Trong chương trình Mĩ thuật ở THCS, Vẽ theo mẫu có vị trí quan trọng vàcó liên quan chặt chẽ với các phân môn khác và là phân môn cơ bản trongchương trình Mĩ thuật ở THCS.
Trang 1I TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Đổi mới phương pháp dạy học có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng caochất lượng dạy học Việc vận dụng các phương pháp dạy học tích cực phối hợpvới việc sử dụng linh hoạt các đồ dùng dạy học trong tất cả các tiết dạy học Mĩthuật là rất cần thiết, nó là công cụ đắc lực, hỗ trợ cho đổi mới phương phápgiảng dạy, học tập, góp phần nâng cao chất lượng bộ môn
Trong chương trình Mĩ thuật ở THCS, Vẽ theo mẫu có vị trí quan trọng vàcó liên quan chặt chẽ với các phân môn khác và là phân môn cơ bản trongchương trình Mĩ thuật ở THCS Vẽ theo mẫu giúp học sinh phát triển khả năngquan sát, nhận xét đặc điểm, hình dáng, cấu trúc của đồ vật và rèn luyện kĩ năngmiêu tả đồ vật bằng đường nét, hình khối, đậm nhạt, màu sắc
Dạy Mĩ thuật ở trường THCS không nhằm đào tạo các em học sinh trởthành họa sĩ mà nhằm giáo dục thẩm mĩ cho các em, tạo điều kiện cho các emtiếp xúc, làm quen và thưởng thức cái đẹp, tập tạo ra cái đẹp vào sinh hoạt, họctập hằng ngày và những công việc cụ thể mai sau Để học sinh học tốt bộ mônMĩ thuật nói chung và phân môn vẽ theo mẫu nói riêng đòi hỏi trong tiết dạy củagiáo viên việc chuẩn bị phong phú đồ dùng trực quan là rất quan trọng, với dụngcụ trực quan nhằm nâng cao năng lực quan sát, khả năng tư duy hình tượng khơigợi tính sáng tạo và tăng kết quả học tập của các em Minh họa bằng đồ dùngtrực quan giúp học sinh quan sát cụ thể vật mẫu, cách làm việc, cách phác thảo,cách vẽ để các em định hướng được bài vẽ của mình Giải pháp sử dụng đồ dùngtrực quan còn giúp các em làm việc có định hướng, gợi mở kiến thức thông quasuy nghĩ và óc sáng tạo của mình, giúp các em hiểu bài, tăng hiệu quả học bộmôn Mĩ thuật
Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương là 2 lớp 7A, 7Btrường THCS Bến Củi Lớp thực nghiệm là lớp 7A được thực hiện giải phápthay thế khi dạy bài vẽ theo mẫu cái ấm tích và cái bát Lớp đối chứng là lớp 7Bgiảng dạy theo phương pháp truyền thống Việc sử dụng đồ dùng trực quan
Trang 2sinh Lớp thực nghiệm học sinh được tiếp cận nhiều vật mẫu ở nhiều góc nhìncác em có thể chọn được góc nhìn đẹp để vẽ, nhiều học sinh tích cực học tập,phát biểu ý kiến xây dựng bài và bài thực hành chính xác hơn, bài vẽ phong phú
về bố cục và độ đậm nhạt trên mẫu Lớp thực nghiệm thông qua bài kiểm tra
đánh giá đạt kết quả cao hơn lớp đối chứng Kết quả phép kiểm chứng khi bìnhphương p = 0,00092849 <0,001 có ý nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa lớp thựcnghiệm và đối chứng Kết quả cho ta thấy sự chênh lệch giữa nhóm thực nghiệmvà nhóm đối chứng có ý nghĩa, không phải là ngẫu nhiên Điều đó chứng minhrằng, việc sử dụng đồ dùng trực quan trong giảng dạy phân môn vẽ theo mẫu Mĩthuật lớp 7A đã nâng cao kết quả học tập và tạo được sự hứng thú học tập bộmôn Mĩ thuật của các em Cũng chính vì lý do đó mà tôi đã chọn đề tài nghiên
cứu khoa học sư phạm ứng dụng: “Sử dụng đồ dùng trực quan làm tăng kết quả học tập phân môn vẽ theo mẫu - môn Mĩ thuật lớp 7A trường THCS Bến Củi”.
II GIỚI THIỆU
Mĩ thuật là môn học trực quan, đối tượng diễn tả của Mĩ thuật- phân môn
vẽ theo mẫu thường là những đồ vật gần gũi, quen thuộc quanh ta có thể nhìnthấy, sờ được, có hình có khối, có đậm có nhạt, có màu sắc Hướng dẫn học sinh
vẽ theo mẫu thông qua vật mẫu được bày ở trước mắt là rất cần thiết, dạy bằngdụng cụ trực quan bao giờ cũng mang lại hiệu quả cao, trực quan là phươngpháp dạy sao cho học sinh thấy ngay, thấy một cách rõ ràng, cụ thể để các emhiểu nhanh, nhớ lâu, dù là những khái niệm trừu tượng như cân đối, hài hòa, haynhững gì ẩn chứa trong bố cục, đường nét, màu sắc,…Đối với phân môn vẽ theomẫu, quan sát để hiểu và nắm được đối tượng về hình dáng chung, cấu trúc, đậmnhạt và tỉ lệ của vật mẫu, giúp người vẽ có ý định sắp xếp cho bài vẽ của mìnhsao cho bố cục hài hòa, hợp lý với khổ giấy, diễn tả được vẻ đẹp của vật mẫu
Trang 3Vậy việc chuẩn bị tốt và sử dụng có hiệu quả đồ dùng trực quan là yếu tố thenchốt, quyết định sự thành công của tiết dạy học vẽ theo mẫu.
Qua thời gian giảng dạy tại trường THCS Bến Củi bản thân tôi nhận thấyminh họa đồ dùng trực quan sẽ giúp học sinh học tập bộ môn vẽ theo mẫu và bài
vẽ thực hành của các em học sinh có chất lượng cao hơn so với những giờ học íthoặc không sử dụng đồ dùng dạy học
- Nhiều học sinh chưa đạt kết quả trong tiết vẽ theo mẫu
- Đa số các em chưa tích cực, chưa chủ động trong học tập, chưa phát huyđược tính sáng tạo trong bài thực hành của mình
- Việc sử dụng đồ dùng dạy học của giáo viên chưa tốt
2 Nguyên nhân:
- Chưa có phòng học chức năng, tài liệu tham khảo liên quan đến bộ mônquá ít
- Một số học sinh chưa yêu thích học bộ môn và xem đây là môn phụ.
- Học sinh chưa nắm được phương pháp học tập bộ môn Không nắmđược cách vẽ, chưa biết cách quan sát vật mẫu từ bao quát đến chi tiết
- Hình ảnh, tư liệu tham khảo quá ít không giúp các em mở mang kiếnthức
- Do giáo viên không hoặc ít sử dụng đồ dùng trực quan để giảng dạy; đồ dùng trực quan không phong phú:
+ Mẫu vẽ chỉ có một bộ mẫu ở một vài góc nhìn, ít có góc nhìn đẹp
+ Tranh minh họa đơn điệu chỉ thể hiện hình vẽ ở một góc nhìn
+ Nếu giáo viên minh họa trực tiếp trên bảng ở nhiều góc nhìn thì không
Trang 43 Giải pháp thay thế:
Để giảng dạy tốt bộ môn Mĩ thuật và mang lại hiệu quả cao không nhữngcần năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ mà còn đòi hỏi người giáo viênphải biết khai thác hết kiến thức từ đồ dùng trực quan làm tăng hiệu quả bài học.Giờ học trên lớp nếu có sử dụng đồ dùng trực quan thì đa số các em có hứngthú, học tập có hiệu quả, yêu thích học bộ môn hơn
Do lớp học chưa phải là phòng của bộ môn nên việc giúp học sinh nhìnthấy được mẫu theo nhiều góc độ sẽ bị giới hạn, vì thế giáo viên cần chuẩn bịnhiều bộ mẫu vẽ đặt ở nhiều vị trí khác nhau trong phòng học
Quan sát để nắm được, hiểu được đối tượng về hình dáng chung, cấu trúc,đậm nhạt và tỉ lệ của vật mẫu Giúp người vẽ có ý định sắp xếp cho bài vẽ củamình sao cho phù hợp tỉ lệ với khổ giấy Quan sát để thu nhận được nhiều thôngtin từ bao quát đến chi tiết Và nhằm để đối chiếu, so sánh, rút ra nhận xét đúng,chuẩn xác và khách quan về đối tượng Minh họa trực quan sẽ giúp học sinhthấy và hiểu cụ thể hơn vấn đề qua cách minh họa của giáo viên về: bố cục,đường nét, màu sắc, đậm nhạt,…
Giáo viên tự làm bộ tranh minh họa các bước vẽ với nhiều góc nhìn khácnhau
Như vậy, đối với bài học vẽ theo mẫu cần phải có sự chuẩn bị tốt vàphong phú mẫu và tranh minh họa các bước vẽ, tranh tham khảo, kết hợp tốt cácphương pháp giảng dạy để giúp học sinh học tập tốt hơn phân môn vẽ theo mẫu.Qua thời gian trực tiếp giảng dạy bản thân tôi nhận thấy minh họa trực quangiúp học sinh thực hành, học tập có hiệu quả làm tăng kết quả học phân môn vẽtheo mẫu – môn Mĩ thuật lớp 7A trường THCS Bến Củi là rất cần thiết
* Một số nghiên cứu gần đây có liên quan đến đề tài:
Luận văn: “Vai trò của phương pháp dạy học trực quan đối với môn học
Mĩ thuật ở cấp THCS” của Phạm Thị Ngát- lớp k54B- Sư phạm Mĩ thuật.
Trang 5Sáng kiến kinh nghiệm: “Rèn kĩ năng quan sát, phân tích cho học sinh qua phân môn vẽ theo mẫu” của Phạm Thị Hồng Như- THCS thị trấn Thới Lai.
Sáng kiến kinh nghiệm: “Một số phương pháp sữa thói quen vẽ theo cảm tính trong phân môn vẽ theo mẫu của học sinh khối 6 trường THCS Mộc Lỵ- Mộc châu- Sơn La”
Sáng kiến kinh nghiệm: “Hướng dẫn học sinh phát triển kỹ năng vẽ theo mẫu môn Mĩ thuật THCS” của Ngô Phương Bình- trường THCS Trần Hưng
Đạo
Các đề tài này đều nghiên cứu tìm kiếm những giải pháp nhằm nâng caokết quả học tập ở môn Mĩ thuật nói chung và ở phân môn vẽ theo mẫu nóiriêng
Bản thân tôi muốn có một nghiên cứu thực tế và phù hợp với điều kiệnthực tế của địa phương, nghiên cứu cụ thể trên chính học sinh trường THCS BếnCủi Để qua đó có giải pháp giảng dạy phù hợp hơn cho đối tượng học sinh màbản thân tôi trực tiếp hướng dẫn
4 Vấn đề nghiên cứu:
Việc sử dụng đồ dùng trực quan có làm tăng kết quả học tập phân môn vẽtheo mẫu – môn Mĩ thuật lớp 7A trường THCS Bến Củi hay không?
5 Giả thuyết nghiên cứu:
Việc sử dụng đồ dùng trực quan làm tăng kết quả học tập phân môn vẽtheo mẫu - môn Mĩ thuật lớp 7A trường THCS Bến Củi
III PHƯƠNG PHÁP
1 Khách thể nghiên cứu
Khách thể được sử dụng để nghiên cứu đề tài là học sinh lớp 7A và lớp7B trường THCS Bến Củi vì các đối tượng này có nhiều điều kiện thuận lợi choviệc nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng về cả đối tượng học sinh và giáoviên
Trang 6* Giáo viên: Võ Thị Hà dạy cả 2 lớp 7A và 7B Giáo viên có kinh nghiệm
công tác giảng dạy 10 năm Giáo viên có lòng nhiệt huyết, nhiệt tình và có tráchnhiệm cao trong công tác giảng dạy và giáo dục học sinh
* Học sinh: Chọn 2 lớp 7A và 7B là hai lớp có nhiều điểm tương đồng:
trình độ học sinh, số lượng, giới tính, độ tuổi, dân tộc…
Bảng 1: Sĩ số học sinh, giới tính và thành phần dân tộc:
Ý thức học tập của học sinh 2 lớp: đa số học sinh đều ngoan, tích cực, chủđộng tham gia học tập Bên cạnh đó cả 2 lớp vẫn còn một số học sinh năng lực
tư duy hạn chế, trầm, ít tham gia các hoạt động chung của lớp
Kết quả học tập môn Mĩ thuật của học sinh 2 lớp gần giống nhau trong bài
Vẽ theo mẫu: Lọ hoa và quả Tiết 8/HKI- Năm học: 2014-2015
2 Thiết kế nghiên cứu
Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương đương:
Chọn 2 lớp nguyên vẹn: Lớp 7A dạy thực nghiệm và lớp 7B là lớp đốichứng Lấy kết quả của bài Vẽ theo mẫu: Lọ hoa và quả (Tiết: 8- HKI) của cảhai lớp để làm bài kiểm tra trước tác động Dùng phép kiểm chứng khi bìnhphương để kiểm chứng sự tương quan của hai nhóm trước khi tác động
Bảng 2: Kết quả kiểm tra trước tác động.
Trang 7Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu.
Lớp 7A
Sử dụng đồ dùng trực quan
Lớp 7B
Không sử dụng đồ dùng trực quan
Ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng khi bình phương
Sau đó tiến hành giảng dạy 2 lớp và tiến hành cho học sinh vẽ bài, lấy kếtquả bài kiểm tra sau tác động Cụ thể:
- Bài kiểm tra trước tác động, giáo viên cho học sinh vẽ bài: Vẽ theo Lọ hoa và quả (tiết 1) cho cả 2 lớp cùng làm
mẫu Bài kiểm tra sau tác động, giáo viên cho học sinh vẽ theo mẫu Cái ấmtích và cái bát (tiết 1) cho cả 2 lớp cùng làm
- Tiến hành kiểm tra và chấm bài
3 Quy trình nghiên cứu
* Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài học: Kế hoạch bài học lớp 7A và lớp 7B
- Đồ dùng trực quan:
+ Vật mẫu: Chuẩn bị 3 nhóm mẫu Cái ấm tích và cái bát với nhiều dáng khácnhau
+ Tranh minh họa: Các bước vẽ với nhiều góc nhìn khác nhau, bài vẽ của giáoviên, họa sĩ, bài vẽ của học sinh các năm trước
- Giáo viên dạy lớp 7B (lớp đối chứng) thiết kế bài học chỉ sử dụng đồ dùngtrực quan là một nhóm mẫu vẽ, các bước lên lớp khác vẫn hoạt động bìnhthường Sau khi học xong nội dung bài học giáo viên cho học sinh vẽ bài và nộplại ngay cuối tiết học
- Giáo viên dạy lớp 7A (lớp thực nghiệm) thiết kế bài học có sử dụng đồ dùngtrực quan, các bước lên lớp khác vẫn hoạt động bình thường, tập trung khai thácđồ dùng trực quan như: vật mẫu (Cái ấm tích và cái bát), bài vẽ minh họa các
Trang 8trước Sau khi học xong nội dung bài học giáo viên cho học sinh vẽ bài và nộplại ngay cuối tiết học.
* Tiến hành dạy thực nghiệm:
Giáo viên dạy lớp 7A tổ chức giảng dạy có sử dụng đồ dùng trực quan phongphú Thời gian thực hiện theo kế hoạch dạy học và theo thời khóa biểu của nhàtrường để bảo đảm tính khách quan
Bảng 4: Thời gian thực nghiệm
Thứ, ngày Môn/ Lớp/ Tiết Tiết PPCT Tên bài dạy
Vẽ theo mẫu:
Cái ấm tích và cái bát.(tiết 1)
4 Đo lường và thu thập dữ liệu
- Bài kiểm tra trước tác động: Lấy kết quả bài Lọ hoa và quả – Tiết 8/ Học
kì I - Năm học 2014 – 2015
- Bài kiểm tra sau tác động: Là kết quả thực hành bài Cái ấm tích và cáibát – Tiết 13/ Học kì I - Năm học 2014 – 2015
- Quy trình kiểm tra và chấm bài kiểm tra:
+ Ra đề kiểm tra và đáp án sau đó lấy ý kiến đóng góp của các giáo viêntrong tổ xã hội để bổ sung, chỉnh sửa cho phù hợp
+ Tổ chức kiểm tra 2 lớp cùng một thời điểm, cùng đề kiểm tra Sau đó tổchức chấm điểm theo đáp án đã xây dựng
+ Nhận xét kết quả kiểm tra của 2 lớp
IV PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ
Phân tích dữ liệu:
Cần lập bảng tổng hợp kết quả của hai lớp trước tác động và sau tác động
để thấy được sự khác biệt kết quả
Trang 9Nhóm Trước tác động Sau tác động
Lớp thực nghiệm
44 48
96
56
4 44
Biểu đồ so sánh kết quả trung bình giữa hai lớp trước và sau tác động BÀN LUẬN:
Từ kết quả nghiên cứu ta thấy hai nhóm đối tượng nghiên cứu (cột 1 và 2)trước tác động là hoàn toàn tương đương Sau khi có sự tác động bằng phươngpháp sử dụng đồ dùng trực quan trong giảng dạy cho kết quả hoàn toàn khả quan(cột 3 và cột 4) Bằng phép kiểm chứng khi bình phương để kiểm chứng chênhlệch điểm trung bình cho kết quả p = 0,00092849 < 0,001 cho thấy độ chênhlệch điểm trung bình giữa hai nhóm là có ý nghĩa Điều này minh chứng là điểmtrung bình lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng không phải do ngẫu nhiên màlà do kết quả của sự tác động
Trang 10Điều đó cho thấy mức độ ảnh hưởng của dạy học có sử dụng đồ dùng trựcquan phong phú của lớp thực nghiệm có kết quả cao
Giả thuyết đề tài: “Việc sử dụng đồ dùng trực quan làm tăng kết quả họctập phân môn vẽ theo mẫu - môn Mĩ thuật lớp 7A trường THCS Bến Củi” đãđược kiểm chứng
* Hạn chế:
- Nghiên cứu này sử dụng đồ dùng trực quan trong giờ học phân môn vẽtheo mẫu là một giải pháp rất tốt Nhưng để áp dụng có hiệu quả người giáo viêncần phải linh hoạt khi sử dụng mẫu vẽ, tranh ảnh đúng lúc, phân bố thời gianhợp lí
- Giáo viên cần xây dựng hợp lí hệ thống câu hỏi từ thấp đến cao, gợi ýhọc sinh quan sát mẫu vật từ bao quát đến chi tiết tránh tình trạng sa đà phântích nhiều chi tiết vụn vặt trên vật mẫu
V KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
KẾT LUẬN:
- Đồ dùng trực quan sinh động trong giảng dạy bộ môn Mĩ thuật nóichung và phân môn vẽ theo mẫu nói riêng là rất cần thiết, đồ dùng trực quanchính là phương tiện hỗ trợ đắc lực, thông qua đồ dùng mà học sinh được kiểmchứng “mắt thấy tai nghe” liên hệ từ kiến thức bài học và thực tiễn trên cơ sở đómà học sinh hiểu nội dung bài Qua nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích, kinhnghiệm giảng dạy và đúc kết từ nghiên cứu đề tài đồ dùng trực quan khôngnhững giáo dục thẩm mĩ, khắc sâu kiến thức, tăng hiệu quả của bài dạy, học sinhcó hứng thú trong học tập mà còn giúp các em học sinh thực hành bài vẽ củamình đạt chất lượng cao hơn
- Như vậy trong quá trình dạy phân môn vẽ theo mẫu việc dụng đồ dùngtrực quan vào bài giảng đã làm tăng kết quả học tập của các em học sinh lớp 7Atrường THCS Bến Củi
Trang 11KHUYẾN NGHỊ:
- Đối với các cấp lãnh đạo cần quan tâm đầu tư về cơ sở vật chất, trang bịđồ dùng dạy học đầy đủ, phòng học phù hợp với đặc trưng bộ môn, tài liệu thamkhảo liên quan đến bộ môn Mĩ thuật
- Đối với giáo viên cần trang bị kiến thức, bồi dưỡng chuyên môn nghiệpvụ, sử dụng đồ dùng trực quan của nhà trường có hiệu quả, tự làm đồ dùng trựcquan phù hợp và đạt chất lượng để minh họa cho bài dạy của mình
- Với kết quả của đề tài này, tôi mong rằng các bạn đồng nghiệp quan tâm, chia sẻ và đặc biệt là đối với giáo viên dạy mĩ thuật trung học cơ sở có thể áp dụng đề tài này vào việc dạy học phân môn vẽ theo mẫu để tạo hứng thú và nâng cao kết quả học tập cho học sinh
Chân Thành cám ơn!
Trang 12VI TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Sách giáo khoa Mĩ thuật 6 của Bộ GD & ĐT – 2002
- Tài liệu nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, dự án Việt Bỉ - Bộ GD
Trang 13VII PHỤ LỤC KÈM THEO
- Phụ lục 1: Kế hoạch bài học lớp thực nghiệm
- Phụ lục 2: Kế hoạch bài học lớp đối chứng
- Phụ lục 3: Đề và đáp án kiểm tra trước tác động
- Phụ lục 4: Đề và đáp án kiểm tra sau tác động
- Phụ lục 5: Bảng điểm lớp thực nghiệm
- Phụ lục 6: Bảng điểm lớp đối chứng
- Phụ lục 7: File ảnh bảng tính
Bến Củi, ngày tháng 3 năm 2015
Người thực hiện
Võ Thị Hà
Trang 14PHỤ LỤC KÈM THEOPHỤ LỤC 1: KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP THỰC NGHIỆM (7A)
+ Biết nhận xét mẫu theo nhiều góc độ
- HS hiểu: Vai trò phương pháp kiểm tra hình vẽ
1.2 Kỹ năng:
- Biết lựa chọn mẫu phù hợp để vẽ
- Biết phân tích, so sánh hình dáng, tỉ lệ và đặc điểm của mẫu
- Vẽ được hình gần giống với mẫu theo từng góc nhìn của học sinh
1.3 Thái độ: Yêu thích cái đẹp từ vật dụng gia đình.
2 TRỌNG TÂM: HS quan sát dựng hình gần giống mẫu ở từng góc nhìn, theo
các bước đã học
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên:
- Bài HS của năm trước.
- Tranh cách vẽ cái ấm tích và cái bát
Trang 15- Mẫu: 2 bộ mẫu cái ấm tích và cái bát.
3.2 Học sinh:
- Dụng cụ học tập.
- Mẫu
4 TIẾN TRÌNH:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số.
4.2 Kiểm tra miệng:
- GV gọi 3 em HS đem bài “Đề tài cuộc sống quanh em” lên đính bảng, nhận xét:
Ngoài mục đích sử dụng còn có mục đích trang trí Hôm nay cô giới thiệu vớicác em 2 vật mẫu cơ bản: Đó là cái ấm tích và cái bát
GV: ghi tựa bài lên bảng
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG BÀI HỌC Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh quan sát,
nhận xét.
- Gv hướng dẫn HS quan sát 1 số bộ mẫu, cách
bày mẫu vẽ và bố cục mẫu theo nhiều góc nhìn
khác nhau:
I Quan sát, nhận xét
Trang 16
Hình: 1 Hình: 2 Hình: 3
Hình: 4 Hình: 5 Hình: 6
GV: Mẫu vật gồm có vật gì?
HS: Cái ấm tích và cái bát
GV mời HS lên bày mẫu
GV: Mẫu nào có cách bố cục đẹp và chưa đẹp?
Vì sao?
HS:+ Mẫu (hình 3) Vì cách bày mẫu hợp lí,
khoảng cách 2 vật mẫu không quá xa, không quá
gần thẳng hàng nhau Các bộ phận của mẫu
không bị che khuất
GV điều chỉnh lại vật mẫu Nhóm mẫu 2 ở hình
4, 5, 6 giáo viên cho học sinh tự đặt mẫu như
nhóm 1 và phân tích thêm sự phong phú về mẫu
vẽ cho học sinh nắm
- Mẫu: Cái ấm tích và cái bát
Trang 17GV: Mẫu này được đặt vị trí nào so với đường
tầm mắt?
HS: Ngang đường tầm mắt
GV: Vật nào ở phía trước vật nào ở phía sau?
HS: Cái bát trước ấm tích
GV: Cái bát che mấy phần cái ấm?
HS: Bát che khuất một phần cái ấm tích
GV: Chiều cao cái bát chiếm mấy phần ấm tích?
HS: Cái bát chiếm gần 1/3 cái ấm tích
GV: Chiều rộng cái bát so với ấm tích như thế
nào?
HS: Cái ấm tích rộng hơn
GV: Cái ấm tích gồm các bộ phận nào?
HS: Quai, nắp, vai, vòi, thân, đáy
GV: Cái bát có các bộ phận nào?
HS: Miệng, thân, đáy
GV: Chất liệu của vật mẫu?
+ Nắp: hình bầu dục
+ Cổ và vai ấm: hình chóp cụt
+ Thân ấm: dạng hình trụ
Cái bát:
+ Miệng: hình bầu dục
+ Thân: hình chóp cục
+ Đáy: hình trụ
- Vị trí mẫu:
+ Cái bát trước ấm tích
+ Bát che khuất một phần cái ấm tích
+ Cái bát chiếm khoảng 1/3 cáiấm tích
+ Cái ấm tích rộng hơn
- Cấu tạo:
+ Cái ấm: Quai, nắp, vai, vòi, thân, đáy
+ Cái bát: Miệng, thân, đáy
- Chất liệu: Sành, sứ
Trang 18* Chú ý: Khung hình chung của mẫu sẽ thay đổi
khi mẫu được quan sát ở các góc độ khác nhau
H1: Nghiêng phải H2: Chính diện H3: Nghiêng trái
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh cách vẽ
hình.
GV vừa giảng vừa minh hoạ tranh cách vẽ
GV: Nêu các bước tiến hành bài vẽ hình cái ấm
tích và cái bát?
HS: 4 bước
GV chốt ý, giảng thêm
HS:
Bước 1: Ước lượng tỉ lệ chiều cao, chiều ngang
của mẫu, vẽ phác khung hình chung và hình
- Kẻ trục cái ấm và cái bát, tìm
tỉ lệ các bộ phận
- Vẽ hình bằng nét thẳng
- Vẽ hình bằng nét cong hoàn chỉnh bài