Đề tài:Nâng cao hiệu quả giải toán có lời văn thông qua việc rèn cách phân tích đề và nhận dạng toán “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.” lớp 4A, 4C Trường Tiểu học xã Phan.
Trang 120 PHỤ LỤC 3: Đề kiểm tra trước tác động và đáp án 17
21 PHỤ LỤC 4: Đề kiểm tra sau tác động và đáp án 19
MỤC LỤC
Trang 2Đề tài:
Nâng cao hiệu quả giải toán có lời văn thông qua việc rèn cách phân tích đề và nhận dạng toán “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.” lớp 4A, 4C Trường Tiểu học xã Phan.
Nhóm thực hiện: 1) Lê Thị Thùy Linh
Trong toán lớp 4, nội dung và phương pháp dạy học giải bài toán có văntiếp tục phát triển theo định hướng tăng cường rèn luyện phương pháp giải bàitoán (phân tích bài toán, tìm cách giải quyết vấn đề trong bài toán và cách trìnhbày giải bài toán) Qua đó, giúp học sinh rèn luyện khả năng diễn đạt (nói vàviết) và khả năng phát tiển tư duy (khả năng phân tích, tổng hợp, giải quyết vấnđề) Nhờ đó mà các em sáng suốt hơn, tinh tế hơn, tư duy sẽ linh hoạt chính xáchơn, cách suy nghĩ và việc làm sẽ khoa học hơn
Trong khi giải toán còn đòi hỏi học sinh còn tự mình xem xét vấn đề, tựmình tìm tòi cách giải quyết vấn đề, tự mình thực hiện các phép tính, tự mìnhkiểm tra lại kết quả Do đó, việc giải toán là một cách tốt nhất để rèn luyện tínhkiên trì, tự lực vượt khó, cẩn thận, chu đáo, yêu thích sự chặt chẽ, chính xác
Từ đó cho thấy việc học toán ở tiểu học có vị trí rất quan trọng
Trong khi đó, học sinh vẫn còn rất mơ hồ về dạng toán “Tìm hai số khibiết tổng và hiệu của hai số đó”
Thực tế chất lượng môn Toán ở lớp 4A, 4C trường Tiểu học Xã Phanchưa cao, đặc biệt là giải toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số Đa
số học sinh đều gặp khó khăn khi giải toán, không phân tích được đề và nhận
Trang 3diện được dạng toán Điều này ảnh hưởng đến chất lượng môn Toán nói riêng vàchất lượng hai mặt giáo dục nói chung.
Để khắc phục tình trạng trên, chúng tôi nghiên cứu chọn giải pháp: Nâng cao hiệu quả giải toán có lời văn thông qua việc rèn cách phân tích đề và nhận dạng toán “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.” lớp 4A, 4C Trường Tiểu học Xã Phan.
Để đạt được mục tiêu đề ra, giáo viên phải nắm chắc mục tiêu, nội dung,những khả năng có thể khai thác trong từng bài Điều quan trọng là giáo viênphải xây dựng những phương pháp dạy và học giúp học sinh thích giải bài toán
có lời văn và đặc biệt ở dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó,góp phần phát triển năng lực tự phân tích đề và nhận diện được dạng toán củahọc sinh
Nghiên cứu được tiến hành trên hai lớp 4A, 4C (61 học sinh) và chiathành 2 nhóm tương đương: nhóm thực nghiệm có 31 học sinh (tổ 1, tổ 2), nhómđối chứng có 30 học sinh (tổ 3, tổ 4) Nhóm thực nghiệm được thực hiện giảipháp thay thế từ tuần 8 bài “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó” đếnhết tuần 9, năm học 2014 – 2015
Điểm trung bình (giá trị trung bình) bài kiểm tra sau tác động của nhóm
thực nghiệm là 8,5; của nhóm đối chứng là 6,6 Kết quả kiểm chứng T-Test cho thấy p = 0,000004 < 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình
của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng Điều đó chứng minh rằng việc rèncách phân tích đề và nhận diện dạng toán đã có ảnh hưởng rõ rệt đến việc nângcao chất lượng giải toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
Trang 4II GIỚI THIỆU:
1 Hiện trạng:
Chất lượng học tập môn Toán của học sinh lớp 4A, 4C trường Tiểu học
Xã Phan chưa cao Học sinh chưa có kĩ năng giải toán có lời văn, đặc biệt là cácbài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số Qua thực tế giảng dạy và
dự giờ, khi dạy học giải toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số,chúng tôi nhận thấy những hạn chế của học sinh thường gặp phải là: khó xácđịnh dạng bài tập, làm bài một cách rập khuôn, máy móc mà không hiểu rõ bảnchất vấn đề
Nguyên nhân:
+ Học sinh chưa đam mê học toán, không tập trung nghe giảng
+ Học sinh tính toán chậm, không cẩn thận, lười tính toán khi gặp số lớn,
số có nhiều chữ số
+ Học sinh không biết cách phân tích đề và nhận diện dạng toán
+ Gia đình chưa quan tâm đến việc học của học sinh
+ Lớp có học sinh tương đối đông, giáo viên không có nhiều thời gian đểhướng dẫn cụ thể cho từng học sinh
Trong các dạng toán ở lớp 4 thì dạng toán về tìm hai số khi biết tổng vàhiệu của hai số là dạng toán khó, dễ nhầm lẫn nên học sinh chưa học tốt dạngtoán này Các em còn thực hiện giải toán máy móc, không biết tư duy, phân tíchtổng hợp
2 Giải pháp thay thế:
Để khắc phục những khó khăn trước mắt, tôi chọn giải pháp: Nâng cao hiệu quả giải toán có lời văn thông qua việc rèn cách phân tích đề và nhận dạng toán “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó” lớp 4A, 4C trường Tiểu học Xã Phan
Một số nghiên cứu có liên quan đến đề tài:
+ Sáng kiến kinh nghiệm: Một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy học giảitoán điển hình cho học sinh lớp 4
Trang 5+ Sáng kiến kinh nghiệm: Một số biện pháp giúp học sinh lớp 4 học tốt giảitoán có lời văn bằng sơ đồ tư duy.
+ Chuyên đề bồi dưỡng và nâng cao giải toán có lời văn – tác giả NguyễnTường Khôi - NXB Quốc gia TP HCM
3 Vấn đề nghiên cứu:
Việc sử dụng phương pháp rèn cách phân tích đề và nhận diện dạng toán
có làm nâng cao hiệu quả giải toán về “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai
số đó” lớp 4A, 4C trường Tiểu học xã Phan hay không?
4 Giả thuyết nghiên cứu:
Việc sử dụng phương pháp rèn cách phân tích đề và nhận diện dạng toán
có làm nâng cao hiệu quả giải toán về “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai
số đó” lớp 4A, 4C trường Tiểu học xã Phan
Trang 6+ Thái La Mỹ Hiền: trình độ chuyên môn Cao Đẳng sư phạm Toán Văn, kinh nghiệm công tác giảng dạy 14 năm, có lòng nhiệt huyết, nhiệt tình vàtrách nhiệm trong công tác giảng dạy, đang dạy lớp 4A năm học 2014 – 2015.
-2 Thiết kế nghiên cứu:
Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương đương:
- Bài kiểm tra trước tác động: Chúng tôi ra đề kiểm tra khảo sát, nhờ giáoviên có kinh nghiệm trong tổ 4 kiểm chứng độ giá trị nội dung, rồi tổ chức chohai nhóm học sinh làm kiểm tra, giáo viên chấm bài Từ kết quả bài kiểm tra,kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu theo phương pháp chia đôi dữ liệu tính được
hệ số tương quan chẵn - lẻ của nhóm thực nghiệm là rhh = 0,56 và độ tin cậy
Spearman Brown rSB = 0,71 cho thấy dữ liệu đáng tin cậy Sử dụng phương pháp
kiểm chứng T-test độc lập, điểm trung bình của nhóm thực nghiệm trước tác
động là 6,3 và của nhóm đối chứng là 6,1 tính được p = 0,73 > 0,05, cho thấy sự
chênh lệch điểm trung bình của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng trước tácđộng là không có ý nghĩa Kết luận được kết quả học tập của hai nhóm trước tácđộng là tương đương nhau
Trang 7- Bài kiểm tra sau tác động: Chúng tôi ra đề kiểm tra, nhờ giáo viên cókinh nghiệm trong tổ 4 kiểm chứng độ giá trị nội dung và thông qua sự kiểmduyệt của tổ trưởng, tổ chức cho học sinh làm bài kiểm tra, chấm bài Từ kết quảđiểm kiểm tra, kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu theo phương pháp chia đôi dữliệu tính hệ số tương quan chẵn - lẻ của nhóm thực nghiệm là rhh = 0,74 và tính độ
tin cậy Spearman Brown rSB = 0,85 Sau đó sử dụng phương pháp kiểm chứng
T-test độc lập, tính p để suy ra sự chênh lệch điểm trung bình của hai nhóm thựcnghiệm và đối chứng sau tác động là có ý nghĩa hay không có ý nghĩa
Trang 8Bảng thiết kế nghiên cứu:
Nhóm Kiểm tra trước
Kiểm tra sau tác động
Thực nghiệm
Sử dụng rèn cách phântích đề và nhận diện dạng
dạng toán
O4
Ở thiết kế này, chúng tôi sử dụng phép kiểm chứng T-test độc lập
3 Quy trình nghiên cứu:
Đối với nhóm đối chứng: Gồm 30 học sinh học theo thiết kế bài học bình
thường: không có rèn cách phân tích đề và nhận diện dạng toán Hai Giáo viênluân phiên nhau dạy bình thường theo thời khóa biểu của lớp 4A
Đối với nhóm thực nghiệm: Gồm 31 học sinh học theo thiết kế bài học:
rèn cách phân tích đề và nhận diện dạng toán Hai giáo viên dạy luân phiên nhautheo thời khóa biểu của lớp 4C
Hướng dẫn học sinh làm theo các bước sau:
+ Đọc đề toán 2- 3 lần (với em chậm kĩ năng có thể đọc nhiều lần hơn).+ Tóm tắt bài toán
+ Phân tích đề và nhận diện dạng toán (tìm cái cho biết, cái phải tìm vàcác mối liên quan)
Sau khi học sinh có kỹ năng phân tích tốt bài toán thì việc giải toán trở lênnhẹ nhàng hơn rất nhiều
Khi giảng dạy giáo viên cần:
Trang 9- Nhất quán các bước giải để tạo cho học sinh thói quen làm việc khoahọc.
- Để học sinh chủ động tìm ra cách giải bài toán Sau khi hình thành chohọc sinh kỹ năng phân tích bài toán, trình bày bài giải, với mỗi bài toán - dạngtoán giáo viên nên để học sinh tự tìm hiểu đề bài, thảo luận nhóm tìm ra cáchgiải - thử lại kết quả - Tìm cách giải khác
- Giáo viên chỉ hướng dẫn khi học sinh gặp khó khăn, kiểm tra lại kết quảcủa bài toán và khẳng định cách làm đúng
- Động viên khuyến khích kịp thời khi các em tìm ra cách giải hay, sángtạo
Trang 10*Tiến hành dạy thực nghiệm: Thời gian tiến hành như sau:
Thứ ngày Tuần
Tiết chương trình
2/12/2014 16 77
Thương có chữ số 0(trang 85)
Lê Thị Thùy Linh
4 Đo lường và thu thập dữ liệu:
Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra đầu tháng 10, bài kiểm tra sautác động là bài kiểm tra đầu tháng 12 (phần phụ lục) Bài kiểm tra trước và sautác động gồm 2 phần: Phần A làm trắc nghiệm 4 câu: khoanh vào chữ cái đặttrước câu trả lời đúng; Phần B: tự luận gồm 2 bài tập
* Tiến hành kiểm tra và chấm bài:
+ Ra đề kiểm tra: Ra đề kiểm tra và đáp án sau đó lấy ý kiến đóng góp củacác giáo viên có kinh nghiệm trong tổ 4 để bổ sung, chỉnh sửa cho phù hợp(kiểm chứng độ giá trị nội dung)
+ Tổ chức kiểm tra hai nhóm cùng một thời điểm, cùng đề Sau đó tổchức chấm điểm theo đáp án đã xây dựng (phần phụ lục)
Trang 11IV PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ
Từ kết quả bài kiểm tra, kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu theo phương
pháp chia đôi dữ liệu tính được hệ số tương quan chẵn - lẻ là rhh = 0,74 và tính
độ tin cậy Spearman Brown rSB = 0,85 cho thấy dữ liệu đáng tin cậy.
Tổng hợp kết quả chấm bài kiểm tra trước và sau tác động:
Nhóm thực nghiệm (NI) Nhóm đối chứng (NII)
Trước tácđộng
Sau tácđộng
Trước tácđộng
Sau tácđộng
để kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình, kết quả p = 0,000004 < 0,05 cho
thấy độ chênh lệch điểm trung bình giữa hai nhóm là có ý nghĩa Điều này minhchứng là điểm trung bình nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng khôngphải do ngẫu nhiên mà là do kết quả của sự tác động
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 1,2 nên theo bảng tiêu chí
Cohen kết luận mức độ ảnh hưởng của tác động khi áp dụng giải pháp là lớn.Giả thuyết của đề tài “Việc sử dụng phương pháp rèn cách phân tích đề và nhậndiện dạng toán có làm nâng cao hiệu quả giải toán về tìm hai số khi biết tổng vàhiệu của hai số đó của lớp 4A, 4C trường Tiểu học Xã Phan” đã được kiểmchứng
Trang 12Biểu đồ so sánh kết quả điểm trung bình của hai nhóm trước và sau tác động.
Tổng hợp phần trăm kết quả theo thang bậc: Hoàn thành, chưa hoàn thànhcủa nhóm thực nghiệm
Biểu đồ so sánh kết quả xếp loại trước và sau tác động của nhóm thực nghiệm
Trang 13V BÀN LUẬN
- Kết quả cho thấy, điểm trung bình của nhóm thực nghiệm cao hơn nhómđối chứng, chênh lệch điểm số là 8,5 – 6,6 = 1,9 cho thấy điểm trung bình củahai nhóm đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt, nhóm được tác động cóđiểm trung bình cao hơn nhóm đối chứng là 1,9 điểm
- Độ chênh lệch giá trị trung bình chuẩn là SMD = 1,2 chứng tỏ mức độ
ảnh hưởng của tác động là lớn
- Phép kiểm chứng T-test độc lập điểm trung bình bài kiểm tra sau tác
động của hai nhóm là p = 0,000004 < 0,05 chứng tỏ điểm trung bình của nhóm
thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng không phải ngẫu nhiên mà do tác độngnghiêng về nhóm thực nghiệm
Trang 14- Tác động đã có ý nghĩa: Số học sinh hoàn thành tăng đáng kể.
Hạn chế
- Nghiên cứu này giúp nâng cao hiệu quả giải toán về tìm hai số khi biếttổng và hiệu của hai số đó của học sinh lớp 4A, 4C trường Tiểu học Xã Phan.Nhưng do thời gian nghiên cứu ngắn nên chưa đánh giá được một cách chínhxác sự tiến bộ của học sinh
Trang 15VI KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1 Kết luận
Việc sử dụng phương pháp rèn cách phân tích đề và nhận diện dạng toán
đã làm nâng cao hiệu quả giải toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
đó của học sinh lớp 4A, 4C trường Tiểu học Xã Phan
2 Khuyến nghị
+ Đối với cấp lãnh đạo: Cần khuyến khích giáo viên đầu tư nghiên cứu
chọn ra biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng môn Toán nói chung,chất lượng 2 mặt giáo dục nói riêng Động viên, khen thưởng những giáo viên
có thành tích trong việc nâng cao chất lượng dạy học
+ Đối với giáo viên: Không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ của bản thân, tích lũy kinh nghiệm từ đồng nghiệp và biết áp dụnghợp lí với lớp mình giảng dạy
Với kết quả nghiên cứu trên, chúng tôi mong rằng các bạn đồng nghiệpquan tâm, chia sẻ, đặc biệt là giáo viên dạy Toán lớp 4 trên địa bàn huyệnDương Minh Châu có thể ứng dụng cho công tác giảng dạy của mình đạt hiệuquả giáo dục cao hơn
Xã Phan, ngày 10 tháng 3 năm 2015
Nhóm thực hiện
Lê Thị Thùy Linh
Thái La Mỹ Hiền
Trang 16VII TÀI LIỆU THAM KHẢO
+ Học và thực hành theo chuẩn kiến thức kỹ năng Toán 4 – Nhà xuất bảngiáo dục – Bộ GD&ĐT
Trang 18VIII PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI
KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG Tên đề tài: Nâng cao hiệu quả giải toán có lời văn thông qua việc rèn cách phân tích đề và nhận dạng toán “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.” lớp 4A, 4C Trường Tiểu học Xã Phan.
Nhóm nghiên cứu: Lê Thị Thùy Linh
số Qua thực tế giảng dạy và dự giờ, khi dạy học giảitoán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số,chúng tôi nhận thấy những hạn chế của học sinhthường gặp phải là: khó xác định dạng bài tập, làmbài một cách rập khuôn, máy móc mà không hiểu rõbản chất vấn đề
Trang 19+ Học sinh không biết cách phân tích đề và nhận diệndạng toán.
+ Gia đình chưa quan tâm đến việc học của học sinh.+ Lớp có học sinh tương đối đông, giáo viênkhông có nhiều thời gian để hướng dẫn cụ thể chotừng học sinh
Trong các dạng toán ở lớp 4 thì dạng toán về tìmhai số khi biết tổng và hiệu của hai số là dạng toánkhó, dễ nhầm lẫn nên học sinh chưa học tốt dạngtoán này Các em còn thực hiện giải toán máy móc,không biết tư duy, phân tích tổng hợp
2 Giải pháp thay thế Để khắc phục những khó khăn trước mắt, tôi chọn
giải pháp Nâng cao hiệu quả giải toán có lời văn thông qua việc rèn cách phân tích đề và nhận dạng toán “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó” lớp 4A, 4C trường Tiểu học Xã Phan
3 Vấn đề nghiên cứu,
Giả thuyết nghiên cứu
Vấn đề nghiên cứu:
Việc sử dụng phương pháp rèn cách phân tích đề
và nhận diện dạng toán có làm nâng cao hiệu quả giảitoán về “ Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai sốđó” lớp 4A, 4C trường Tiểu học xã Phan hay không?
Giả thuyết nghiên cứu:
Việc sử dụng phương pháp rèn cách phân tích đề
và nhận diện dạng toán có làm nâng cao hiệu quả giảitoán về “ Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai sốđó” lớp 4A, 4C trường Tiểu học xã Phan
4 Thiết kế Chọn thiết kế 1: Kiểm tra trước tác động và sau
tác động đối với nhóm duy nhất
5 Đo lường Kiểm tra trước tác động: Dùng bài kiểm tra số 1
làm cơ sở so sánh trước tác động
Trang 20Kiểm tra sau tác động: Dùng bài kiểm tra số 2 làm
cơ sở so sánh trước tác động
6 Phân tích dữ liệu So sánh kết quả kiểm tra trước tác động và sau tác
động trên 1 nhóm duy nhất; Sử dụng phép kiểmchứng T- test độc lập, kiểm tra mức độ ảnh hưởngSMD
Sau khi kiểm chứng, điểm trung bình sau tác động
là 8.5; điểm trung bình trước tác động là
7 Kết quả Tóm lại, việc sử dụng phương pháp rèn cách phân
tích đề và nhận diện dạng toán đã làm nâng cao hiệuquả giải toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu củahai số đó của học sinh lớp 4A, 4C trường Tiểu học
Xã Phan
Khuyến nghị
+ Đối với cấp lãnh đạo: Cần khuyến khích giáo
viên đầu tư nghiên cứu chọn ra biện pháp hữu hiệunhằm nâng cao chất lượng môn Toán nói chung, chấtlượng 2 mặt giáo dục nói riêng Động viên, khenthưởng những giáo viên có thành tích trong việc nângcao chất lượng dạy học
+ Đối với giáo viên: Không ngừng học tập nâng
cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của bản thân, tíchlũy kinh nghiệm từ đồng nghiệp và biết áp dụng hợp
lí với lớp mình giảng dạy
Với kết quả nghiên cứu trên, chúng tôi mong rằngcác bạn đồng nghiệp quan tâm, chia sẻ, đặc biệt làgiáo viên dạy Toán lớp 4 trên địa bàn huyện DươngMinh Châu có thể ứng dụng cho công tác giảng dạycủa mình đạt hiệu quả giáo dục cao hơn