1930: Chỉnh lưu dùng đèn hơi thủy ngân công suất 3MW được lắp đặt cho hệ thống tàu điện ngầm New York dùng để điều khiển động cơ DC của xe điện 1931: Hệ thống cycloconverter dùng đèn
Trang 1 1930: Chỉnh lưu dùng đèn hơi thủy ngân công suất 3MW được lắp đặt cho hệ thống tàu
điện ngầm New York (dùng để điều khiển động cơ DC của xe điện)
1931: Hệ thống cycloconverter dùng đèn hơi thủy ngân được ứng dụng trong hệ thống tàu
điện tại Đức
1948: Transistor được phát minh tại Bell Labs
1956: Diode công suất dùng bán dẫn Silic ra đời
1958: GE giới thiệu thyristor (SCR) thương phẩm đầu tiên
1971: Kỹ thuật điều khiển vector động cơ không đồng bộ (lý thuyết) được giới thiệu
Trang 2Vài nét về lịch sử phát triển ĐTCS và các ứng dụng
1975: Transistor luỡng cực (BJT) công suất lớn được chế tạo bởi TOSHIBA
1980: GTO công suất lớn ra đời tại Nhật
1981: Cấu hình nghịch lưu đa bậc (diode clamped) ra đời
1983: IGBT ra đời
1983: Kỹ thuật điều rộng xung vector không gian (Space Vector PWM) ra đời
1986: Kỹ thuật điều khiển trực tiếp momen (Direct Torque Control – DTC) động cơ không
đồng bộ ra đời
1996: IGCT được giới thiệu lần đầu bởi ABB
ĐTCS và các lãnh vực liên quan ngày nay
CHỈNH LƯU HƠI THỦY NGÂN
Trang 3Sơ đồ khối một hệ thống ĐTCS
Sơ đồ khối một hệ thống ĐTCS
Nhiệm vụ của một hệ thống điện tử công suất (ĐTCS) là kiểm soát và điều khiển dòng năng
lượng điện bằng cách cung cấp cho tải điện áp và dòng điện dưới dạng tối ưu nhất
Ngõ vào của hệ thống ĐTCS thường là điện lưới một pha hoặc 3 pha, tần số 50 hoặc 60Hz Ngõ
ra (điện áp, tần số, dòng điện, số pha) thường được thiết kế để phù hợp với tải
Phần mạch động lực sử dụng các linh kiện bán dẫn công suất Phần mạch điều khiển sử dụng kỹ
thuật mạch tích hợp tuyến tính (linear integrated circuits) và/hoặc mạch xử lý số (digital signal
processor)
Trong những năm gần đây, lãnh vực điện tử công suất đã có những thành tựu lớn nhờ vào sự phát
triển của:
- Kỹ thuật vi điều khiển (microcontroller, digital signal processor - DSP)
- Kỹ thuật bán dẫn công suất lớn (power semiconductor)
Trang 4Lãnh vực ứng dụng của ĐTCS
1 Bộ nguồn xung và bộ nguồn liên tục (UPS): Sự phát triển của kỹ thuật chế tạo vi mạch
dẫn đến sự phổ biến rộng rãi của các thiết bị điện tử như máy tính, thiết bị thông tin và
thiết bị điện tử dân dụng, tất cả đều cần cung cấp bằng nguồn một chiều (dc) ổn áp hoặc
trong nhiều ứng dụng còn đòi hỏi cấp nguồn liên tục
2 Bộ biến đổi năng lượng: ứng dụng trong:
- Chiếu sáng: cung cấp cho đèn huỳnh quang (ballast điện tử), hoặc đèn LED
- Điều khiển tốc độ động cơ: thay đổi lưu lượng lưu chất bằng cách thay đổi tốc độ
bơm/quạt, điều khiển tốc độ hoặc vị trí cho những ứng dụng công nghiệp nhằm tư động
hoá, nâng cao hiệu suất và sự linh hoạt trong sản xuất
3 Giao thông vận tải: xe điện, tàu điện
4 Gia nhiệt công nghiệp: hàn điện, mạ điện, điện phân, gia nhiệt cao tần (tôi cao tần, lò cảm
ứng, v.v )
5 Hệ thống điện (Utility): truyền tải điện DC cao áp (HVDC), các hệ thống bù tĩnh
(STATCOM – Static Compensator), bộ lọc công suất (Active Power Filer) dùng để lọc
sóng hài trên lưới điện, các ứng dụng trong lãnh vực năng lượng tái sinh (Renewable
Energy) như các hệ thống điện gió (wind-electric system) hoặc điện mặt trời (photovoltaic
system)
Lãnh vực ứng dụng của ĐTCS
1 Các thiết bị gia dụng
Tủ lạnh, tủ đông
Gia nhiệt, sưởi
Hệ thống điều hòa không khí
Lò nấu
Chiếu sáng
Các thiết bị điện tử dân dụng (TV, máy
tính, các thiết bị nghe nhìn, giải trí…)
2 Trang thiết bị cho cao ốc
Các hệ thống sưởi, thông gió, điều hòa
Hệ thống điều hòa trung tâm
Máy tính và các thiết bị văn phòng
UPS (Uninterruptible Power Supply)
Thang máy
3 Công nghiệp
Bơm
Máy nén
4 Giao thông vận tải
Điều khiển động cơ xe hơi điện
Nạp acquy xe hơi điện
Các hệ thống tàu điện, tàu điện ngầm
6 Hàng không
Hệ thống điện tàu con thoi
Hệ thống điện của các vệ tinh
Hệ thống điện máy bay
Trang 5• Công suất tổn hao lớn trên điện trở phân áp mạch có hiệu suất thấp
• Điện áp ngõ ra thay đổi khi điện áp ngõ vào hoặc điện trở tải thay đổi
Xét mạch sử dụng điện trở phân áp
Trang 6Ví dụ ứng dụng: So sánh ổn áp tuyến tính và ổn áp xung
• Transistor công suất được điều khiển hoạt động tương tự như một điện trở
biến đổi điện áp ra được ổn định khi điện áp vào hoặc điện trở tải thay đổi,
Trang 7Xét mạch với bộ biến đổi dc-dc (t-t)
Ví dụ ứng dụng: So sánh ổn áp tuyến tính và ổn áp xung
Dạng sóng điện áp tại usĐiện áp ngõ ra Uo= giá trị trung bình của us = D.Ud
Mạch lọc L-C để lọc bỏ sóng hài điện áp tần số cao ở ngõ ra và giữ
lại thành phần trung bình của us.
Xét mạch với bộ biến đổi dc-dc (t-t)
Ví dụ ứng dụng: So sánh ổn áp tuyến tính và ổn áp xung
Trang 8Phân loại bộ biến đổi công suất
Phân loại theo tần số điện áp ngõ vào và ngõ ra: các bộ biến đổi công suất (converter) cơ bản (gọi
tắt là bộ biến đổi – BBĐ) bao gồm:
1 ac dc (chỉnh lưu – rectifier)
2 dc ac (nghịch lưu – inverter)
3 dc dc
4 ac ac
Trong thực tế, một bộ biến đổi công suất có thể bao gồm nhiều bộ biến đổi cơ bản và các phần tử
trữ năng lượng (tụ điện, cuộn cảm)
Chiều truyền công suất của bộ biến đổi có thể là một chiều (nguồn tải hoặc tải nguồn) hoặc
hai chiều
Phân loại bộ biến đổi công suất
Trang 9Phân loại bộ biến đổi công suất
Phân loại theo tần số hoạt động:
1 Bộ biến đổi tần số lưới (chuyển mạch tự nhiên – naturally commutated converters): ngõ vào
hoặc ngõ ra của bộ biến đổi loại này được cung cấp từ lưới, và các khoá bán dẫn được tắt nhờ
cực tính của điện áp lưới thay đổi (ví dụ: chỉnh lưu có điều khiển, bộ biến đổi điện áp xoay
chiều ) Tần số đóng ngắt của linh kiện phụ thuộc vào tần số lưới (50 hoặc 60Hz)
2 Bộ biến đổi chuyển mạch cuỡng bức (force-commutated converters): tần số đóng ngắt của các
khoá bán dẫn không phụ thuộc và cao hơn nhiều so với tần số lưới
3 Bộ biến đổi cộng hưởng hoặc tựa cộng hưởng (resonant or quasi-resonant converters): các
khoá bán dẫn đóng và/hoặc ngắt tại điện áp và/hoặc dòng điện bằng zero
Các khái niệm cơ bản
Giá trị trung bình của đại lượng i:
Trang 10Các khái niệm cơ bản
Cơng suất tức thời:
Xét quá trình dòng điện trên hình sau:
Trị trung bình dòng điện cho bởi hệ thức:
Trang 11Ví dụ tính tốn
Ví dụ 0.2: Tính trị trung bình điện áp chỉnh lưu của bộ chỉnh lưu
cầu 1 pha không điều khiển Hàm điện áp chỉnh lưu có dạng
u=Um.sin(.t) ; với Um=220 2 [V]; =314[rad/s]
Trang 12Ví dụ tính tốn
Ví dụ 0-4
Cho một điện áp dạng u U m sin( 314 t ) 220 2 sin( 314 t )[ V ]
a.Tính trị hiệu dụng của điện áp trên ?
Cho hàm u1 và u2 với tính chất sau:
;
0
0 u
; u
0 u
; u
2 m
Tp 0 t 0 t
2 p
2
1 dt u
U
Trang 130
m AV
220 2
;
0
T t 0
U T
1 dt ).
t ( u
T
1
T 0
T T
2 2
m T
0
2
rms
Trang 14Lấy trị trung bình hai vế ta có:
URAV=R.IRAV
Trang 15Ở chế độ xác lập iL(t0)=iL(t0+Tp)
Trị trung bình điện áp trên L được xác định bằng cách lấy tích phân hai vế biểu thức trên
trong một chu kỳ, kết quả: U LAV =0 Điện áp trung bình trên điện cảm L = 0
Lưu ý là tích phân theo thời gian của điện áp trên L chính là từ thơng trong cuộn dây này
Do đĩ, ý nghĩa vật lý của việc điện áp trung bình trên L bằng zero là: ở trạng thái xác lập tổngđộ
biến thiên từ thơng của cuộn dây L trong một chu kỳ bằng zero (trên hình: diện tích A = diện tích
Trang 16Ở chế độ xác lập iC(t0)=iC(t0+Tp)
Trị trung bình dịng điện qua C được xác định bằng cách lấy tích phân hai vế biểu thức trên
trong một chu kỳ, kết quả: I CAV =0 Dịng trung bình qua tụ C = 0
Lưu ý là tích phân theo thời gian của dịng điện qua C chính là điện tích trên tụ
Do đĩ, ý nghĩa vật lý của việc dịng trung bình qua tụ C bằng zero là: ở trạng thái xác lập tổngđộ
biến thiên điện tích trên tụ C trong một chu kỳ bằng zero (trên hình: diện tích A = diện tích B)
UtAV=R.ItAV+ULAV=R.ItAV
Từ đó: ItAV=UtAV/R
Trị trung bình dịng qua tải RL chỉ phụ thuộc vào R và giá trị
trung bình của điện áp ut
Trang 17Một số trường hợp thường gặp
Tải RLE:
E dt
Với E là sức điện động không đổi: E=const
Kết quả: UtAV=R.ItAV+E hay ItAV=(UtAV-E)/R
Trị trung bình dịng qua tải RLE chỉ phụ thuộc vào R, E và giá trị
trung bình của điện áp ut
Mạch một pha với dịng, áp dạng sin
U
u u
Trang 19Mạch ba pha cân bằng (dòng, áp dạng sin)
Công suất trên 1 pha:
Trang 20Hệ số cơng suất
Hệ số công suất hoặc PF (Power Factor) đối với một tải được định
nghĩa bằng tỉ số giữa công suất tiêu thụ P và công suất biểu kiến S mà
nguồn cấp cho tải đó
biến tần 3-pha kiểu
điều rơng xung
(PWM) điển hình.
Trang 21Dịng điện khơng sin i(t) cĩ thể triển khai thành các thành phần
hình sin theo phân tích Fourier:
) X n cos(
B ) X n sin(
n 1 i cos( n X ) dX B
Biên độ sóng hài bậc n của đại lượng i được xác định theo hệ
thức:
2 2
Trang 22) n (
Trị trung bình đại lượng i chính là hệ thức IAV
Trị hiệu dụng đại lượng i cho bởi hệ thức:
2 m ) n ( 2
AV 1
n
2 ) n (
2
AV
I I
I I
I
Phân tích Fourier
Gọi u, i và p là điện áp, dòng điện và công suất với u,i có dạng
tuần hoàn không sin
) n (
I.
U I.
U
P AV AV ( n ) ( n ) n _ U n _ I
Trang 23Phân tích Fourier
Với tải RL, quan hệ giữa điện áp hài U(n)và dòng điện hài I(n) :
2 2
m ) n ( )
U Z
) n ( )
n (
) n ( )
n
(
) L n ( R
U Z
Trang 24Trong đó, I(j) là trị hiệu dụng sóng hài bậc j, j>=2 và I1là trị hiệu
dụng thành phần hài cơ bản dòng điện
Quan hệ giữa DF và THD:
2
) THD
Các bộ biến đổi cơng suất là những thiết bị cĩ tính phi tuyến
Giả sử nguồn điện áp cung cấp cĩ dạng sin và dịng điện qua nĩ cĩ dạng
tuần hồn khơng sin
Dựa vào phân tích Fourier áp dụng cho dịng điện i, ta cĩ thể tách dịng
điện thành các thành phần sĩng hài cơ bản I(1) cùng tần số với nguồn áp
và các sĩng hài bậc cao I(2), I(3), …
Sĩng điện áp nguồn và sĩng hài cơ bản của dịng điện tạo nên cơng suất
tiêu thụ của tải:
P=P1=m.U.I(1).cos 1
: gĩc lệch pha giữa điện áp và dịng điện sĩng hài cơ bản
Trang 25j j
P=m.U.I(1).cos1 : công suất tiêu thụ của tải
Q1=m.U.I(1).sin 1 : công suất phản kháng ( công suất ảo do sóng hài cơ
bản của dòng điện tạo nên)
2 2 2
( ) 2
. j
j
: công suất biến dạng ( công suất ảo do các sóng
hài bậc cao của dòng điện tạo nên)
Khái niệm biến dạng (deformative) xuất hiện từ ý nghĩa tác dụng gây ra
biến dạng điện áp nguồn của các thành phần dòng điện này vì khi đi vào
Trang 26Méo dạng do sóng hài
Từ đó, ta rút ra biểu thức tính hệ số công suất theo các thành phần công
suất như sau:
2 2 1
P
P S
Muốn tăng hệ số công suất và giảm méo dạng, ta có thể:
- Giảm Q1 - công suất ảo của sóng hài cơ bản, tức thực hiện bù
công suất phản kháng Các biện pháp thực hiện như bù bằng tụ
điện, bù bằng máy điện đồng bộ kích từ dư hoặc dùng thiết bị hiện
đại bù bán dẫn (SVC - Static Var Compensator);
- Giảm D - công suất ảo của các sóng hài bậc cao
Ví dụ: Ảnh hưởng của dòng nguồn không sin
Xét mạch chỉnh lưu cầu diode 1 pha với tụ lọc ở ngõ ra
Trang 27Ví dụ: Ảnh hưởng của dòng nguồn không sin
Dạng dòng ngõ vào iscủa cầu chỉnh lưu là không sin chứa nhiều
sóng hài
u d
u s
Xét mạch chỉnh lưu cầu diode 1 pha với tụ lọc ở ngõ ra
Ví dụ: Ảnh hưởng của dòng nguồn không sin
Xét mạch chỉnh lưu cầu diode 1 pha với tụ lọc ở ngõ ra
Trang 28Thành phần hài trong dòng iSgây ra sụt áp do sóng hài trên Ls1, có
thể làm méo dạng áp uPCCtại điểm nối chung với các tải khác
Ví dụ: Ảnh hưởng của dòng nguồn không sin
Xét mạch chỉnh lưu cầu diode 1 pha với tụ lọc ở ngõ ra
Các công thức thường dùng
sin(A B ) sin cos A Bcos sinA B cos(A B ) cos cos A Bsin sinA B
sin 2A2sin cosA A cos 2A 1 2sin2A2cos2A 1
sin sin 2sin cos
Trang 29CÁC LINH KIỆN BÁN DẪN CÔNG SUẤT
Giới thiệu về bán dẫn công suất
Linh kiện bán dẫn điện tử công suất chỉ hoạt động ở hai chế độ: dẫn (ON) và tắt
(OFF) Do đó, chúng còn được gọi là khoá bán dẫn (power switch)
Với khoá bán dẫn lý tưởng:
Ở chế độ dẫn: uT = 0 Tổn hao trên khoá bán dẫn pT = uT iT = 0,
Ở chế độ tắt: iT = 0 Tổn hao trên khoá bán dẫn pT = uT iT = 0
Những yêu cầu của một linh kiện bán dẫn điện tử công suất:
Không có tổn hao khi dẫn
Không có tổn hao khi tắt
Không có tổn hao khi chuyển mạch (tắt dẫn hoặc dẫn tắt)
Công suất điều khiển nhỏ
Thời gian chuyển mạch (turn-on time, turn-off time) thấp
Điện áp, dòng điện định mức phù hợp với ứng dụng
Trang 30Giới thiệu về bán dẫn công suất
Phân loại linh kiện bán dẫn theo khả năng điều khiển:
Linh kiện không điều khiển: quá trình chỉ chuyển mạch phụ thuộc nguồn cung cấp, ví dụ:
diode, diac…
Linh kiện chỉ kích dẫn được, không có khả năng kích tắt, ví dụ: SCR, triac
Linh kiện có khả năng kích dẫn và kích tắt (Self-commutated device), ví dụ: transistor,
GTO (Gate Turn-off Thyristor), IGCT…
Những thông số quan trọng của linh kiện bán dẫn ĐTCS:
Điện áp đánh thủng (breakdown voltage) cao
Điện trở dẫn (ON resistance) thấp
Thời gian chuyển mạch thấp
Tuy nhiên, các thông số trên có ảnh hưởng đến nhau khi chế tạo linh kiện, không thể cải tiến
thông số này mà không gây ảnh hưởng lên thông số khác
Giới thiệu về bán dẫn công suất
Các linh kiện làm việc trên nguyên lý hạt tải đa số (majority carrier) như MOSFET, Schottky
diode có điện áp đánh thủng không cao để điện trở dẫn ở mức chấp nhận được, đổi lại, linh kiện
có thời gian chuyển mạch thấp
Các linh kiện làm việc trên nguyên lý hạt tải thiểu số (minority carrier) như transistor, SCR,
GTO, v.v…có điện trở dẫn thấp và có thể chế tạo với điện áp đánh thủng cao Tuy nhiên, chúng
cần thời gian chuyển mạch lớn hơn nhiều so với linh kiện làm việc theo nguyên lý hạt tải đa số
nói trên, vì cần thời gian để bơm hoặc rút các hạt tải thiểu số vào vùng không hạt tải (depletion
layer) tương ứng với việc điều khiển dẫn hoặc tắt linh kiện
Trang 31Diode
Diode công suất:
Loại lưỡng cực (mối nối p-n): dùng cho bộ biến đổi công suất cao, có thể chế tạo với điện
áp và dòng làm việc lớn Dòng định mức từ 1A lên tới hơn 5000A, điện áp định mức từ
10V lên đến 10kV hoặc hơn nữa
Loại Schottky diode: tần số hoạt động cao, điện áp bão hoà thấp (0.3V 0.5V), tuy nhiên
chỉ có thể chế tạo với điện áp làm việc thấp
Sử dụng trong các mạch chỉnh lưu và mạch biến đổi dc-dc
Diode
Diode luỡng cực
Trang 32Diode
Diode Schottky
Diode
t rr: thời gian phục hồi tính chất khoá của diode Dòng qua diode trong thời gian này
là dòng chuyển mạch (hoặc dòng phục hồi của diode)
Đặc tính chuyển mạch của diode
Trang 33Các dạng diode thực tế
Diode
Trang 34 Dẫn như một diode khi được phân cực thuận và có xung kích đưa vào cực Gate Tắt khi bị
phân cực ngược hoặc dòng giảm xuống đến zero
Điện áp UAK khi SCR dẫn khoảng 1-2 Volts
Kích dẫn bằng xung dòng vào cực Gate (cỡ vài mA đến vài trăm mA)
Thời gian tắt từ vài µs đến 200 µs
Được chế tạo với dòng định mức từ 10A tới 5000A, và điện áp định mức từ 200V tới 6kV
hoặc cao hơn
SCR (Silicon Controlled Rectifier)
Trang 36 Triac là linh kiện bán dẫn công suất 3 cực, có cấu trúc giống như hai SCR mắc song song
ngược nhưng được điều khiển bởi một cực Gate Xung kích đưa vào cực gate có thể âm
hoặc dương
Trang 37Triac
VBD VBD
Đặc tính Volt-Ampere của Triac
BJT (Bipolar Junction Transistor)
Dẫn dòng collector (theo một chiều) và ở trạng thái bão hòa khi cung cấp đủ dòng vào cực
Base: IC ≤ β IB Lưu ý là β < 10 với BJT công suất lớn
Điều khiển bằng dòng vào cực B (IB) cần công suất điều khiển lớn
Được chế tạo với dòng định mức từ 0.5A đến 500A (hoặc cao hơn) và điện áp từ 30 đến
1200V Lưu ý: transistor thường không thể chịu đựng điện áp ngược lớn hơn khoảng vài
chục Volts, nên không được phân cực ngược transistor
Điện áp bão hoà (UCE,sat ) cỡ 0.5-2.5 Volts Transistor Darlington có UCE,sat lớn hơn
transistor đơn có cùng công suất tổn hao nhiều hơn
Thời gian tắt (toff) từ 0.5 s đến 100s
Ứng dụng trong các bộ biến đổi dc-dc hoặc dc-ac Tuy nhiên, BJT hiện được thay thế bởi
MOSFET (trong ứng dụng công suất thấp) và IGBT (trong ứng dụng công suất cao)