Trong đó, đổi mới kiểm tra đánh giá là công cụ quan trọng,chủ yếu xác định năng lực nhận thức người học, điều chỉnh quá trình dạy và học; là độnglực để đổi mới phương pháp dạy học,
Trang 1MỤC LỤC
1 TÓM TẮT ĐỀ TÀI 2
2 GIỚI THIỆU 2-6 2.1 Hiện trạng 3-4 2.2 Giải pháp thay thế 4-5 2.3 Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài 5-6 2.4 Vấn đề nghiên cứu 6
2.5 Giả thuyết nghiên cứu 6
3 PHƯƠNG PHÁP 6-9 3.1 Khách thể nghiên cứu 6
3.2 Thiết kế nghiên cứu 6-7 3.3 Quy trình nghiên cứu 7-8 3.4 Đo lường và thu thập dữ liệu 8
3.4.1 Sử dụng công cụ, thang đo 8-9 3.4.2 Kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu 9
3.4.3 Kiểm chứng độ giá trị nội dung 9
4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU THU ĐƯỢC VÀ BÀN LUẬN 9-12 4.1 Trình bày kết quả 9-10 4.2 Phân tích dữ liệu 10-11 4.3 Bàn luận 11-12 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 14
5.1 Kết luận 12
5.2 Khuyến nghị 13
6 TÀI LIỆU THAM KHẢO 14
Trang 2TÊN ĐỀ TÀI:
“Tổ chức thực hiện công tác đổi mới kiểm tra đánh giá nhằm nâng cao chất lượng bộ môn địa lí khối 9 Trường THCS Thị Trấn Dương Minh Châu”
Nhóm nghiên cứu: Phạm Ngô Phúc Nguyên– Trường THCS Thị Trấn.
Nguyễn Hồng Phượng- Trường THCS Thị Trấn
1 TÓM TẮT ĐỀ TÀI:
“Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện có đạo đứctri thức, sức khỏe thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc vàchủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách phẩm chất và năng lực công dân, đápứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” (Điều 2 Luật Giáo dục của nước CHXHCNViệt Nam 2005) Trong những năm qua, đất nước ta chuyển mình trong công cuộc đổimới sâu sắc và toàn diện đã mang lại nhiều thành tựu to lớn rất đáng tự hào về phát triểnkinh tế, văn hóa – xã hội, và trong đó giáo dục đã có một cuộc cách mạng thực sự: Đổimới chương trình giáo dục phổ thông phải là quá trình đổi mới từ mục tiêu, nội dung,phương pháp đến phương tiện giáo dục, đánh giá chất lượng giáo dục, kể cả việc đổi mớicách xây dựng chương trình, từ quan niệm cho đến quy trình kỹ thuật và đổi mới hoạtđộng quản lý cả quá trình này Trong đó, đổi mới kiểm tra đánh giá là công cụ quan trọng,chủ yếu xác định năng lực nhận thức người học, điều chỉnh quá trình dạy và học; là độnglực để đổi mới phương pháp dạy học, góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng đào tạo conngười theo mục tiêu giáo dục
Tuy nhiên, trong nhiều năm thực hiện đổi mới giáo dục, ngoài những kết qủa đạtđược về quy mô, về đa dạng hoá các loại hình đào tạo, về xây dựng cơ sở vật chất, trangthiết bị, phương tiện dạy học…thì chất lượng giáo dục vẫn là một vấn đề làm cho chúng tavẫn phải băn khoăn nhiều nhất Hiệu qủa của đổi mới phương pháp giáo dục ở các trườngTHCS còn quá chênh lệch và không cao mà nguyên nhân chủ yếu là do nhận thức và đổimới phương pháp kiểm tra đánh giá còn chưa phù hợp với đổi mới phương pháp giảng dạy
“ thi thế nào thì học thế ấy” Đó cũng chính là lí do mà việc kiểm tra đánh giá kết qủa họctập của học sinh trong các trường chưa được giáo viên đề cao, giáo viên chỉ chú trọng đếnviệc kiểm tra đánh giá ở lĩnh vực nhận thức của học sinh Rõ ràng rằng, giáo viên chỉ đánh
Trang 3yêu cầu thực hiện những công việc có ý nghĩa giống với những thách thức đời thường sẽgặp sau này để xem người học hình thành kỹ năng đến mức nào Theo các nhà nghiên cứugiáo dục thì việc quan trọng nhất trong đào tạo ở lứa tuổi THCS là dạy cho học sinh cáchhọc, do vậy việc nâng cao mức độ kiểm tra đánh giá cần được quán triệt khi chọn nội dungđánh giá cũng như hình thức đánh giá và đặc biệt cần phải bảo đảm nguyên tắc "Kiểm trađánh giá của giáo viên phải kích thích được sự tự kiểm tra đánh giá của học sinh và kiểmđịnh được chính xác, khách quan thành quả học tập và mức độ đạt được mục tiêu dạy học
giúp học sinh “được suy nghĩ nhiều hơn, được thảo luận nhiều hơn, được thực hành nhiều
hơn, được hoạt động hiều hơn” Đây cũng là lý do chúng tôi chọn đề tài: “Tổ chức thực hiện công tác đổi mới kiểm tra đánh giá nhằm nâng cao chất lượng bộ môn địa lí khối
9 Trường THCS Thị Trấn Dương Minh Châu”.
2 GIỚI THIỆU
Kiểm tra - đánh giá là quá trình thu thập và xử lý thông tin về trình độ, khả năngthực hiện mục tiêu học tập của học sinh, về tác động và nguyên nhân của tình hình đó,nhằm tạo cơ sở cho những quyết định của giáo viên và nhà trường, cho bản thân học sinh
để học sinh học tập ngày một tiến bộ hơn Phương tiện và hình thức quan trọng của đánhgiá là kiểm tra
Đánh giá với hai chức năng cơ bản là xác nhận và điều khiển Xác nhận đòi hỏi độtin cậy, điều khiển đòi hỏi tính hiệu lực Thực hiện tốt đồng thời cả hai chức năng sẽ gópphần nâng cao chất lượng giáo dục Đánh giá chất lượng giáo dục gồm nhiều vấn đề, trong
đó hai vấn đề cơ bản nhất là đánh giá chất lượng dạy của thầy và đánh giá chất lượng họccủa trò Đánh giá thực chất sẽ tạo động lực nâng cao chất lượng dạy và học
Trong quá trình hình thành và hoàn thiện nhân cách của mình, mỗi học sinh đượctrải qua quá trình giáo dục bao gồm các mặt giáo dục trí tuệ, đạo đức, thể chất, thẩm mĩ.Đánh giá chất lượng học tập của các môn học của học sinh thực chất là xem xét mức độhoàn thành mục tiêu giáo dục đã đặt ra cho quá trình giáo dục ở các môn học, trong đó chủyếu là xem xét những năng lực về mặt trí tuệ mà học sinh đã đạt được sau một giai đoạnhọc tập
Trang 4Tham gia vào quá trình học tập, học sinh có mục đích chiếm lĩnh những tri thức củamôn học mà những tri thức này được mục tiêu của mỗi môn học đặt ra và yêu cầu họcsinh phải đạt được Mục tiêu môn học đặt ra các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái độthể hiện trong chương trình giáo dục phổ thông Trong quá trình dạy học, giáo viên phảiđặt ra những kế hoạch để kiểm tra mức độ đạt được yêu cầu so với mục tiêu đặt ra Kiểmtra xem học sinh đạt được những yêu cầu về các mặt ở mức độ nào, so với mục tiêu mônhọc đề ra hoàn thành được đến đâu.
2.1 Hiện trạng:
Hoạt động kiểm tra đánh giá đa phần hiện nay chưa đảm bảo yêu cầu khách quan,chính xác, công bằng, việc kiểm tra chỉ chú ý đến yêu cầu tái hiện kiến thức và đánh giáqua điểm số đã dẫn đến tình trạng giáo viên và học sinh duy trì dạy học theo lối đọc-chépthuần túy, học sinh thiên về ghi nhớ, ít quan tâm vận dụng kiến thức Nhiều giáo viênchưa vận dụng đúng qui trình kiểm tra, đánh giá nên các bài kiểm tra còn nặng tính chủquan của người dạy Tình trạng học sinh quay cóp tài liệu, chép bài lẫn nhau trong khi thi,kiểm tra còn diễn ra
Theo hình thức dạy học ở các trường THCS hiện nay, kết quả học tập môn học củahọc sinh được đánh giá bằng điểm thi kết thúc môn học Tuy nhiên, do phải đối phó với áplực thi cử nặng nề mà nhiều giáo viên vẫn chưa đổi mới phương pháp vẫn dạy học, đọcchép và kiểm tra đánh giá theo lượng kiến thức máy móc mà học sinh ghi nhớ được Giáo
viên chưa xác định đầy đủ, rõ ràng mục đích, triết lý đánh giá: đánh giá để làm gì, tại sao phải đánh giá, đánh giá nhằm thúc đẩy, hình thành khả năng gì ở học sinh?
Giáo viên chưa chú ý phản hồi và tự đánh giá của học sinh mà chủ yếu chỉ tậptrung vào đánh giá kết quả học tập để xếp loại, cho điểm học sinh
Giáo viên chưa chú trọng và gặp nhiều khó khăn khi đánh giá thái độ và các hoạtđộng giáo dục học sinh
Việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập hiện nay còn chưa có tác dụng mạnh mẽkích thích, động viên học sinh nỗ lực học tập, hoặc ra đề quá khó làm cho những học sinh
có học lực trung bình trở xuống dễ chán học hoặc ra đề quá dễ sẽ dẫn đến học sinh có tâm
lí thỏa mãn, kém nỗ lực phấn đấu Phần lớn lời phê, sửa lỗi bài làm của học sinh còn
Trang 5chung chung, ít khai thác lỗi để rèn luyện phương pháp tư duy, một số lời phê của thầy côthiếu thân thiện gây ức chế tâm lý cho HS.
Kiểm tra đánh giá chỉ bó gọn trong chương trình môn học một lớp, khó đánh giáđược mức độ hiểu, nắm vững cả mạch kiến thức của môn học trong cả cấp học và mốiquan hệ liên môn Từ đó, gây khó khăn cho việc dạy học tích hợp giữa các bộ môn theochủ đề gắn với thực tiễn (giáo dục về bảo vệ môi trường, giáo dục kỹ năng sống ), táchrời học với hành, lý thuyết với thực tiễn
- Kiểm tra đánh giá mới chỉ tập trung vào việc giáo viên đánh giá học sinh, ít tạođiều kiện cho học sinh tự đánh giá mình và đánh giá lẫn nhau Việc đánh giá còn mangnặng tính chủ quan do chưa xác định rõ mục tiêu kiểm tra đánh giá nên kết quả đánh giácủa mỗi giáo viên thường khác biệt nhau
- Việc ra đề kiểm tra nhiều khi còn qua loa, chưa bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năngcủa chương trình, mục tiêu kiến thức và chưa bảo đảm quy trình soạn đề kiểm tra
2.2 Giải pháp thay thế:
* Định hướng và yêu cầu của việc đổi mới kiểm tra, đánh giá
+ Kiểm tra đánh giá phải bảo đảm khách quan, chính xác, công bằng và hướng dẫn
học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập, phân biệt được đúng sai, tìm ra nguyên nhân đểtự khắc phục, rèn luyện kỹ năng tư duy độc lập, khả năng tự học
+ Khi thực hiện kiểm tra đánh giá phải đảm bảo sự cân đối giữa kiểm tra kiến thức,kỹ năng và yêu cầu về thái độ đối với học sinh
+ Thực hiện đúng quy định của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh, tiến hành đủ sốlần kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kì cả lý thuyết và thực hành, vận dụng linh hoạtcác hình thức đánh giá qua các bước lên lớp
+ Kết hợp đánh giá trong với đánh giá ngoài (dùng đề kiểm tra từ bên ngoài, trưng
cầu đánh giá từ bên ngoài để khách quan hoá việc đánh giá)
+ Quán triệt đặc trưng của các nhóm môn học để tăng hiệu quả các môn xã hội,tránh học theo kiểu thuần túy lý thuyết, coi nhẹ việc rèn luyện kỹ năng vận dụng tri thứcvào thực tiễn, kỹ năng diễn đạt, kỹ năng thuyết trình trước công chúng Định hướng đổi
mới chung là: Tăng cường kiểm tra mức độ thông hiểu và kỹ năng vận dụng tổng hợp tri thức; tăng cường ra đề "mở" nhằm đòi hỏi vận dụng tổng hợp kiến thức, kỹ năng, biểu đạt
Trang 6chính kiến.
+ Xác định rõ mục tiêu, vận dụng linh hoạt các hình thức kiểm tra đánh giá Việctiến hành kiểm tra thường xuyên có thể cho điểm hoặc đánh giá bằng nhận xét, việc kiểmtra miệng cần chú ý đánh giá kỹ năng nói, kỹ năng thuyết trình trước tập thể một cách tựtin Trong kiểm tra một tiết cần vận dụng linh hoạt để bao quát rộng kiến thức toànchương (phần, chủ đề), trong kiểm tra học kì cần chú trọng kỹ năng phân tích, tổng hợp,khái quát hoá, vận dụng tổng hợp kiến thức nhiều môn học (nếu có)
+ Nội dung, hình thức, phương tiện tổ chức kiểm tra đánh giá phải khả thi, phù hợpvới thực tế và đặc trưng môn học
+ Đổi mới kiểm tra đánh giá phải gắn với việc thực hiện cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” và gắn với phong trào thi đua
“Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” Kiểm tra đánh giá vừa phải đảm
bảo mục tiêu môn học, vừa hướng dẫn học sinh tự học, tự đánh giá và phải bồi dưỡng tìnhcảm hứng thú, tích cực học tập bằng sự động viên mọi cố gắng của học sinh
Công tác chỉ đạo của chuyên môn:
Ngay từ đầu năm Ban giám hiệu nhà trường đã có nghị quyết về đổi mới kiểm trađánh giá, xây dựng kế hoạch, tổ chức chỉ đạo bằng những biện pháp sát thực Kiểm trađánh giá phải phát triển năng lực tư duy, năng lực hành động của học sinh Giáo viên phảibiết được trình độ chung của học sinh, qua kiểm tra đánh giá biết được những học sinh cótiến bộ, những học sinh yếu kém để động viên và giúp đở kịp thời
Phải kết hợp nhuần nhuyễn các phương pháp đánh giá: tự luận, trắc nghiệm kháchquan, kiểm tra vấn đáp, kiểm tra thực hành Phải đổi mới kiểm tra theo hướng phát huynăng lực người học mà ở đó phải tạo cơ hội cho học sinh giải quyết vấn đề trong nhữngtình huống cụ thể, mang tính thực tiễn Học sinh phải vừa vận dụng kiến thức đã học ở nhàtrường vừa phải vận dụng những kinh nghiệm của bản thân thu được từ những trải nghiệmbên ngoài nhà trường
Nhà trường thành lập ngân hàng đề kiểm tra và được bổ sung hàng năm để việc ra
đề kiểm tra định kì mang tính khách quan và đánh giá đúng hiệu quả, đúng thực chất
Đối với các đề kiểm tra thường xuyên ( hệ số 1), trường giao cho các giáo viên dạytự ra đề và chấm Đối với các đề kiểm tra định kỳ ( hệ số 2), và thi Học kì (hệ số 3), nhà
Trang 7trường sẽ lấy ngẫu nhiên từ ngân hàng đề làm đề thi Như vậy ngay cả bản thân giáo viêndạy cũng không biết đề kiểm tra sẽ như thế nào, việc thi học kì tiến hành tập trung và đồngloạt, nên đảm bảo độ tin cậy và tính khách quan trên cơ sở quản lý chặt chẽ quá trình coithi và chấm thi.
Yêu cầu đánh giá: Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kỹ năng của từng môn học ở từnglớp; Phối hợp tốt giữa đánh giá thường xuyên với đánh giá định kỳ, giữa đánh giá của giáoviên, của học sinh, của gia đình và của cộng đồng; Không chỉ đánh giá kết quả cuối cùng
mà đánh giá trong suốt quá trình học tập
Hình thức đánh giá: Sử dụng phối hợp các hình thức kiểm tra đánh giá khác nhau ởcác bộ môn
Phương tiện đánh giá: Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin
Các tiêu chí đánh giá: đánh giá toàn diện kiến thức, kỹ năng, năng lực, thái độ,hành vi của học sinh; đảm bảo độ tin cậy, chính xác, khách quan, công bằng; đảm bảo tínhkhả thi; đảm bảo yêu cầu phân hoá; đảm bảo giá trị và hiệu quả cao
Riêng đối với môn Địa lí trong nhà trường nói chung và môn Địa lí lớp 9 nói riêng,giáo viên cần phải chú ý các yêu cầu sau đối với tiết kiểm tra 1 tiết và Kiểm tra học kì:+ Xác định mục đích, yêu cầu của đề kiểm tra
+ Xác định mục tiêu dạy học
+ Thiết lập ma trận hai chiều
+ Thiết kế câu hỏi, bài tập theo ma trận
+ Thiết kế đáp án, biểu điểm
2.3 Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài: Về vấn đề đổi mới kiểm tra
đánh giá trong dạy học, cũng đã có nhiều tài liệu, đề tài, bài viết được trình bày trong cáchội thảo liên quan, hay trong các bộ môn khác Ví dụ:
- Đổi mới kiểm tra đánh giá trong dạy học ở trường THPT Quang Trung
- Tài liệu những yêu cầu về đổi mới kiểm tra đánh giá trong dạy học địa lí, tài liệubồi dưỡng thường xuyên
Các bài viết, đề tài này đều đề cập đến những định hướng, tác dụng, kết quả củaviệc đưa các giải pháp đổi mới kiểm tra đánh giá vào dạy và học
Trang 8Nhiều báo cáo kinh nghiệm và đề tài khoa học của các thầy cô giáo ở các trườngtrong đó cả trường Cao đẳng sư phạm cũng đã đề cập đến vấn đề đổi mới kiểm tra đánhgiá trong dạy học.
Tuy nhiên, các đề tài, tài liệu trên chủ yếu là hướng dẫn, bàn về cách kiểm tra theohình thức như thế nào trong chỉ đạo dạy học nói chung mà chưa có tài liệu, đề tài nào đisâu vào việc hướng dẫn cụ thể cách tiến hành đổi mới kiểm tra đánh giá trong dạy học
Nhóm nghiên cứu chúng tôi muốn có một nghiên cứu cụ thể hơn và đánh giá đượchiệu quả của việc đổi mới phương pháp dạy học thông qua việc sử dụng các biện pháp đổimới kiểm tra đánh giá nhằm mang lại hiệu quả thiết thực hơn
2.4 Vấn đề nghiên cứu: Việc tổ chức thực hiện công tác đổi mới kiểm tra đánh
giá có nâng cao chất lượng bộ môn địa lí khối 9 Trường THCS Thị Trấn Dương MinhChâu không?
2.5 Giả thuyết nghiên cứu: Tổ chức thực hiện công tác đổi mới kiểm tra đánh giá
sẽ nâng cao chất lượng dạy học ở bộ môn Địa lí lớp 9 trường THCS Thị Trấn DươngMinh Châu
3 PHƯƠNG PHÁP:
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Đổi mới kiểm tra đánh giá là việc làm thường xuyên trong nhà trường, thế nhưngđổi mới như thế nào để mang lại hiệu quả cao nhất nhằm kích thích sự phát triển tư duyđộc lập của học sinh, nâng cao năng lực tự đánh giá của người học? Trước những trăn trở
đó, với cương vị là Phó hiệu trưởng nhà trường, trong năm học 2014-2015 này, tôi đã kếthợp với giáo viên dạy địa lí trong nhà trường, chỉ đạo tiến hành thực nghiệm đổi mới kiểmtra đánh giá toàn diện trong đó có theo hướng phát triển năng lực học sinh ở hai lớp 9A và9B Đây là hai lớp có số học sinh tương đương nhau, năng lực học tập và sự yêu thíchmôn học bằng nhau thuận lợi cho việc nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
Giáo viên:
1.Thầy Phạm Ngô Phúc Nguyên-Phó Hiệu trưởng nhà trường- trực tiếp chỉ đạo vàgiám sát việc thực hiện công tác đổi mới kiểm tra đánh giá trong nhà trường và tiến hànhthực nghiệm ở môn Địa lí lớp 9
Trang 92.Cô Nguyễn Hồng Phượng là giáo viên trực tiếp giảng dạy, có thời gian công tác
là 18 năm Có kinh nghiệm trong việc đổi mới phương pháp dạy học, có lòng nhiệt tình vàtinh thần học hỏi cao
Học sinh: 4 lớp 9 được chọn tham gia nghiên cứu có sự tương đồng trong trình độ
nhận thức, năng lực và ý thức học tập cao, sỉ số và tỉ lệ giới tính tương đương nhau Cụ thểnhư sau:
Bảng 1 Sỉ số và giới tính và dân tộc của của học sinh lớp 9 trường THCS Thị
3.2 Thiết kế nghiên cứu:
Chọn bốn lớp 9A,B,C,D là các lớp nguyên vẹn của trường THCS Thị Trấn Lớp9A,B là lớp thực nghiệm, lớp 9C,D là lớp đối chứng Lấy kết quả bài kiểm tra 1 tiết học kì
I của cả bốn lớp để làm bài kiểm tra trước tác động Giáo viên sử dụng kết quả bài kiểmtra này và nghiên cứu sử dụng phương pháp kiểm chứng T-test độc lập ở bài kiểm tratrước tác động
Bảng 2: Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương:
Lớp Thực nghiệm ( Lớp 9A,B) Đối chứng (Lớp 9C,D) Trung bình cộng 7.36 7.21
Như vậy với bảng thể hiện trên, ta thấy chỉ số (P1= 0.527>0,05) Điều đó có nghĩađiểm trung bình của cả hai nhóm và sự chênh lệch điểm trung bình của 2 nhóm thựcnghiệm và đối chứng trước tác động là không có ý nghĩa Kết luận được kết quả học tập 4lớp trước tác động là tương đương nhau
Trang 10Từ đó ta lựa chọn thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với hai nhóm tương đương (được mô tả ở bảng 3):
Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu:
Nhóm Kiểm tra
trước TĐ Tác động
Kiểm tra sau TĐ
Ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T-test độc lập
3.3 Quy trình nghiên cứu:
* Chuẩn bị : Để chỉ đạo công tác đổi mới kiểm tra đánh giá thành công, chúng tôi
đề ra các nội dung sau:
- Nâng cao năng lực của học sinh trong công tác đổi mới kiểm tra, đánh giá
- Về công tác tổ chức: Tổ chức các hoạt động tuyên truyền theo qui mô lớn và phốihợp với các lực lượng tham gia tuyên truyền công tác đổi mới kiểm tra đánh giá đến toànthể các em học sinh Giúp các giáo viên hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá và biết đánhgiá cho bạn mình, đồng thời giúp Hiệu trưởng kiểm tra đánh giá các hoạt động Mỗi tháng
sơ kết đánh giá và triển khai kế hoạch tiếp theo
- Hướng dẫn học sinh đổi mới công tác kiểm tra đánh giá trong từng giờ học cụ thểvới môn Địa lí: Tiếp tục ra các câu hỏi kiểm tra cả kiến thức cũ và kiến thức mới cho họcsinh trả lời, sau đó cho bạn nhận xét, trả lời bổ sung và giáo viên sẽ là người đưa ra câu trảlời cuối cùng Căn cứ vào đó hướng dẫn các em tự đánh giá xem mình trả lời đã chính xácchưa, bạn trả lời đã chính xác chưa, và theo thang điểm mà giáo viên đưa ra thì mình nằmở thang điểm nào
Trang 11Đối với các bài kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ theo hình thức tự luận hayhình thức trắc nghiệm thì giáo viên đều ra các thang điểm rõ ràng và công bố công khaiđáp án để học sinh tự đánh giá cũng như đánh giá cho bạn mình, từ đó giúp học sinh cốgắng hơn trong học tập cũng như triệt tiêu được việc giáo viên dùng điểm để khống chếhọc sinh.
* Giải pháp nghiên cứu:
- Để chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường được giữ vững năm sau caohơn năm trước thông qua công tác kiểm tra đánh giá, Phó hiệu trưởng nhà trường đã tìmmọi cách để nâng cao hiểu biết và ý thức của giáo viên về công tác kiểm tra đánh giá, giúpgiáo viên hiểu rằng kiểm tra đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh trong nhà trường, là cảmột quá trình học tập của học sinh, là đánh giá toàn diện chất lượng học tập và giáo dụccủa tất cả bộ môn nói chung và bộ môn Địa lí nói riêng
- Tăng cường quản lý hoạt động giảng dạy và tạo điều kiện cho các tổ chuyên môntrao đổi kinh nghiệm về công tác kiểm tra đánh giá, các giáo viên chủ nhiệm và cả giáoviên bộ môn Chỉ đạo Tổ chuyên môn thực hiện tốt việc xây dựng kế hoạch hoạt động củatổ, tổ chức và triển khai chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học nổi bật ở các tổ
- Tạo điều kiện để các em học sinh nhận định bản thân mình tiến bộ như thế nào, ởlĩnh vực nào còn hạn chế, bộ môn nào chưa nắm vững kiến thức, tạo cơ hội cho các em cókỹ năng tự đánh giá… Từ đó các em nhận ra sự tiến bộ của mình, khuyến khích động viên
và thúc đẩy các em học tập tốt hơn và có sự điều chỉnh những thiếu sót của bản thân Bêncạnh đó, với những kết quả thu được, nhà trường và nhất là giáo viên bộ môn địa lí cũngđã có cơ sở thực tế để sự nhìn nhận lại điểm mạnh, điểm yếu, tự điều chỉnh hoàn thiệnhoạt động giáo dục, giảng dạy và học tập, phấn đấu không ngừng để nâng cao hơn chấtlượng dạy học trong nhà trường Nó còn là công cụ tốt nhất để hỗ trợ giáo viên chẩn đoán
và đáp ứng được những nhu cầu của học sinh, giúp cha mẹ các em có thể nắm được tìnhhình học tập và hỗ trợ con cái trong học tập
3.4 Đo lường và thu thập dữ liệu:
3.4.1 Sử dụng công cụ, thang đo:
Bài kiểm tra viết của học sinh
Trang 12- Lấy kết quả bài kiểm tra 1 tiết giữa HKI, để làm bài kiểm tra trước tác động.
- Bài kiểm tra sau tác động: Là bài kiểm tra 1 tiết giữa HKII, sau khi có sự phối hợpthực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá toàn diện và có theo hướng phát triển năng lực họcsinh
- Quy trình kiểm tra và chấm bài: Bản thân tôi chỉ đạo giáo viên ra đề kiểm tra vàđáp án có sự kiểm duyệt của tổ chuyên môn và Ban giám hiệu nhà trường Giáo viên (côPhượng) thực hiện tổ chức kiểm tra hai lớp cùng một thời điểm, cùng đề và cho học sinhlàm thời gian 45 phút Sau đó tổ chức chấm điểm theo đáp án đã xây dựng
3.4.2 Kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu:
Tôi sử dụng công thức của Spearman - Brown để kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu.Kết quả thu được:
- Đề kiểm tra trước tác động đối với lớp thực nghiệm có chỉ số rSB= 0.88>0.7
- Đề kiểm tra sau tác động đối với lớp thực nghiệm có chỉ số rSB= 0.78> 0.7
- Đề kiểm tra trước tác động đối với lớp đối chứng có chỉ số rSB= 0.79>0.7
- Đề kiểm tra sau tác động đối với lớp đối chứng có chỉ số rSB= 0.71>0.7
Như vậy, sau khi sử dụng phương pháp chia đôi dữ liệu của Spearman - Brown đểkiểm tra độ tin cậy của dữ liệu ở cả hai lớp thực nghiệm và đối chứng đều thu được kếtquả rSB> 0.7 Điều này có nghĩa rằng đề kiểm tra đã đạt được mức độ tin cậy
3.4.3 Kiểm chứng độ giá trị nội dung:
Kiểm chứng độ giá trị nội dung của bài kiểm tra trước tác động và bài kiểm tra sautác động bằng cách giáo viên trực tiếp dạy lớp và giáo viên cùng nhóm bộ môn tham giachấm bài hai lớp thực nghiệm (lớp 9A,B), và lớp đối chứng (9C,D)
* Nhận xét của các giáo viên để kiểm chứng độ giá trị nội dung của dữ liệu:
+ Về nội dung đề bài Kiểm tra 1 tiết HKI nắm được sự phân bố dân cư cũng nhưtình hình lao động, việc làm, sự phát triển nền kinh tế nước ta Các nhân tố ảnh hưởng đếnsự phát triển và phân bố công nghiệp Ngoài ra đề Kiểm tra còn rèn kĩ năng tư duy độc lập
để làm bài
Trang 13+ Về bài Kiểm tra 1 tiết học kì II: đề ra phù hợp với trình độ của học sinh Học sinhtrình bày vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ, điều kiện thuận lợi pháttriển ngành dịch vụ, đặc điểm ngành thủy sản của vùng Đồng bằng Sông cửu Long Ngoài
ra đề kiểm tra còn rèn kĩ năng tư duy độc lập để làm bài, chú ý được phát triển năng lựccủa học sinh
4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ:
Sau tác động
Trước tác động
Phép kiểm chứng T-test độc lập P2 = 0.0001<0.05 (sau tác động cho thấy sự chênh
lệch giữa điểm trung bình lớp thực nghiệm và lớp đối chứng là không ngẫu nhiên mà dokết quả của tác động)
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn: SMD= 0.644
Biểu đồ so sánh kết quả trung bình giữa hai lớp trước và sau tác động.
Trang 14P 1 = 0.527 > 0.05 Như vậy sự chênh lệch điểm số trung bình cộng trước tác động của hai
lớp thực nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, Hai lớp này được xem là tương đươngvới nhau
*Phân tích dữ liệu và kết quả sau tác động:
Lớp thực nghiệm Lớp đối chứng Chênh lệch
Chênh lệch giá trị TB
Trang 15chuẩn (SMD) 0.644
Từ kết quả nghiên cứu ta thấy hai nhóm đối tượng nghiên cứu trước tác động làhoàn toàn tương đương Sau khi có sự tác động bằng phương pháp đổi mới kiểm tra đánhgiá toàn diện và theo hướng phát triển năng lực học sinh cho kết quả hoàn toàn khả quan.Bằng phép kiểm chứng T- test độc lập để kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình cho kết
quả P2 = 0,0001<0,05 cho thấy độ chênh lệch điểm trung bình giữa hai nhóm là có ý
nghĩa Điều này minh chứng là điểm trung bình lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứngkhông phải do ngẫu nhiên mà là do kết quả của sự tác động
Chênh lệch giá trị TB chuẩn
8.44 -7.62 SMD = = 0.644
1,28 Theo bản tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0.644 (trong khoảng 0,50 – 0,79) cho thấy mức độ ảnh hưởng của tác động đổi mới khâu kiểm tra đánh giá mang đến kết quả học tập của lớp thực nghiệm là Trung bình.
Giả thuyết được kiểm chứng: ‘Tổ chức thực hiện công tác đổi mới kiểm tra đánh giá nhằm nâng cao chất lượng bộ môn địa lí khối 9 Trường THCS Thị Trấn Dương Minh Châu” Và với đề tài này, có thể áp dụng vào việc xây dựng kế hoạch bài
học và giảng dạy trên lớp các tiết dạy địa lí trên địa bàn toàn tỉnh
4.3 Bàn luận:
- Kết quả của bài Kiểm tra Học Kì I sau tác động của lớp thực nghiệm có điểm
trung bình là 8.44, so với lớp đối chứng là 7.62 Độ chênh lệch điểm số giữa hai lớp là 0.82 Điều đó cho thấy giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng có sự khác biệt rõ, lớp có
tác động (lớp thực nghiệm) điểm trung bình cao hơn lớp không có tác động (lớp đốichứng)
- Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0.644, điều này
có ý nghĩa giá trị của mức độ ảnh hưởng của tác động là Trung bình
Trang 16- Phép kiểm chứng T-Test độc lập điểm trung bình hai bài kiểm tra sau tác động
của hai lớp là P2=0.0001 Nó khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của lớp thực
nghiệm cao hơn lớp đối chứng không phải ngẫu nhiên mà do tác động, thành công nàynghiêng về lớp thực nghiệm và phát huy được năng lực tự học của học sinh
* Hạn chế: Đối với nghiên cứu này việc sử dụng đổi mới kiểm tra đánh giá qua các
hình thức như các đề kiểm tra dựa vào năng lực của học sinh mọi lúc mọi nơi ngày càngđược ứng dụng rộng rãi trên khắp cả nước và mang lại hiệu quả cao Tuy nhiên, vấn đề đặt
ra là người giáo viên cần phải biết linh hoạt trong quá trình kiểm tra, biết vận dụng đúngyêu cầu của kiến thức vào thực tiễn, cần phải biết đầu tư và học hỏi nhiều để lựa chọnnhững thiết kế bài giảng sao cho phù hợp để hướng dẫn, tổ chức và điều khiển học sinhphát huy hết năng lực trình bày, quá trình tìm kiếm và lưu giữ tri thức cho bản thân
6.2 Khuyến nghị:
- Chúng tôi xin đề xuất một số khuyến nghị sau đây:
+ Đối với cấp lãnh đạo:
Trang 17- Đưa nội dung đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới và đánh giá hiệu quả mônĐịa lí vào sinh hoạt chuyên đề trong huyện để phổ biến kinh nghiệm, đánh giá ưu, khuyếtđiểm, đề ra giải pháp có hiệu quả thúc đẩy giáo viên đổi mới phương pháp dạy học, kiểmtra đánh giá và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.
- Tổ chức diễn đàn để phổ biến kinh nghiệm, thu thập thông tin phản hồi về đổi mớikiểm tra đánh giá, đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá hiệu quả các môn học trongnhà trường
- Lồng ghép với chương trình hành động, kế hoạch tổ chức thực hiện cuộc vận động
"Hai không" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực".
+ Đối với giáo viên:
- Nắm vững chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ đối với học sinh mônĐịa lí trong CTGDPT ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày05/5/2006 của Bộ GDĐT để quán triệt và thực hiện
- Tự giác tham gia các lớp bồi dưỡng, tự bồi dưỡng thường xuyên và định kì, hoànthành nhiệm vụ giáo viên cốt cán chuyên môn khi được lựa chọn, kiên trì vận dụng nhữngkiến thức đã được bồi dưỡng để nâng cao chất lượng công tác chuyên môn và phổ biếnkinh nghiệm với đồng nghiệp
- Thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học vàđánh giá hiệu quả môn Địa lí đi đôi với hứng dẫn học sinh tự kiểm tra đánh giá kết quảhọc tập; tham gia dự giờ của đồng nghiệp, tự giác tham gia hội giảng, thi giáo viên giỏi,báo cáo kinh nghiệm để chia sẻ, học hỏi kinh nghiệm nhằm trau dồi năng lực chuyên môn
- Tích cực nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn, sáng kiến kinh nghiệm về đổimới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá và đánh giá hiệu quả môn Địa lí,ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyênmôn
Thông qua kết quả của đề tài nghiên cứu này, chúng tôi hy vọng hình thành tư tưởngđổi mới phương pháp dạy học trong đó có ứng dụng hình thức đổi mới về khâu kiểm trađánh giá, phù hợp với chủ trương hiện đại hóa đất nước như hiện nay, góp phần thực hiệnmục tiêu giáo dục của nước nhà
Trang 18Thị trấn, ngày 10 tháng 3 năm 2015
Nhóm thực hiện
Phạm Ngô Phúc Nguyên - Nguyễn Hồng Phượng
6 TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1/ - Đổi mới kiểm tra đánh giá trong dạy học ở trường THPT Quang Trung.
2/- Tài liệu những yêu cầu về đổi mới kiểm tra đánh giá trong dạy học địa lí, tài liệu bồi dưỡng thường xuyên.
3/Các bài viết, đề tài này đều đề cập đến những định hướng, tác dụng, kết quả của việc đưa các giải pháp đổi mới kiểm tra đánh giá vào dạy và học.
Trang 20PHỤ LỤC 1 Tiết 18: KIỂM TRA 1 TIẾT (HKI)
I M ục tiêu :
- HS nắm được sự phân bố dân cư cũng như tình hình lao động, việc làm, sự phát triển nềnkinh tế nước ta Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp, côngnghiệp
- Rèn kĩ năng tư duy độc lập để làm bài
II Nội dung kiểm tra:
III Ma trận:
Nhận biết Thông
hiểu
VDụng thấp
VDụng cao
Tổng điểm
Phân bố dân cư và các
loại hình quần cư
Câu 1 : Trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở nước ta.Giải thích vì sao? (2đ)
Câu 2: Hãy nêu những thành tựu và thách thức trong phát triển nền kinh tế ở nước ta?(2đ)
Trang 21Câu 3: Hãy trình bày các nhân tố xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nôngnghiệp Theo em nhân tố nào là quan trọng nhất? Vì sao? (3đ)
Câu 4: Dựa vào bảng số liệu dưới đây : (3đ)
Cơ cấu lao động theo ngành của nước ta
(Đơn vị : 0 / 0)
Khu vực Nông, lâm, ngư
nghiệp
Công nghiệp và xây dựng
Dịch vụ
Năm 1989
Năm 1999
71,563,6
11,212,5
17,323,9
a) Vẽ hai biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu sử dụng lao động của nước ta trong hainăm 1989, 1999
b) Từ biểu đồ đã vẽ, nêu nhận xét và rút ra kết luận về xu hướng chuyển dịch cơ cấu
sử dụng lao động của nước ta
IV Đáp án:
Câu 1: 2đ
- Dân cư phân bố không đồng đều Tập trung đông đúc ở đồng bằng duyên hải, thưa
thớt ở đồi núi và cao nguyên Dân cư nông thôn chiếm 76%, thành thị chiếm 24%
- Giải thích: Do ảnh hưởng của địa hình đồi, núi, giao thông khó khăn, khí hậu khắc
nghiệt, tập quán canh tác trồng lúa nước ở đồng bằng
Câu 2: 2 đ.