1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SKKN kinh nghiệm vận dụng phương pháp trò chơi học tập trong môn khoa học lớp 4, 5 trường tiểu học thị trấn b

30 2,8K 22

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 234,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài: Phương pháp Trò chơi học tập là một trong những phương pháp dạy học có hiệu quả nhằm khuyến khích sự tò mò khoa học, thói quen đặt câu hỏi, tìm câugiải thích khi các

Trang 1

BẢN TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Tên đề tài: Kinh nghiệm vận dụng phương pháp trò chơi học tập trong môn Khoa học lớp 4, 5 trường Tiểu học Thị Trấn B.

Tác giả: Phạm Kim Thanh – Trần Thị Cẩm Thi

Đơn vị: Trường Tiểu học Thị Trấn B.

1 Lý do chọn đề tài:

Phương pháp Trò chơi học tập là một trong những phương pháp dạy học có

hiệu quả nhằm khuyến khích sự tò mò khoa học, thói quen đặt câu hỏi, tìm câugiải thích khi các em được tiếp cận với thực tế, qua đó các em dễ dàng ghi nhớnội dung bài học Nó làm thay đổi không khí lớp học, vui vẻ hơn, thân ái, thôngcảm Quá trình học tập còn trở thành một hình thức vui chơi hấp dẫn Học sinhthấy nhanh nhẹn cởi mở hơn, tiếp thu bài tự giác, tích cực hơn và kiến thức được

hệ thống và củng cố một cách chắc chắn hơn Với những lợi ích mà phươngpháp trò chơi mang lại, chúng tôi mạnh dạn chọn “Kinh nghiệm vận dụngphương pháp trò chơi học tập trong môn khoa học lớp 4,5” để nghiên cứu

2 Đối tượng nghiên cứu.

+ Phương pháp trò chơi học tập môn Khoa học lớp 5

+ Giáo viên và học sinh lớp 5

3 Phương pháp nghiên cứu:

Các phương pháp nghiên cứu là: nghiên cứu tài liệu, điều tra, đàm thoại,quan sát, tổng kết rút kinh nghiệm

4 Đề tài đưa ra giải pháp mới:

- Đề tài đề cập đến sự chuẩn bị, các bước tiến hành, hình thức tổ chức chomột trò chơi học tập

- Chỉ ra được từng bài cụ thể để vận dụng phương pháp trò chơi học tậptrong tiết học

- Chỉ ra được mục tiêu của từng trò chơi đó để vận dụng cho phù hợp

Trang 2

5 Hiệu quả đề tài:

Sau khi vận dụng đề tài vào giảng dạy, chúng tôi nhận thấy các em học sinh

có tiến bộ rõ rệt, các em chủ động hơn trong giờ học, tiếp thu tốt nội dung bài,kiến thức được khắc sâu và lớp học sinh động

6 Phạm vi áp dụng:

Đề tài này sẽ áp dụng vào dạy học môn Khoa học khối lớp 4, 5 và dạy tựnhiên xã hội ở các khối lớp khác trong đơn vị; đồng thời phổ biến đến các đơn vịbạn cùng thực hiện

Dương Minh Châu, ngày 20 tháng 2 năm 2015

Người thực hiện: Phạm Kim Thanh Trần Thị Cẩm Thi

Trang 3

I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài:

Trong xu thế đổi mới của nền giáo dục nước nhà Giáo dục Tiểu học đangtạo ra những chuyển dịch định hướng có giá trị Cùng với các môn học khác,Khoa học là một môn học có nhiều sự đổi mới, nó tích hợp rất nhiều kiến thức

từ sức khỏe, giới tính con người, vật chất, năng lượng ta sử dụng hàng ngày tới

sự tự nhiên của động, thực vật

Môn Khoa học lớp 4, 5 có vai trò rất quan trọng, giúp các em khám phá thếgiới tự nhiên xung quanh, biết cách chăm sóc sức khoẻ cho mình, cho cộngđồng Tuy bản chất là cung cấp kiến thức khoa học song trong sách giáo khoalớp 4, 5 không đưa ra kiến thức đóng khung có sẵn mà là một hệ thống các hìnhảnh và các lệnh yêu cầu học sinh thực hiện Học sinh muốn chiếm lĩnh tri thứckhông thể khác là thực hiện tốt các lệnh trong sách giáo khoa Vậy một tiết họckhoa học được tiến hành ra sao để có chất lượng cao? Cho dù giáo viên có tíchcực đổi mới phương pháp dạy học thì một giờ học khoa học vẫn diễn ra với cáchoạt động không mấy mới lạ, đó là quan sát, đàm thoại và tổng hợp Với nhiềutranh ảnh đẹp, giàu màu sắc, các em được lôi kéo vào xem một cách hồn nhiên.Nhưng yêu cầu quan sát tập trung đưa ra một vấn đề trọng tâm nhằm đạt mụctiêu bài học thì các em rất dễ nản Nếu tiết Khoa học mà không có thí nghiệm thìcũng lặp lại các lệnh: quan sát, đàm thoại, mô tả… thì dễ làm các em mệt mỏi.Điều đó đòi hỏi giáo viên cần có sự thay đổi linh hoạt các hình thức tổ chức dạyhọc

Bên cạnh hoạt động chủ đạo là học thì nhu cầu chơi, giao tiếp với bạn bèvẫn tồn tại, cần được thỏa mãn Nếu giáo viên biết phối hợp nhịp nhàng giữanhiệm vụ của hoạt động học với sự thỏa mãn nhu cầu chơi, giao tiếp của các em

“học mà chơi, chơi mà học” thì học sinh sẽ hăng hái say mê học tập và tất yếukết quả của việc dạy học sẽ đạt tốt hơn Đây cũng là đặc thù của phương phápdạy học đặc biệt: Phương pháp trò chơi Dạy học bằng phương pháp trò chơi là

Trang 4

học Trò chơi trong học tập có tác dụng giúp học sinh thay đổi động hình, chốngmệt mỏi, tăng cường khả năng thực hành kiến thức của bài học, phát huy hứngthú, tạo thói quen độc lập, chủ động và sự sáng tạo của học sinh.

Chính vì những lí do trên mà chúng tôi chọn đề tài “Kinh nghiệm vận dụng

phương pháp trò chơi học tập trong môn Khoa học lớp 4, 5 trường Tiểu học Thị Trấn B” để nghiên cứu, với hi vọng giúp các em yêu thích môn Khoa học, học

tốt môn Khoa học, góp phần nâng cao chất lượng môn Khoa học lớp 4, 5

2 Mục đích nghiên cứu:

Chúng tôi muốn giúp các em học sinh tiếp thu kiến thức khoa học lớp 4, 5một cách chắc chắn, tiết học khoa học sinh động nhằm nâng cao chất lượng họctập môn Khoa học của học sinh

3 Đối tượng nghiên cứu:

- Kinh nghiệm vận dụng phương pháp trò chơi học tập trong môn Khoa họclớp 4, 5 trường Tiểu học Thị Trấn B

- Giáo viên và học sinh khối lớp 4, 5

4 Phạm vi nghiên cứu:

Học sinh lớp 5A, 5B, 4A, 4B trường Tiểu học Thị Trấn B năm học 2015

2014-5 Phương pháp nghiên cứu:

5.1 Phương pháp nghiên cứu: Đọc các tài liệu, giáo trình có liên quan đến

vấn đề nghiên cứu để làm cơ sở giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu

5.2 Phương pháp điều tra: Nhằm phát hiện các vấn đề cần giải quyết,

nguyên nhân, chuẩn bị cho các bước nghiên cứu tiếp theo

5.3 Phương pháp đàm thoại: Trao đổi với học sinh để hiểu tâm tư, nguyện

vọng, những khó khăn, vướng mắc, của các em Trao đổi với Ban giám hiệu nhàtrường, với bạn bè đồng nghiệp để học hỏi kinh nghiệm trong giảng dạy

Trang 5

5.4 Phương pháp quan sát: Quan sát học sinh qua mỗi tiết học chính khoá

cũng như tiết bồi dưỡng để phát hiện khó khăn, thuận lợi trong quá trình hoạt động

5.5 Phương pháp tổng kết, rút kinh nghiệm: Để kiểm nghiệm tính thực thi,

khả năng và tác dụng của trò chơi vào bài học đã thiết kế để điều chỉnh cho hợplý

6 Giả thuyết khoa học:

Một số ý kiến cho rằng, sử dụng phương pháp này sẽ gây ồn ào, mất trật tựảnh hưởng đến hoạt động khác, lại có ý kiến cho rằng phương pháp này chỉ làhình thức và thay bằng hoạt động cá nhân, nếu có tổ chức cũng chỉ là gượng ép,miễn cưỡng

Mặt khác, một số giáo viên khi sử dụng phương pháp Trò chơi học tập lạichưa biết lựa chọn nội dung bài dạy để vận dụng phương pháp Trò chơi học tậpcho hợp lý, hoặc trò chơi đưa ra không có tác dụng thiết thực phục vụ mục tiêu bàihọc nên việc tổ chức Trò chơi học tập chưa đạt hiệu quả cao

Thực tế, phương pháp Trò chơi học tập có nhiều ưu điểm, không nhữnggiúp học sinh tự khám phá, hình thành, hệ thống kiến thức mà nó còn tạo chocác em có sự thi đua, tính nhanh nhẹn, cởi mở, vui vẻ khi đến trường tạo điềukiện cho sự phát triển toàn diện ở học sinh Tiểu học Đa số học sinh rất muốn

được tham gia Trò chơi học tập vì nó làm thay đổi không khí lớp học, tập thể có

được bầu không khí vui vẻ, thân ái, thông cảm Quá trình học tập còn trở thànhmột hình thức vui chơi hấp dẫn Học sinh trở nên nhanh nhẹn, cởi mở hơn Họcsinh tiếp thu bài tự giác, tích cực hơn và học sinh được hệ thống và củng cố kiếnthức một cách chắc chắn hơn

Trang 6

II NỘI DUNG

1 Cơ sở lí luận:

Vui chơi là một hoạt động không thể thiếu được của con người ở mọi lứatuổi, đặc biệt ở lứa tuổi tiểu học vì nó phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của lứa

tuổi này Bởi vậy phương pháp Trò chơi học tập được đánh giá cao trong giảng

dạy Thông qua trò chơi, học sinh được tập luyện, làm việc cá nhân, làm việc tậpthể theo sự phân công với tinh thần hợp tác Phương pháp tổ chức trò chơikhông chỉ là sự đánh giá trong quá trình dạy và học của thầy và trò mà nó còntạo cho ta cảm giác thoải mái, tự tin, có sự sáng tạo, nhanh trí, có óc tư duy,tưởng tượng của học sinh

1.1 Các văn bản chỉ đạo:

- Thực hiện thông tư số 14/2001/CT.TTg ngày 01 tháng 6 năm 2001 củaThủ tướng Chính phủ ban hành V/v đổi mới nội dung chương trình giáo dụcphổ thông Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo triển khai đại trà chương trìnhsách giáo khoa Tiểu học mới trên phạm vi toàn quốc từ năm học 2002 – 2003

- Quyết định số 16/2006/QĐ – BGD&ĐT ngày 5 tháng 5 năm 2006 banhành chương trình giáo dục phổ thông – cấp Tiểu học, trong đó có chuẩn kiếnthức kĩ năng các môn học ở Tiểu học

- Công văn số 9832/BGD & ĐT – GDPT về việc hướng dẫn thực hiệnchương trình các môn học từ lớp 1 đến lớp 5

- Tài liệu hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học các môn họccấp Tiểu học của BGD &ĐT ban hành ngày 01 tháng 9 năm 2011

- Thông tư 30/2014/TT- BGD&ĐT, ngày 28/8/2014, ban hành quy địnhđánh giá học sinh Tiểu học

1.2 Các quan niệm khác:

Để đáp ứng được nội dung chương trình sách giáo khoa, đòi hỏi ngườigiáo viên phải đổi mới phương pháp dạy học Khi áp dụng phương pháp dạy

Trang 7

học mới thì yêu cầu phải có hình thức tổ chức dạy học tương ứng, phù hợp đểtạo cơ hội cho học sinh suy nghĩ và làm việc, trao đổi, thảo luận với nhau nhiềuhơn Đặc biệt, với môn Khoa học, nội dung của môn học liên quan đến sứckhoẻ con người, đến vật chất, năng lượng, thực vật, động vật đặc biệt là liênquan đến môi trường và tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam, với nội dungkiến thức nhiều và rộng như vậy, nên bắt buộc người học phải có tư duy logic,biết phân tích và tổng hợp kiến thức nhanh Thế nhưng, với những đặc điểmtâm sinh lí của học sinh lớp 4, 5 thì việc này gây không ít khó khăn trong quátrình học tập Vì thế, phương pháp lấy học sinh làm trung tâm, khai thác hếtkhả năng của học sinh là một điều rất cần thiết và nên làm để đem lại hiệu quảchất lượng cao trong dạy và học Bên cạnh đó, người giáo viên phải là ngườithầy giỏi và hiểu tâm lí học sinh để lựa chọn phương pháp dạy học sao cho phùhợp.

2 Cơ sở thực tiễn.

2.1 Thực tiễn vấn đề nghiên cứu:

Trong dạy học Khoa học lớp 4, 5 ở Tiểu học, đặc biệt là dạy các bài trongchủ điểm Con người và sức khoẻ, Môi trường và tài nguyên thiên nhiên thìphương pháp Trò chơi học tập luôn được sử dụng Ở hai dạng chủ điểm này thìgiáo viên và học sinh đều quan sát trên đồ dùng, ngoài ra cần dùng hỗ trợ thêmcác phương pháp thực hành luyện tập, phương pháp vấn đáp gợi mở, phươngpháp thảo luận nhóm, phương pháp giảng giải minh họa

Thực tế, qua nhiều năm giảng dạy và dự giờ hội giảng cấp trường, cấphuyện chúng tôi nhận thấy:

+ Học sinh chưa chủ động, chưa sáng tạo và nhạy bén trong các hoạt độnghọc tập, các em chưa thực sự tự giác tham gia các hoạt động Đa phần học sinhcòn chờ đợi sự phân công của giáo viên rồi tham gia hoạt động một cách gượng

ép nên không phát huy hết năng lực sáng tạo của bản thân dẫn đến kết quả họctập chưa cao

Trang 8

+ Ngoài ra, số học sinh muốn được tham gia, hiểu mục đích và thu đượckết quả sau trò chơi học tập chưa cao Và vẫn còn học sinh muốn được tham gia,nhưng chỉ tham gia với mục đích vui chơi là chính mà chưa hiểu, chưa thu được kếtquả sau trò chơi học tập và cũng có học sinh chưa muốn tham gia trò chơi.

Sở dĩ các em chưa muốn tham gia hoặc tham gia mà chưa thu được kết quả

là do một số nguyên nhân sau:

- Các em chưa hiểu mục tiêu của trò chơi: chơi để làm gì? chơi nhằm mụcđích gì?

- Các em chưa hiểu rõ cách chơi, luật chơi, sự thi đua “thưởng-phạt”, giữacác đội chơi

- Trò chơi giáo viên đưa ra chưa thú vị, chưa đủ hấp dẫn để lôi cuốn học sinh

- Trò chơi quá khó, các em không thể tham gia

- Giáo viên không chủ động về thời gian, về các tình huống xảy ra dẫn đếntình trạng trò chơi bỏ dở hoặc kết thúc trò chơi mà không thu hoạch được gì.Sau đây là bảng thống kê kết quả học Khoa học của học sinh sau 4 tuần đầunăm học 2014 - 2015:

LỚP TSHS

Tích cực, chủđộng trong hoạtđộng

Nhạy bén,nhanh nhẹntrong hoạt động

Sáng tạo, đạtkết quả sau hoạtđộng

Trang 9

2.2 Sự cần thiết của đề tài:

Không phải quá trình dạy học nào cũng đưa đến cho ta một kết quả toạinguyện Vì trong thực tế người dạy gặp không ít khó khăn bởi khả năng tiếp thu

và điều kiện học tập của mỗi học sinh đều khác nhau Cũng như khả năng khácnhau của mỗi người thầy Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài là một việc làmhết sức quan trọng; nhằm giúp giáo viên đúc kết những kinh nghiệm để cónhững biện pháp và cách dạy phù hợp với từng đối tượng học sinh và tình hìnhthực tế

3 Nội dung vấn đề:

3.1 Vấn đề đặt ra:

Có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến việc học tập của học sinh nhưng có

ba nguyên nhân chính sau đây tác động trực tiếp đến học sinh:

Trang 10

a Về phía giáo viên:

Giáo viên khi sử dụng phương pháp trò chơi học tập lại chưa biết lựa chọn nộidung bài dạy để vận dụng phương pháp trò chơi học tập cho hợp lý, hoặc trò chơiđưa ra không có tác dụng thiết thực phục vụ mục tiêu bài học nên việc tổ chức tròchơi học tập chơi chưa đạt hiệu quả cao Thiết kế trò chơi chưa phong phú và cách

tổ chức chưa hay Điều đó cũng là trăn trở của chúng tôi khi dạy học sinh mônKhoa học về phương pháp tổ chức trò chơi học tập

b Về phía học sinh:

Theo phương pháp dạy học mới thì học sinh là người chủ động lĩnh hộikiến thức dựa trên sự hướng dẫn của giáo viên Tuy nhiên, trong khi tổ chức tròchơi cho học sinh chúng tôi nhận thấy các em rất nhút nhát, thiếu tự tin, những

đồ dùng mà giáo viên yêu cầu các em chuẩn bị thì không có… Đây chính làhạn chế chủ yếu của các em học sinh vùng nông thôn, vì sự hiểu biết, vốn từcủa các em không nhiều, các em ít có điều kiện tiếp xúc với tranh ảnh, sáchbáo

c Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học:

Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học là yếu tố quan trọng có tácdụng hỗ trợ đắc lực cho giáo viên khi tiến hành tổ chức trò chơi Tuy nhiên,điều kiện cơ sở vật chất hiện nay còn thiếu thốn, chưa phù hợp, bàn ghế sắpxếp cố định không có thời gian thay đổi, không gian nhỏ hẹp

3.2 Giải quyết vấn đề:

3.2.1 Về phía giáo viên:

Để nâng cao chất lượng dạy học môn khoa học lớp 4, 5, chúng tôi đã thựchiện một số giải pháp sau:

Giải pháp 1: Giáo viên cần nhận thức rõ vai trò của phương pháp trò chơi trong quá trình dạy học ở Tiểu học

Trang 11

Trò chơi học tập không chỉ là một “công cụ” dạy học mà nó còn là conđường sáng tạo xuyên suốt quá trình học tập của học sinh Trong các tiết họckhoa học, việc tổ chức cho học sinh chơi vào bất cứ phần nào của bài học đềurất quan trọng vì nó làm thay đổi hình thức học tập, làm không khí trong lớp họcđược thoải mái, dễ chịu hơn, làm cho quá trình học tập trở thành một hình thứcvui chơi hấp dẫn; học sinh thấy vui, nhanh nhẹn, cởi mở hơn và nhất là học sinhđược củng cố và hệ thống hóa kiến thức Dạy kết hợp với tổ chức trò chơi chính

là việc giáo viên hướng dẫn học sinh hoàn thành tốt phẩm chất của con ngườimới: Con người xã hội chủ nghĩa

Tổ chức trò chơi là một hình thức tổ chức dạy học, chơi là một biện pháphọc tập có hiệu quả của học sinh Thông qua trò chơi, học sinh được tập luyện,làm việc cá nhân, làm việc theo đơn vị tập thể theo sự phân công với tinh thầnhợp tác Đó là phương pháp học tập mới mà trường Tiểu học cần hình thành ởngười học

Giải pháp 2: Giáo viên cần lựa chọn nội dung bài dạy phù hợp với nội dung trò chơi.

Không phải tiết Khoa học nào cũng cần sử dụng đến phương pháp Trò chơi học tập Nếu như vậy thì giáo viên đã quá lạm dụng phương pháp này Vì

thế, với mỗi tiết dạy, giáo viên cần xác định rõ mục tiêu của bài học, lựa chọnphương pháp dạy học cho phù hợp với nội dung từng phần, áp dụng linh hoạtcác phương pháp dạy học trong tiết dạy sao cho tiết học trở nên nhẹ nhàng, họcsinh tiếp thu bài tích cực, chủ động hơn Tuỳ từng bài mà giáo viên sử dụng

phương pháp Trò chơi học tập cho thích hợp Trò chơi học tập phải đạt các yêu

cầu: Trò chơi phải thú vị để học sinh thích được tham gia; trò chơi phải thu hútđược đa số học sinh tham gia; trò chơi phải đơn giản, dễ thực hiện; trò chơikhông tốn nhiều thời gian, sức lực để không ảnh hưởng đến các hoạt động tiếptheo của tiết học và quan trọng hơn, trò chơi phải có mục đích học tập, khôngđơn thuần là trò giải trí

Trang 12

Khi đã lựa chọn được phương pháp dạy học cho mỗi hoạt động, giáo viêncần xác định rõ mục tiêu để xây dựng hình thức tổ chức cho hoạt động đó.

Giải pháp 3: Giúp học sinh xác định rõ mục đích của trò chơi.

Trước khi tổ chức cho học sinh tham gia chơi, giáo viên cần giúp học sinhhiểu: Qua trò chơi, các em sẽ tìm được những kiến thức gì, củng cố hay khắcsâu, hệ thống được những kiến thức gì?

Phần lớn Trò chơi học tập trong môn Khoa học lớp 4, 5 ở hai dạng kiến

thức: chơi để khám phá, hình thành kiến thức mới và chơi để củng cố, hệ thốnghoá kiến thức đã học Địa chỉ cụ thể như sau:

3.1 Trò chơi khoa học lớp 4

a) Trò chơi để hình thành kiến thức mới.

Bài 6: Vai trò của

vi-ta-min, chất khoáng và

chất xơ

Ai nhanh hơn? Biết tên và nguồn gốc thức ăn

chứa vi-ta-min, khoáng chất vàchất xơ

Bài 7: Tại sao cần ăn

phối hợp nhiều loại

Đóng vai Biết nói với người lớn khi trong

người cảm thấy khó chịu, khôngbình thường

Bài 31: Không khí có

những tính chất gì?

Thi thổi bong bong Phát hiện không khí không có

hình dạng nhất địnhBài 37: Tại sao có Chơi chong chóng Chứng minh không khí chuyển

Trang 13

gió? động tạo thành gió

Bài 35: Bài 41: Âm

thanh

Tiếng gì? Ở phía

nào thế?

Phát triển thính giác: phân biệt

âm thanh, nơi phát ra âm thanhBài 43: Âm thanh

trong cuộc sống

Làm nhạc cụ Nhận biết âm thanh có thể nghe

cao, thấp khác nhauBài 52: vật dẫn nhiệt

và vật cách nhiệt

Đố bạn, tôi là ai,tôi được làm bằnggì?

Giải thích được việc sử dụng cácchất dẫn nhiệt, cách nhiệt hợp lí

Bài 54: Nhiệt cần cho

sự sống

Ai nhanh, ai đúng? Chứng tỏ mỗi loài sinh vật có

nhu cầu về nhiệt khác nhau

b) Trò chơi để củng cố hoá kiến thức

Tên bài Tên trò chơi Mục đích của trò chơi

Bài 1: Con người cần

gì để sống?

Cuộc hành trìnhđến hành tinh khác

Củng cố về những điều kiện đểduy trì sự sống của con ngườiBài 12: Phòng một số

Khả năng áp dụng kiến thức vàoviệc lựa chọn thức ăn hàng ngày

Bài 22: Mây được

hình thành như thế

nào? Mưa từ đâu ra?

Tôi là giọt nước Củng cố kiến thức về sự hình

Trang 14

âm thanh điện thoại thanh có thể lan truyền qua vật

rắnBài 46: Bóng tối Hoạt hình Củng cố, vận dụng kiến thức về

bóng tốiBài 69: Ôn tập Ai nhanh, ai đúng? Củng cố các mối quan hệ vô sinh và

hữu sinh, vai trò của cây xanh đối với

sự sống trên trái đất

3.2 Trò chơi Khoa học lớp 5:

a) Trò chơi để hình thành kiến thức mới.

Bài 1: Sự sinh sản Bé là con ai? HS nhận ra, mỗi trẻ em đều có

những đặc điểm giống bố, mẹmình

Bài 2,3: Nam hay nữ? Ai nhanh, ai đúng? HS biết phân biệt đặc điểm về

mặt sinh học và xã hội của nam

Bài 14: Phòng bệnh

viêm não

Ai nhanh, ai đúng? HS biết tác nhân gây bệnh, sự

nguy hiểm của bệnh viêm não.Bài 16: Phòng tránh

HIV/AIDS

Ai nhanh, ai đúng? HS giải thích được HIV, AIDS là

gì? các đường lây bệnh HIV,Bài 17: Thái độ đối

với người nhiễm HIV/

AIDS

HIV lây hay khônglây?

HS biết các hành vi tiếp xúcthông thường không lây HIV

Bài 35: Sự chuyển thể Ai nhanh, ai đúng? HS biết đặc điểm của chất rắn

Trang 15

-của chất chất lỏng - chất khí.

Bài 36: Hỗn hợp Nhà khoa học trẻ HS biết các phương pháp tách

các chất ra khỏi hỗn hợp

Bài 37: Dung dịch Đố bạn HS biết phương pháp sản xuất

muối từ nước biển, sản xuất nướccất tiêm

Bài 39:Sự biến đổi hóa

học

Bức thư bí mật HS biết vai trò của nhiệt trong

biến đổi hoá học

b/ Trò chơi để củng cố hoá kiến thức

Tên bài Tên trò chơi Mục đích của trò chơi

Bài 7: Từ tuổi vị thành

niên đến tuổi già

Ai, đang ở giaiđoạn nào?

Củng cố hiểu biết về lứa tuổi vịthành niên, tuổi trưởng thành, tuổigià

Bài 10: Thực hành nói

“Không” đối với các

chất gây nghiện

Chiếc ghế nguyhiểm

Thực hành để củng cố sự hiểubiết về tác hại của chất gâynghiện

Bài 11: Dùng thuốc an

toàn

Ai nhanh, ai đúng? Củng cố về giá trị dinh dưỡng của

thuốc và cách sử dụng thuốc antoàn

Ngày đăng: 30/03/2016, 21:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Sách giáo khoa Khoa học lớp 4 và lớp 5 – Nhà xuất bản Giáo dục 2. Sách giáo viên Khoa học lớp 4 và lớp 5 – Nhà xuất bản Giáo dục Khác
3. Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên GV tiểu học chu kì III Khác
4. Tài liệu bồi dưỡng GV dạy các môn lớp 4, 5 Khác
5. Hướng dẫn thực hành chuẩn kiến thức kĩ năng các môn học ở Tiểu học –lớp 4, lớp 5- Bộ Giáo dục và đào tạo Khác
6. Hướng dẫn thực hiện Điều chỉnh nội dung dạy học các môn học cấp Tiểu học- Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng nhất định Bài   37:   Tại   sao   có  Chơi chong chóng Chứng   minh   không   khí   chuyển - SKKN kinh nghiệm vận dụng phương pháp trò chơi học tập trong môn khoa học lớp 4, 5 trường tiểu học thị trấn b
Hình d ạng nhất định Bài 37: Tại sao có Chơi chong chóng Chứng minh không khí chuyển (Trang 12)
Hình   thành   như   thế - SKKN kinh nghiệm vận dụng phương pháp trò chơi học tập trong môn khoa học lớp 4, 5 trường tiểu học thị trấn b
nh thành như thế (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w