi còn lại mấy con ong?”
− Học sinh tự nêu câu trả lời: “Lúc đầu có 2 con ong, một con ong bay đi, cònlại một con ong”
− Tôi nêu: “Hai con ong bớt (bay đi) một con ong, còn một con ong Hai bớtmột còn một” Tôi viết lên bảng: “Hai trừ một bằng một” và viết tiếp
2 – 1 = 1; dấu “–” gọi là “trừ”
− Các bài toán về phép trừ với ý nghĩa “bớt” thường được nêu dưới dạng sau:
Ví dụ: Trong bài Phép trừ trong phạm vi 8: Có 8 con chim đậu trên cây, sau
đó có 2 con bay đi Hỏi trên cây còn lại bao nhiêu con chim?
Với dạng bài này tôi cho cá nhân học sinh nhìn tranh tự đặt đề toán như sau: Có 8con chim đậu trên cây, sau đó có 2 con bay đi Hỏi trên cây còn lại bao nhiêu conchim? Cá nhân học sinh khác sẽ trả lời: Có 8 con chim bay đi 2 con chim còn lại 6con chim Tôi lại hỏi: “bay đi” có nghĩa là “bớt đi” các em thực hiện phép tính gì?Hãy viết phép tính thích hợp với bài toán vừa nêu
3.2.2 Giúp học sinh biết cách thành lập bảng cộng, trừ trong phạm vi 10:
* Dạy học bảng cộng, trừ trong phạm vi 10 được tiến hành theo 2 bước sau:
− Thành lập bảng (chẳng hạn, bảng cộng trong phạm vi 6)
− Để thành lập được mỗi phép tính trong bảng có thể tiến hành như sau:
Trang 11+ Tôi cho học sinh thao tác trên các mẫu vật, quan sát tranh vẽ rồi phát biểubằng lời Chẳng hạn: “có 5 quả táo, thêm 1 quả táo Hỏi có tất cả mấy quả táo?”.
+ Cho tất cả học sinh đếm số quả táo rồi nêu câu trả lời: “5 quả táo thêm 1quả táo được 6 quả táo”
+ Từ đó học sinh tự phát hiện kết quả của phép cộng 5 + 1 = 6…
+ Giáo viên viết 5 + 1 = 6 lên bảng và cho học sinh đọc lại: “5 cộng 1 bằng6”
Cũng số vật mẫu đó nhưng tôi đổi lại 1 quả táo thêm 5 quả táo, cho học sinh tựquan sát và nhận xét: “5 + 1 cũng bằng 1 + 5” rồi học sinh tự nêu kết quả của phépcộng 1 + 5 = 6, giáo viên viết 1 + 5 = 6 lên bảng và cho học sinh đọc: “1 cộng 5bằng 6” Sau đó, cho học sinh đọc lại cả hai công thức: 5 + 1 = 6 và 1 + 5 = 6
− Tổ chức cho học sinh thành lập các công thức còn lại theo cách tương tựnhư trên Nếu học sinh tự tìm được kết quả thì không nhất thiết phải lặp lại tất cảcác thao tác cụ thể
− Tôi tập hợp tất cả các công thức được thành lập thành một bảng và gợi ýcác em thấy được điểm giống nhau của các phép tính này là đều thực hiện phép tínhcộng, kết quả đều bằng 6 Từ đó các em sẽ rút ra được tên bài học là “Phép cộngtrong phạm vi 6”
* Tổ chức cho học sinh học thuộc bảng cộng, trừ bằng nhiều hình thức:
- Trước hết tôi cho cá nhân đọc nối tiếp từng công thức
- Tôi xóa bảng từng phần khuyến khích các em tái hiện từng phần công thức
Trang 12Sau đó xóa hết bảng yêu cầu một số học sinh đọc thuộc lòng toàn bộ công thứctrong bảng Kế tiếp tôi cho các em thi đua nhớ và đọc theo nhóm Cuối cùng cảlớp đọc đồng thanh các công thức trong bảng.
- Làm các bài tập thực hành tính hoặc tổ chức các trò chơi học tập
Thuộc lòng các bảng cộng, trừ trong phạm vi 10 là một yêu cầu quan trọng Điềunày sẽ giúp học sinh làm tính đúng trong phạm vi 10 và chuẩn bị cho học cộng,trừ ở các vòng số sau
Trong quá trình hình thành bảng cộng, chú ý sử dụng nhận xét về tính chất giaohoán của phép cộng để thấy được quan hệ giữa các công thức và cách ghi nhớ cáccông thức
* Thực hành vận dụng bảng:
Thông qua các bài tập thực hành tính (theo hàng ngang hay theo cột dọc)
Trong sách giáo khoa và vở bài tập, học sinh thực hành vận dụng các công thức đãhọc trong bảng Chú ý, với các bài tập dạng tính: 3 + 2 + 1 = …, học sinh khôngcần viết bước tính trung gian nhưng biết phát biểu: “3 cộng 2 bằng 5, 5 cộng 1 bằng
6, viết 6”
3.2.3 Giúp học sinh nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng:
- Cần giúp học sinh nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng thông qua cáchoạt động sau:
- Bước đầu làm quen với tính chất giao hoán của phép cộng thông qua các ví dụbằng số Chẳng hạn, giới thiệu phép cộng 3 + 2 = 5 thì cũng giới thiệu luôn phépcộng 2 + 3 = 5 Học sinh dần dần nhận biết “các số 3 và 2 đổi chỗ cho nhau nhưngkết quả phép cộng không có gì thay đổi” Chưa yêu cầu học sinh phát biểu hoặcgiải thích bằng tính chất này
- Chú ý sử dụng nhận xét về tính chất giao hoán của phép cộng để thấy được quan
hệ giữa các công thức và cách ghi nhớ các công thức trong bảng cộng Chẳng hạn,biết 4 + 2 = 6 thì tìm ngay được 2 + 4 = 6
- Thực hành làm bài tập dạng:
Trang 13Ví dụ: Tính nhẩm:
3.2.4 Giúp học sinh nhận biết về quan hệ giữa phép cộng và phép trừ:
- Thông qua các ví dụ bằng số, tôi giúp học sinh nhận biết được: Phép trừ là phéptoán ngược lại của phép cộng
- Thông qua so sánh trên các ví dụ cụ thể tôi cho học sinh nhận biết: Từ một phépcộng ta có được hai phép trừ
Ví dụ: Nếu biết 3 + 2 = 5 thì có thể tìm ngay được là 5 – 3 = 2 và 5 – 2 = 3
- Trong thực hành học sinh thường gặp “bộ ba” các phép tính dạng:
5 + 4 =
9 – 5 =
9 – 4 =
3.3 Phương pháp dạy toán:
3.3.1 Phương pháp dạy học bài mới:
a Giúp học sinh tự phát hiện và tự giải quyết vấn đề của bài học:
Phần bài học thường được nêu thành cùng một loại tình huống có vấn đề.Chẳng hạn, cùng nêu về hiện tượng có một số (một, hai) con ong bay khỏi chỗ đậucủa ba con ong Tôi hướng dẫn HS quan sát hình vẽ (tranh, ảnh,…) trong Toán 1hoặc sử dụng đồ dùng thích hợp để HS tự nêu ra vấn đề cần giải quyết (chẳng hạn,
có ba con ong đậu trên bông hoa, một con ong bay ra khỏi bông hoa, còn mấy conong đậu trên bông hoa?), rồi tự HS tham gia giải quyết vấn đề (ba con ong bớt mộtcon ong còn hai con ong) Thời gian đầu, Tôi hướng dẫn HS nêu và giải quyết vấn
đề Dần dần tôi yêu cầu HS tự nêu và tự giải quyết vấn đề
b Giúp học sinh chiếm lĩnh kiến thức mới
Có loại bài học, sau khi HS đã phát hiện và giải quyết vấn đề, tôi hình thànhkiến thức mới (chẳng hạn, tôi phải giới thiệu: ba con ong bớt một con ong còn haicon ong; ba bớt một còn hai; ta viết 3 – 1 = 2; đọc là “ba trừ một bằng hai”; dấu –