Bài tập Hình học thường được chia làm ba loại: Nhiệm vụ chủ yếu của giáo viên khi dạy học sinh giải toán Hình học là tổchức những hành động trí tuệ bên trong đầu óc của học sinh để học s
Trang 11 TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Nâng cao chất lượng bộ môn là một trong những yêu cầu quan trọng trongmục tiêu giáo dục của nước ta Trường trung học cơ sở Thị Trấn cũng như cáctrường học khác rất quan tâm đến việc làm thế nào để nâng cao chất lượng bộmôn, đặc biệt là Hình học
Việc chứng minh một bài tập Hình học là một trong những nội dung quantrọng trong chương trình toán cấp 2, chứng minh là dùng lập luận để từ giả thiết
đi đến kết luận; là chỉ ra sự áp dụng lý thuyết vào thực hành Bên cạnh đó, phảiđảm bảo việc hiểu lý thuyết một cách đầy đủ
Bài tập Hình học thường được chia làm ba loại:
Nhiệm vụ chủ yếu của giáo viên khi dạy học sinh giải toán Hình học là tổchức những hành động trí tuệ bên trong đầu óc của học sinh để học sinh tự khámphá ra lời giải: Hướng dẫn, gợi ý, nêu vấn đề để kích thích học sinh biết suynghĩ đúng hướng trước bài toán Hình học cụ thể, biết vận dụng một cách hợp lýnhất những tri thức hình học của mình để tìm mối liên hệ giữa giả thiết và kếtluận của bài toán từ đó tìm được cách giải
Trong các phương pháp đã thực hiện trong chương trình THCS, giải bài tậpHình học bằng cách vận dụng định lí về “góc nội tiếp” trong chương III – Hìnhhọc 9 là giúp học sinh dễ hiểu, có kĩ thuật giải toán Hình có hệ thống, chặc chẽ
và hiệu quả
Trang 2Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương ở hai lớp 9 trườngTHCS Thị Trấn Dương Minh Châu Lớp 9A (41 học sinh) là lớp thực nghiệm và9D (43 học sinh) là lớp đối chứng Lớp thực nghiệm được thực hiện giải phápthay thế vận dụng định lí về “góc nội tiếp” trong chương III – Hình học 9 để giảibài tập Kết quả cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tậpcủa học sinh Lớp thực nghiệm đã đạt kết quả học tập cao hơn so với lớp đốichứng Điểm trung bình (giá trị trung bình) bài kiểm tra sau tác động của nhómthực nghiệm là 7,45122; của nhóm đối chứng là 6,104651 Kết quả kiểm chứngT-Test cho thấy p = 0,000115022< 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữađiểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng Điều đó chứng minhrằng vận dụng định lí về “góc nội tiếp” trong chương III – Hình học 9 để giải bàitập đã làm nâng cao chất lượng bộ môn Hình học lớp 9A trường THCS ThịTrấn.
2 GIỚI THIỆU
Trong các môn học, Toán học là môn học có nhiều cơ hội và điều kiệntrong việc rèn luyện phương pháp suy luận khoa học Muốn học tốt môn toánphải có phương pháp học tốt Làm thế nào để trả lời cho sự lo lắng của học sinhnhư: “có phương pháp giải toán nào dành cho học yếu không?” “Có phươngpháp nào giúp học sinh yếu đọc đề bài là biết giải ngay không?” “Muốn làmđược bài tập là phải học thuộc lý thuyết nhưng học thuộc lý thuyết cũng khônglàm bài tập được?” Hoặc: “làm thế nào để học sinh có khả năng diễn đạt sự hiểubiết của mình về một định lý vào bài tập?”…
2.1 Hiện trạng
Khi bắt tay vào chứng minh một bài toán Hình nào đó Bao giờ, trong đầucác em học sinh cũng xuất hiện một số câu hỏi rất tự nhiên là: Bài toán này ápdụng định lí nào? Làm sao để chứng minh nó? Bài toán này có liên quan với mộtbài toán nào không? Thuộc lòng các hệ quả, định lí nhưng vận dụng nó như thếnào đây? Một số học sinh lại đặt ra cau hỏi: Làm cách nào để nhớ lâu các định
Trang 3lí của bài trước để vận dụng cho bài sau? Còn rất nhiều câu hỏi cho học sinhtrước một định lý hoặc hệ quả mà không biết vận dụng như thế nào
Đối với học sinh lớp 9, môn Hình học có quá nhiều định lý thì làm sao biết
ở bài tập nào vận dụng định lý nào hoặc hệ quả nào cho thích hợp?
Là giáo viên dạy toán ở lớp cuối cấp, chúng tôi luôn suy nghĩ tìm biện pháp
để học sinh của mình học thuộc định lý, hệ quả và biết vận dụng định lý và hệquả vào bài tập một cách có hệ thống
Để giải quyết phần nào đã đặt ra, giáo viên chọn định lý cơ bản và hệ quảcủa góc nội tiếp để hướng dẫn học sinh cách học lý thuyết rồi vận dụng vào việcgiải bài tập vào hệ quả đó
Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi đã chọ đề tài nghiên cứu Đề tài
mang tên: “Nâng cao chất lượng bộ môn Hình học lớp 9A trường THCS Thị Trấn bằng cách vận dụng định lí về “góc nội tiếp” ở chương III - Hình học
9 để giải bài tập” Với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả dạy học môn
toán theo tinh thần đổi mới
2.2 Nguyên nhân
- Kiến thức toán liên quan đến “góc nội tiếp” tương đối nhiều.
Khi giải toán Hình học lớp 9 ở chương III, đại đa số các kiến thức như:
chứng minh định lý góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung, góc có đỉnh ở bên trong (bên ngoài) đường tròn, chứng minh tứ giác nội tiếp, đều dùng định lý
về “góc nội tiếp” để chứng minh Từ đó, ta sử dụng kết quả của tứ giác nội tiếp
để chứng minh suy ra các góc bằng nhau, bù nhau, tính số đo góc, chứng minhđẳng thức, chứng minh các điểm cùng thuộc một đường tròn,… Đặc biệt, họcsinh phải biết hệ thống các kiến thức đó sau khi học xong chương III Hình học
9 Đây là việc làm hết sức quan trọng của giáo viên đối với học sinh
- Học sinh chưa có kĩ năng vận dụng các định lí và hệ quả về “góc nội tiếp” để chứng minh nhanh và logic.
Trang 4- Khi nhìn vào bài toán, học sinh không biết nên áp dụng định lí hay hệ quả nào để chứng minh bài toán liên quan đến “góc nội tiếp”.
- Định lí và các hệ quả của “góc nội tiếp” được sắp xếp ở ngay bài chương III sau các bài: Góc ở tâm - Số đo cung và liên hệ giữa cung và dây Vớithời lượng chỉ có 2 tiết bao gồm 1 tiết lý thuyết và 1 tiết luyện tập thì các em họcsinh chỉ hoàn thành tối đa 4 bài tập chứ chưa nói đến việc khai thác và xem xétcác ứng dụng của các định lí và hệ quả đó
3 Bên cạnh đó, nhiều học sinh không hiểu cơ sở của dấu hiệu dẫn đến học
sinh rất lúng túng khi tìm cách chứng minh một bài toán Hình học
1 Định nghĩa: Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và hai
cạnh chức hai dây cung của đường tròn đó Cung nằm bên trong góc gọi là cung
bị chắn
2 Định lí: Trong một đường tròn, số đo của góc nội tiếp bằng nửa số đo
của cung bị chắn
3 Hệ quả: Trong một đường tròn:
a) Các góc nội tiếp bằng nhau chắn các cung bằng nhau
b) Các góc nội tiếp cùng chắn một cung hoặc chắn các cung bằng nhau thìbằng nhau
c) Góc nội tiếp (nhỏ hơn hoặc bằng 900) có số đo bằng nửa số đo của góc
ở tâm cùng chắn một cung
Trang 5d) Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông.
Đối với mỗi khái niệm giáo viên đưa ra một ví dụ để minh hoạ cho tínhđúng đắn của nó
- Ở mỗi tiết học, giáo viên thường xuyên cho học sinh nhắc lại các kiến thức về góc nội tiếp đã được học trước đó.
- Hướng dẫn cho học sinh cách trình bày lời giải bài toán, cách diễn đạt bằng lời, bằng ngôn ngữ toán học, ký hiệu toán học,….
Từ kinh nghiệm giảng dạy thực tế, chúng tôi thấy vận dụng định lí về “gócnội tiếp” ở chương III-Hình học 9 để giải bài tập nó tác động mạnh đến tư duycủa học sinh Từ đó, giúp các em hệ thống và nhớ được các kiến thức liên quan
đã học trước đó
Để khắc phục những khó khăn trước mắt và giúp học sinh có kỹ năng giải
bài toán Hình học một cách dễ dàng, tác giả chọn giải pháp “ Nâng cao chất lượng bộ môn Hình học lớp 9A trường THCS Thị Trấn bằng cách vận dụng định lí về “góc nội tiếp” ở chương III-Hình học 9 để giải bài tập” Giải pháp
giúp cho học sinh bước đầu có một phương pháp cơ bản để hệ thống cách giảibài tập chương III - Hình học 9
2.4 Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài
- Nâng cao hiệu quả học tập Hình học bằng sơ đồ tư duy của trường THCSThị Trấn
- Nâng cao hiệu quả học tập Hình học bằng cách phân dạng Toán củatrường THCS Xã Phan
- Phương pháp giải toán hình học 9 Tác giả Trần Văn Thương
- Trần Phương và Nguyễn Đức Tấn, Sai lầm thường gặp và các sáng tạokhi giải toán, NXB Hà Nội – 2004
Tuy nhiên, các đề tài sáng kiến kinh nghiệm trên chưa có đề tài nào chỉ ra
được kinh nghiệm “Nâng cao chất lượng bộ môn Hình học bằng cách vận
Trang 6dụng định lí về “góc nội tiếp” ở chương III - Hình học 9 để giải bài tập.”
nhằm giúp các em học sinh học tốt bộ môn Toán sau này
2.5 Vấn đề nghiên cứu
Việc vận dụng các định lí về “góc nội tiếp” ở chương III-Hình học 9 để giải bài tập có làm nâng cao chất lượng bộ môn Hình học của học sinh lớp 9A
trường THCS Thị Trấn hay không?
2.6 Giả thuyết nghiên cứu
Việc vận dụng các định lí về “góc nội tiếp” ở chương III-Hình học 9 đểgiải bài tập đã làm nâng cao chất lượng bộ môn Hình học của học sinh lớp 9Atrường THCS Thị Trấn
3 PHƯƠNG PHÁP
3.1 Khách thể nghiên cứu
*Giáo viên
Hai giáo viên dạy lớp 9 đều có kinh nghiệm trong công tác giảng dạy hơn
10 năm và đều là giáo viên giỏi cấp cơ sở nhiều năm liền, có lòng nhiệt huyết,
có tinh thần trách nhiệm cao trong công tác giảng dạy và giáo dục học sinh
1 Nguyễn Thị Hồng Phúc – Giáo viên dạy lớp 9A (Lớp thực nghiệm)
2 Nguyễn Minh Tuấn – Giáo viên dạy lớp 9D (Lớp đối chứng)
*Học sinh
Khách thể được sử dụng để thực hiện nghiên cứu đề tài là học sinh lớp 9A
và lớp 9D trường Trung học cơ sở Thị Trấn Dương Minh Châu vì các đối tượngnày có nhiều thuận lợi cho việc nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng về cảphía đối tượng học sinh và giáo viên
Chọn hai lớp 9Avà 9D, là hai lớp có nhiều điểm tương đồng nhau về trình
độ học sinh, số lượng, độ tuổi, địa bàn cư trú
Trang 7Bảng 1: Tổng số học sinh, giới tính, địa bàn cư trú
LỚP TS HỌC
SINH
GIỚI TÍNH ĐỊA BÀN CƯ TRÚ
- Về ý thức học tập: đa số học sinh hai lớp đều ngoan, tích cực, chủ độngtham gia học tập Bên cạnh đó cũng có một số ít học sinh còn thụ động trongviệc tham gia các hoạt động chung của lớp
- Về thành tích học tập: ở năm học trước hai lớp có sự tương đương vềđiểm số của các môn Kết quả học tập của học sinh ở môn Toán năm học 2013-
2014 như sau:
Bảng 2: Thống kê chất lượng môn Toán năm học (2013-2014)
LỚP TSHS CHẤT LƯỢNG MÔN TOÁN (2012-2013)
3.2 Thiết kế nghiên cứu
Chọn hai lớp 9A và 9D là hai lớp nguyên vẹn của trường THCS Thị Trấn.Lớp 9A là lớp thực nghiệm, lớp 9D là lớp đối chứng Giáo viên ra 1 đề cho 2 lớpcùng làm để làm bài kiểm tra trước tác động Giáo viên sử dụng kết quả bàikiểm tra này và nghiên cứu sử dụng phương pháp kiểm chứng T-test độc lập ởbài kiểm tra trước tác động
Trang 8Bảng 3 : Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương
Lớp Thực nghiệm ( Lớp 9A) Đối chứng (Lớp 9D) Trung bình
Như vậy với bảng thể hiện trên, ta thấy chỉ số (P1= 0,688197>0,05) Điều
đó có nghĩa điểm trung bình của cả hai nhóm và sự chênh lệch điểm trung bìnhcủa 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng trước tác động là không có ý nghĩa Kếtluận được kết quả học tập 2 lớp trước tác động là tương đương nhau
Từ đó ta lựa chọn thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với hai
nhóm tương đương.
Sau đó giáo viên tiếp tục cho làm bài kiểm sau tác động đó là bài kiểm trasau khi học sinh học xong tiết luyện tập bài “Tứ giác nội tiếp” (Tuần 09) và lấykết quả bài kiểm tra này làm bài kiểm tra sau tác động Cụ thể:
- Bài kiểm tra trước tác động, giáo viên ra một đề cho hai lớp cùng làm
- Bài kiểm tra sau tác động: giáo viên cho một đề cho hai lớp cùng làm
- Tiến hành kiểm tra và chấm bài
B ng 4: Thi t k nghiên c u ảng 4: Thiết kế nghiên cứu ết kế nghiên cứu ết kế nghiên cứu ứu
Nhóm Kiểm tra
trước TĐ Tác động
Kiểm tra sau TĐ Lớp 9A
(Thực
Nghiệm)
6,158537
Dạy học có sử dụng phươngpháp vận dụng định lí về “gócnội tiếp” để giải bài tập
Trang 9Ở thiết kế này chúng tôi sử dụng phép kiểm chứng T-test độc lập
3.3 Quy trình nghiên cứu
* Chuẩn bị bài của giáo viên:
- Dạy lớp 9A là nhóm thực nghiệm: Thiết kế kế hoạch bài học vận dụngđịnh lý về góc nội tiếp để giải bài tập
- Dạy lớp 9D là nhóm đối chứng: Thiết kế kế hoạch bài học không vậndụng định lý về góc nội tiếp để giải bài tập
* Tiến hành thực nghiệm:
Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy và học củanhà trường và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan, cụ thể :
Bảng 4 : Th i gian th c hi n ời gian thực hiện ực hiện ện
Ngày Môn/Lớp Tiết theo phân phối
chương trình Tên bài dạy
Để phát huy tốt vai trò của việc vận dụng định lí về “góc nội tiếp” để giảibài tập, trước hết giáo viên phải cho học sinh phân tích đề bài, tìm cách chứngminh bài toán và phải chỉ ra những kiến thức có liên quan dùng để chứng minhbài toán đó
Sau đó, giáo viên cho nhiều học sinh nhắc đi nhắc lại nhiều lần những kiếnthức có liên quan đó, nhằm giúp cho các em không những củng cố những định lí
đã học mà còn khắc sâu một cách triệt để
Đối với những bài toán có nhiều cách giải, mà trong đó có cách giải sử
dụng góc nội tiếp để chứng minh, chẳng hạn như bài tập 32SGK ta có thể
hướng dẫn HS làm theo 2 cách như sau:
* Bài 32 SGK/ 80:
Trang 11Ta có: PAB là góc nội tiếp vàTPB góc tạo bởi tia tiếp tuyến PT và dây cung BP
chắnPB, nên PAB=TPB (=1
2sđPB)
Mà PAB+ PBA = 900(BPA vuông tại A)
Nên PAB+TPB= 900(1)
Lại có PAB=PTB+TPB(2)(t/c góc ngoài BPT)
Thay (2) vào (1) ta được PTB+ 2TPB = 900
Với việc phân tích và đi đến chứng minh như thế, giáo viên vừa khắc sâu kiến thức về “góc nội tiếp” cho HS vừa làm nâng cao năng lực tư duy sáng tạo
và óc tìm tòi của các em Kiến thức về góc nội tiếp rất hữu ích cho việc chứng minh các bài toán Hình học sau này
4 ĐO LƯỜNG VÀ THU THẬP DỮ LIỆU
4.1 Sử dụng công cụ đo, thang đo
- Giáo viên ra 1 đề cho cả 2 lớp cùng làm để làm bài kiểm tra trước tácđộng
- Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra sau khi học xong tiết luyện tậpbài “Tứ giác nội tiếp”
- Bài kiểm tra gồm 1câu hỏi lý thuyết và 2 bài tập chứng minh liên quanđến việc sử dụng định lí về góc nội tiếp mà học sinh đã học
- Quy trình kiểm tra và chấm bài kiểm tra: Ra đề kiểm tra và đáp án, tổchức kiểm tra hai lớp cùng một thời điểm, cùng đề Sau đó tổ chức chấm điểmtheo đáp án đã xây dựng Tôi sử dụng công thức của Spearman - Brown để kiểmtra độ tin cậy của dữ liệu Kết quả thu được:
+ Đề kiểm tra trước tác động đối với lớp thực nghiệm có chỉ số
rSB= 0,792958>0,7
Trang 12+ Đề kiểm tra sau tác động đối với lớp thực nghiệm có chỉ số
Spearman-* Tiến hành kiểm tra và chấm bài
Sau khi thực hiện dạy xong các bài tập nói trên tôi tiến hành bài kiểm tramột tiết ( nội dung kiểm tra trình bày ở phần phụ lục ) Sau đó tôi chấm bài theođáp án đã xây dựng
* Kiểm chứng độ tin cậy dữ liệu
Công thức chia đôi dữ liệu
4.2 Kiểm chứng độ giá trị nội dung
Kiểm chứng độ giá trị nội dung của bài kiểm tra trước tác động và bàiKiểm tra sau tác động bằng cách giáo viên trực tiếp dạy lớp và giáo viên cùngnhóm bộ môn tham gia chấm bài hai lớp thực nghiệm (lớp 9A), và lớp đốichứng (9D)
* Nhận xét của các giáo viên để kiểm chứng độ giá trị nội dung của dữ liệu:
Về nội dung đề kiểm tra 1 tiết trước tác động và kiểm tra 1 tiết sau tácđộng, đề ra phù hợp với trình độ của học sinh lớp thực nghiệm và lớp đối chứng
HS nắm vững các khái niệm liên quan đến góc nội tiếp, chứng minh được những
Trang 13bài tập liên quan đến kiến thức về góc nội tiếp đã học Ngoài ra đề kiểm tra cònrèn kĩ năng tư duy độc lập để làm bài.
Trang 145 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
Trước tác động
Sau tác động Giá trị TB 6,158537 7,45122 5,988372 6,104651
Độ lệch chuẩn 1,751567 1,556458 2,111444 1,645912
Phép kiểm chứng T-test độc lập: P1= 0,688197>0,05 (trước tác động để xác định
nhóm tương đương)
Phép kiểm chứng T-test độc lập P2= 0,000115022<0,05 (sau tác động cho thấy
sự chênh lệch giữa điểm trung bình lớp thực nghiệm và lớp đối chứng là khôngngẫu nhiên mà do kết quả của tác động)
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn: SMD = 0,818129
Biểu đồ so sánh kết quả trung bình giữa hai lớp trước và sau tác động.
5.2.Phân tích dữ liệu
Trang 15* Ki m ch ng đ xác đ nh nhóm t ng đ ng tr c tác đ ng: ểm chứng để xác định nhóm tương đương trước tác động: ứu ểm chứng để xác định nhóm tương đương trước tác động: ịnh nhóm tương đương trước tác động: ương đương trước tác động: ương đương trước tác động: ước tác động: ộng:
Lớp Thực nghiệm ( Lớp 9A) Đối chứng (Lớp 9D) Trung bình
P1= 0,688197 > 0,05 Như vậy sự chênh lệch điểm số trung bình cộng
trước tác động của hai lớp thực nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, hailớp này được xem là tương đương với nhau
*Phân tích dữ liệu và kết quả sau tác động:
Lớp thực nghiệm
Lớp đối chứng
Chênh lệch Điểm TBC 7,45122 6,104651 1,346569
Độ lệch chuẩn 1,556458 1,645912
Giá trị của T-Test (P2) 0,000115022
Chênh lệch giá trị TB chuẩn
Từ kết quả nghiên cứu ta thấy hai nhóm đối tượng nghiên cứu trước tác động là
hoàn toàn tương đương Sau khi có sự tác động bằng phương pháp vận dụng định lí về “góc nội tiếp” ở chương III-Hình học 9 để giải bài tập cho kết quả
hoàn toàn khả quan Bằng phép kiểm chứng T- test độc lập để kiểm chứng
chênh lệch điểm trung bình cho kết quả P2 = 0,000115022<0,05 cho thấy độ
chênh lệch điểm trung bình giữa hai nhóm là có ý nghĩa Điều này minh chứng
là điểm trung bình lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng không phải do ngẫunhiên mà là do kết quả của sự tác động
Chênh lệch giá trị TB chuẩn:
7,45122 – 6,104651
Trang 16SMD = = 0,818129
1,645912
Theo bản tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0,818129 (trong khoảng 0,80 – 1,00) cho thấy mức độ ảnh hưởng của tác động khi vận dụng định lí về “góc nội tiếp” ở chương III-Hình học 9 để giải bài tập là lớn Giả thuyết được kiểm chứng: “Việc vận dụng định lí về “góc nội tiếp” ở chương III-Hình học 9 để giải bài tập đã làm tăng kết quả học tập môn Hình
học của học sinh lớp 9A Trường THCS Thị Trấn
5.3 Bàn luận
- Kết quả cho thấy, điểm trung bình của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đốichứng, chênh lệch điểm số là 7,45122 – 6,104651= 1,346569 cho thấy điểmtrung bình của hai lớp đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt, lớp đượctác động có điểm trung bình cao hơn lớp đối chứng
- Độ chênh lệch điểm trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD =
Hạn chế:
Cách vận dụng định lí về “góc nội tiếp” ở chương III-Hình học 9 để giảibài tập vẫn còn những mặt hạn chế nhất định như luôn đòi hỏi HS phải tư duyhằng ngày để ôn lại lý thuyết, do đó những HS mất căn bản sẽ không thích dùngphương pháp này Nhưng với HS khá giỏi thì phương pháp này thật sự hữu hiệu
Trang 17Để cho HS làm quen và rèn kỹ năng giải toán bằng cách vận dụng định lí
về “góc nội tiếp”, giáo viên cần đưa ra những yêu cầu bắt buộc trong khi thựchiện:
- Hình vẽ luôn chính xác, đầy đủ các ký hiệu trên đó Học sinh phải trang
bị các dụng cụ học tập cần thiết như thước kẻ, com-pa, thước đo độ, bút chì…
- Hệ thống được các kiến thức đã tiếp thu, kiến thức đó phải được lặp đilặp lại nhiều lần và thật chính xác Bên cạnh đó, học sinh còn biết thể hiện cácnội dung kiến thức bằng ngôn ngữ toán học và dựa vào hình vẽ để phân tích
- Giáo viên phải chuẩn bị hệ thống câu hỏi hợp lý kèm theo hình vẽ để cóthể từng bước hướng dẫn học sinh phân tích đề bài
- Từng bước cho học sinh làm quen dần cách lập luận theo phương pháp
tư duy ngược và từ từ cho học sinh áp dụng định lí về “góc nội tiếp” vào bàichứng minh, đồng thời hướng dẫn thao tác tổng hợp để trình bày lại bài giải
6 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
6.1 Kết luận
Nâng cao chất lượng dạy học là một nhiệm vụ của tất cả các trường Trunghọc cơ sở Để từng bước nâng cao chất lượng bộ môn nói chung, và môn Hìnhhọc nói riêng thì trong quá trình giảng dạy vận dụng cần phải căn cứ vào nhữngyêu cầu sau:
+Trước hết phụ thuộc vào mục đích học tập, căn cứ vào mục tiêu bài tập đónhằm củng cố kiến thức hay hình thành các kĩ năng, kĩ xảo
+Căn cứ vào đối tượng học sinh: trình độ, khả năng, kiến thức đã có
Qua việc hướng dẫn học sinh cách vận dụng định lí về “góc nội tiếp”,khai thác các phương pháp chứng minh bài toán từ đó có hướng đề xuất và ápdụng trong giải các bài toán tương tự đã tạo ra các bài tập phong phú và đa dạngđồng thời có những hướng đề xuất các cách giải hay giúp học sinh hứng thútrong học tập
Trang 18Việc khai thác và đề xuất ra những ứng dụng của việc vận dụng định lí vềgóc nội tiếp vào việc giải bài tập Hình học 9 còn nhiều nhưng vì mức độ kiếnthức toán Trung học cơ sở còn hạn hẹp nên chưa thể mở rộng hơn được Tuynhiên khi áp dụng đề tài này vào trong giảng dạy cho các em học sinh lớp 9 thìcác em tiếp thu tốt và có hứng thú suy nghĩ, tìm tòi các bài toán có nội dungtương tự Từ đó, các em không còn cảm giác “ớn” môn Hình học, từ đó các em
có hứng thú học hơn
6.2 Khuyến nghị
Đối với cấp lãnh đạo cần trang bị thêm sách tham khảo cho giáo viên, cầnquan tâm và chỉ đạo về việc đổi mới phương pháp dạy học nhất là các phươngpháp dạy học hiện đại nhằm nâng cao chất lượng kết quả học tập của học sinh
Đối với giáo viên không ngừng tự học, tự bồi dưỡng, nâng cao, đổi mớitrong các phương pháp giảng dạy
Với kết quả đề tài này, chúng tôi mong rằng các bạn đồng nghiệp quantâm, chia sẽ và đặc biệt là giáo viên giảng dạy toán có thể áp dụng đề tài này vàoviệc dạy học để nâng cao kết quả học tập cho học sinh
Trang 197 TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Sách giáo khoa toán 9 ( Bộ giáo dục và đào tạo)
2 Giới thiệu giáo án toán 9 ( Nhà xuất bản Hà Nội)
3 Sách tham khảo đề kiểm tra toán 9 (Nhà xuất bản giáo dục)
4 Một số vấn đề về đổi mới phương pháp dạy học Toán ở trường THCS
(Viện Khoa học Giáo dục xuất bản năm 2002)
5 Giáo trình phương pháp dạy học Toán của trung tâm đại học
từ xa Huế, Trần Khánh Hưng chủ biên xuất bản năm 2002
6. Sách giáo viên Toán 9- Nhà xuất bản Giáo Dục (xuất bản năm 2005 )Tác giả: Phan Đức Chính-Tôn Nhân –Trần Đình Châu – TrầnPhương Dung – Trần Kiều
7. Hoạt động hình học ở trường Trung học cơ sở của Phạm Gia
Đức –Phạm Đức Quang (Nhà xuất bản Giáo Dục năm 2005)
8. Tài liệu BD thường xuyên cho giáo viên THCS chu kì III
(2004 – 2007) môn Toán-Quyển 1 (Nhà xuất bản Giáo Dục
năm 2007-Năm xuất bản 2005)
9. Tài liệu BD thường xuyên cho giáo viên THCS chu kì III
(2004 – 2007) môn Toán-Quyển 2 (Nhà xuất bản Giáo Dục
năm 2007-Năm xuất bản 2007)
10.Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục ( PGS.TS Phạm
Viết Vững, 1999 ) -NXB Giáo Dục
Thị Trấn, ngày 10 tháng 3 năm 2015
Người thực hiện
Trang 201/ Nguyễn Minh Tuấn
1.2.Kĩ năng: Biết vận dụng lý thuyết vào việc giải các bài tập liên hệ.
1.3.Thái độ: Rèn kĩ năng vẽ hình, chứng minh bài toán hình học.
2.TRỌNG TÂM:
Vận dụng các định lí về góc nội tiếp, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây
cung để giải các bài tập
3.CHUẨN BỊ:
GV: Thước, compa
HS: SGK, SBT, thước, compa, học bài làm các bài tập về nhà
Trang 21tính chất: Góc nội tiếp? Góc tạo bởi
tia tiếp tuyến và dây cung?
+HS1: Trong một đường tròn, số
đo của góc nội tiếp bằng nửa số đo
của cung bị chắn.
+HS2: Số đo của góc tạo bởi tia tiếp
tuyến và dây cung bằng nửa số đo
+HS: Góc nội tiếp; góc tạo bởi tia
tiếp tuyến và dây cung
-GV: Hai góc này có gì đặc biệt
Do PBT là góc tạo bởi tia tiếp tuyến BT
và dây cung BP chắn BmP; PAB là gócnội tiếp chắn BmP, nên:
A
P m