1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN giải pháp chỉ đạo nâng cao công tác kiểm định chất lượng ở các trường tiểu học

23 2,3K 17
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 170 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, tự đánh giákiểm định chất lượng giáo dục KĐCLGD của nhà trường hiện nay là hết sứcquan trọng và cần thiết mà trong đó giải pháp nào để giúp các trường thực hiệntốt việc tự đánh

Trang 1

BẢN TÓM TẮT ĐỀ TÀI

-o0o Tên đề tài: “Giải pháp chỉ đạo nâng cao công tác kiểm định chất lượng ở các trường tiểu học huyện Dương Minh Châu”

- Họ và tên: Huỳnh Văn Phát, Mai Thị Kim Ngân, Phan Thành Thân

- Đơn vị công tác: Phòng Giáo dục và Đào tạo Dương Minh Châu, TâyNinh

1 Lý do chọn đề tài:

Hoạt động giáo dục phải được thực hiện theo nguyên lý: học đi đôi vớihành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáodục nhà trường kết hợp giáo dục gia đình và giáo dục xã hội Để đáp ứng đượcyêu cầu của đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục là cần phài triển khai côngtác thu thập thông tin về chất lượng dạy- học của nhà trường Trên cơ sở đó cần

có các biện pháp cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục Vì vậy, tự đánh giákiểm định chất lượng giáo dục (KĐCLGD) của nhà trường hiện nay là hết sứcquan trọng và cần thiết mà trong đó giải pháp nào để giúp các trường thực hiệntốt việc tự đánh giá KĐCLGD Đó chính là lí do mà nhóm tác giả chúng tôi chọn

đề tài “Giải pháp chỉ đạo nâng cao công tác kiểm định chất lượng ở các trườngtiểu học”

2 Đối tượng, phương pháp nghiên cứu:

* Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp nâng cao công tác kiểm định chấtlượng ở các trường tiểu học huyện Dương Minh châu năm học 2014-2015

* Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu

- Phương pháp quan sát

Trang 2

- Phương pháp điều tra.

- Phương pháp đàm thoại

- Phương pháp thống kê, tổng hợp

3 Đề tài đưa ra giải pháp mới:

- Chỉ đạo Hiệu trưởng trong công tác Tự đánh giá trong công tác kiểm địnhchất lượng giáo dục

- Tăng cường nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục:, giáo viên,nhân viên và học sinh về công tác KĐCLGD thông qua các kênh thông tin vềquản lý chỉ đạo

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền

- Phát triển đội ngũ cốt cán để thành lập hội đồng tư vấn tham gia đoànđánh giá ngoài

- Tham mưu hỗ trợ kinh phí cho công tác đánh giá

- Tham mưu bổ sung đội ngũ

- Tăng cường công tác quản lý chỉ đạo

Hướng dẫn các quy trình chuẩn bị thực hiện KĐCLGD

4 Hiệu quả áp dụng:

Đa số cán bộ, giáo viên, nhân viên các trường có nhận thức đúng đắn vềchủ trương, đường lối của Đảng và chỉ đạo của ngành về tự đánh giá trong kiểmđịnh chất lượng giáo dục

Từ việc viết Báo cáo tự đánh giá đến việc tìm minh chứng, sắp xếp hồ sơlưu trữ đầy đủ và khoa học hơn

Tại thời điểm tháng 3 năm 2015, toàn huyện có 2 trường đạt cấp độ 3 và 3trường đang được đánh giá ngoài, chờ kết quả

Trang 3

5 Phạm vi áp dụng:

Đề tài này chúng tôi đã áp dụng ở bậc Tiểu học huyện Dương Minh Châu vàđược nhân rộng bậc Mầm non, Trung học cơ sở tron huyện và một số huyện cóđặc thù tương tự

Huyện Dương Minh Châu, ngày 20 tháng 3 năm 2015

Người thực hiện

Huỳnh Văn Phát

Phan Thành Thân

Mai Thị Kim Ngân

Trang 4

I MỞ ĐẦU:

1 Lý do chọn đề tài:

Luật Giáo dục 2005 khẳng định: “Giáo dục Đào tạo là quốc sách hàng đầu.Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lựcbồi dưỡng nhân tài Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triểntoàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thànhvới lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng nhâncách, phẩm chất và năng lực của công dân đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xâydựng và bảo vệ Tổ quốc Nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục xã hội chủnghĩa có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại, lấy Chủ nghĩa Mác-Lê Nin,

tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng Hoạt động giáo dục phải được thực hiệntheo nguyên lý: học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lýluận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp giáo dục gia đình và giáodục xã hội” Do đó muốn thực hiện tốt mục tiêu, tính chất và nguyên lý đã đượcxác định trong Luật Giáo dục 2005, vấn đề được đặt ra: Để đáp ứng được yêu cầucủa đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục là cần phải triển khai công tác thu

Trang 5

thập thông tin về chất lượng dạy - học của nhà trường Trên cơ sở đó cần có cácbiện pháp cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục Vì vậy, tự đánh giá kiểm địnhchất lượng giáo dục (KĐCLGD) của nhà trường hiện nay là hết sức quan trọng vàcần thiết mà trong đó giải pháp nào để giúp các trường thực hiện tốt việc tự đánhgiá KĐCLGD Đó chính là lí do mà nhóm tác giả chúng tôi chọn đề tài “Giảipháp chỉ đạo nâng cao công tác kiểm định chất lượng giáo dục ở các trường tiểuhọc năm học 2014-2015”

2 Mục đích nghiên cứu:

Tìm ra cơ sở lý luận trong công tác quản lý, đề ra các giải pháp giúp cáctrường tiểu học trong huyện thực hiện tốt công tác tự đánh giá KĐCLGD

3 Đối tượng nghiên cứu:

Giải pháp nâng cao công tác kiểm định chất lượng giáo dục ở các trườngtiểu học huyện Dương Minh châu năm học 2014-2015

4 Phạm vi nghiên cứu:

Đề tài này chỉ nghiên cứu công tác tự đánh giá KĐCLGD của các trườngtiểu học trong huyện năm học 2014-2015

5 Phương pháp nghiên cứu:

Khi thực hiện đề tài này tôi sử dụng các phương pháp sau:

a Nghiên cứu tài liệu:

Nghiên cứu các tài liệu, các văn bản chỉ đạo có liên quan đến công tácKiểm định chất lượng giáo dục

Trang 6

Lấy phiếu trưng cầu ý kiến một số cán bộ quản lý, nhân viên, giáo viêncủa 21 trường tiểu học

d Phương pháp đàm thoại:

Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp với các đối tượng trong Hội đồng tư vấn củatrường để nắm thực trạng và một số biện pháp để thực hiện tự đánh giá trongKĐCLGD ở trường Tiểu học

e Phương pháp thống kê, tổng hợp:

Tổng kết lại một số kinh nghiệm trong quá trình tổ chức tự đánh giá trongKĐCLGD ở đơn vị đã thực hiện trong thời gian qua (năm học 2011-2012, 2012 –

2013, 2013-2014)

6 Giả thuyết khoa học:

Đất nước ngày càng phát triển, công cuộc đổi mới do Đảng lãnh đạo ngàycàng đi vào chiều sâu, hơn bao giờ hết xã hội yêu cầu và kỳ vọng vào sự nghiệpgiáo dục và đào tạo ngày càng cao Yêu cầu cao đối với giáo dục bởi giáo dục và

đào tạo thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài; Giáo dục phải thực chất, phải đào tạo ra “chính phẩm”, đào tạo ra những

người có Tài và có Đức Vì vậy xác định các chuẩn mực đối với giáo dục và kiểmđịnh chất lượng giáo dục theo các chuẩn mực là rất cần thiết, nếu không muốnnói là rất cấp bách trong giai đoạn hiện nay Để công tác KĐCLGD đạt hiệu quảthì phải có sự hỗ trợ đầu từ phía Phòng Giáo dục và Đào tạo là đơn vị quản lýtrực tiếp và hơn thế nữa, nếu lãnh đạo nhà trường có giải pháp tốt trong việc “Tựđánh giá KĐCLGD ở nhà trường ”, thì việc tổ chức thực hiện KĐCLGD sẽ đạthiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, khẳng định thương hiệu củanhà trường mang tính bền vững

Trang 7

II NỘI DUNG:

1 Cơ sở lý luận:

Công tác kiểm định chất lượng giáo dục tại Việt Nam ra đời khá chậm so vớicác nước trong khu vực Hầu hết các tổ chức đảm bảo và kiểm định chất lượnggiáo dục trên thế giới đều được thành lập từ những năm 1990 Vấn đề này khôngchỉ mới mà còn đa dạng và phức tạp

Theo định nghĩa của Hội đồng Kiểm định chất lượng giáo dục Mỹ (CHEA),kiểm định là quá trình xem xét chất lượng từ bên ngoài để đánh giá cáctrường/chương trình đào tạo nhằm mục đích đảm bảo và cải tiến chất lượng Nhưvậy, kiểm định ở nghĩa rộng bao gồm cả tự đánh giá, đánh giá chéo giữa cáctrường/chương trình, và quan trọng nhất là hoạt động đánh giá và công nhận (đạtchuẩn hay không) của một tổ chức kiểm định độc lập bên ngoài Cụ thể hơn,kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục (CSGD) phổ thông nhằm xác định mức độđáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn của CSGD nhằm nâng cao chấtlượng giáo dục; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội

về thực trạng chất lượng giáo dục để cơ quan chức năng đánh giá và công nhậnCSGD phổ thông đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục

Trang 8

Kiểm định sẽ làm gia tăng chất lượng giáo dục Trường sẽ hoạt động hiệuquả hơn vì trường phải luôn luôn phấn đấu để duy trì sự công nhận này hay vươntới sự công nhận cao hơn Đó là một quá trình nhà trường tự khẳng định mìnhthông qua các biện pháp kỹ thuật và quản lý liên tục nâng cao chất lượng giáodục của trường Đây là ý nghĩa lợi ích nội sinh của kiểm định đối với một trường.Kiểm định thôi thúc nhà trường phải có kế hoạch hành động để đạt đến các chuẩnmực nào đó Tuy nhiên kiểm định không phải là cứu cánh của trường, nó chỉ làtiền đề hoạt động của một trường.

Kiểm định là một quá trình giúp nhà trường nhìn lại mình để tự đánh giátheo những tiêu chí nào đó Kiểm định còn nói lên một trạng thái của trường.Nhờ trạng thái này trường hoàn thiện tính tự chịu trách nhiệm, tính minh bạch.Kết quả cuối cùng là nhà trường tạo sự an tâm và tin tưởng cho lãnh đạo ngànhgiáo dục, người học, phụ huynh và rộng ra là xã hội Đó là thực chất chất lượnggiáo dục và thực chất của kiểm định

Hiện nay, tại Việt Nam chưa có tổ chức độc lập mang tính cá nhân nào thựchiện công tác này ngoài Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục thuộc

Bộ Giáo dục và Đào tạo Các đơn vị Sở Giáo dục và Đào tạo trực thuộc Bộ cũngđang tiến hành công tác kiểm định chất lượng giáo dục tại các đơn vị cơ sở theochủ trương của toàn ngành Đây là một công tác tuy mới mẻ nhưng có ý nghĩakhá quan trọng

2 Cơ sở thực tiễn:

Ưu điểm:

- Được sự quan tâm và chỉ đạo sâu sát của Sở Giáo dục và Đào tạo và lãnhđạo các cấp, các ngành về việc tổ chức các hoạt động dạy học và giáo dục

Trang 9

- Việc phối hợp giữa nhà trường và các lực lượng giáo dục khác cũng nhưcông tác xã hội hoá được thực hiện tốt, tạo điều kiện cho phụ huynh, cộng đồngquan tâm đến tình hình giáo dục của nhà trường và đồng nhất về quan điểm, chủtrương, thực hiện tự đánh giá trong giai đoạn mới.

- Hiệu trưởng các trường nhận thức đúng đắn về chủ trương đường lối lãnhđạo, chỉ đạo đảng và nhận được hỗ trợ, sự quan tâm không nhỏ từ phía chínhquyền địa phương

Thực trạng công tác đánh giá cơ sở giáo dục

Tính đến thời điểm hiện nay, Phòng Giáo dục và Đào tạo Dương Minh Châu

đã có hơn ba năm thực hiện công tác tự đánh giá và kiểm định chất lượng giáodục ( từ năm học 2011-2012 đến nay) Qua ba năm thực hiện, dưới sự lãnh chỉđạo của Sở Giáo dục và Đào tạo sự cố gắng của từng nhà trường, sự quan tâm vàtạo điều kiện thuận lợi từ các cấp, công tác Tự đánh giá và KĐCLGD đã thuđược những kết quả bước đầu:

- Tổ chức tập huấn cho 44 cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán các trường

- Triển khai, quán triệt mục đích, ý nghĩa của công tác Tự đánh giá vàKĐCLGD đến từng cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong toàn Ngành

- Các trường đã có nhiều cố gắng và sáng tạo từ việc xây dựng kế hoạch đến

tổ chức thực hiện công tác tự đánh giá

- Công tác Tự đánh giá KĐCLGD và các hoạt động của các trường đã cónhiều chuyển biến tích cực

Hạn chế:

Mặc dù công tác KĐCLGD cuối năm học 2013-2014 đã đạt được một số kếtquả tích cực, tuy nhiên đây vẫn còn là một lĩnh vực chưa được những người làmcông tác quản lí giáo dục ở cơ sở hiểu sâu sắc, đánh giá đầy đủ và quan tâm đúngmức

Trang 10

Qua khảo sát thực tế cho thấy: Đa số các trường đều mắc chung hạn chế là ởcác tiêu chí phần mô tả hiện trạng nêu gần giống như trả lời các câu hỏi, nội dungcác chỉ số chưa bám vào yêu cầu của nội hàm Các chỉ số trình bày chưa phù hợp,xác định điểm mạnh và điểm yếu chưa đúng thực tế với đặc điểm của trường, đôilúc điểm mạnh và điểm yếu mâu thuẩn nhau và biện pháp cải tiến chất lượng lại

là nội dung khác không gắn với điểm yếu và phát huy điểm mạnh

Việc sắp xếp các minh chứng và mã hoá minh chứng chưa khớp, thiếu khoahọc, thất lạc nhiều minh chứng

Nguyên nhân chủ yếu đó là:

- Nhận thức về vai trò, ý nghĩa công tác này đối với cán bộ quản lý, giáoviên và ban ngành đoàn thể trong nhà trường chưa đầy đủ

- Công tác quản lý, chỉ đạo của Ngành chưa thường xuyên, thiếu quyết liệt

- Các cơ sở giáo dục chưa lường hết sự khó khăn, phức tạp trong việcTĐG&KĐCLGD nên chưa xây dựng được kế hoạch sát với yêu cầu thực tiễn; Một nguyên nhân nữa đối với các trường là hoạt động tự đánh giá chưa trởthành hoạt động thường kỳ, không đưa vào kế hoạch năm học, do đó không tránhkhỏi bị động

- Mặt khác, hệ thống văn bản pháp lý về công tác TĐG&KĐCLGD vẫn cònnhiều bất cập (có nhiều trùng lặp trong các tiêu chuẩn, tiêu chí hoặc yêu cầu chưasát với thực tiễn ) Khối lượng công việc lớn đòi hỏi phải huy động một đội ngũcán bộ giáo viên tham gia với một thời gian dài, hơn nữa vấn đề này không chỉmới mà còn khá đa dạng và phức tạp cả về lý luận lẫn thực tiễn

- Hầu hết các trường thiếu nhân viên văn thư nên công tác lưu trữ thiếu khoahọc, thất lạc nhiều minh chứng

- Các thành viên trong hội đồng tự đánh giá thường là cán bộ quản lý hoặcgiáo viên kiêm nhiệm, bận nhiều công việc, nên không đầu tư được thời gian thỏa

Trang 11

đáng cho công tác này, kinh nghiệm và các kỹ năng thu thập, xử lý thông tin cònhạn chế

- Tư duy quản lý theo kinh nghiệm (từ trước tới nay) chuyển sang quản lýtheo khoa học (theo yêu cầu TĐG&KĐCLGD) đang phải trải qua một thời kỳquá độ nên không tránh khỏi những bở ngỡ, khó khăn

3 Nội dung:

3.1 Vấn đề đặt ra:

Kiểm định chất lượng giáo dục (KĐCLGD) là một giải pháp quản lí chất

lượng nhằm đưa ra những kết quả tin cậy bằng cách kiểm soát các điều kiện, quátrình tổ chức giáo dục thông qua những tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số ở các lĩnhvực cơ bản của hệ thống giáo dục cũng như của các cơ sở giáo dục, KĐCLGD ởnhững nơi phát triển đã trở thành hoạt động thường xuyên, quen thuộc, thậm chítrở thành điều kiện tồn tại của nhiều cơ sở giáo dục

Bằng nhận thức và ý thức sâu sắc về mục đích, ý nghĩa của công tácKĐCLGD, bằng việc triển khai công tác KĐCLGD một cách tích cực, kháchquan, trung thực, toàn bộ các cơ sở giáo dục dần dần sẽ tạo ra được nhữngchuyển biến mới, hình thành "văn hóa chất lượng" trong mỗi cơ sở giáo dục, mỗicán bộ quản lí giáo dục, người dạy, người học để từ đó, chất lượng giáo dục đượcđảm bảo và không ngừng được cải tiến, nâng cao

3.2 Những giải pháp đã thực hiện

Từ yêu cầu quy trình thực hiện công tác KĐCLGD và thực tế kiểm tra, traođổi kinh nghiệm với các trường, nhìn lại chặng đường thực hiện, công tácKĐCLGD có những giải pháp, hướng đi như sau:

Trang 12

1 Tăng cường nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục:, giáo viên, nhân viên và học sinh về công tác KĐCLGD thông qua các kênh thông tin về quản lý chỉ đạo:

Ngay mỗi đầu năm học, Phòng Giáo dục và Đào tạo ban hành các văn bảnhướng dẫn thực hiện, xây dựng đội ngũ để làm tốt công tác lập hồ sơ, tổ chức tựđánh giá, xây dựng kế hoạch thực hiện công tác KĐCLGD trong các cơ sở giáodục thông qua lớp tập huấn và đồng thời tiến hành kiểm tra, thúc đẩy việc quản

lý, chỉ đạo, điều hành và thực hiện công tác KĐCLGD tại các trường tiểu họcnhằm nâng cao nhận thức, tăng cường, đẩy mạnh công tác KĐCLGD

a Mục đích của kiểm định chất lượng giáo dục:

Kiểm định chất lượng giáo dục không chỉ là đảm bảo nhà trường có tráchnhiệm với chất lượng giáo dục và đào tạo mà còn mang lại động lực cải tiến vànâng cao chất lượng cho mọi hoạt động của nhà trường Một kiểm định chấtlượng giáo dục được coi là có hiệu quả khi không chỉ đánh giá một trường haymột chương trình giáo dục có đạt chất lượng hay không mà còn phải có vai tròcủa các chuyên gia tư vấn sẵn sàng giúp đỡ nhà trường giải quyết các vấn đề tồntại và nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường

b Mục tiêu của kiểm định chất lượng giáo dục:

Ðánh giá hiện trạng của cơ sở giáo dục đáp ứng các yêu cầu, tiêu chuẩn, tiêuchí, chỉ số đề ra như thế nào - tức là hiện trạng cơ sở giáo dục có chất lượng vàhiệu quả ra sao?

Ðánh giá hiện trạng những điểm nào là điểm mạnh, điểm nào là điểm yếu sovới các tiêu chuẩn đề ra của cơ sở giáo dục

Trên cơ sở điểm mạnh và điểm yếu phát hiện được so với các tiêu chuẩn đề

ra, định ra kế hoạch phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để phát triển

c Ý nghĩa của kiểm định chất lượng giáo dục:

Ngày đăng: 30/03/2016, 21:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Bước 5: Lập mã thông tin minh chứng (theo phụ lục 3: bảng mã các thông - SKKN giải pháp chỉ đạo nâng cao công tác kiểm định chất lượng ở các trường tiểu học
c 5: Lập mã thông tin minh chứng (theo phụ lục 3: bảng mã các thông (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w