1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc trưng địa hóa môi trường trầm tích vùng biển đà nẵng từ 0 100m nước

85 420 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 4,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích phương sai đa nhân tố đánh giá ảnh hưởng của độ sâu đáy biển tới sự phân bố hàm lượng của các anion và nguyên tố trong trầm tích vùng biển Đà Nẵng độ sâu 0 - 100 m nước .... Lu

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-oo0oo -

Lương Lê Huy

NGHIÊN CỨU ĐẶC TRƯNG ĐỊA HÓA MÔI TRƯỜNG TRẦM TÍCH VÙNG BIỂN ĐÀ NẴNG TỪ 0 - 100 M NƯỚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

-oo0oo -

Lương Lê Huy

NGHIÊN CỨU ĐẶC TRƯNG ĐỊA HÓA MÔI TRƯỜNG TRẦM TÍCH VÙNG BIỂN ĐÀ NẴNG TỪ 0 - 100 M NƯỚC

Chuyên ngành: Địa chất học

Mã số: 60440201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Trần Đăng Quy

XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ CHỈNH SỬA THEO GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG

Giáo viên hướng dẫn

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi có kế thừa kết

quả từ Đề án 47 và Huế - Bình Định mà tôi tham gia Các nội dung nghiên cứu, kết

quả trong luận văn này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào

trước đây

Học viên cao học

Lương Lê Huy

Trang 4

LỜI CẢM N

Luận văn được được thực hiện với sự giúp đỡ tận tâm và nhiệt tình từ TS Trần Đăng Quy Thầy không chỉ hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp mà còn là tấm gương sang về tinh thần trách nhiệm trong công việc để em noi theo Em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy

Ngoài ra, em xin vô cùng cảm ơn sự động viên, tạo điều kiện và giúp đỡ của GS.TS Mai Trọng Nhuận cùng các thầy, cô trong bộ môn Địa chất Môi trường trong quá trình hoàn thiện khóa luận

Bên cạnh đó, các thầy cô cán bộ, nhân viên, cán bộ trong Khoa Địa chất, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian em theo học tại trường Em xin gửi đến các thầy cô, nhân viên, cán bộ trong khoa Địa Chất lời cảm ơn chân thành nhất

Em cũng xin chân thành cảm ơn thành đến Trung tâm nghiên cứu Biển và Đảo, Trung tâm điều tra tài nguyên và môi trường biển, Trung tâm nghiên cứu đô thị đã cung cấp dữ liệu cũng như giúp đỡ nhiệt tình trong quá trình em hoàn thiện khóa luận

Nhân dịp này, em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, khuyến khích và tạo mọi điều kiện tốt nhất để em được học tập và thực hiện khóa luận này

Học viên cao học

Lương Lê Huy

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẶC TRƯNG ĐỊA HÓA

MÔI TRƯỜNG TRẦM TÍCH 3

1.1 GIỚI THIỆU VÙNG NGHIÊN CỨU 3

1.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẶC TRƯNG ĐỊA HÓA

MÔI TRƯỜNG TRẦM TÍCH 3

1.2.1 Các yếu tố tự nhiên 3

1.2.2 Đặc điểm địa chất và kiến tạo 9

1.2.3 Đặc điểm tài nguyên 13

1.3 Các hoạt động nhân sinh dải ven biển và trên biển 19

1.3.1 Dân cư 19

1.3.2 Nông nghiệp 19

1.3.3 Công nghiệp - thương mại và dịch vụ 20

1.3.4 Du lịch 21

Chương 2 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU 22

2.1.1 Trên thế giới 22

2.1.2 Ở Việt Nam 22

2.1.3 Lịch sử nghiên cứu khu vực 25

2.2 PHƯ NG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu thực địa và lấy mẫu 27

2.2.2 Phương pháp phân tích mẫu 28

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 29

Chương 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÓA MÔI TRƯỜNG 32

3.1 ĐẶC ĐIỂM TRẦM TÍCH TẦNG MẶT 32

3.2 ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CARBON HỮU C 35

3.3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÓA TRẦM TÍCH 36

3.4 ĐẶC ĐIỂM CÁC ANION CHÍNH TRONG TRẦM TÍCH 39

Trang 6

3.5 ĐẶC ĐIỂM CÁC NGUYÊN TỐ TRONG TRẦM TÍCH 43

3.5.1 Nhóm nguyên tố không tập trung 44

3.5.2 Nhóm nguyên tố tập trung yếu 52

3.5.3 Nhóm nguyên tố tập trung mạnh 55

3.5.4 Nhóm nguyên tố tập trung rất mạnh 56

3.6 ĐẶC ĐIỂM TƯ NG QUAN CỦA CÁC THÀNH PHẦN TRONG TRẦM TÍCH BIỂN 58

3.6.1 Tương quan giữa các thành phần trong trầm tích biển 58

3.6.2 Mối quan hệ của các anion và nguyên tố theo độ sâu đáy biển 58

3.6.3 Phân tích cụm Cluster 61

Chương 4 ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM TRẦM TÍCH VÀ CÁC GIẢI PHÁP

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ SỬ DỤNG BỀN VỮNG 63

4.1 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ, NGUY C Ô NHIỄM TRẦM TÍCH

KHU VỰC NGHIÊN CỨU 63

4.2 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ SỬ DỤNG

BỀN VỮNG 65

4.2.1 Sử dụng hợp lý đất ngập nước ven biển 65

4.2.2 Phát triển du lịch một cách bền vững 67

4.2.3 Phát triển đánh bắt hải sản đi kèm với bảo vệ môi trường 67

4.2.4 Giao thông vận tải biển an toàn tránh sự cố tràn dầu trên biển 68

4.2.5 Quản lý chặt chẽ phát triển công nghiệp 69

4.2.6 Đẩy mạnh an ninh quốc phòng kết hợp với bảo vệ môi trường 69

4.2.7 Ứng phó với biến đổi khí hậu 70

KẾT LUẬN 72

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Nhiệt độ trung bình (oC) tại Đà Nẵng từ năm 2008 đến năm 2012 4

Bảng 1.2 Lượng mưa trung bình (mm) tháng và năm tại Đà Nẵng từ năm 2008

đến năm 2012 5

Bảng 1.3 Độ ẩm trung bình (%) tháng và năm tại Đà Nẵng từ năm 2008

đến năm 2012 6

Bảng 1.4 Diện tích, dân số, mật độ dân số thành phố Đà Nẵng năm 2013 19

Bảng 1.5 Diện tích và sản lượng lúa, ngô của thành phố Đà Nẵng 20

Bảng 1.6 Số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn thành phố 20

Bảng 2.1 Hệ số chỉ thị cho môi trường địa hóa thành tạo trầm tích 30

Bảng 3.1 Hàm lượng TOC trong trầm tích biển Đà Nẵng độ sâu 0 - 100 m nước (%) (n = 150) 35

Bảng 3.2 Giá trị các thông số địa hóa môi trường trong trầm tích trong vùng biển Đà Nẵng độ sâu 0 - 100 m nước 39

Bảng 3.3 HLTB, hệ số tập trung Td của các nguyên tố trong trầm tích biển

Đà Nẵng độ sâu 0 - 100 m và HLTBTG của các nguyên tố này (n = 109) 44

Bảng 3.4 Thông số địa hóa của các anion và nguyên tố trong vùng biển Đà Nẵng độ sâu 0 - 100 m nước (n = 109) 50

Bảng 3.5 Hệ số tương quan của các anion, nguyên tố, Eh, pH, tỉ lệ cấp hạt mịn và carbon hữu cơ (n = 109) 57

Bảng 3.6 Phân tích phương sai đa nhân tố đánh giá ảnh hưởng của độ sâu đáy biển tới sự phân bố hàm lượng của các anion và nguyên tố trong trầm tích vùng biển

Đà Nẵng độ sâu 0 - 100 m nước 59

Bảng 4.1 Hàm lượng trung bình các kim loại nặng trong trầm tích biển nông

thế giới và tiêu chuẩn ô nhiễm môi trường trầm tích của Canada (*10-3 %) 64

Bảng 4.2 Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về chất lượng trầm tích

(QCVN 43:2012/BTNMT) (*10-3 %) 64

Bảng 4.3 Thống kê diện tích đất ngập nước tại Đà Nẵng (ha) 66

Bảng 4.4 Thống kê các vụ tràn dầu tại vùng biển Đà Nẵng 68

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Vị trí vùng nghiên cứu 3

Hình 1.2 Nhiệt độ bình quân tại Đà Nẵng trong giai đoạn 2008 - 2012 5

Hình 1.3 Biến thiên nhiệt độ trong năm 2012 5

Hình 1.4 Mô hình vùng nghiên cứu theo chiều sâu 9

Hình 2.1 Sơ đồ các điểm lấy mẫu trầm tích 27

Hình 2.2 Biểu đồ phân loại trầm tích của cục Địa chất Hoàng gia Anh 29

Hình 3.1 Sơ đồ phân bố trầm tích tầng mặt trong vùng biển Đà Nẵng độ sâu

0 - 100m nước 32

Hình 3.2 Sơ đồ khả năng tàng trữ độc tố của trầm tích trong vùng biển Đà Nẵng

từ 60 đến 100 m nước 34

Hình 3.3 Sơ đồ phân bố của TOC trong trầm tích vùng biển Đà Nẵng độ sâu

0 - 100 m nước 35

Hình 3.4 Sơ đồ phân bố đặc trưng môi trường vùng biển Đà Nẵng độ sâu

từ 0 - 100 m nước 36

Hình 3.5 Sơ đồ phân bố hàm lượng SO42- (%) trong trầm tích 40

Hình 3.6 Sơ đồ phân bố hàm lượng PO43- (%) trong trầm tích 41

Hình 3.7 Sơ đồ phân bố hàm lượng NO3- (%) trong trầm tích 42

Hình 3.8 Sơ đồ phân bố hàm lượng CO32- (%) trong trầm tích 43

Hình 3.9 Sơ đồ phân bố hàm lượng Mn (%) trong trầm tích 45

Hình 3.10 Sơ đồ phân bố hàm lượng Zn (%) trong trầm tích 46

Hình 3.11 Sơ đồ phân bố hàm lượng Pb (%) trong trầm tích 47

Hình 3.12 Sơ đồ phân bố hàm lượng Cu (%) trong trầm tích 48

Hình 3.13 Sơ đồ phân bố hàm lượng Sb (%) trong trầm tích 49

Hình 3.14 Sơ đồ phân bố hàm lượng As (%) trong trầm tích 51

Hình 3.15 Sơ đồ phân bố hàm lượng Hg (%) trong trầm tích 53

Hình 3.16 Sơ đồ phân bố hàm lượng B (%) trong trầm tích 54

Hình 3.17 Sơ đồ phân bố hàm lượng I (%) trong trầm tích 55

Hình 3.18 Sơ đồ phân bố hàm lượng Br (%) trong trầm tích 56

Hình 3.19 Hàm lượng trung bình của các nguyên tố nhóm 1 theo các đới độ sâu thành tạo trầm tích 60

Hình 3.20 Hàm lượng trung bình của các nguyên tố nhóm 2 theo các đới độ sâu thành tạo trầm tích 61

Hình 3.21 Biểu đồ phân cụm Cluster giữa các nguyên tố kim loại nặng và các thành phần môi trường địa hóa 62

Trang 9

Vùng biển Đà Nẵng đã có nhiều công trình nghiên cứu về địa hóa môi trường biển, tuy nhiên hầu hết các công trình nghiên cứu chỉ mới đề cập ở độ sâu 0 - 30 m hoặc 30 - 100 m, chưa có một công trình nào đề cập đến toàn bộ môi trường địa hóa

từ 0 - 100 m nước Vì vậy, các công trình nghiên cứu chưa đánh giá được sự biến động của môi trường địa hóa trầm tích theo không gian Luận văn tập trung nghiên cứu đặc trưng địa hóa môi trường biển khu vực Đà Nẵng đến 100 m nước, đánh giá mức độ ô nhiễm địa hóa các nguyên tố trong trầm tích biển, đánh giá sự thay đổi của môi trường địa hóa theo không gian từ đó đề xuất các biện pháp để góp phần vào phát triển bền vững kinh tế biển gắn liền với bảo vệ môi trường

Mục tiêu:

Làm sáng tỏ các vấn đề địa hóa môi trường góp phần xây dựng việc bảo vệ

môi trường và sử dụng bền vững

Nhiệm vụ:

- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến địa hóa môi trường;

- Nghiên cứu các đặc điểm trầm tích;

- Nghiên cứu sự phân bố và mức độ tích lũy, ô nhiễm các nguyên tố vi lượng

- N/c sự phân bố và mức độ tích lũy, ô nhiễm các nguyên tố vi lượng;

- Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường và sử dụng bền vững vùng biển Đà Nẵng độ sâu 0 - 100 m nước

Trang 10

Với mục tiêu và nhiệm vụ như trên, khóa luận gồm 4 chương không kể phần

mở đầu và kết luận:

Chương 1: Các yếu tố ảnh hưởng đến đặc trưng địa hóa môi trường trầm tích Chương 2: Lịch sử và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Đặc điểm địa hóa môi trường

Chương 4 Đánh giá ô nhiễm môi trường trầm tích và các giải pháp bảo vệ môi trường và sử dụng bền vững

Cơ sở tài liệu:

- Kết quả phân tích mẫu;

- Các tài liệu từ các đề tài, dự án trực tiếp tham gia;

- Các tài liệu khác

Ý nghĩa của luận văn:

- Làm sáng tỏ đặc điểm địa hóa môi trường: các yếu tố địa hóa, anion, nguyên tố vi lượng;

- Mối quan hệ giữa các anion, nguyên tố với độ sâu đáy biển;

- Phân nhóm nguyên tố vi lượng, yếu tố địa hóa môi trường;

- Đánh giá ô nhiễm địa hóa;

- Các giải pháp bảo vệ môi trường và sử dụng bền vững

Luận văn không thể tránh được những thiếu sót vì vậy học viên rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ các thầy, các cô, các bạn để có thể hoàn thiện luận văn của mình tốt hơn

Trang 11

Chương 1 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẶC TRƯNG ĐỊA HÓA

MÔI TRƯỜNG TRẦM TÍCH

1.1 GIỚI THIỆU VÙNG NGHIÊN CỨU

Vùng nghiên cứu là vùng biển Đà Nẵng 0 - 100 m nước có giới hạn trong là đường bờ biển Đà Nẵng và giới hạn ngoài là đường đẳng sâu 100 m nước Vùng biển còn được giới hạn bởi các đường kéo dài từ ranh giới giữa Thừa Thiên Huế với

Đà Nẵng và Đà Nẵng với Quảng Nam (Hình 1.1)

Khí hậu có ảnh hưởng khá lớn đến đặc trưng địa hóa môi trường trầm tích

Nó tác động đến hoạt động của thế giới sinh vật và là nhân tố quan trọng của các quá trình tự nhiên như phong hóa, bóc mòn Chính các hoạt động của sinh vật và các quá trình tự nhiên này có thể làm thay đổi môi trường trầm tích biển, thay đổi các đặc trưng địa hóa của chúng Ngoài ra, gió còn quyết định hướng sóng, hướng dòng chảy ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển và lắng đọng các nguyên tố địa hóa

Trang 12

vào trầm tích Bên cạnh đó, các tai biến khí hậu cũng tác động lớn đến môi trường trầm tích Bão, lụt, nước biển dâng có thể cuốn theo các hợp chất công nghiệp, thuốc trừ sâu xuống biển và lắng đọng dần trong trầm tích khiến cho môi trường trầm tích bị ô nhiễm Các đặc trưng cơ bản của khí hậu bao gồm: nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm và chế độ gió

a t

Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao

và ít biến động Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc

và miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam [31]

2008 đến 2012 (Hình 1.2, Hình 1.3)

Trang 13

Hình 1.2 Nhiệt độ bình quân tại Đà Nẵng

b ng m v m

Mỗi năm, Đà Nẵng có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12

và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7 [31] Trong năm 2012, lượng mưa dao động trung bình trong khoảng 0 - 581,7 mm và tổng lượng mưa cả năm là 1.696,1 mm Tổng lượng mưa của năm 2012 thấp hơn khá nhiều so với các năm trước đó (Bảng 1.2)

Bảng 1.2 Lượng mưa trung bình (mm) tháng và năm tại Đà Nẵng từ năm 2008 đến năm 2012

Độ ẩm trung bình tại Đà Nẵng tương đối cao và có sự biến động không đáng

kể qua các năm Độ ẩm trung bình năm dao động trong khoảng 81 - 82 % Độ ẩm cao

Trang 14

nhất vào các tháng 10 và 11 và thấp nhất vào tháng 6 và 7 Trong năm 2012, độ ẩm cao nhất đạt 88 % vào tháng 1 và 11 và thấp nhất đạt 70 % vào tháng 6 (Bảng 1.3)

Bảng 1.3 Độ ẩm trung bình (%) tháng và năm tại Đà Nẵng từ năm 2008 đến năm 2012

từ 20 - 40 % và tốc độ gió trung bình (4 - 6 m/s) Các hướng Tây Bắc cũng có tần suất gặp khá cao có nơi đến 30 %, các hướng còn lại gặp ở tần suất thấp hơn

Các số liệu thống kê hàng năm cho thấy bão và áp thấp nhiệt đới có xu hướng ngày càng tăng Các cơn bão tập trung chủ yếu ở Bắc - Trung, Trung Bộ và Bắc Bộ, các khu vực khác tương đối ít Bão hoạt động trên biển Đông mỗi đợt từ vài ngày đến trên 1 tuần, chủ yếu từ tháng 5, 6 cho tới tháng 11, 12 Đường đi của bão di chuyển dần từ Bắc xuống Nam, tốc độ gió mạnh trên 30 m/s, thậm chí có thể tới 50 m/s

Trang 15

1.2.1.2 Hải văn - Thủy văn

Chế độ hải văn và thủy văn cũng ảnh hưởng lớn đến địa hóa môi trường trầm tích Các động lực dòng chảy sẽ vận chuyển các nguyên tố địa hóa cũng như các chất hóa học ra biển và lắng đọng dần xuống trầm tích

a T ủy văn

Sông ngòi của TP Đà Nẵng đều bắt nguồn từ phía Tây, Tây Bắc thành phố

và tỉnh Quảng Nam Hầu hết các sông ở Đà Nẵng đều ngắn và dốc Có 2 sông chính

là sông Hàn và sông Cu Đê:

- Sông Hàn (hạ lưu của sông Vu Gia, hợp lưu của sông Yên và sông Túy Loan) có chiều dài khoảng 204 km, tổng diện tích lưu vực khoảng 5.180 km2; bị ảnh hưởng sâu sắc của thủy triều Trên lòng sông có tích tụ cát vừa, có nơi cát thô;

- Sông Cu Đê có chiều dài khoảng 204 km, tổng diện tích lưu vực 426 km2 Hướng chảy từ Tây sang Đông, đổ vào vịnh Đà Nẵng tại cửa Nam Ô Tại vùng cửa Nam Ô, do năng lượng dòng chảy lớn nên tích tụ cuội, sỏi, sạn và cuội lớn Sông bị nhiễm mặn tới Thủy Tú do ảnh hưởng của thủy triều

Ngoài ra, trên địa bàn thành phố còn có các sông: Sông Yên, sông Chu Bái, sông Vĩnh Điện, sông Túy Loan, sông Phú Lộc Thành phố còn có hơn 546 ha mặt nước có khả năng nuôi trồng thủy sản Với tiềm năng về diện tích mặt nước, tạo điều kiện tốt để xây dựng thành vùng nuôi thủy sản với các loại chính như: cá mú,

cá hồi, cá cam, tôm sú và tôm hùm

b Hả văn

Chế độ thủy triều: Khu vực Nam Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng có chế độ thủy triều mang tính bán nhật triều không đều và chiếm hầu hết các ngày trong tháng, độ cao thủy triều Hmax = 130 cm và Hmin = 55 cm (Nguyễn Ngọc Thụy) Dòng triều lên có hướng thịnh hành là Tây Nam, dòng triều xuống có hướng thịnh hành là Tây Bắc

Chế độ sóng: Sóng chịu sự chi phối của gió mùa và bão Sóng theo gió hướng Đông Nam khá ổn định và có cường độ mạnh hơn so với sóng theo gió Tây Nam Sóng lớn quan trắc được ở ngoài khơi có độ cao vượt quá 6 - 7 m, thậm chí đạt tới 11 m và chu kỳ cực đại của sóng đạt tới 14 - 15 m

Trang 16

Mùa đông có hướng sóng thịnh hành là hướng Đông Bắc với độ cao sóng trung bình từ 0,8 đến 1 m, độ cao sóng cực đại 3 - 4 m Mùa hè sóng chiếm ưu thế

là Tây Nam với độ cao sóng trung bình từ 0,6 - 1,1 m; độ cao sóng cực đại 2 - 3,5

m Khi những cơn bão mạnh đổ bộ vào thì độ cao sóng có thể lên tới 4 m

Chế độ dòng chảy: Dòng chảy bị chi phối bởi gió mùa và đặc điểm địa hình

Từ tháng 1 - 4 và từ tháng 10 - 12 dòng chảy có hướng Tây Nam, từ tháng 5 - 9 dòng chảy có hướng Đông Bắc với tốc độ 25 - 75 cm/s Tốc độ dòng chảy mặt mùa

hè thấp (v = 10 - 25 cm/s), vào mùa đông tốc độ đạt 50 - 70 cm/s

Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn (khoảng 70 % diện tích của thành phố),

độ cao khoảng từ 700 - 1.500 m, độ dốc lớn, là nơi tập trung nhiều rừng đầu nguồn Đồng bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng của biển bị nhiễm mặn, là vùng tập trung nhiều cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, quân sự, đất ở và các khu chức năng của thành phố

Trang 17

Hình 1.4 Mô hình vùng nghiên cứu theo chiều sâu

Địa hình đáy biển của Đà Nẵng có xu hướng nghiêng về phía Đông Nam Ở phía đường bờ đặc biệt là xung quanh bán đảo Sơn Trà, địa hình có xu thế giảm rất nhanh tuy nhiên khi ra các độ sâu xa hơn địa hình thoải dần (Hình 1.4)

1.2.2 Đặc điểm địa chất và kiến tạo

rõ Các thành tạo hệ tầng A Vương phân bố phía Tây Nam khu vực nghiên cứu thuộc các xã Hòa Sơn, Hòa Khánh và quanh khu vực núi Cẩm Khê

Bề dày trầm tích hệ tầng A Vương khoảng 1.700 - 2.100 m, gồm 3 phụ hệ tầng, trong phạm vi vùng nghiên cứu thể hiện 2 phụ hệ tầng

HỆ OCDOVIC THỐNG HẠ - HỆ SILUR

Hệ tầng Long Đại (O 1 - S lđ)

Hệ tầng Long Đại phân bố ở phần phía Bắc của vùng nghiên cứu; phần lớn ở phía bắc đứt gãy Đak Rong - Ca Nhong còn lại là các chỏm nhỏ ở khu vực bán đảo

Trang 18

Sơn Trà Dựa vào đặc điểm trầm tích, thành tạo hệ tầng Long Đại chia làm 3 phụ hệ tầng, trong khu vực nghiên cứu chỉ phân bố phụ hệ tầng dưới Phân bố chủ yếu ven rìa tiếp giáp khối Hải Vân (Hòa Bắc, Hòa Liên) và tạo thành các thể tù lớn trong granit tại Sơn Trà Mặt cắt trầm tích của phụ hệ tầng dưới gồm 10 tập, dưới cùng là cuội kết cơ sở, lên trên là đá phiến sét sericit, cát kết dạng quarzit, cát bột kết bị ép phiến dạng phiến sericit, đá phiến thạch anh, cát bột kết bị ép phiến màu xám tro, đá phiến sericit - clorit, cát kết đa khoáng, đá phiến sét, và trên cùng là đá phiến serricit, phiến sét - sericit - clorit

Tại khu vực tiếp xúc trực tiếp với các khối granit phức hệ Hải Vân như ở Sơn Trà và An Định (Hòa Bắc) mặt cắt chủ yếu gồm các loại đá phiến thạch anh - sericit, đá phiến thạch anh - mica, đá phiến thạch anh - fenspat - mica, đá phiến thạch anh có muscovit - disten, đá phiến thạch anh - mica có silimanit

HỆ ĐEVON THỐNG HẠ- TRUNG

Hệ tầng Tân Lâm (D 1-2 tl)

Trên diện tích vùng nghiên cứu, trầm tích hệ tầng Tân Lâm cấu thành các nếp lõm hẹp, phân bố trên phần cao địa hình ở phía Nam đứt gãy Cu Đê - Cù Mông

Đặc điểm mặt cắt địa tầng là sự xen kẽ các đá trầm tích lục nguyên màu nâu

đỏ (nhạt dần ở phần cao), biến chất yếu (hoặc chưa biến chất), độ hạt nhỏ dần lên phía trên Dựa vào đặc điểm trầm tích, mặt cắt hệ tầng Tân Lâm chia thành 2 phụ hệ tầng với bề dày tổng cộng 700 - 750 m, trong khu vực nghiên cứu chỉ thể hiện phụ

Trang 19

GIỚI KAINOZOI

HỆ ĐỆ TỨ (Q)

Hệ Đệ tứ lục địa ven biển

Trầm tích Đệ tứ phân bố chủ yếu trên dải đồng bằng ven biển và dọc các thung lũng sông suối miền núi Trầm tích có sự chuyển tướng rõ ràng theo hướng lục địa ra biển và theo chiều xa dần các thung lũng sông Trong khu vực nghiên cứu

đã phân chia các trầm tích Đệ tứ theo 8 thời địa tầng với 18 phân vị địa tầng có tuổi

và nguồn gốc thành tạo khác nhau Bao gồm các trầm tích gốc sông, sông - biển, biển - vũng vịnh, biển, sông - lũ tích - sườn tích

Hệ Đệ tứ phần biển ngập nước: bao gồm các trầm tích biển (mQ2 1-2 ), trầm tích biển sông (maQ2 3), trầm tích biển (mQ2 3)

1.2.2.2 Macma

Magma xâm nhập Peleozoi sớm

Phức hệ Đại Lộc (γD1 l)

Trong diện tích nghiên cứu, các đá của phức hệ Đại Lộc lộ ra ở khu vực núi

Cẩm Khê, kéo dài theo hướng Đông Bắc - Tây Nam

Thành phần thạch học của phức hệ: granitogneis biotit, granosyenitogneis biotit có muscovit, granitogneis 2 mica và granialaskit gneis Chúng chuyển tiếp từ

từ sang nhau một cách có quy luật, các đá sáng màu hơn có độ hạt nhỏ nằm ở ven rìa khối, các đá hạt thô sẫm màu hơn nằm ở giữa khối

Các đá của phức hệ xuyên gần chỉnh hợp với các đá của hệ tầng A Vương (є2 - O1 av) gây sừng hoá và biến chất tiếp xúc đá vây quanh, đặc trưng là loại đá

phiến thạch anh - felspat - mica bị sừng hoá và bị các loại phiến đá thạch anh - mica

có silimanit (granat) đới sừng và biến chất tiếp xúc ở rìa phía Nam phát triển mạnh hơi nghiêng về phía Nam của đá vây quanh), rìa Nam là phần mái chịu tác dụng nhiệt của phần magma mạnh hơn)

Các đá granit phức hệ Đại Lộc, xuyên gần chỉnh hợp với các đá phiến hệ tầng A Vương (є2 - O1 av) và bị các đá của hệ tầng Tân Lâm (D 1-2 tl) phủ lên

(ngoài vùng nghiên cứu) Vì vậy tuổi của phức hệ Đại Lộc xếp vào sát trước Devon là hợp lý)

Trang 20

Magma xâm nhập Mesozoi sớm

đá hệ tầng Long Đại, của đá gabro phức hệ Chà Vằn

Thành phần của khối gồm 2 pha xâm nhập và pha đá mạch:

Pha 1 (GT3n hv 1) là pha chính, chiếm khối lượng chủ yếu (> 80 %), thành phần gồm granit biotit, granit 2 mica, ít granodiorit biotit có muscovit Các đá có màu xám trắng đốm đen, cấu tạo định hướng yếu, có nơi gặp cấu tạo khối Đá có kiến trúc nửa tự hình hạt trung đến thô, một số nơi có kiến trúc dạng porphyr với ban tinh là fenspat

Pha 2 (GT3n hv 2) ít phổ biến, diện lộ nhỏ, thường có dạng đẳng thước Thành phần thạch học gồm granit biotit có muscovit, granit alaskit hạt nhỏ màu xám trắng, cấu tạo dạng gneis yếu hoặc dạng khối Các đá pha 2 xuyên cắt các đá pha 1 Tại ranh giới phát triển hiện tượng greisen hoá và các ổ pegmatit chứa turmalin - thạch anh

Pha đá mạch khá phổ biến, phần nhiều gặp ở đới nội ngoại tiếp xúc, các mạch rộng chừng vài chục cm đến hàng mét, kéo dài hàng chục mét theo các phương khác nhau Thành phần gồm granit aplit, pegmatoid turmalin, thạch anh - turmalin

Các đá granit Hải Vân gây biến chất tiếp xúc nhiệt đối với các đá vây quanh (các đá phiến hệ tầng Long Đại) với thành phần: plagioclas - biotit (muscovit) - silimanit (andaluzit - disten) + thạch anh

Trong đới tiếp xúc của đá vây quanh, phát triển mạnh các mạch thạch anh sunfua, thạch anh pegmatit

Trang 21

Khu vực Sơn Trà: các đá granit chiếm toàn bộ diện tích của bán đảo Sơn Trà 40 km2 Ở khu vực này phức hệ chỉ gồm các đá granit biotit sẫm màu hạt vừa đôi chỗ bị muscovit hơn trở nên sáng màu hơn Các đá pha 2 lấp đầy khe nứt trong

đá granit sẫm màu pha 1 Trong khối granit còn gặp nhiều đá phiến bị sừng hóa, đá vôi bị hoa hoá

Các đá thường bị muscovit hoá, trong một số mẫu granit - gneis hàm lượng thạch anh tới 40 - 50 %, có thể do quá trình thạch anh hoá

Các đai mạch không phân chia

Trên diện tích vùng nghiên cứu phát triển nhiều loại đá mạch có thành phần khác nhau: gabrodiabas (một số bị amphibol hoá), diorit, spesartit Các mạch này có

độ dày từ vài dm đến vài mét, thường chỉnh hợp với đá vây quanh, một số ít có quan

hệ xuyên cắt với đá vây quanh

Các mạch này được xếp vào nhóm đá mạch không phân chia (không rõ tuổi)

1.2.2.3 Đặc điểm địa động lực

Vùng biển nằm trong vùng biển Sơn Trà - mũi An Hoà cắt qua vùng trũng chồng Mezozoi Nông Sơn và bị khống chế bởi các đứt gãy sâu Khe Sang - Đà Nẵng, Tam Kỳ - Hiệp Đức và Tà Vi - Hương Nhương Đứt gãy Tà Vi - Hương Nhương kéo dài qua biển và chạy qua đảo Lý Sơn Trong tân kiến tạo, phần đất liền nâng cao tạo núi còn phần ngập nước bị dập vỡ, sụt lún tạo nên bồn trũng có bề rộng đạt 5.000 m Trong kỷ Đệ tứ, biểu hiện hoạt động phun trào bazan mạnh mẽ, tập trung xung quanh mũi An Hoà và đảo Lý Sơn Đứt gãy chủ yếu phất triển theo hai hướng: đứt gãy hướng Tây Bắc - Đông Nam phân cắt ra các khối song song với

bờ vận động hạ vũng sụt bậc trong tân kiến tạo, đứt gãy hướng Đông Bắc - Tây Nam chia đới bờ ra các khối nhỏ tạo nên khối nâng và hạ trong Đệ tứ (khối nâng đảo Lý Sơn trong Holocen, khối sụt trũng An Hoà - Sơn Trà trong Đệ tứ)

1.2.3 Đặc điểm tài nguyên

1.2.3.1 Tài nguyên vị thế

Đà Nẵng nằm ở vị trí trung độ của cả nước, nhìn thẳng ra biển Đông, là đầu mối giao thông lớn nhất của vùng cả về đường sắt, đường bộ, đường không và đường thủy Quốc lộ 14B nối cảng biển Tiên Sa, Liên Chiểu đến Tây Nguyên và

Trang 22

trong tương lai gần nối với hệ thống đường xuyên Á qua Lào, Đông Bắc Campuchia, Thái Lan, Myanma Đà Nẵng là một trong những cửa ngõ quan trọng ra biển của Tây Nguyên và các nước trên đến các nước vùng Đông Bắc Á Vì vậy, vị trí địa lý của một thành phố cảng là một lợi thế quan trọng tạo điều kiện thuận lợi cho thành phố Đà Nẵng mở rộng giao lưu kinh tế với các tỉnh trong vùng duyên hải, Tây Nguyên, cả nước và nước ngoài, là tiền đề quan trọng góp phần để các ngành kinh tế của thành phố phát triển, tạo lực để thành phố trở thành một trong những trung tâm phát triển của vùng trọng điểm miền Trung Vùng biển Đà Nẵng có tiềm năng lớn để phát triển khai thác hải sản và dầu khí Ngoài ra, Đà Nẵng còn là một trong bốn vùng du lịch biển trọng điểm của cả nước

1.2.3.2 Tài nguyên phi sinh vật

a T nguyên k oáng sản

Các chất thải từ hoạt động khai thác khoáng sản bao gồm cả bụi, chất thải lỏng, chất rắn, đã đe doạ đến chất lượng môi trường trầm tích của khu vực Ngoài ra, khai thác sa khoáng ven biển còn tăng nguy cơ nhiễm mặn nguồn nước ngầm, làm tăng độ đục môi trường nước, phát tán các chất phóng xạ và các chất

ô nhiễm khác

Khoáng sản ven bờ và đảo

- Cát t ủy t n Nam Ô: Mỏ cát thủy tinh thuộc địa phận phường Hòa

Khánh, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng, có tọa độ trung tâm: X: 16o05'25''; Y:

108o07'50'' Khu mỏ cát dài 10 km, rộng 2 - 3 km Mỏ khoáng có trữ lượng C1 + C2: 6.353.817 tấn, trong đó C1(C1 + C2): 45 % Tài nguyên dự báo cấp P1: 72 triệu tấn

+ Cát sỏ Hò K án : Mỏ khoáng thuộc địa phận phường Hòa Minh, quận

Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng, có tọa độ trung tâm: X: 16o04'10''; Y: 108o09'50''

Mỏ đã được điều tra sơ bộ kết hợp trong đo vẽ bản đồ địa chất 1:50.000 Tầng chứa cuội sỏi nằm ở độ sâu 4 - 4,5 m, phân bố dạng hẹp kéo dài 2 - 2,5 km, rộng 200 - 300

m, chiều dày 0,5 - 0,8 m Toàn bộ cuội sỏi là thạch anh mài tròn tốt, kích thước 1 - 2

cm chiếm 30 - 40 %, nhiễm nhiều oxyt sắt Mỏ khoáng có tài nguyên dự báo cấp P2: 200.000 m3 Nhân dân khai thác lọc lấy sỏi để đúc bê tông

Trang 23

Khoáng sản đáy biển

- S k oáng b ển

Theo báo cáo đề án “Điều tra địa chất và tìm kiếm khoáng sản rắn vùng biển ven bờ (0 - 30 m nước) Việt Nam tỷ lệ 1:500.000”, trong đó vùng biển nghiên cứu phát hiện 3 vành ilmenit (hàm lượng từ 7.295,0 - 15.000 g/m3

); 6 vành zircon (hàm lượng từ 970,1 - 2.000 g/m3) 3 vành rutil + anataz (hàm lượng từ 492 - 2.000 g/m3);

2 vành monazit (hàm lượng từ 342,3 - 2.000 g/m3); 2 vành granat (hàm lượng > 500 g/m3) Ngoài ra, đã xác định được 6 trạm khảo sát có biểu hiện vàng (trong đó có một trạm đạt hàm lượng 0,009 g/m3, nằm ở khu vực cửa sông Thu Bồn) Các vành phân tán phân bố chủ yếu trong đới độ sâu 0 - 15 m nước còn các điểm gặp vàng thì phân bố rải rác trong đới độ sâu 5 - 25 m nước, trong các trường trầm tích cát và cát bùn, ít hơn là bùn lẫn cát sạn và cát chứa bùn sạn

- m ất cồn cát v ất cát b ển: Nhóm đất được hình thành ở ven biển,

cửa sông và do tác động của gió vun lên thành cồn cát nổi ổn định hoặc di động Đặc điểm của nhóm đất này là thành phần cơ giới tơi rời rạc, hạt thô, độ phì và khả năng giữ nước kém, tập trung chủ yếu ở quận Liên Chiểu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn Phần lớn nhóm đất này đang trồng rừng phòng hộ, một số ít bỏ hoang chưa sử dụng

và một số diện tích được trồng hoa màu cạn, làm nghĩa địa Nhóm đất này chiếm 10

% diện tích đất toàn thành phố, đây là loại đất phân bố ở địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng, sử dụng chủ yếu vào mục đích phi nông nghiệp Hiện nay, nhóm đất này còn tương đối nhiều và có mục tiêu chủ yếu để khai thác xây dựng cơ cở hạ tầng, xây dựng các

Trang 24

công trình công nghiệp, du lịch, đất ở phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của thành phố

- m ất mặn: Phát sinh do sự xâm nhập của thủy triều gây mặn bề mặt

hay mạch ngầm, thường thấy nơi có địa hình thấp trũng, tập trung chủ yếu ở ven biển hoặc cửa sông, khi khô trên bề mặt có một lớp muối trắng, đất có màu nâu xám, phản ứng ít chua đến trung tính

- m ất p èn mặn: Hình thành ở các vùng đất trũng do sự bồi lắng và

phân hóa xác động vật biển, đất có màu nâu, xám nâu Thành phần cơ giới thịt nhẹ, phân bố chủ yếu ở các xã Hòa Xuân, Hòa Quý huyện Hòa Vang Nhóm đất phèn mặn chiếm 2 %, phân bố ở địa hình thấp trũng, có khả năng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp nhưng bị hạn chế nhiều bởi phèn và mặn, loại đất này cũng đã được sử dụng vào các mục đích phát triển kinh tế xã hội của thành phố

- m ất p ù s : Tập trung ở hạ lưu các con sông, suối do quá trình bào

mòn rửa trôi ở đầu nguồn nhờ dòng chảy đưa xuống hạ lưu Nhóm đất này thích nghi cho sản xuất nông nghiệp Nhóm đất phù sa chiếm 9,78 %, loại đất này đã sử dụng chủ yếu vào mục đích sản xuất nông nghiệp, một số ít dùng cho lâm nghiệp và đất ở Loại đất này cũng đã và đang bị khai thác gần hết

- m ất dốc tụ: Là sản phẩm của quá trình bào mòn di chuyển không xa,

thường phân bố ở các thung lũng trung du và miền núi, loại đất này tầng dày có nhiều chất hữu cơ, độ phì khá, mầu sắc phụ thuộc vào đá mẹ và chất hữu cơ trong đất, thường có màu xám nâu, xám đen Thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến trung bình Đây là loại đất thích hợp cho sản xuất nông nghiệp, nhưng phân bố rải rác ở các vùng địa hình phức tạp đi lại khó khăn, nhóm đất này cũng đã khai thác triệt để

- Đất mùn v ng ỏ trên á m gma a xit: Đặc điểm là quá trình Feralit và sự

phân giải chất hữu cơ càng lên cao càng yếu, thể hiện sự phân hóa theo độ cao, đất tích lũy mùn khá Thành phần cơ giới nhẹ, kết cấu hạt, tầng mỏng, đá lẫn nhiều, phân bố chủ yếu ở vùng núi cao xã Hòa Liên

- m ất ỏ vàng: Đặc điểm chung của nhóm đất này là phản ánh rõ tính

chất của đất nhiệt đới ẩm, biểu hiện đặc trưng quá trình Feralit là chính, đất hình

Trang 25

thành tại chỗ trên các sản phẩm phong hóa của loại đá magma trung tính và biến chất, đất có mầu sắc chính là đỏ vàng đến vàng đỏ, đất chua nghèo kiềm, khoáng vật nguyên sinh đã phân hủy triệt để, phân bố chủ yếu ở huyện Hòa Vang và quận Sơn Trà Nhóm đất đỏ vàng chiếm 56,1 %, phân bố ở địa hình cao và rất cao Hầu hết đất này đã được sử dụng vào mục đích lâm nghiệp, một số ít dùng vào nông nghiệp Tuy nhiên, do phân bố ở nhiều địa hình khác nhau nên vẫn còn một số ít đất trống đồi trọc chưa được sử dụng Hiện nay, thành phố Đà Nẵng với tốc độ đô thị hóa cao, đất này đang được khai thác để đắp nền xây dựng các công trình phục vụ phát triển kinh tế xã hội

1.2.3.3 Tài nguyên sinh vật

a T nguyên rừng

Diện tích đất lâm nghiệp thành phố Đà Nẵng là 60.989,75 ha chiếm 48,54 % diện tích tự nhiên Do nằm ở vị trí trung độ của cả nước nên rừng của thành phố Đà Nẵng là giao thoa của hai nguồn thực vật Bắc Nam, thuộc loại rừng nhiệt đới thường xanh quanh năm Đặc tính sinh thái của rừng là rất phong phú và đa dạng về cấu trúc, loài Trong đó:

số loài vật quý hiếm thuộc diện cần quan tâm bảo vệ

b T ảm t ực vật

- Vùng đồng bằng: đây là vùng sản xuất nông nghiệp, thảm thực vật chủ yếu

là cây hàng năm và cây ăn quả, nhờ hoạt động sản xuất nông nghiệp mà vùng này luôn được thay đổi làm cho thảm thực vật luôn phong phú đa dạng Tuy nhiên do đây là vùng luôn gắn kết với đời sống con người nên tác động của con người đối với môi trường cũng rất lớn

Trang 26

- Vùng cửa sông ven biển: thảm thực vật chủ yếu là cây Thông, Phi Lao và một số cây chịu mặn Tại khu vực này cũng có các loại rong tảo sinh sống, đây cũng

là vùng chịu tác động trực tiếp của con người đối với môi trường, nhất là môi trường nước, nếu bị ô nhiễm sẽ làm rong tảo khó phát triển

Hiện nay, rừng ở thành phố bị chặt phá nhiều làm cho độ che phủ của rừng giảm, khả năng điều tiết dòng chảy kém khi mưa lớn và tập trung Về mùa mưa, tốc

độ lũ trên các dòng sông tăng lên, làm cho hiện tượng bồi đắp và xói lở ở các bờ sông cũng tăng, mức độ rửa trôi hủy hoại đất ngày càng mạnh, làm cho một số cư dân sống ở dọc sông phải di dời, chất lượng bị giảm sút ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, sự bồi đắp các dòng sông gây trở ngại cho giao thông thủy Về mùa khô, độ che phủ kém gây nên tình trạng kết vón, đất khô cứng, đồng thời các dòng sông bị cạn kiệt chịu sự xâm nhập của thủy triều, gây nhiễm mặn mạch ngầm hay

bề mặt ở vùng hạ lưu

c guồn l t ủy sản

Khu vực vịnh Đà Nẵng với chiều dài bờ biển khoảng 80 km, và vùng lãnh hải thềm lục địa độ sâu 200 m từ Đà Nẵng trải ra 125 km, tạo thành vành đai nước nông rộng lớn, là điều kiện thích hợp cho phát triển kinh tế tổng hợp biển và giao lưu với nước ngoài

Khả năng phát triển kinh tế thủy hải sản của thành phố Đà Nẵng là lớn Vùng biển Đà Nẵng có trữ lượng hải sản lớn, khả năng khai thác hàng năm khoảng 60 -

70 ngàn tấn Phân bố ở vùng nước sâu dưới 50 m khoảng 31 %, vùng nước sâu từ

50 - 200 m khoảng 48 %, vùng nước sâu trên 200 m khoảng 21 % Càng ra vùng nước sâu, tỷ lệ cá nổi càng tăng, cá đáy giảm Hiện nay, sản lượng khai thác trung bình hàng năm khoảng 25 nghìn tấn, chủ yếu là cá nổi ven bờ Trữ lượng cá ven bờ

ở độ sâu dưới 50 m và đặc biệt dưới 30 m trở vào đã khai thác quá mức cho phép, cần phải hạn chế Do điều kiện kỹ thuật hạn chế, phương tiện đánh bắt chưa nhiều

và đánh bắt gần bờ nên sản lượng đánh bắt chưa cao, về lâu dài sẽ làm ảnh hưởng đến nguồn lợi thủy sản ven bờ Song song với việc đánh bắt hải sản, ven biển Đà Nẵng còn là nơi thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản như nuôi bè (cá, tôm hùm) ở Thọ Quang, nuôi tôm ở Nại Hiên Đông, Hòa Hiệp và quanh đèo Hải Vân, Sơn Trà

Trang 27

Các loại hải sản đang nuôi là cá Mú, cá Cam, tôm Sú, tôm Hùm Thành phố Đà Nẵng là một trong hai trung tâm sản xuất tôm giống của cả nước Hiện nay, toàn thành phố có 200 trại với năng lực sản xuất 1 tỷ con giống mỗi năm

1.3 Các hoạt động nhân sinh dải ven biển và trên biển

Hoạt động nhân sinh là yếu tố chủ yếu gây tích tụ các kim loại nặng cũng như các hợp chất hóa học hữu cơ vào môi trường biển nói chung và trầm tích biển nói riêng

1.3.1 Dân cư

Dân số trung bình của Đà Nẵng năm 2013 là 992.849 người Mật độ dân số trung bình là 772 người/km2 Dân số tập trung ở khu vực nội thành, trong đó mật độ dân số cao nhất ở quận Thanh Khê 19.763 người/km2, sau đó là quận Hải Châu 8.796 người/km2; thấp nhất là huyện Hòa Vang 172 người/km2 và huyện Hoàng Sa (Bảng 1.4)

Bảng 1.4 Diện tích, dân số, mật độ dân số thành phố Đà Nẵng năm 2013

Dân số trung bình (Người)

Mật độ dân số

)

Trang 28

Sản xuất nông nghiệp tuy chịu ảnh hưởng của thiên tai bão, lũ, hạn hán… nhưng vẫn tiếp tục phát triển ổn định, tạo nguồn nguyên liệu chế biến thực phẩm rau sạch cung cấp cho thành phố và xuất khẩu

Bảng 1.5 Diện tích và sản lượng lúa, ngô của thành phố Đà Nẵng

1.3.3 Công nghiệp - thương mại và dịch vụ

Bảng 1.6 Số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn thành phố

Trang 29

1.3.4 Du lịch

Du lịch Đà Nẵng đã có bước phát triển đột phá với nhiều loại hình và sản phẩm phong phú, đa dạng và có chất lượng cao Hiện toàn thành phố có 138 đơn vị kinh doanh lữ hành và gần 400 khách sạn với 11.000 phòng (tăng gấp 3 lần so với năm 2008) Một trong những định hướng đang được Đà Nẵng hết sức chú trọng là phát triển du lịch và nghỉ dưỡng biển, tổ chức sự kiện…

Trong 5 năm (2008 - 2012), lượng khách du lịch đến tham quan, du lịch tại

Đà Nẵng đã tăng gấp 2 lần, từ 1,26 triệu khách năm 2008 tăng lên 2,65 triệu khách năm 2012 Thu nhập xã hội từ hoạt động du lịch năm 2012 đạt 6.000 tỷ đồng, tăng gấp 3 lần so với năm 2008

* Nhìn chung, khu vực nghiên cứu có sự gia tăng dân số và công nghiệp cũng như du lịch có xu hướng phát triển qua các năm trong khi đó sản xuất nông nghiệp có xu hướng suy giảm Nguyên nhân là do Đà Nẵng đang là thành phố phát triển nhất cả nước với công nghiệp hóa và bê tông hóa đang diễn ra vô cùng nhanh chóng Sự tăng dân số cũng như phát triển công nghiệp cũng như du lịch đang gây

ra áp lực khá lớn đến môi trường nói riêng và môi trường trầm tích nói chung Sự gia tăng các yếu tố trên làm tăng nhu cầu xả thải vào hợp phần môi trường trong đó

có môi trường trầm tích Các chất độc tích tụ dần trong trầm tích và đến một thời điểm nào đó vượt quá quy chuẩn sẽ gây ô nhiễm môi trường Vì vậy việc kiểm soát các yếu tố trên là việc làm vô cùng quan trọng

Trang 30

Chương 2 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VÀ PHƯ NG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU

2.1.1 Trên thế giới

Qua các công trình nghiên cứu địa hoá trầm tích biển của Bordovsky, Strakhov [32-35] cho chúng ta thấy được các quy luật địa hóa trầm tích biển hiện đại, đặc biệt về môi trường thành tạo trầm tích Các vấn đề về ô nhiễm biển, địa hoá

và sức khỏe con người; phương pháp kiểm soát và xử lý ô nhiễm cũng được nhiều nhà khoa học nghiên cứu: Chlaral G.R, Douglas H.K [36-37] Ở hầu hết các nước phát triển có biển đều tiến hành nghiên cứu địa hoá môi trường ở biển và đặc biệt là vùng biển ven bờ nơi được coi là vùng rất nhạy cảm đối với các vấn đề môi trường Tại vùng này các nước đều thiết lập một hệ thống kiểm soát môi trường với các thiết bị đồng bộ để nghiên cứu môi trường nói chung, trong đó có địa hoá môi trường nước, trầm tích biển Những kết quả đạt được đã tác động tốt đến môi trường biển ven bờ của nhiều nơi, nhiều khu vực (biển Bắc, biển Bantich, vịnh California, vịnh Mehico, )

Các nước trong khu vực Đông Nam Á đã phối hợp thực hiện nhiều chương trình hợp tác về điều tra địa chất, môi trường, khí tượng thuỷ văn ở vịnh Thái Lan

và ven biển các nước Trung Quốc, Malaysia, Indonesia, Philipin (trong khuôn khổ hợp tác của tổ chức CCOP (Coordinating Committee for Geoscience Program) Kết quả bước đầu đã có những đánh giá về hiện trạng địa chất - địa hóa môi trường biển khu vực này Trong đó đặc biệt là các công trình của các nhà nghiên cứu Nhật Bản

về tác động của ô nhiễm kim loại nặng, các chất hóa học đối với sức khỏe con người thông qua thức ăn

2.1.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam trước năm 1975, địa hóa môi trường chưa được nghiên cứu nhiều Việc nghiên cứu địa hóa môi trường mới chỉ dừng lại ở việc kết hợp với các ngành khác trong nghiên cứu biển nói chung Từ năm 1975, địa hóa môi trường đã được quan tâm nhiều hơn Hàng loạt các công trình biển cấp quốc gia đã ra đời:

Trang 31

chương trình nghiên cứu biển 48.06 (1981 - 1985), 48B (1986 - 1990); KT - 03 (1991 - 1995); KT - 06 (1996 - 2000) Nhờ các công trình nghiên cứu điều tra cơ bản, nghiên cứu biển đã bắt đầu được tiến hành với quy mô lớn và đồng bộ trong các chương trình nghiên cứu tổng hợp biển vào những năm 1976 - 1980, 1981 -

1985, 1986 - 1990 do GS.TS Đặng Ngọc Thanh làm chủ nhiệm, trong đó đáng chú

ý là đề án 48.06.06 nghiên cứu “Địa chất và khoáng sản rắn biển ven bờ” do TSKH Nguyễn Biểu thành lập trong những năm 1981 - 1985

Cũng trong khoảng thời gian này, từ năm 1982 - 1985, Trần Đức Thạnh [28] trong các công trình nghiên cứu đới ven biển Bắc Việt Nam đã xác định đặc điểm địa hóa trầm tích ven bờ ở một số khu vực: Hoàng Tân, Cát Hải, Đình Vũ, Nhà Mát…

Từ những năm 90, nghiên cứu về địa chất môi trường được tập trung vào nghiên cứu đặc điểm địa hoá môi trường nước và trầm tích biển nông, đánh giá chất lượng, nguy cơ, mức ô nhiễm nước và trầm tích cũng như các giải pháp quản lý sử dụng đới duyên hải trên cơ sở khoa học địa chất môi trường Bên cạnh đó là các công trình nghiên cứu về đặc điểm địa hoá môi trường, chất lượng môi trường nước

- trầm tích ven bờ và hiện trạng ô nhiễm khá nhiều, tập trung vào các khu vực cửa sông, vũng vịnh và các khu du lịch trọng điểm trên dải ven biển Việt Nam của nhiều nhà khoa học: Lưu Văn Diệu (1991 - 1993), Nguyễn Chu Hồi và nnk (1995 - 1996),

Võ Văn Lành và nnk (1996), Phạm Văn Lượng và nnk (1996, 1997), Phạm Văn Ninh và nnk (1996, 1998), Nguyễn Hữu Cử và nnk (1995), Phí Văn Chín và nnk (1994), Đào Mạnh Tiến (1998), Mai Trọng Nhuận và Đào Mạnh Tiến (1996, 1997) [10, 14-15, 17-18, 38]

Bên cạnh đó, dự án thành phần 2: “Điều tra, nghiên cứu, đánh giá và dự báo mức độ tổn thương môi trường nước và trầm tích đáy do ô nhiễm ở các vùng biển Việt Nam” đã đánh giá với mức độ khá chi tiết đặc điểm môi trường địa hóa trong trầm nước và trầm tích biển khu vực đầm Thị Nại Các nguyên tố và ion trong trầm tích biển tại đầm Thị Nại mới chỉ có dị thường chưa đạt đến mức ô nhiễm Còn

nước biển ở Đầm Thị Nại có nguy cơ ô nhiễm các nguyên tố Cd, Cu, Mn, Pb

Trang 32

Đến năm 2000 trong tuyển tập “Tài nguyên và môi trường biển” do Viện Hải dương học xuất bản đã công bố nhiều công trình nghiên cứu về các lĩnh vực có liên quan đến địa hóa môi trường biển Nguyễn Đức Cự đã phát thảo những nét sơ lược đặc điểm địa hóa môi trường các vùng cửa sông Việt Nam

Trong năm 2004 - 2005, Đề tài “Đặc điểm địa hoá và môi trường địa sinh thái bãi triều cửa sông ven biển khu vực từ Móng Cái tới Đồ Sơn”, do Phạm Văn

An chủ trì đã nêu được đặc điểm địa hóa của khu vực từ Móng Cái đến Đồ Sơn tuy nhiên chưa đi sâu vào tìm hiểu rõ đặc điểm địa hóa của từng khu vực và chưa có phương pháp nghiên cứu cụ thể

Gần đây nhất phải kể đến đề tài KC.09.21/06-10 đã thành lập được “Bản đồ địa hóa môi trường và ô nhiễm môi trường nước biển (tầng đáy) từ 0 - 20 m nước toàn vùng ven biển Việt Nam tỷ lệ 1:250.000” và “Bản đồ địa hóa môi trường và ô nhiễm môi trường trầm tích biển toàn vùng ven biển Việt Nam (0 - 20 m nước) tỷ lệ 1:250.000” và báo cáo chuyên đề “Lập bản đồ hiện trạng địa chất môi trường vùng biển Thuận An đến Ninh Chữ từ 30 - 100 m nước, tỷ lệ 1:500.000” thuộc dự án

“Điều tra đặc điểm địa chất, địa động lực, địa chất khoáng sản, địa chất môi trường

và dự báo tai biến địa chất vùng biển Việt Nam từ 30 - 100 m nước, tỷ lệ 1:500.000” do Trung tâm Điều tra Tài nguyên - Môi trường Biển thực hiện năm

2011 Kết quả nghiên cứu của các công trình này đã xác định được các kiểu môi trường địa hóa và khoanh định được các dị thường địa hóa môi trường, xác định được ô nhiễm và nguy cơ ô nhiễm của một số kim loại trong nước và trầm tích biển

Ngoài các dự án điều tra ra một số luận văn thạc sĩ và tiến sĩ đã quan tâm đến địa hóa môi trường như:

Năm 1993, trong luận án của TS Nguyễn Đức Cự về “Đặc điểm địa hóa trầm tích bãi triều cửa sông ven biển Hải Phòng - Quảng Yên” đã nghiên cứu làm sáng tỏ đặc điểm địa hóa trầm tích bãi triều và từ đó đề xuất các biện pháp “khai thác sử dụng trầm tích bãi triều vào khai hoang nông nghiệp, nuôi trồng hải sản, khai thác nguồn lợi hải sản tự nhiên phù hợp với bản chất địa hóa trầm tích vùng nghiên cứu” [6]

Trang 33

Năm 2006, luận án tiến sĩ Nguyễn Thị Thục Anh (2006) “Hiện trạng ô nhiễm một số kim loại nặng trong trầm tích bãi triều cửa sông khu vực vịnh Tiên Yên - Hà Cối” cho thấy ở đây bắt đầu có sự ô nhiễm kim loại nặng nhưng với mức độ khác nhau ở những khu vực khác nhau Khu Ba Chẽ và khu Hà Cối đã ô nhiễm các kim loại Cu, Pb, Zn, Cr, As nhưng chưa tìm thấy dấu hiệu của ô nhiễm Cd [1-2]

Năm 2009, Luận văn Thạc sĩ Bùi Quang Hạt “Đặc điểm địa hóa môi trường vùng biển nông Tiên Yên - Hà Cối từ 0 đến 30m nước” [9] đã xác định được quy luật phân bố, mức độ ô nhiễm các nguyên tố trong môi trường biển ven bờ của khu vực Tiên Yên - Hà Cối Trong đó, trầm tích tại khu vực Tiên Yên - Hà Cối vẫn chưa

bị ô nhiễm kim loại nặng tuy nhiên ở một số điểm như đảo Cái Chiên và cửa Bò Lạng có hàm lượng kim loại nặng cao

Năm 2012, Luận văn Thạc sĩ Lê Văn Đức “Đặc điểm địa chất,địa hóa môi trường vùng biển ven bờ (từ 0 đến 30 m nước)tỉnh Sóc Trăng” [8] đã xác định trầm tích vùng biển Sóc Trăng bị ô nhiễm Hg (hệ số ô nhiễm đạt từ 3 - 3,8 theo tiêu chuẩn canada) tại các vùng cửa Định An và cửa Trần Đề, cửa Mỹ Thạnh

Năm 2012, Luận văn Tiến sĩ Trần Đăng Quy “Nghiên cứu đặc điểm địa hoá môi trường phục vụ sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên khu vực vịnh Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh” [26] đã xác định được quy luật và đặc điểm phân bố các nguyên tố

vi lượng trong vịnh Tiên Yên, tầm quan trọng của địa hóa với sự bền vững của vịnh

và đưa ra định hướng sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên trong vịnh

2.1.3 Lịch sử nghiên cứu khu vực

Cho đến nay đã có khá nhiều nghiên cứu về tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái thành phố Đà Nẵng, ở nhiều lĩnh vực khác nhau như sinh học, địa chất, khoáng sản,… Một số nghiên cứu đáng chú ý có liên quan đến biển Đà Nẵng là:

Trong năm 2004 - 2005 trong khuôn khổ của đề tài KC09-22, Trần Đức Thạnh đã chủ trì báo cáo “Đánh giá hiện trạng, dự báo biến động và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên một số vũng vịnh chủ yếu ven biển Việt Nam” Đây là nghiên cứu tổng quan đầu tiên về các vũng vịnh ở Việt Nam trong đó có vịnh Đà Nẵng [29]

Trang 34

Từ năm 2006 - 2008, GS.TS Mai Trọng Nhuận chủ trì đề tài về “Điều tra đánh giá tài nguyên môi trường các vũng vịnh trọng điểm ven bờ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường” đã tổng hợp và đánh giá các vấn đề về tài nguyên và môi trường các vũng vịnh trọng điểm trong đó có vịnh Đà Nẵng [21]

Năm 2009, TS Đào Mạnh Tiến làm chủ nhiệm đề tài “Điều tra, đánh giá tài nguyên môi trường vùng Vịnh Đà Nẵng” đã bổ sung những tiềm năng khoáng sản tại vịnh Đà Nẵng và xác định mức độ ô nhiễm kim loại nặng tại đây [30]

Ngoài các đề tài trên, Đà Nẵng đã triển khai một số đề tài điều tra như: “Điều tra rạn san hô và các hệ sinh thái liên quan vùng biển từ Hòn Chảo đến Nam đèo Hải Vân và bán đảo Sơn Trà” do Nguyễn Văn Long (viện Hải dương học Nha Trang) làm chủ nhiệm [13]; “Nghiên cứu đánh giá nguồn tài nguyên khí hậu, thủy văn tại các khu vực phục vụ du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” do Nguyễn Thái Lân chủ trì (2003) [12]

Đặc biệt là trong năm 2012, luận văn thạc sĩ của Phạm Thị Nga đã đề cập đến “Đặc điểm địa chất, địa hóa môi trường vùng vịnh Đà Nẵng và định hướng các biện pháp bảo vệ môi trường” Luận văn đã đánh giá chi tiết về môi trường địa hóa vịnh Đà Nẵng và chỉ ra môi trường vịnh Đà Nẵng có tiềm năng ô nhiễm nước bởi

Pb và đặc biệt trầm tích đã bị ô nhiễm bởi các chất thải công nghiệp và thuốc trừ sâu tại một số vị trí Bên cạnh đó, luận văn đã đưa ra một số giải pháp để bảo vệ môi trường vịnh [25] Tuy nhiên, khu vực nghiên cứu của luận văn còn khá nhỏ hẹp chỉ bó gọn trong vịnh Đà Nẵng nên chưa có sự đối sánh với vùng biển phía ngoài

Mặc dù đã đạt được một số kết quả trong lĩnh vực điều tra, đánh giá tài nguyên, môi trường tại vùng biển Đà Nẵng, các công trình nghiên cứu còn một số tồn tại: Các nghiên cứu chỉ dừng ở mức đánh giá ở độ sâu riêng lẻ chưa có đánh giá tổng hợp địa hóa môi trường trầm tích từ 0 - 100 m nước Chưa đánh giá mức độ phân bố các nguyên tố theo chiều sâu lấy mẫu trầm tích và mối quan hệ giữa các nguyên tố kim loại nặng với nhau và với các yếu tố địa hóa môi trường

Qua đó, luận văn với tiêu đề “Nghiên cứu đặc trưng địa hóa môi trường địa hóa trầm tích vùng biển Đà Nẵng từ 0 - 100 m nước” là cần thiết trong bối cảnh phát triển của địa hóa môi trường như hiện nay

Trang 35

2.2 PHƯ NG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu thực địa và lấy mẫu

Nghiên cứu thực địa và lấy mẫu được tiến hành từ tháng 4 đến tháng 7 năm

2012 đối với việc lấy mẫu từ 60 - 100 m nước và từ tháng 4 đến tháng 7 năm 2013 đối với việc lấy mẫu từ 0 - 60 m nước Các trạm lấy mẫu trầm tích tầng mặt mang tính đại diện đặc điểm địa hóa môi trường trong khu vực nghiên cứu Mẫu trầm tích được lấy bằng cuốc đại dương, khoảng 0,5 kg mẫu trầm tích giàu bùn được lấy và đựng trong túi nilon buộc chặt và bảo quản nơi râm mát Tất cả các mẫu trầm tích được vận chuyển về phòng thí nghiệm để tiến hành xử lý và phân tích trong thời gian khoảng 30 ngày Tổng 106 mẫu trầm tích đã được thu thập để phân tích độ hạt,

120 mẫu để phân tích các chỉ tiêu Eh, pH, 109 mẫu để phân tích các anion B-, Br-, I- các anion PO43-, NO3-, SO42- và hàm lượng kim loại nặng Cu, Pb, Zn, Sb, As, Hg, trong đó 150 mẫu được phân tích carbon hữu cơ (TOC)

Hình 2.1 Sơ đồ các điểm lấy mẫu trầm tích

Trang 36

2.2.2 Phương pháp phân tích mẫu

Sau khi vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm, các chỉ tiêu địa hóa môi trường được tiến hành phân tích bằng nhiều phương pháp

2.2.2.1 Phương pháp rây, pipet dùng để xác định độ hạt:

Mẫu trầm tích sau khi sấy khô được tiến hành phân tích độ hạt bằng phương pháp rây (độ hạt trên rây 0,063 mm) và pipet (độ hạt dưới rây 0,063 mm)

Dùng cân phân tích lấy khoảng 8 - 9 g mẫu trầm tích khô nếu hàm lượng cát trong mẫu tăng thì khối lượng mẫu lấy có thể tăng lên Đưa mẫu trầm tích khô đã cân vào chậu thủy tinh, dùng chày cao su nghiền mẫu trong nước cất rồi từ từ đổ lên rây 0,063 để lọc Tiếp tục lọc cho đến khi không còn cấp hạt bùn trong mẫu (khi nước trong) và đủ 1.000 ml Phần còn lại đổ vào chén tiếp tục cho vào sấy khô để chuẩn bị phân tích độ hạt bằng phương pháp rây Dùng que khuấy dung dịch mẫu cho đều và tính thời gian để hút mẫu Sử dụng pipet hút 25 ml dung dịch mẫu vào cốc thủy tinh đã biết trước khối lượng Tiến hành hút dung dịch mẫu theo 4 giai đoạn: sau 40 giây, 16 phút, 59 phút và 15 giờ tương ứng với lần lượt các cấp độ hạt 0,050 - 0,010 mm, 0,010 - 0,005 mm, 0,005 - 0,001 mm và < 0,001 mm Cốc đựng mẫu sau khi hút được đem đi sấy khô đến khối lượng không đổi, chờ cho cốc nguội

về nhiệt độ phòng rồi đem đi cân trên cân phân tích, lấy khối lượng sau trừ đi khối lượng trước ta được khối lượng mẫu

Đối với cấp hạt thô sau khi sấy khô được đem đi rây qua các rây có kích thước 0,5 mm, 0,25 mm, 0,125 mm và 0,063 mm Phần trăm các cấp hạt này được tính bằng cân khối lượng mẫu sau rây rồi chia cho khối lượng mẫu ban đầu Riêng cấp hạt từ 0,063 - 0,05 được tính gián tiếp bằng cách trừ tổng phần trăm các cấp hạt

đã tính

2.2.2.2 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu địa hóa môi trường:

Eh, pH được xác định bằng phương pháp đo điện thế với độ chính xác là 0,1 đơn vị; Hàm lượng B, Br, I, PO43-, NO3-, SO42- được xác định bằng phương pháp chuẩn độ và so màu với độ chính xác là 1 ppm; Hàm lượng TOC được xác định bằng phản ứng ôxi hóa carbon hữu cơ với xúc tác K2Cr4O7 thành khí CO2, sau đó

Trang 37

dùng Ba(OH)2 để hấp phụ CO2 và xác định lượng CO2 gián tiếp qua lượng Ba(OH)2tham gia phản ứng, độ chính xác của phương pháp này là 0,01 %; Mẫu nước và trầm tích sau khi được gia công và chiết bằng axít được phân tích bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử và phương pháp Vol - Ampe hòa tan để xác định hàm lượng các kim loại nặng Cu, Pb, Zn, Sb, As, Hg, độ chính xác của phương pháp là 0,1 ppm

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu

- Tham khảo và tổng hợp các loại tài liệu đã có từ trước phục vụ cho việc luận giải kết quả nghiên cứu

Hình 2.2 Biểu đồ phân loại trầm tích của cục Địa chất Hoàng gia Anh

- Sử dụng biểu đồ phân loại trầm tích tầng mặt của cục địa chất Hoàng gia Anh để phân loại trầm tích vùng nghiên cứu (Hình 2.2)

- Sử dụng các hệ số môi trường để xác định đặc điểm địa hoá của môi trường trầm tích ở thời điểm thành tạo Các hệ số môi trường được xác định như sau:

Trang 38

Các giá trị hệ số này là cơ sở để luận giải đặc điểm địa hóa môi trường trầm tích (Bảng 2.1)

Bảng 2.1 Hệ số chỉ thị cho môi trường địa hóa thành tạo trầm tích

Lục địa

Ca hóa học

Ca hóa sinh học

Ca sinh học Mạnh Trung

Có 4 mức để xác định sự tập trung của các nguyên tố dựa vào hệ số tập trung: nguyên tố không tập trung với hệ số Td < 1; nguyên tố tập trung yếu với 1 ≤

Td < 2; nguyên tố tập trung mạnh với 2 ≤ Td < 3 và nguyên tố tập trung rất mạnh với Td ≥ 3

- Sử dụng Exel và phần mềm SPSS tính toán các tham số thống kê: Hàm lượng nhỏ nhất (Cmin), hàm lượng lớn nhất (Cmax), hàm lượng trung bình (Ctb), trung vị (Cn), độ lệch chuẩn (S), hệ số biến phân (V), ma trận hệ số tương quan Trong đó, hệ số biến phân được xác định bằng công thức:

Trang 39

Trong đó, hệ số biến phân giúp cho việc đánh giá sự phân bố đồng đều của nguyên tố trong trầm tích Có 5 mức đánh giá mức độ phân bố đồng đều của trầm tích: Phân bố rất đồng đều (V < 20 %); phân bố đồng đều (20 % ≤ V < 40 %); phân

bố khá đồng đều (40 % ≤ V < 60 %), phân bố không đồng đều (60 V < 80 %) và phân bố rất không đồng đều (V ≥ 80 %)

- Sử dụng phần mềm SPSS để phân tích phương sai đa nguyên tố và phân tích cụm Cluster;

- Tính toán hàm lượng thực tế các kim loại nặng trong mẫu dựa trên kết quả hàm lượng mẫu đo;

- So sánh hàm lượng các kim loại nặng trong trầm tích với các tiêu chuẩn, quy chuẩn;

- Vẽ sơ đồ phân bố các nguyên tố, các đặc trưng môi trường địa hóa… bằng phần mềm Verticer Maper tích hợp trong Mapinfo;

Trang 40

Chương 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÓA MÔI TRƯỜNG

3.1 ĐẶC ĐIỂM TRẦM TÍCH TẦNG MẶT

Kết quả phân tích thành phần cấp hạt của 106 mẫu trong vùng biển nghiên cứu trầm tích gồm có 8 loại như sau: Trầm tích bùn (M) gồm 40 mẫu chiếm nhiều nhất với 37,74 % tổng số mẫu; trầm tích bùn cát (sM) gồm 28 mẫu chiếm 26,42 % tổng số mẫu; trầm tích cát bùn (mS) gồm 16 mẫu chiếm 15,09 % tổng số mẫu; trầm tích cát bùn lẫn sạn ((g)mS) gồm 10 mẫu chiếm 9,43 % tổng số mẫu; trầm tích cát (S) có 9 mẫu chiếm 8,49 % tổng số mẫu; còn lại các loại trầm tích bùn sạn (gM); cát bùn sạn (gmS) và cát sạn (gS) mỗi loại gồm 1 (0,94 % tổng số mẫu) (Hình 3.1)

Hình 3.1 Sơ đồ phân bố trầm tích tầng mặt trong vùng biển Đà Nẵng độ sâu 0 - 100m nước

- Trầm tích bùn phân bố chủ yếu ở độ sâu 35 - 65 m nước và tại vịnh Đà Nẵng Trầm tích bùn có hàm lượng sét 31,88 ± 14,83 %; bột 64,02 ± 15,05 % và cát 4,10 ± 2,64 %

Ngày đăng: 30/03/2016, 19:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Thục Anh (2006), Đặc ểm ị mô tr ờng trầm tíc bã tr ều cử sông ven b ển k u vực Quảng n v Hả P òng, Luận án Tiến sĩ Địa chất, Trường Đại học Mỏ Địa chất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc ểm ị mô tr ờng trầm tíc bã tr ều cử sông ven b ển k u vực Quảng n v Hả P òng
Tác giả: Nguyễn Thị Thục Anh
Năm: 2006
2. Nguyễn Thị Thục Anh, Nguyễn Khắc Giảng (2006), H n trạng ô n ễm k m loạ nặng củ trầm tíc bã tr ều cử sông vùng vịn T ên Yên - H Cố , Quảng Ninh, Tạp chí Địa chất, tr. 293 Sách, tạp chí
Tiêu đề: H n trạng ô n ễm k m loạ nặng củ trầm tíc bã tr ều cử sông vùng vịn T ên Yên - H Cố , Quảng Ninh
Tác giả: Nguyễn Thị Thục Anh, Nguyễn Khắc Giảng
Năm: 2006
3. Nguyễn Trường Ảnh (2012), H t ống cấp n ớc trên ị b n t n p ố Đ ẵng, Tạp chí Phát triển Kinh tế - Xã hội Đà Nẵng số 31/2012, tr. 10-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: H t ống cấp n ớc trên ị b n t n p ố Đ ẵng
Tác giả: Nguyễn Trường Ảnh
Năm: 2012
4. Nguyễn Biểu, Đào Mạnh Tiến và nnk (1995). Báo cáo k t quả ều tr ị c ất v tìm k m k oáng sản b ển ven bờ (0 - 30 m n ớc) m ền Trung ( g Sơn - Vũng T u), Trung tâm điều tra Tài nguyên - Môi trường Biển, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo k t quả ều tr ị c ất v tìm k m k oáng sản b ển ven bờ (0 - 30 m n ớc) m ền Trung ( g Sơn - Vũng T u)
Tác giả: Nguyễn Biểu, Đào Mạnh Tiến và nnk
Năm: 1995
5. Nguyễn Biểu, và nnk (1997), T n lập bản ồ ị c ất vùng b ển ven bờ (0 - 30 m n ớc) Hả P òng - M ng Cá tỉ l 1:500.000, Thuộc đề án: Điều tra địa chất, tìm kiếm khoáng sản rắn ven bờ (0 - 30 m nước) Việt Nam, tỷ lệ 1:500.000, Trung tâm Điều tra Tài nguyên và Môi trường Biển, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: T n lập bản ồ ị c ất vùng b ển ven bờ (0 - 30 m n ớc) Hả P òng - M ng Cá tỉ l 1:500.000
Tác giả: Nguyễn Biểu, và nnk
Năm: 1997
6. Nguyễn Đức Cự (1993), Đặc ểm ị bã tr ều cử sông ven b ển Hả Phòng - Quảng Yên, Luận án Tiến sĩ Địa lý - Địa chất, Trường Đại học Tổng hợp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc ểm ị bã tr ều cử sông ven b ển Hả Phòng - Quảng Yên
Tác giả: Nguyễn Đức Cự
Năm: 1993
7. Nguyễn Đức Cự, Trần Đức Thạnh, và nnk. (1996), Đ ều tr k ảo sát ất ngập n ớc tr ều vùng b ển ven bờ v các ảo ông bắc V t m, Báo cáo đề án điều tra cơ bản cấp nhà nước, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Hà Nội, tr. 328 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đ ều tr k ảo sát ất ngập n ớc tr ều vùng b ển ven bờ v các ảo ông bắc V t m
Tác giả: Nguyễn Đức Cự, Trần Đức Thạnh, và nnk
Năm: 1996
8. Lê Văn Đức (2012), Đặc ểm ị c ất, ị mô tr ờng vùng b ển ven bờ (từ 0 n 30m n ớc) tỉn S c Trăng. Luận văn Thạc sĩ Địa chất, Trường Đại học Mỏ Địa chất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc ểm ị c ất, ị mô tr ờng vùng b ển ven bờ (từ 0 n 30m n ớc) tỉn S c Trăng
Tác giả: Lê Văn Đức
Năm: 2012
9. Bùi Quang Hạt (2009), Đặc ểm ị mô tr ờng vùng b ển nông T ên Yên - H Cố từ 0 n 30 m n ớc. Luận án Tiến sĩ Địa chất, Trường Đại học Mỏ Địa chất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc ểm ị mô tr ờng vùng b ển nông T ên Yên - H Cố từ 0 n 30 m n ớc
Tác giả: Bùi Quang Hạt
Năm: 2009
10. Nguyễn Chu Hồi, và nnk (2000), Đề t K o ọc công ng 06-07: Quản lí tổng p vùng bờ b ển V t m: k uôn k ổ n ng, Viện Tài nguyên và Môi trường biển, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề t K o ọc công ng 06-07: Quản lí tổng p vùng bờ b ển V t m: k uôn k ổ n ng
Tác giả: Nguyễn Chu Hồi, và nnk
Năm: 2000
11. Nguyễn Văn Lâm, Nguyễn Chí Nghĩa, Hoàng Văn Long (2010), Báo cáo “P ơng p áp lập bản ồ n trạng sự cố tr n dầu gây tổn t ơng mô tr ờng b ển; ề xuất các g ả p áp p òng ngừ v ứng p ”, Thuộc đề tài:Điều tra, đánh giá và dự báo sự cố tràn dầu gây tổn thương môi trường biển; đề xuất các giải pháp phòng ngừa và ứng phó, Tổng cục môi trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo "“P ơng p áp lập bản ồ n trạng sự cố tr n dầu gây tổn t ơng mô tr ờng b ển; ề xuất các g ả p áp p òng ngừ v ứng p ”
Tác giả: Nguyễn Văn Lâm, Nguyễn Chí Nghĩa, Hoàng Văn Long
Năm: 2010
12. Nguyễn Thái Lân (2003), Báo cáo ề t KHC cấp t n p ố “ g ên cứu án g á nguồn t nguyên k í ậu, t uỷ văn tạ các k u vực p ục vụ du lịc trên ị b n t n p ố Đ ẵng”, Sở Khoa học và Công nghệ Đà Nẵng, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo ề t KHC cấp t n p ố “ g ên cứu án g á nguồn t nguyên k í ậu, t uỷ văn tạ các k u vực p ục vụ du lịc trên ị b n t n p ố Đ ẵng”
Tác giả: Nguyễn Thái Lân
Năm: 2003
13. Nguyễn Văn Long và nnk (2006), Báo cáo ề t “Đ ều tr rạn s n ô v các s n t á l ên qu n vùng b ển từ Hòn C ảo n m èo Hả Vân v bán ảo Sơn Tr ”, Viện Hải dương học Nha Trang, Khánh Hòa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo ề t “Đ ều tr rạn s n ô v các s n t á l ên qu n vùng b ển từ Hòn C ảo n m èo Hả Vân v bán ảo Sơn Tr
Tác giả: Nguyễn Văn Long và nnk
Năm: 2006
14. Mai Trọng Nhuận, và nnk (1993), Đán g á n trạng ị c ất mô tr ờng b ển nông ven bờ (0 - 30 m n ớc) vùng Hả Vân - Đèo g ng, Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, Hà Nội, tr. 135 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đán g á n trạng ị c ất mô tr ờng b ển nông ven bờ (0 - 30 m n ớc) vùng Hả Vân - Đèo g ng
Tác giả: Mai Trọng Nhuận, và nnk
Năm: 1993
15. Mai Trọng Nhuận, và nnk (1995), Bản ồ n trạng ị c ất mô tr ờng b ển ven bờ (0 - 30 m n ớc) H T ên - C M u, tỷ l 1:500.000, Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, Hà Nội, tr. 74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản ồ n trạng ị c ất mô tr ờng b ển ven bờ (0 - 30 m n ớc) H T ên - C M u, tỷ l 1:500.000
Tác giả: Mai Trọng Nhuận, và nnk
Năm: 1995
16. Mai Trọng Nhuận, Đào Mạnh Tiến, Vũ Trường Sơn và nnk (1995), Báo cáo t uy t m n bản ồ n trạng ị c ất mô tr ờng b ển nông ven bờ (0 - 30 m n ớc) m ền Trung ( g Sơn - Vũng T u), Trung tâm Điều tra Tài nguyên - Môi trường Biển, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo t uy t m n bản ồ n trạng ị c ất mô tr ờng b ển nông ven bờ (0 - 30 m n ớc) m ền Trung ( g Sơn - Vũng T u)
Tác giả: Mai Trọng Nhuận, Đào Mạnh Tiến, Vũ Trường Sơn và nnk
Năm: 1995
17. Mai Trọng Nhuận, Đào Mạnh Tiến, và nnk (1996), ập bản ồ ị c ất mô tr ờng b ển ven bờ (0 - 30 m n ớc) Hả P òng - Móng Cái, Trung tâm Điều tra Tài nguyên - Môi trường Biển, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ập bản ồ ị c ất mô tr ờng b ển ven bờ (0 - 30 m n ớc) Hả P òng - Móng Cái
Tác giả: Mai Trọng Nhuận, Đào Mạnh Tiến, và nnk
Năm: 1996
18. Mai Trọng Nhuận, và nnk (1997), g ên cứu v lập bản ồ ị c ất mô tr ờng b ển ven bờ Hả P òng - Móng Cái (0 - 30 m n ớc), tỷ l 1:500.000, in Thuộc đề án: Điều tra địa chất, tìm kiếm khoáng sản rắn ven bờ (0 - 30 m nước) Việt Nam, tỷ lệ 1:500.000, Trung tâm Điều tra Tài nguyên - Môi trường Biển, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: g ên cứu v lập bản ồ ị c ất mô tr ờng b ển ven bờ Hả P òng - Móng Cái (0 - 30 m n ớc), tỷ l 1:500.000
Tác giả: Mai Trọng Nhuận, và nnk
Năm: 1997
19. Mai Trọng Nhuận, Chu Văn Ngợi, Đào Mạnh Tiến và nnk, (2001). Báo cáo t uy t m n bản ồ n trạng ị c ất mô tr ờng b ển nông ven bờ (0 - 30m n ớc) V t m tỷ l 1/500.000, Trung tâm Điều tra Tài nguyên - Môi trường Biển, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo t uy t m n bản ồ n trạng ị c ất mô tr ờng b ển nông ven bờ (0 - 30m n ớc) V t m tỷ l 1/500.000
Tác giả: Mai Trọng Nhuận, Chu Văn Ngợi, Đào Mạnh Tiến và nnk
Năm: 2001
21. Mai Trọng Nhuận và nnk, 2006 - 2008, Đ ều tr án g á t nguyên mô tr ờng các vũng vịn trọng ểm ven bờ p ục vụ p át tr ển k n t - xã v bảo v mô tr ờng, Trung tâm Điều tra Tài nguyên - Môi trường Biển, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đ ều tr án g á t nguyên mô tr ờng các vũng vịn trọng ểm ven bờ p ục vụ p át tr ển k n t - xã v bảo v mô tr ờng

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.4. Mô hình vùng nghiên cứu theo chiều sâu - Nghiên cứu đặc trưng địa hóa môi trường trầm tích vùng biển đà nẵng từ 0 100m nước
Hình 1.4. Mô hình vùng nghiên cứu theo chiều sâu (Trang 17)
Hình 2.2. Biểu đồ phân loại trầm tích của cục Địa chất Hoàng gia Anh - Nghiên cứu đặc trưng địa hóa môi trường trầm tích vùng biển đà nẵng từ 0 100m nước
Hình 2.2. Biểu đồ phân loại trầm tích của cục Địa chất Hoàng gia Anh (Trang 37)
Bảng 3.1. Hàm lượng TOC trong trầm tích biển Đà Nẵng độ sâu 0 - 100 m nước (%) (n = 150) - Nghiên cứu đặc trưng địa hóa môi trường trầm tích vùng biển đà nẵng từ 0 100m nước
Bảng 3.1. Hàm lượng TOC trong trầm tích biển Đà Nẵng độ sâu 0 - 100 m nước (%) (n = 150) (Trang 43)
Hình 3.5. Sơ đồ phân bố hàm lượng SO 4 - Nghiên cứu đặc trưng địa hóa môi trường trầm tích vùng biển đà nẵng từ 0 100m nước
Hình 3.5. Sơ đồ phân bố hàm lượng SO 4 (Trang 48)
Hình 3.8. Sơ đồ phân bố hàm lượng CO 3 - Nghiên cứu đặc trưng địa hóa môi trường trầm tích vùng biển đà nẵng từ 0 100m nước
Hình 3.8. Sơ đồ phân bố hàm lượng CO 3 (Trang 51)
Hình 3.9. Sơ đồ phân bố hàm lượng Mn (%) trong trầm tích - Nghiên cứu đặc trưng địa hóa môi trường trầm tích vùng biển đà nẵng từ 0 100m nước
Hình 3.9. Sơ đồ phân bố hàm lượng Mn (%) trong trầm tích (Trang 53)
Hình 3.19. Hàm lượng trung bình của các nguyên tố nhóm 1 theo các đới độ sâu thành tạo trầm tích - Nghiên cứu đặc trưng địa hóa môi trường trầm tích vùng biển đà nẵng từ 0 100m nước
Hình 3.19. Hàm lượng trung bình của các nguyên tố nhóm 1 theo các đới độ sâu thành tạo trầm tích (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w