ĐỀ TÀINÂNG CAO CHẤT LƯỢNG MÔN VẬT LÝ LỚP 8A4 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ SUỐI ĐÁ THÔNG QUA VIỆC SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TỔNG HỢP ĐỂ GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG I: CƠ HỌC MÔN VẬT LÝ 8 Họ tên tác
Trang 1ĐỀ TÀI
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG MÔN VẬT LÝ LỚP 8A4 TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ SUỐI ĐÁ THÔNG QUA VIỆC SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TỔNG HỢP ĐỂ GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG I: CƠ HỌC
MÔN VẬT LÝ 8
Họ tên tác giả: Nguyễn Thụy Bảo Tùng
Đơn vị: Trường Trung học Cơ sở Suối Đá, xã Suối Đá, huyện Dương Minh Châu,tỉnh Tây Ninh
1 TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, kĩ thuật và công nghệ thông tin hiệnnay đã dẫn tới nhiều cuộc biến đổi cách mạng trên hầu hết mọi lĩnh vực của khoahọc, kĩ thuật và đời sống, xã hội Không ngoài các ngành khác, giáo dục cũngchịu sự tác động sâu sắc của những thành tựu của khoa học kĩ thuật công nghệ
và áp dụng được những thành tựu đó để tạo nên sự phát triển vượt bậc Bên cạnhviệc bồi dưỡng thêm chuyên môn kiến thức cho giáo viên hàng năm thì việc pháthuy tính tích cực chủ động, sáng tạo của học sinh cũng có ý nghĩa rất quan trọng
Do đó việc ứng dụng khoa học kĩ thuật, công nghệ thông tin vào giảng dạy tronggiai đoạn phát triển hiện nay cùng với việc đổi mới phương pháp và phương tiệndạy học phải được đặc biệt chú ý quan tâm hơn hết đối với mọi thành phần trong
xã hội
Đối với môn Vật lý trong khuôn khổ nhà trường, bài tập Vật lý thường làcác vấn đề không quá phức tạp, khó khăn nhưng đòi hỏi tính tự chủ suy luậnlogic, tính toán nhanh và chính xác, linh hoạt trong thực nghiệm dựa trên những
cơ sở định luật, quy tắc Vật lý, phương pháp Vật lý Việc giải bài tập Vật lý đòihỏi học sinh phải có kỹ năng phân tích đề bài, nhận định dạng bài tập, vận dụngcông thức (đổi đơn vị), thực hiện các bước giải, cuối cùng phải kiểm tra lại kếtquả Các thao tác thực hiện phép tính trong công thức và kiểm tra kết quả đảm
Trang 2bảo độ chính xác cao và trong một thời gian nhất định Quá trình suy nghĩ phântích tổng hợp giúp phát triển tư duy của cá nhân của từng học sinh, qua đó các
em có tình cảm và yêu thích với bộ môn Vật lý
Ở các lớp dưới học sinh đã được học và làm quen với các dạng bài tập đơngiản như điền khuyết, ghép câu, trả lời đúng sai, cùng với các phép tính cộng,trừ, nhân chia với yêu cầu không quá cao vì thế khả năng tư duy logic, suy luận,phán đoán của học sinh còn hạn chế Vào đầu lớp 8, các kỹ năng và khả năng tưduy của các em đã phát triển hơn, do đó yêu cầu của các dạng bài tập trongchương I: Cơ học cao hơn, lượng bài tập cũng nhiều hơn với những dạng phongphú nhiều hơn Do đó đòi hỏi học sinh phải biết phân tích tổng hợp theo từngdạng bài tập Vật lý để thực hiện đúng và chính xác; đồng thời bản thân các emcũng biết vận dụng vào các vấn đề thực tiễn trong cuộc sống và lao động
Qua thực tế giảng dạy bộ môn Vật lý lớp 8 trường Trung học cơ sở Suối
Đá trong những năm gần đây, bản thân tôi nhận thấy nhiều học sinh phân tích đềbài còn sai với những lý do như: suy luận chậm, nhận định sai, không xác địnhđược dạng bài tập, phân tích đề chưa kĩ, không chú ý đơn vị, không nhớ cáccông thức vận dụng, còn nhầm lẫn giữa các phép tính (thường là giữa cộng, trừ,nhân, chia phân số, chuyển đổi vế), không kiểm tra lại lời giải và kết quả sau khigiải xong Để cải thiện thực trạng trên, giải pháp của tôi là việc sử dụngphương pháp phân tích tổng hợp để giải bài tập cho học sinh
Nghiên cứu được tiến hành ở học sinh lớp 8A4 Trường Trung học cơ sởSuối Đá Kết quả cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến quá trình giải bàitập của học sinh Phần lớn học sinh nắm bắt được quy trình, các bước giải bàitập chương I: Cơ học Điều đó chứng minh rằng việc sử dụng phương pháp phântích tổng hợp để giải bài tập cho học sinh làm nâng cao chất lượng môn Vật lýlớp 8A4 Trường Trung học cơ sở Suối Đá
Chọn hai nhóm tương đương ở hai lớp 8 trường Trung học cơ sở Suối Đá:lớp 8A4 (34 học sinh) làm nhóm thực nghiệm; lớp 8A2 (34 học sinh) làm nhómđối chứng Nhóm thực nghiệm được hướng dẫn cho học sinh việc sử dụng
Trang 3phương pháp phân tích tổng hợp để giải bài tập Kết quả cho thấy tác động đã cóảnh hưởng rõ rệt đến kỹ năng giải bài tập của học sinh Điểm trung bình (giá trị
trung bình) bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là 8,5882; của nhóm đối chứng là 6,9412 Kết quả kiểm chứng T-Test cho thấy p =
0,000000027 < 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của lớp
thực nghiệm và lớp đối chứng Điều đó chứng minh rằng việc sử dụng phươngpháp phân tích tổng hợp để giải bài tập cho học sinh làm nâng cao chất lượngmôn Vật lý lớp 8A4 Trường Trung học cơ sở Suối Đá
Trang 42 GIỚI THIỆU
Trong sách giáo khoa, sách bài tập Vật lý có rất nhiều dạng bài tập phânloại theo nội dung, phân loại theo yêu cầu tư duy, phân loại theo phương thứcgiải và phương thức cho điều kiện Chẳng hạn bài tập định tính, định lượng,ghép đôi, nhiều lựa chọn, vẽ đồ thị, điền khuyết, Vì thế mà việc sử dụngphương pháp phân tích tổng hợp để giải bài tập giúp cho học sinh có định hướngcho việc áp dụng được định luật, công thức trong từng dạng bài tập cụ thể
2.1 Hiện trạng:
Thực tế quá trình giảng dạy chương I: Cơ học, bản thân tôi nhận thấy cònnhiều học sinh lúng túng trong khi thực hiện giải bài tập, các em chưa xác địnhđược vấn đề, chưa xác định đơn vị trong dữ liệu đề bài, chưa biết định hướngvận dụng công thức, định luật nào, thực hiện các phép tính còn chậm và sainhiều
2.2 Nguyên nhân:
* Nguyên nhân đối với học sinh:
+ Học sinh lười học bài, bị hỏng kiến thức ở lớp dưới hoặc không nắmvững lý thuyết như: vận dụng công thức, định luật, định lý, kiến thức môn toán
để tính toán (chuyển vế, tính phân số,…), sử dụng máy tính, sao chép bài củabạn mà không có định hướng rõ ràng, giải xong rồi vẫn không biết đúng hay sai(con số, đơn vị,…)
+ Học sinh tính toán chậm, không cẩn thận khi giải xong bài toán
+ Khả năng độc lập suy nghĩ, tư duy của các em chưa cao trong việc giảibài tập vật lý
+ Học sinh chưa biết phân tích tổng hợp để giải các dạng bài tập
* Nguyên nhân đối với giáo viên:
+ Lớp có học sinh tương đối đông, giáo viên không có nhiều thời gian đểhướng dẫn cách làm bài tập cụ thể cho từng học sinh
Trang 5+ Phương pháp giảng dạy của giáo viên còn nhàm chán, chưa hấp dẫn đượchọc sinh.
2.3 Giải pháp thay thế:
Để khắc phục những khó khăn trước mắt và giúp học sinh có kỹ năng giải
bài tập một cách dễ dàng, tôi chọn giải pháp: “Nâng cao chất lượng môn Vật
lý lớp 8A4 Trường Trung học cơ sở Suối Đá thông qua việc sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp để giải bài tập chương I: Cơ học môn Vật
- “Hướng dẫn học sinh giải bài tập định lượng môn vật lý 9” của cô
Nguyễn Thị Tám, trường trung học cơ sở Xã Phan, năm 2012
- “Hướng dẫn học sinh giải bài tập môn vật lý lớp 6 môn vật lý 9” của
thầy Nguyễn Thanh Sơn, trường trung học cơ sở Chà Là, năm 2012
- “Kinh nghiệm vận dụng một số phương pháp giải bài tập định lượng
phần điện học trong giảng dạy vật lý 9” của thầy Lê Đình Minh, trường trung
học cơ sở Thị trấn, năm 2012
- Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng: “Nâng cao kết quả học
tập môn vật lý lớp 8 trường trung học cơ sở Suối Đá bằng phương pháp nêu vấn đề trong giải bài tập chương cơ học” của cô Nguyễn Thụy Bảo Tùng,
trường trung học cơ sở Suối Đá, năm 2013
- Đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng: “Nâng cao kỹ năng giải
bài tập phần điện cho học sinh lớp 9 trường trung học cơ sở Suối Đá thông qua việc hướng dẫn cách thức đọc hiểu, phân tích đề bài” của cô Lê Thị Diệu,
trường trung học cơ sở Suối Đá, năm 2014
Trang 62.5 Vấn đề nghiên cứu:
Việc sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp để giải bài tập cho học sinh
có làm nâng cao chất lượng môn Vật lý lớp 8A4 Trường Trung học cơ sở Suối
Đá không?
Có, nó giúp nâng cao kết quả học tập môn Vật lý 8
2.6 Giả thuyết nghiên cứu:
Việc sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp để giải bài tập cho học sinh
có làm nâng cao chất lượng môn Vật lý lớp 8A4 Trường Trung học cơ sở SuốiĐá
Trang 73 PHƯƠNG PHÁP 3.1 Khách thể nghiên cứu:
Khách thể được sử dụng để thực hiện nghiên cứu đề tài là học sinh lớp 8A4
và lớp 8A2 trường Trung học cơ sở Suối Đá vì các đối tượng này có nhiều thuậnlợi cho việc nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng về cả phía đối tượng họcsinh và giáo viên
Dân tộc
Tà mun
Đúng độ tuổi
Ý thức học tập của học sinh hai lớp: đa số học sinh đều ngoan, tích cực,chủ động tham gia học tập Bên cạnh đó cả hai lớp vẫn còn nhiều học sinh nănglực tư duy rất hạn chế, thụ động, rất ít tham gia các hoạt động chung của lớp
* Về giáo viên: Nguyễn Thụy Bảo Tùng, năm học 2014 – 2015 được phân
công giảng dạy vật lý 6, 8 và công nghệ 9 Bản thân tôi nhận thấy mình có lòngnhiệt huyết, nhiệt tình và có trách nhiệm cao trong công tác giảng dạy cũng nhưgiáo dục học sinh
3.2 Thiết kế nghiên cứu:
Chọn hai lớp nguyên vẹn: lớp 8A4 là lớp thực nghiệm, lớp 8A2 là lớp đốichứng Lấy kết quả bài kiểm tra 1 tiết học kỳ I để làm bài kiểm tra trước tácđộng Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của cả hai nhóm còn có sựkhác nhau, do đó tôi dùng phép kiểm chứng T-test độc lập để kiểm chứng sựchênh lệch giữa điểm số trung của hai nhóm trước khi tác động
Trang 8Bảng 2: Kiểm chứng xác định các nhóm tương đương
Sau đó giáo viên lấy bài kiểm tra cuối chương I: Cơ học làm bài kiểm trasau tác động Cụ thể:
- Bài kiểm tra trước tác động, giáo viên ra một đề cho hai lớp cùng làm
- Bài kiểm tra sau tác động, giáo viên ra một đề cho hai lớp cùng làm
- Tiến hành kiểm tra và chấm bài
Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu
Nhóm
Kiểm tra trước tác động
Tác động
Kiểm tra sau tác động
Ở thiết kế này, tôi đã sử dụng phép kiểm chứng T-test độc lập
3.3 Quy trình nghiên cứu:
+ Chuẩn bị bài của giáo viên
Dạy lớp 8A2 (Lớp đối chứng): Thiết kế kế hoạch bài học không có sửdụng phương pháp phân tích tổng hợp để giải bài tập cho học sinh, các tiến trìnhlên lớp thực hiện bình thường
- Dạy lớp 8A4 (Lớp thực nghiệm): Thiết kế kế hoạch bài học có sử dụngphương pháp phân tích tổng hợp để giải bài tập cho học sinh, chú trọng các bước
Trang 9tiến hành khi giải một dạng bài tập Vật lý, kiểm tra lại kết quả, các tiến trình lênlớp khác vẫn thực hiện bình thường.
+ Tiến hành dạy thực nghiệm
- Dạy lớp 8A4: Tổ chức dạy học có sử dụng phương pháp phân tích tổnghợp để giải bài tập cho học sinh Thời gian thực hiện theo kế hoạch dạy học củanhà trường và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan
Những nội dung bài tập ở chương I: Cơ học
Bài 2: Vận tốc
Bài 3: Chuyển động đều – Chuyển động không đều
Bài 7: Áp suất
Bài 8: Áp suất chất lỏng Bình thông nhau – Máy nén thuỷ lực
Bài 10: Lực đẩy Ácsimét
Bài 13: Công cơ học
Bài 14: Định luật về công
Bài 15: Công suất
- Các bước hướng dẫn học sinh phân tích tổng hợp để giải một bài tập Vật
lý:
+ Đọc kỹ đề bài, phân tích dữ liệu đề bài, tóm tắt đề bài, xác định các đơn
vị đo, đổi đơn vị
+ Lên kế hoạch giải: vận dụng công thức, khái niệm, định luật vào giải bàitập
+ Giải bài tập (chuyển đổi vế của công thức, thực hiện các phép tính:cộng, trừ, nhân, chia, làm tròn số)
+ Kiểm tra về cách tính, đơn vị
- Thời gian thực nghiệm: Từ tuần 01 đến hết tuần 22 theo tuần chuyên
môn quy định chung năm học 2014 - 2015
3.4 Giải pháp nghiên cứu:
Trang 10B Người đứng cả hai chân.
C Người đứng cả hai chân nhưng cuối gập xuống
D Người đứng cả hai chân nhưng tay cầm quả tạ
- Tác dụng của áp lực càng lớn khi áplực càng mạnh và diện tích bị ép càngnhỏ
- Chọn câu D
b Dạng định tính phức tạp: Dạng này học sinh cần áp dụng hai khái niệm
trở lên để giải
Ví dụ: Muốn tăng, giảm áp suất thì phải làm thế nào? Trong các câu sau đây,
câu nào không đúng?
A Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diện tích bị ép
B Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diện tích bị ép
C Muốn giảm áp suất thì giảm áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép
D Muốn giảm áp suất thì giữ nguyên áp lực, tăng diện tích bị ép
Trang 11* Tương tự muốn giảm áp suất ta
làm như thế nào?
* Dựa vào kiến thức vừa tìm ta chọn
câu nào không đúng?
- Muốn giảm áp suất ta phải giảm áplực F, giữ nguyên S Hoặc lực tácdụng không thay đổi, tăng diện tích bịép
- Câu không đúng: B
c Dạng bài tập cơ bản: Dạng này học sinh chỉ cần phân tích tổng hợp và
áp dụng một công thức để giải
của trọng lực là bao nhiêu? (BT 13.8/SBT/38).
giây Tính công suất do cần cẩu sản sinh ra.
* Vậy theo dữ liệu bài cho
ta tính A theo công thức
- Công thức tính công suất là
A t
Trang 12100000 5
25000 25 20
A P.h W KW
t t
P
công thực hiện được 360KJ Tính vận tốc của xe (BT 13.4/SBT/37).
Đại lượng chưa biết s = ? (m)
Trang 134 ĐO LƯỜNG 4.1 Sử dụng công cụ thang đo:
- Lấy kết quả bài kiểm tra khảo sát, đề kiểm tra 1 tiết (45 phút) là kết quảbài kiểm tra trước tác động Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra sau khi họcxong chương I: Cơ học lớp 8 Bài kiểm tra theo hình thức trắc nghiệm và tựluận
- Quy trình kiểm tra và chấm bài kiểm tra:
+ Ra đề kiểm tra: Ra đề kiểm tra và đáp án sau đó lấy ý kiến đóng góp củacác giáo viên có kinh nghiệm nhóm Lý trong tổ Toán – Vật lý để bổ sung, chỉnhsửa cho phù hợp (kiểm chứng độ giá trị nội dung)
+ Tổ chức kiểm tra hai lớp cùng một thời điểm, cùng đề Sau đó tổ chứcchấm điểm theo đáp án đã xây dựng
4.2 Kiểm chứng độ giá trị nội dung:
Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương đương:
- Bài kiểm tra trước tác động: Tôi ra đề kiểm tra khảo sát theo đề kiểm tra
1 tiết ở tuần 8, thông qua sự kiểm duyệt của tổ trưởng bộ môn tổ Toán - Lý cókinh nghiệm kiểm chứng độ giá trị nội dung, rồi tổ chức cho hai nhóm học sinhlàm kiểm tra, giáo viên chấm bài Từ kết quả bài kiểm tra, kiểm chứng độ tincậy của dữ liệu theo phương pháp chia đôi dữ liệu tính được hệ số tương quan
thấy dữ liệu đáng tin cậy Sử dụng phương pháp kiểm chứng T-test độc lập,điểm trung bình của nhóm thực nghiệm trước tác động là 7,0 và của nhóm đốichứng là 6,4265 tính được p = 0,1188 > 0,05 cho thấy sự chênh lệch điểm trungbình của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng trước tác động là không có ýnghĩa Kết luận được kết quả học tập của hai nhóm trước tác động là gần tươngđương nhau
- Bài kiểm tra sau tác động: Tôi ra đề kiểm tra một tiết chương I: Cơ họcsau khi kết thúc chương, thông qua sự kiểm duyệt của tổ trưởng bộ môn, tổ chức
Trang 14cho học sinh làm bài kiểm tra, chấm bài Từ kết quả điểm kiểm tra, kiểm chứng
độ tin cậy của dữ liệu theo phương pháp chia đôi dữ liệu tính hệ số tương quan
phương pháp kiểm chứng T-test độc lập, tính p để suy ra sự chênh lệch điểmtrung bình của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng sau tác động là có ý nghĩahay không có ý nghĩa
Trang 155 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ 5.1 Trình bày kết quả:
Bảng 4: Tổng hợp kết quả chấm bài kiểm tra trước và sau tác động
Lớp thực nghiệm (8A4) Lớp đối chứng (8A2)
Trước tác động Sau tác động Trước tác động Sau tác động
Từ kết quả bài kiểm tra, kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu theo phương
- Từ kết quả nghiên cứu ta thấy hai nhóm đối tượng nghiên cứu (cột 1 và3) trước tác động là hoàn toàn tương đương Sau khi có sự tác động bằngphương pháp giảng dạy mới cho kết quả hoàn toàn khả quan Bằng phép kiểmchứng T- test độc lập để kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình, kết quả p =0,000000027 < 0,05 cho thấy độ chênh lệch điểm trung bình giữa hai nhóm là có
Trang 16ý nghĩa Điều này minh chứng là điểm trung bình nhóm thực nghiệm cao hơnnhóm đối chứng không phải do ngẫu nhiên mà là do kết quả của sự tác động.
- Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn:
8, 5882 6, 9142
1, 2805
1, 3073
luận mức độ ảnh hưởng của tác động khi áp dụng giải pháp là rất lớn trong quá trình tác động vào lớp 8A4
- Giả thuyết của đề tài đưa ra: “Việc sử dụng phương pháp phân tích
tổng hợp để giải bài tập cho học sinh có nâng cao chất lượng môn Vật lý lớp 8A4 Trường trung học cơ sở Suối Đá” đã được kiểm chứng.
Biểu đồ so sánh kết quả điểm trung bình giữa hai lớp trước và sau tác động.
- Tổng hợp phần trăm kết quả theo thang bậc: Kém, yếu, trung bình, khá,
giỏi kết quả của nhóm thực nghiệm 8A4
Trang 17Biểu đồ so sánh kết quả xếp loại trước và sau tác động của nhóm thực nghiệm 8A4.
5.3 Bàn luận kết quả:
- Kết quả cho thấy, điểm trung bình của nhóm thực nghiệm cao hơn nhómđối chứng, chênh lệch điểm số là 8,5882 – 6,9142 = 1,674 cho thấy điểm trungbình của hai lớp đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt, lớp được tác động
có điểm trung bình cao hơn lớp đối chứng
- Độ chênh lệch điểm trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD =1,2805 > 1 chứng tỏ mức độ ảnh hưởng của tác động là rất lớn
- Phép kiểm chứng T-test độc lập điểm trung bình bài kiểm tra sau tácđộng của hai lớp là p = 0,000000027 < 0,05 chứng tỏ điểm trung bình của lớpthực nghiệm cao hơn lớp đối chứng không phải ngẫu nhiên mà do tác động mà
có và nghiêng về lớp thực nghiệm
- Tác động đã có ý nghĩa đối với tất cả các đối tượng học sinh: kém, yếu,trung bình, khá, giỏi Số học sinh kém, yếu giảm nhiều, số học sinh khá, giỏităng đáng kể
Hạn chế
- Việc sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp để giải bài tập cho học sinh
là cần thiết, nhưng phần lớn là do tự bản thân các em phải thuộc kiến thức, định
Trang 18luật, định lý, nắm bắt được các dữ liệu mà đề bài đã cho, suy luận, phân tíchtổng hợp các dữ liệu đó để tìm ra công thức, định luật cho từng dạng bài tập
Ưu điểm
- Việc sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp để giải bài tập cho học sinh
là một giải pháp tốt mang lại hiệu quả thiết thực giúp giáo viên bộ môn trongquá trình truyền đạt rõ ràng về cách để giải một bài tập Vật lý đồng thời học sinh
tự khả năng vận dụng việc phân tích tổng hợp để giải các bài tập khác khi giáoviên giao bài tập về nhà
Trang 196 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 6.1 Kết luận:
Việc sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp để giải bài tập cho học sinh
đã nâng cao chất lượng môn Vật lý lớp 8A4 Trường Trung học cơ sở Suối Đá.Đồng thời tạo cho các em có lòng yêu thích bộ môn và say mê tìm hiểu, hứngthú tìm tòi thêm các phương pháp giải nhiều dạng bài tập mở rộng nâng cao.Ngoài ra từ những khám phá yêu thích bộ môn mà các em tự bản thân có thểnghiên cứu các khoa kỹ thuật ứng dụng trong cuộc sống ở các kỳ thi, có nguồnhọc sinh giỏi của bộ môn Đề tài không chỉ áp dụng ở chương I: Cơ học mà còn
có thể áp dụng được ở các chương khác của các khối lớp khác Có thể nói đề tàinày có thể áp dụng rộng rãi trong toàn huyện
- Đối với giáo viên cần dự giờ đồng nghiệp, tham gia đầy đủ các lớp tậphuấn chuyên môn, nghiệp vụ, tích cực nghiên cứu khai thác tối đa các dạng bàitập, cũng như nghiên cứu các nội dung để đổi mới kế hoạch giảng dạy cho họcsinh
- Giáo viên phải có sự nhiệt tình, luôn có tinh thần trách nhiệm cao, phảihết lòng vì học sinh Đồng thời giáo viên phải thường xuyên thay đổi các hìnhthức tổ chức dạy học trên lớp trong một tiết học và biết phối kết hợp các kỹnăng, kỹ xảo, kỹ thuật dạy học đã được triển khai vào trong quá trình giảng dạycủa mình, tác động đến tất cả các đối tượng học sinh trong lớp và quan tâmnhiều đến các em học sinh yếu kém