1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP công thương việt nam

104 292 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT Luận văn với đề tài: “Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam” bao gồm 04 chương với những n

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

NGUYỄN QUỲNH GIANG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG THANH TOÁN

BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI

NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội, 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

NGUYỄN QUỲNH GIANG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG THANH TOÁN

BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI

NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60 34 20

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG

Hà Nội, 2015

Trang 3

CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi

Đề tài tôi lựa chọn chưa được thực hiện, nghiên cứu bởi bất cứ tác giả nào trước đây Toàn bộ thông tin, dữ liệu và nội dung trình bày trong luận văn là trung thực và

có nguồn gốc rõ ràng

Bằng cam kết này, tôi xin chịu trách nhiệm với vi phạm của mình nếu có

Tác giả

Nguyễn Quỳnh Giang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị Thanh Hương đã tận hình hướng dẫn trong quá trình chuẩn bị đề cương, góp ý và chỉnh sửa chi tiết về bố cục và nội dung, giúp tôi hoàn thiện luận văn này

Xin cảm ơn các Thầy, Cô giảng viên đã tham gia đào tạo kiến thức, định hướng chương trình học tại lớp cao học QH – 2010 – E.CH/ TCNH1, cảm ơn các bạn học viên trong lớp đã giúp đỡ tôi trong quá trình học, cảm ơn phòng Đào tạo, Trường Đại học Kinh tế, ĐHQG Hà Nội đã tạo điều kiện giúp tôi kéo dài thời gian học tập và kịp tiến độ bảo vệ luận văn

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các Anh/Chị làm việc lại Sở giao dịch, Khối quản lý rủi ro, Phòng Chế độ tín dụng Đầu tư Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đã cung cấp và giúp tôi thu thập số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu luận văn, cảm ơn các Lãnh đạo và các bạn đồng nghiệp trong Bộ môn nghiệp vụ ngân hàng, Trường ĐT&PTNNL đã tạo điều kiện cho tôi về thời gian và tinh thần để tham gia học tập, nghiên cứu

Cuối cùng xin gửi lời cám ơn tới Gia đình và các bạn thân luôn ở bên động viên, hỗ trợ, tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành chương trình đào tạo Thạc sĩ

Trang 5

TÓM TẮT

Luận văn với đề tài: “Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam” bao gồm 04 chương với những nội dung chính sau:

Chương 1 của luận văn trình bày các vấn đề chung về cơ sở lý luận và tổng quan tình hình nghiên cứu, trong đó đã xây dựng khung lý thuyết về quản trị rủi ro đối với phương thức thanh toán TDCT Bên cạnh đó, luận văn đã khái quát quá trình nghiên cứu của các tác giả đi trước và tính kế thừa từ các luận văn này

Chương 2 của luận văn trình bày các phương pháp nghiên cứu, thu thập, xử lý

dữ liệu để giải quyết vấn đề đã đặt ra

Chương 3 của luận văn trình bày thực trạng hoạt động của Vietinbank trong thời gian vừa qua, phân tích đánh giá các kết quả trong quản trị rủi ro đối với phương thức thanh toán TDCT đồng thời phát hiện các hạn chế và nguyên nhân để làm căn cứ đưa ra giải pháp ở chương tiếp theo của đề tài

Chương 4 của luận văn đưa ra giải pháp nhằm tiếp tục nâng cao hiệu quả trong quản trị rủi ro đối với phương thức thanh toán TDCT tại Vietinbank ở giai đoạn tiếp theo Các giải pháp đưa ra bám sát với định hướng Quản trị rủi ro nói chung tại Vietinbank đồng thời góp phần đem lại hiệu quả, tăng thị phần của Vietinbank trong cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại nói riêng

Trang 6

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ iii

DANH MỤC SƠ ĐỒ iv

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO ĐỐI VỚI PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 6

1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 6

1.1.1 Nghiên cứu của các tác giả nước ngoài 6

1.1.2 Nghiên cứu của các tác giả trong nước 7

1.1.2.1 Nhóm các công trình nghiên cứu về rủi ro trong thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại các NHTM cụ thể 7

1.1.2.2 Nhóm các công trình nghiên cứu về rủi ro trong thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Vietinbank 8

1.1.3 Những kết quả có thể kế thừa 9

1.2 Giới thiệu phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 9

1.2.1 Tài trợ thương mại và thanh toán quốc tế 9

1.2.1.1 Khái niệm tài trợ thương mại 9

1.2.1.2 Khái niệm thanh toán quốc tế và các phương thức thanh toán quốc tế 10

1.2.1.3 Vai trò của tài trợ thương mại và thanh toán quốc tế 11

1.2.2 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 12

1.2.2.1 Khái niệm 12

1.2.2.2 Phân loại 12

1.2.2.3 Các bên tham gia 15

1.2.2.4 Quy trình nghiệp vụ 15

1.2.2.5 Trách nhiệm của các ngân hàng tham gia 17

1.2.2.6 Đặc trưng của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 18

1.3 Rủi ro đối với phương thức thanh toán tín dụng chứng từ của NHTM 20

1.3.1 Các loại rủi ro trong thanh toán bằng tín dụng chứng từ và các nhân tố tác động gây ra rủi ro 20

Trang 7

1.3.2 Rủi ro trong thanh toán bằng tín dụng chứng từ đối với các ngân hàng tham gia

22

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 24

1.3.4 Bài học kinh nghiệm về quản trị rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 25

1.3.4.1 Kinh nghiệm của một số NHTM trên thế giới 25

1.3.4.2 Bài học rút ra cho các NHTM của Việt Nam 28

CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 30

2.1 Phương pháp nghiên cứu 30

2.2 Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu 30

2.3 Phương pháp thu thập số liệu 31

2.4 Phương pháp xử lý số liệu 31

2.5 Phương pháp phân tích, đánh giá 32

2.6 Đánh giá phương pháp nghiên cứu 32

CHƯƠNG III THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO ĐỐI VỚI PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI VIETINBANK 34

3.1 Giới thiệu chung về Vietinbank 34

3.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Vietinbank 34

3.1.2 Các mô hình tổ chức kinh doanh, quản trị rủi ro và xử lý nghiệp vụ đang áp dụng tại Vietinbank 37

3.2 Thực trạng rủi ro theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Vietinbank 39

3.2.1 Tình hình hoạt động tài trợ thương mại và thanh toán quốc tế tại Vietinbank 39 3.2.1.1 Kết quả hoạt động tài trợ thương mại và thanh toán quốc tế 39

3.2.1.2 Các hoạt động về thanh toán tín dụng chứng từ 45

3.2.2 Giới thiệu quy trình xử lý nghiệp vụ thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Vietinbank 47

3.2.3 Nhận diện rủi ro trong thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Vietinbank 51

3.2.3.1 Rủi ro khi Vietinbank là ngân hàng phát hành 52

3.2.3.2 Rủi ro khi Vietinbank là ngân hàng thông báo 57

Trang 8

3.2.3.3 Rủi ro khi Vietinbank là ngân hàng xác nhận, chiết khấu 58

3.3 Đánh giá công tác quản trị rủi ro trong thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Vietinbank 60

3.3.1 Tác động của việc áp dụng các mô hình hiện tại tới công tác quản trị rủi ro trong thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ 61

3.3.2 Đánh giá các chỉ tiêu về mức độ rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ 64

3.3.2.1 Số lượng, trị giá LC phải trả thay khách hàng (cho vay bắt buộc) 63

3.3.2.2 Số lượng, trị giá LC bị từ chối thanh toán 66

3.3.2.3 Số lượng, trị giá LC phải chịu rủi ro do lỗi của ngân hàng 65

3.3.2.4 Các thiệt hại về tài chính liên quan tới quan hệ ngân hàng đối tác 67

3.3.3 Kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân gây ra hạn chế của công tác quản trị rủi ro trong thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Vietinbank 67

CHƯƠNG IV CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG THANH TOÁN BẰNG TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI VIETINBANK 70 4.1 Chiến lược và định hướng công tác quản trị rủi ro trong hoạt động tài trợ thương mại và thanh toán quốc tế 70

4.1.1 Bối cảnh trong nước và quốc tế tác động tới hoạt động tài trợ thương mại và thanh toán quốc tế 70

4.1.2 Định hướng phát triển hoạt động tài trợ thương mại và thanh toán quốc tế tại Vietinbank giai đoạn 2015 - 2020 72

4.1.3 Chiến lược và định hướng công tác quản trị rủi ro trong hoạt động TTTM & TTQT tại Vietinbank 73

4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong thanh toán bằng tín dụng chứng từ tại Vietinbank 78

4.2.1 Nhóm giải pháp phòng ngừa rủi ro 79

4.2.2 Nhóm giải pháp hạn chế thiệt hại khi xảy ra rủi ro 84

KẾT LUẬN 88

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 9

5 NHTB Ngân hàng thông báo

6 NHTM Ngân hàng thương mại

7 NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

8 NHXN Ngân hàng xác nhận

9 QTRR Quản trị rủi ro

10 TDCT Tín dụng chứng từ

11 TMQT Thương mại quốc tế

12 TTQT Thanh toán quốc tế

13 TTTM Tài trợ thương mại

14 TTTM & TTQT Tài trợ thương mại và Thanh toán quốc tế

15 Vietinbank NHTM Cổ phần Công Thương Việt Nam

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Các loại rủi ro NHTM gặp phải khi ở vai trò khác nhau 26 Bảng 3.1 Xuất nhập khẩu giai đoạn 2010 – 2014 40 Bảng 3.2 Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu và thị phần của Vietinbank so với cả nước 45 Bảng 3.3 Hoạt động thanh toán bằng tín dụng chứng từ qua Vietinbank 47

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Kim ngạch xuất khẩu 10 mặt hàng chính của Việt Nam năm 2014 so với năm 2013 41 Biểu đồ 3.2 Kim ngạch nhập khẩu 10 mặt hàng chính của Việt Nam năm 2014 so với năm 2013 41 Biểu đồ 3.3: Doanh số Thanh toán XNK của Vietinbank qua các năm 44 Biểu đồ 3.4 Doanh số TTQT của Vietinbank theo từng phương thức thanh toán 46

Trang 12

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức ngân hàng Vietinbank 36

Sơ đồ 3.2 Các vòng kiểm soát của Vietinbank 62

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Cùng với hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động ngoại thương của Việt Nam đang ngày càng phát triển mạnh mẽ, để khẳng định vị thế của mình các ngân hàng thương mại (NHTM) đều xác định cần phải tập trung phát triển hoạt động Tài trợ thương mại và thanh toán quốc tế (TTTM&TTQT) Thúc đẩy và phát triển các hoạt động này không những đem lại một nguồn lợi nhận đáng kể, hỗ trợ đắc lực cho thương mại quốc tế (TMQT) của nước nhà mà còn nâng cao uy tín và hình ảnh của mỗi ngân hàng nói riêng cũng như của Việt Nam nói chung trên thị trường quốc tế Đặc biệt, với một NHTM hàng đầu của Việt Nam như NHTMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank), TTTM&TTQT rất được chú trọng phát triển

Cũng như mọi thực thể kinh tế khác, NHTM hoạt động nhằm mục tiêu tối đa hóa giá trị của mình Mục tiêu này đòi hỏi, bên cạnh việc không ngừng tìm kiếm các giải pháp tăng cường lợi nhuận như gia tăng thị phần, cải tiến phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng…, NHTM cũng phải tập trung nghiên cứu, ứng dụng các chính sách quản lý rủi ro để tạo ra hành lang bảo vệ cho sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, tối ưu hóa các tổn thất tiềm tàng

Trước các thách thức về cạnh tranh ngày càng gay gắt kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO và trong điều kiện kinh tế toàn cầu đang suy thoái, các ngân hàng đều đang tìm cách tổ chức sắp xếp lại hoạt động của mình sao cho thật hiệu quả Ba năm qua và nhất là trong năm 2012, ngành tài chính ngân hàng ở Việt Nam rơi vào tình trạng vô cùng khó khăn Hàng loạt các vấn đề liên quan đến rủi ro trong ngân hàng đã gây ảnh hưởng trầm trọng cũng như trở thành bài học đắt giá, buộc các ngân hàng phải nhìn lại chính mình Nhận thức rất rõ về vấn đề này, Ban lãnh đạo ngân hàng Vietinbank đã có những bước cải tiến về các mô hình trong kinh doanh

và tác nghiệp để đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất cũng như quản lý rủi ro hữu hiệu nhất Những thay đổi đó trong thời gian vừa qua cũng như sắp tới đã và đang

có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động TTTM&TTQT của Vietinbank Mục tiêu đặt

Trang 14

ra là cần có những biện pháp cụ thể để vừa quản trị tốt rủi ro vừa thúc đẩy được hoạt động TTTM&TTQT trong điều kiện hiện tại

Nhắc đến TTTM&TTQT không thể quên đề cập tới một phương thức thanh toán luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt của giới chuyên môn và những người trực tiếp sử dụng chúng là các nhà xuất nhập khẩu, đó là phương thức tín dụng chứng từ (TDCT) Đây cũng là phương thức luôn có sự đảm bảo thanh toán của ít nhất một ngân hàng, có tính phức tạp nhất, liên quan tới nhiều nghiệp vụ của TTTM và cũng

vì thế tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất cho các NHTM so với các phương thức TTQT khác như tài khoản mở, nhờ thu, chuyển tiền ứng trước…

Trong phạm vi giới hạn của đề tài nghiên cứu, tác giả xin được đóng góp một phần nhỏ nhằm góp phần giải quyết vấn đề cấp bách được nêu trên tại Vietinbank

thông qua đề tài: "Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong thanh toán bằng tín dụng chứng từ tại NHTM cổ phần Công thương Việt Nam"

2 Tình hình nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu để chuẩn bị cho đề tài này, tôi tìm đọc một số giáo trình và sách tham khảo của các nhà giáo, nhà nghiên cứu của Việt Nam về TTQT và tài trợ ngoại thương Tôi cũng tham khảo một số luận văn của các sinh viên và thạc sỹ kinh tế với các đề tài tương tự như: Giải pháp phòng ngừa rủi ro trong thanh toán xuất khẩu bằng phương thức TDCT; Giải pháp hạn chế rủi ro trong phương thức TDCT; Phòng ngừa rủi ro trong TTQT theo phương thức TDCT… tại một số NHTM của Việt Nam Ngoài ra tôi cũng tìm tài liệu về các bài nghiên cứu, bài báo, tài liệu tổng hợp qua internet và thư viện để lựa chọn ra các tài liệu chứa đựng các thông tin phù hợp nhất cho việc hoàn thiện đề tài Ngoài ra, tôi còn sưu tầm thêm các tình huống thực tế thông qua văn bản, hồ sơ, tài liệu và trao đổi với những cán bộ phụ trách nghiệp vụ tại Sở giao dịch Vietinbank, lấy dữ liệu từ các

báo cáo của các ngân hàng để có các dẫn cứ chân thực và sát với đề tài

Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài: TDCT xuất phát từ TDCT vì vậy đã

được nghiên cứu nhiều và vấn đề rủi ro trong thanh toán bằng thư tín dụng (Letter

of Credit – LC) cũng không nằm ngoài phạm vi đó Đề tài đề cập tới thực tiễn tại một NHTM ở Việt Nam và đặt trong hoàn cảnh của Việt Nam, điều kiện mang tính

Trang 15

thời sự, do đó, về cơ bản chưa có tài liệu nghiên cứu nào đề cập trực tiếp tới vấn đề được nêu trong đề tài

Tình hình nghiên cứu ở trong nước: Từ các nguồn thông tin và tài liệu nêu

trên tôi nhận thấy rằng, nội dung mà tôi đề cập tới trong đề tài là một vấn đề không phải là mới, đã được một số lượng nhà nghiên cứu, giới chuyên môn và các học viên cao học, sinh viên đại học… dày công nghiên cứu Tuy nhiên, như đã đề cập

tới trong phần 1.1 – Tính cấp thiết của đề tài, đây là một vấn đề cũ được đặt trong

một điều kiện và hoàn cảnh mới, đó là tình hình khó khăn hiện tại của các ngân hàng Việt Nam và những thay đổi tại Vietinbank trong quá trình chuyển đổi mô hình kinh doanh, mô hình quản lý rủi ro tập trung Và hơn hết, dù có là vấn đề truyền thống đi chăng nữa, với sự biến đổi khôn lường trong kinh doanh và các tình huống muôn hình vạn trạng vẫn luôn diễn ra trong TDCT, nội dung mà tác giả đưa

ra trong đề tài là một chủ đề đòi hỏi sự quan tâm nghiên cứu của các thế hệ tiếp nối

3 Câu hỏi nghiên cứu:

Là một nhân viên trong ngành ngân hàng đồng thời là một học viên đang chuẩn bị hoàn thành chương trình đào tạo Thạc sỹ chuyên ngành Tài chính ngân hàng, việc thực hiện đề tài này sẽ có tác dụng vô cùng quan trọng cho cả công việc hiên tại và chuyên ngành nghiên cứu của tôi Đây cũng sẽ là một cơ hội để tôi hệ thống quá kiến thức của chính bản thân và có được những phân tích đào sâu về nghiệp vụ TTTM&TTQT Tôi mong muốn đề tài sẽ giúp tôi có thể trả lời thấu đáo

được các câu hỏi :

- Thực trạng hoạt động thanh toán bằng TDCT trong tổng thể hoạt động

TTQT tại Vietinbank trong thời gian hiện tại như thế nào?

- Mô hình thanh toán tập trung và mô hình quản trị rủi ro tập trung tại Vietinbank có ảnh hưởng như thế nào tới quản trị rủi ro (QTRR) trong thanh toán

bằng TDCT?

Trang 16

- Những biện pháp nào là cần thiết để đảm bảo quản trị tốt rủi ro trong thanh toán bằng TDCT đồng thời giúp Vietinbank hoàn thành mục tiêu tăng tưởng và an toàn trong hoạt động TTTM&TTQT?

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn

Luận văn tập trung nghiên cứu một số vấn đề sau :

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động QTRR trong thanh toán bằng TDCT

- Thực trạng hoạt động TDCT tại Vietinbank sau khi chuyển đổi mô hình thanh toán tập trung, trước và trong thời gian chuyển đổi mô hình kinh doanh và mô

hình quản lý rủi ro tập trung

- Phân tích các rủi ro phát sinh khi Vietinbank đóng vai trò ở các vị trí khác nhau trong tập hợp các ngân hàng có thể tham gia vào quy trình thanh toán bằng

phương thức TDCT Dẫn chứng bằng các ví dụ cụ thể

- Căn cứ vào các nguyên nhân và hiện trạng để đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả QTRR cho Vietinbank khi là một ngân hàng tham gia vào quá trình thanh toán bằng TDCT

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng: Những rủi ro trong TTTM&TTQT theo phương thức TDCT Phạm vi: Thực trạng rủi ro trong thanh toán bằng phương thức TDCT tại Vietinbank

Thời gian: Tập trung chủ yếu giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014, ngoài ra

có so sánh đề cập tới một số thông tin trong thời gian trước đó

6 Phương pháp nghiên cứu

Để phù hợp với nội dung, yêu cầu và mục đích mà luận văn đề ra, các

phương pháp nghiên cứu khoa học mà tác giả sử dụng trong nghiên cứu gồm:

- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử : Xem xét một sự vật

hay một hiện tượng trong trạng thái luôn phát triển và xem xét nó trong mối quan hệ

với các sự vật và hiện tượng khác

Trang 17

- Phương pháp hệ thống và khái quát hóa vấn đề Trên cơ sở lý luận, các dữ

liệu thực tế tổng hợp được, các báo cáo đã được công bố, các ý kiến nhận định của cán bộ tác nghiệp trực tiếp, tác giả sử dụng các phương pháp thống kê, đối chiếu, so sánh, quy nạp để nhận định, phân tích và tổng hợp số liệu để đánh giá thực trạng TTTM&TTQT bằng phương thức TDCT tại Vieitinbank, tìm hiểu các nguyên nhân

dẫn đến rủi ro của Vietinbank và từ đó đưa ra giải pháp phù hợp

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài lời nói đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảng

biểu và phụ lục, luận văn gồm 3 chương và có kết cấu như sau:

Chương 1: Tổng quan tài liệu và những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị rủi

ro đối với phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

Chương 2: Phương pháp luận và thiết kế nghiên cứu của đề tài

Chương 3: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro đối với phương thức thanh

toán tín dụng chứng từ tại Vietinbank

Chương 4: Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong thanh toán

bằng tín dụng chứng từ tại Vietinbank

Trang 18

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN

CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO ĐỐI VỚI PHƯƠNG THỨC

TÍN DỤNG CHỨNG TỪ

1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

1.1.1 Nghiên cứu của các tác giả nước ngoài

Trong khả năng tiếp cận và nguồn tài liệu còn hạn chế, tác giả tham khảo các tài liệu tiếng Anh về các nội dung lý thuyết Các tài liệu này chủ yếu nêu khá ngắn gọn và rõ ràng các khái niệm về TDCT, lưu đồ, vai trò của các NHTM, các rủi ro gặp phải của các bên liên quan Trong đó, hai tài liệu khá sát với nội dung nghiên

cứu là: Documentary risk in commodity trade (UNCTAD) và Risk Analysis of Letter of Credit – Based on Principles of ‘Independence’ and ‘Strict Compliance’

(Yan Hao & Ling Xiao)

Ấn phẩm Documentary risk in commodity trade (UNCTAD) đề cập đến rủi

ro chứng từ trong thương mại hàng hóa gây ra các rủi ro cho cả bên mua và bên bán, tài liệu được chia ra 4 nội dung cơ bản là: (1) Giới thiệu về TDCT (Giới thiệu chung, Vai trò của ICC về Incorterms và UCP, Tín dụng chứng từ, Hướng dẫn chung cho người sử dụng chứng từ là người bán và người mua); (2) Vai trò của các ngân hàng (Các rủi ro ngân hàng gặp phải, vai trò quan trọng của các ngân hàng trong phương thức TDCT); (3) Các chứng từ được sử dụng chủ yếu trong thương mại hàng hóa quốc tế (Hóa đơn, chứng nhận xuất xứ, chứng nhận kiểm tra, phiếu đóng gói, chứng nhận bảo hiểm, vận đơn); (4) Lỗi, gian lận và cách xử lý (Gian lận TDCT, các phương tiện tránh gian lận) Nội dung gần nhất với nghiên cứu của đề tài từ ấn phẩm này đó là các tác giả của UNCTAD đã phân thành 2 nhóm rủi ro chính là Rủi ro vĩ mô đến từ các yếu tố bên ngoài gây tác động tiêu cực tới giao dịch TTQT và Rủi ro giao dịch đến từ các yếu tố nội bộ bên trọng có thể ảnh hưởng đến tổng thể giao dịch TTQT Cùng với việc chỉ rõ các rủi ro chính, các tác giả còn đưa ra gợi ý về cách các ngân hàng chống lại các rủi ro Sau đó các tác giả tập trung trình bày những hỗ trợ mà các ngân hàng cung cấp cho người xuất khẩu và người nhập khẩu nhằm giúp họ thành công trong các giao dịch TDCT

Trang 19

Bài báo Risk Analysis of Letter of Credit – Based on Principles of

‘Independence’ and ‘Strict Compliance’ (Yan Hao & Ling Xiao) đề cập tới 4 nội

dung: (1) Giới thiệu; (2) Hai nguyên tắc chính của TDCT (nguyên tắc độc lập, nguyên tắc phù hợp nhận biết và các vấn đề phát sinh trong thực tế) ; (3) Phân tích các rủi ro (Các rủi ro cho nhà xuất khẩu, các rủi ro cho nhà nhập khẩu, các rủi ro cho ngân hàng; Tư vấn và các giải pháp (Tư vấn cho nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu, các ngân hàng)

Như vậy, các nghiên cứu của các tác giả nước ngoài đã góp phần củng cố nền tảng lý thuyết vững chắc, đưa ra các gợi ý cũng như các giải pháp để tác giả tham khảo làm hoàn chỉnh cho nghiên cứu của đề tài

1.1.2 Nghiên cứu của các tác giả trong nước

1.1.2.1 Nhóm các công trình nghiên cứu về rủi ro trong thanh toán bằng

phương thức tín dụng chứng từ tại các NHTM cụ thể

Nhóm này bao gồm các công trình tiêu biểu sau:

- Luận văn thạc sỹ kinh tế: Rủi ro trong tín dụng chứng từ tại VPBank và các biện pháp phòng ngừa (tác giả Bế Quang Minh, 2008, ĐH Kinh tế TP HCM):

Về cơ sở lý thuyết luận văn đi từ Khái niệm rủi ro và QTRR nói chung, sau đó đề cập tới phương thức TDCT và các rủi ro của nó, bên cạnh đó tác giả còn đề cập đến các văn bản pháp lý liên quan là nền tảng cho việc phòng chống rủi ro TDCT Bài học kinh nghiệm tác giả tập trung vào kinh nghiệm từ Citi group Trong phần nghiên cứu về thực trạng tại VP bank tác giả phân tích theo hướng đề cập tới các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động TDCT, chỉ ra các rủi ro thường gặp đối với LC nhập khẩu và LC xuất khẩu, phân tích một số tình huống, đánh giá tỷ lệ thông qua các số liệu thu thập được từ 100 phiếu điều tra cán bộ VP bank Nội dung khá quan trọng trong chương 2 về đánh giá công tác phòng chống rủi ro TDCT tại VP Bank, tác giả chỉ dừng lại ở việc cung cấp các thông tin ở từng giai đoạn thực hiện VP Bank đã làm gì để hạn chế rủi ro mà chưa đưa ra được các phân tích thỏa đáng và các đánh giá về kết quả theo quan điểm riêng của tác giả Phần giải pháp tác giả trình bày dàn trải, trật tự chưa thực sự logic, thuyết phục, tuy nhiên cũng có thể tham khảo các nội dung để có cái nhìn đầy đủ hơn từ nhiều quan điểm

Trang 20

- Luận văn thạc sỹ kinh tế: Rủi ro trong thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) và các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu thiệt hại (tác giả Lê Thị Như Hoa, 2010, ĐH Kinh tế

TP HCM): Về kết cấu và phương pháp thực hiện tương tự như tác giả Bế Quang Minh Điểm khác của đề tài là để cập đến các tình huống mới trong bối cảnh của BIDV là một ngân hàng có quy mô lớn hơn VP Bank và là đối thủ mạnh của Vietinbank Theo tác giả tại giai đoạn nghiên cứu năm 2010, BIDV đạt dược sự phát triển đáng kể về quy mô, tốc độ tăng trưởng và đa dạng hóa dịch vụ do đó cũng

là lý do dẫn tới sự gia tăng rủi ro cho ngân hàng này Chương 3 về biện pháp phòng ngừa rủi ro, hạn chế thiệt hại tác giả đưa ra khá rõ ràng và logic hơn so với đề tài trên

- Bài báo đăng tạp chí: Rủi ro trong hoạt động thanh toán LC tại sở giao dịch ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Tác giả Nguyễn

Ngọc Hồng, NHNN&PTNT Việt Nam): Trong bài báo tác giả đề cập đến 3 loại rủi

ro thường gặp là rủi ro tín dụng, rủi ro kỹ thuật (lỗi chứng từ), rủi ro thanh khoản Mặc dù bài báo khá ngắn nhưng qua phân tích có thể thấy tác giả nắm khá rõ các thông tin của ngân hàng, có được các đánh giá nhìn nhận thực tế và đưa ra được quan điểm đánh giá của tác giả Tuy nhiên, đúng như tiêu đề, bài báo chỉ dừng ở mục đích đề cập đến những rủi ro thường gặp, chưa đưa ra các giải pháp để tham khảo

1.1.2.2 Nhóm các công trình nghiên cứu về rủi ro trong thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Vietinbank

Bên cạnh việc tham khảo các nghiên cứu liên quan tại các NHTM khác, tác giả còn tìm thêm các công trình tương tự cũng về Vietinbank, tuy nhiên các luận văn này nghiên cứu trên bối cảnh lịch sử của giai đoạn về trước Qua đó, giúp tác giả so sánh được sự chuyển biến của Vietinbank cũng như có được các kế thừa từ các nghiên cứu đi trước này

- Luận văn thạc sỹ kinh tế: Quản lý rủi ro trong các phương thức thanh toán quốc tế tại SGD II – Ngân hàng Công thương Việt Nam (Nguyễn Thị Thanh

Nga, 2007, Đại học kinh tế TP HCM): Đề tài đi vào vấn đề khá rộng đó là TTQT nói chung bao gồm nhiều phương thức Thanh toán bằng phương thức TDCT là một

Trang 21

mảng quan trọng nên cũng được tác giả đề cập khá chi tiết Các nội dung đề cập tới Vietinbank là một tham khảo hữu ích

- Luận văn thạc sỹ kinh tế: Giải pháp phòng ngừa rủi ro trong thanh toán xuất khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ tại SGD II – Ngân hàng Công Thương Việt Nam (Võ Thị Tuyết Trinh, 2008, Đại học kinh tế TP HCM): Nếu như

tác giả Nguyễn Thị Thanh Nga nghiên cứu một phạm vi rộng hơn về rủi ro trong TTQT thì tác giả Võ Thị Tuyết Trinh lại đi vào phạm vi hẹp đó là thanh toán xuất khẩu Đề tài không chỉ là một tham khảo về mặt lý thuyết mà còn tham khảo được các tình huống rất thực tế tại Vietinbank

Mặc dù 2 đề tài cùng nghiên cứu tại ngân hàng cụ thể là Vietinbank song phạm vi nghiên cứu khác nhau và cũng khác với đề tài Luận văn này đang thực hiện

1.1.3 Những kết quả có thể kế thừa

Từ các công trình nghiên cứu tham khảo trong nước và ngoài nước tiêu biểu

kể trên cùng với một số nguồn tài liệu khác tác giả đã kế thừa được các nội dung bao gồm: Hệ thống cơ sở lý thuyết, kinh nghiệm từ các ngân hàng, một số quan điểm của các tác giả cũng như các giải pháp chung

Tuy nhiên, các tài liệu tham khảo trên có sự khác biệt về phạm vi nghiên cứu, hoặc đối tượng nghiên cứu, điều kiện lịch sử nên luận văn này sẽ đưa ra các quan điểm cũng như các phân tích riêng của tác giả, thể hiện khả năng nghiên cứu

và đánh giá độc lập trên cơ sở kiến thức, kinh nghiệm và các nguồn tài liệu thực tế,

số liệu thu thập mới từ Vietinbank và bối cảnh hiện tại của Việt Nam

1.2 Giới thiệu phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

1.2.1 Tài trợ thương mại và thanh toán quốc tế

1.2.1.1 Khái niệm tài trợ thương mại

TTTM là việc hỗ trợ những phương tiện tài chính và hoặc những phương tiện thay thế tài chính cho các doanh nghiệp, định chế tài chính trong hoạt động thương mại nhằm hoàn tất việc thanh toán phát sinh trong quá trình từ sản xuất đến lưu thông hàng hóa và cung ứng dịch vụ

Trang 22

Chẳng hạn trong hệ thống Vietinbank, TTTM là tất cả các hoạt động thanh toán và tài trợ cho hoạt động thương mại bao gồm nhờ thu, tín dụng chứng từ, bảo lãnh, phát hành bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng, biên lai tín thác, bao thanh toán, cam kết chia sẻ rủi ro, chiết khấu bộ chứng từ (BCT), tái tài trợ và các giao dịch khác

1.2.1.2 Khái niệm thanh toán quốc tế và các phương thức thanh toán quốc tế

Từ lâu trong xã hội hoạt động trao đổi mua bán đã trở nên vô cùng quen thuộc và là một hoạt động quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội Khi một người muốn mua một hàng hóa hoặc dịch vụ sẽ phải trả tiền cho người bán để có quyền sở hữu và quyền tiêu dùng hàng hóa hoặc dịch vụ đó Việc chi tiền đó chính là thanh toán

Theo nghị định chính phủ về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng

dịch vụ thanh toán (64/2001/NĐ-CP), giao dịch thanh toán là việc thực hiện nghĩa

vụ trả tiền hoặc chuyển tiền giữa tổ chức, cá nhân

Người mua trả tiền cho người bán để có quyền sở hữu và quyền tiêu dùng hàng hóa hoặc dịch vụ

Để người mua và người bán giữa các quốc gia có thể thanh toán được với nhau thật khó có thể sử dụng tiền mặt bởi lý do không tương thích đồng tiền và khoảng cách địa lý Vì vậy giải pháp có sự tham gia của hệ thống ngân hàng là rất cần thiết Các ngân hàng cung cấp sản phẩm là các phương tiện thanh toán cũng như các phương thức thanh toán hàng hóa khác nhau để phục vụ việc thanh toán của các nhà xuất, nhập khẩu

Trong NHTM, TTQT được hiểu là việc thực hiện nghĩa vụ tiền tệ phát sinh

từ hoạt động mậu dịch và phi mậu dịch giữa các chủ thể cư trú ngoài phạm vi một nước thông qua hệ thống ngân hàng

Từ khái niệm này có thể thấy được, giao dịch cơ sở làm phát sinh nghĩa vụ tiền tệ ở đây chính là các hoạt động mậu dịch và phi mâu dịch mang tính chất quốc

tế Thêm vào đó, chúng ta còn thấy được vai trò của hệ thống ngân hàng trong TTQT, từ đó sẽ làm phát sinh các nghĩa vụ cũng như rủi ro mà hệ thống ngân hàng

Trang 23

phải đối mặt khi thực hiện cung ứng các sản phẩm phục vụ thanh toán xuất nhập khẩu

Các sản phẩm thường được nhắc đến là trả tiền trước (payment in advance), ghi sổ (open account), nhờ thu (collection) và tín dụng chứng từ (letter of credit) Đây là bốn phương thức TTQT phổ biến trong ngoại thương hiện nay Phương thức TTQT là toàn bộ quá trình, điều kiện quy định để người mua trả tiền và nhận hàng, người bán giao hàng và nhận tiền Mỗi một phương thức có những đặc điểm khác nhau trong chuỗi hoạt động giao hàng – nhận hàng, chuyển tiền – nhận tiền và mức

độ trách nhiệm khác nhau của hệ thống ngân hàng trung gian tham gia

1.2.1.3 Vai trò của tài trợ thương mại và thanh toán quốc tế

Đối với nền kinh tế

TTQT giữ một vai trò quan trọng trong việc là cầu nối giữa kinh tế trong nước và kinh tế thế giới, không riêng với hoạt động ngoại thương mà còn là mắt xích liên kết và thúc đẩy sự phát triển của các hoạt động khác như đầu tư nước ngoài, thu hút kiều hối và đưa thị trường tài chính hội nhập quốc tế Trong bối cảnh hiện nay, với định hướng phát triển nền kinh tế thị trường mở cửa, hợp tác và hội nhập, vai trò trên càng trở nên quan trọng và nổi bật

TTQT còn là cầu nối giữa các ngân hàng trong nước với các ngân hàng nước ngoài, đây là cơ hội để tiếp cận, học hỏi hệ thống giao dịch thanh toán hiện đại, mở rộng quan hệ hợp tác cũng như mở rộng các hoạt động đầu tư trực tiếp và gián tiếp

Qua đó sự liên kết mang tính toàn cầu của hệ thống ngân hàng được hình thành

Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Thanh toán là khâu cuối cùng quan trọng để hoàn tất một giao dịch kinh tế Trong hoạt động ngoại thương, TTQT giúp cho quá trình xuất nhập khẩu được diễn

ra suôn sẻ, nhanh chóng và an toàn, bảo vệ quyền lợi của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong các giao dịch thanh toán, giúp cho cả hai bên đều đạt được mục đích cuối cùng Như vậy, đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, hoạt động TTQT đã giúp họ giao dịch thành công, thu hồi vốn nhanh, góp phần giảm chi phí, giảm rủi ro, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 24

Đối với NHTM

Trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới, nghiệp vụ TTQT trong các NHTM đang ngày một tăng trưởng nhanh chóng, trở thành một dịch vụ quan trọng, không thể thiếu đối với các ngân hàng Thông qua cung cấp dịch vụ TTQT cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, ngân hàng thu một khoản phí để bù đắp các chi phí và tạo ra lợi nhuận kinh cần thiết Đây hiện là một nguồn thu không nhỏ trong cơ cấu doanh thu của các NHTM

TTQT không chỉ là dịch vụ thanh toán thuần túy mà còn nằm trong mối liên

hệ bổ sung, hỗ trợ cho một số hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng như kinh doanh ngoại tệ, tài trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh ngân hàng trong hoạt động ngoại thương, tăng cường nguồn vốn huy động, đặc biệt là vốn bằng ngoại tệ Bên cạnh

đó, việc mở rộng quan hệ đại lý, hợp tác với các ngân hàng trên thế giới cũng gián tiếp nâng cao năng lực dịch vụ của các ngân hàng nội địa nhờ cơ hội tiếp cận và học hỏi hệ thống giao dịch thanh toán hiện đại, là tiền đề để các NHTM hội nhập sâu hơn vào thị trường tài chính quốc tế

1.2.2 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

1.2.2.1 Khái niệm

Thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ (còn gọi là LC, viết tắt là

L/C) là ngân hàng phát hành, theo yêu cầu của khách hàng (nhà nhập khẩu), cam

kết thanh toán không hủy ngang cho người hưởng (nhà xuất khẩu) khi người hưởng

xuất trình các chứng từ theo đúng quy định của L/C

Ở các phương thức TTQT khác như trả tiền trước, ghi sổ, nhờ thu ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian trong thanh toán mà không hề có cam kết về việc trả tiền cho nhà xuất khẩu Đối với phương thức tín dụng chứng từ nhà nhập khẩu có một lời hứa chắc chắn trả tiền từ ngân hàng mở L/C dựa trên BCT do nhà xuất khẩu xuất trình

1.2.2.2 Phân loại

Căn cứ vào thời hạn thanh toán, gồm có: LC trả ngay, LC trả sau (gồm LC

chấp nhận, LC trả chậm)

Trang 25

+ LC trả ngay: Loại LC này được phát hành thể hiện là nó có giá trị trả ngay

trên cơ sở xuất trình các hối phiếu và/hoặc BCT, được xuất trình tại ngân hàng chỉ định thanh toán Ngân hàng này sẽ thực hiện thanh toán với điều kiện BCT phù hợp với các điều khoản của LC

+ LC chấp nhận: Với loại LC này, người thụ hưởng được yêu cầu xuất trình,

ngoài BCT như quy định, một hối phiếu có kỳ hạn, ký phát cho ngân hàng gọi là ngân hàng chấp nhận với một khoảng thời gian xác định Kỳ hạn có thể khác nhau tùy thuộc sự thỏa thuận của tất cả các bên liên quan Có thể trả X ngày từ hoặc sau ngày B/L

+ LC trả chậm: Nếu một LC được quy định thanh toán chậm vào một ngày

tương lai mà không quy định hối phiếu phải được ký phát, đây là LC trả chậm mà ngân hàng thông báo/ngân hàng xác nhận sẽ không yêu cầu hối phiếu

Căn cứ vào các đặc điểm riêng, gồm có: LC có xác nhận, LC có thể chuyển

nhượng, LC giáp lưng, LC đối ứng, LC tuần hoàn, LC điều khoản đỏ

+ LC có xác nhận: Bằng việc xác nhận, ngân hàng thông báo cộng thêm một

cam kết của riêng họ thực hiện thanh toán BCT phù hợp Cam kết này độc lập với cam kết thanh toán không hủy ngang của ngân hàng phát hành Ngân hàng xác nhận (NHXN) thực hiện cam kết của họ bất kể việc ngân hàng phát hành có hoàn lại số tiền mà họ đã thanh toán theo LC hay không

+ LC có thể chuyển nhượng: Một LC có thể chuyển nhượng là một LC có

thể được chuyển nhượng bởi một người hưởng lợi thứ nhất cho một hoặc nhiều người hưởng lợi thứ hai Nó thường được sử dụng khi người hưởng thứ nhất không

tự cung cấp hàng hóa, mà chỉ là người trung gian hoặc môi giới và vì vậy, muốn chuyển nhượng lại một phần, hoặc toàn bộ, quyền lợi và nghĩa vụ của họ cho người cung cấp thực sự như là (những) người hưởng lợi thứ hai

Loại LC này chỉ được chuyển nhượng một lần, nghĩa là (những) người hưởng thứ hai không thể chuyển nhượng cho một người hưởng thứ ba, trừ khi LC quy định khác đi

Trang 26

+ LC giáp lưng: Theo khái niệm giáp lưng, người bán là người hưởng trong

LC thứ nhất, đưa ra một “đảm bảo” cho ngân hàng thông báo/xác nhận để phát hành một LC thứ hai Người bán sẽ là người mở trong LC thứ hai có trách nhiệm hoàn trả cho ngân hàng khoản thanh toán theo LC thứ hai này bất kể bản thân họ có nhận được thanh toán từ LC thứ nhất hay không

LC giáp lưng, tức là LC thứ hai, phải quy định các chứng từ được xuất trình (ngoài hóa đơn thương mại) đáp ứng tất cả các yêu cầu của LC gốc để đảm bảo cho người bán, người hưởng trong LC thứ nhất, được quyền nhận thanh toán trong vòng các giới hạn này

Loại LC này cũng được sử dụng trong trường hợp mua bán qua trung gian nhưng không thể áp dụng LC có thể chuyển nhượng

+ LC đối ứng: Loại LC này quy định nó chỉ có giá trị hiệu lực khi một LC

khác đối ứng với nó được mở ra Nghĩa là nhà xuất khẩu khi nhận được LC do nhà nhập khẩu mở thì phải mở lại LC tương ứng thì nó mới có giá trị

Loại LC đối ứng được sử dụng khi giữa hai bên xuất nhập khẩu có quan hệ thanh toán trên cơ sở mua bán hàng đổi hàng hoặc gia công

+ LC tuần hoàn: Trong các điều khoản và điều kiện của một LC tuần hoàn,

số tiền sẽ được lặp lại giá trị hoặc được tự phục hồi lại mà không cần một sửa đổi cụ thể cho LC Nó có thể tuần hoàn theo số lần và/hoặc giá trị Trường hợp LC tuần hoàn theo số lần, nó có thể là tích lũy hoặc không tích lũy

Nếu một LC được quy định là “tích lũy”, bất kỳ lượng giá trị nào chưa được thực hiện trong kỳ giao hàng trước sẽ được thực hiện trong kỳ kế tiếp theo

Nếu một LC là “không tích lũy”, bất kỳ lượng giá trị nào không được thực hiện trong khoảng thời gian xác định trong LC sẽ không được chuyển sang để thực hiện trong kỳ kế tiếp

Trong trường hợp một LC tuần hoàn theo giá trị, giá trị LC được tự phục hồi khi sử dụng, trong một khoảng thời gian hiệu lực chung xác định trước LC có thể cho phép phục hồi tự động ngay lập tức khi xuất trình các chứng từ đã quy định,

Trang 27

hoặc nó có thể quy định phục hồi chỉ sau khi ngân hàng phát hành nhận được các chứng từ này

+ LC điều khoản đỏ: Là một LC có một điều khoản đặc biệt ủy quyền cho

ngân hàng trả tiền (ngân hàng thông báo hoặc xác nhận) ứng trước một khoản tiền cho người hưởng lợi trước khi xuất trình BCT giao hàng Điều khoản này được đưa vào theo yêu cầu đặc biệt của người mở, và sự diễn giải bằng lời phụ thuộc vào các yêu cầu của người mở Tên gọi của nó xuất phát từ việc điều khoản này nguyên thủy được viết bằng mực đỏ để thu hút sự quan tâm tới bản chất riêng của LC này

1.2.2.3 Các bên tham gia

+ Ngân hàng thông báo (NHTB): Là ngân hàng thông báo L/C tới nhà xuất khẩu theo yêu cầu của NHPH Ngân hàng thông báo thứ nhất là ngân hàng có quan

hệ đại lý với NHPH thường ở nước nhà xuất khẩu hoặc chính là ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu (trường hợp NHPH có quan hệ đại lý với NHTB) Ngân hàng thông báo thứ hai (nếu có) là ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu (trường hợp NHPH không

có quan hệ đại lý với NHTB thứ hai và phải thông qua NHTB thứ nhất)

Các bên có thể tham gia:

+ Ngân hàng xác nhận

+ Ngân hàng được chỉ định (NHCĐ): Có thể là NHXN, ngân hàng trả tiền, ngân hàng chiết khấu, ngân hàng chấp nhận, ngân hàng trả chậm, ngân hàng hoàn trả

+ Ngân hàng chuyển nhượng

+ Ngân hàng hoàn trả

Trang 28

Tùy theo từng trường hợp mà có nhiều bên tham gia là các ngân hàng với các vai trò khác nhau và cùng một lúc các ngân hàng cũng có thể đóng nhiều vai trò khác nhau

Bước 3: NHPH gửi yêu cầu đề nghị ngân hàng đại lý của mình thực hiện

chức năng ngân hàng thông báo L/C;

Bước 4: NHTB khi nhận được L/C thì xác thực lại LC để đảm bảo tính pháp

lý và chuyển nguyên văn L/C cho nhà xuất khẩu

Giai đoạn thanh toán LC:

Bước 1: Nhà xuất khẩu gửi hàng cho nhà nhập khẩu thông qua đơn vị vận

chuyển;

Trang 29

Bước 2: Nhà xuất khẩu xuất trình BCT thông qua hệ thống ngân hàng phục

vụ để chuyển chứng từ tới nhà nhập khẩu;

Các ngân hàng sẽ thực hiện nhiệm vụ kiểm tra BCT về tính phù hợp của nó

so với L/C;

Bước 3: Nếu BCT phù hợp (không có sai sót) NHPH có trách nhiệm thanh

toán vô điều kiện cho nhà xuất khẩu Nếu BCT có sai sót mà nhà nhập khẩu chấp thuận nhận chứng từ, NHPH sẽ thay mặt nhà nhập khẩu thanh toán cho nhà xuất khẩu

Chuyển tiền thanh toán được NHPH thực hiện tuân theo quy định của L/C (trả ngay hoặc trả sau) và theo chỉ dẫn thanh toán trên yêu cầu đòi tiền mà NHĐCĐ gửi kèm với BCT (hoặc chỉ dẫn thanh toán gửi bằng truyền điện swift) Nhà nhập khẩu có trách nhiệm hoàn trả cho NHPH số tiền mà NHPH đã trả hoặc thay mặt nhà nhập khẩu trả

Chuyển tiền thanh toán đi được thực hiện như sau:

+ Ngân hàng chuyển tiền (NHPH) gửi điện thông qua ngân hàng đại lý của mình để ngân hàng nhận tiền (ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu - NHĐCĐ) thanh toán cho nhà xuất khẩu

+ Ngân hàng nhận tiền ghi có và báo có cho nhà xuất khẩu

Bước 4: Nhà nhập khẩu sau khi nhận BCT từ NHPH sẽ đem các chứng từ đi

nhận hàng từ đơn vị vận chuyển

Trên đây là quy trình thông dụng và đơn giản nhất Trên thực tế, có nhiều LC phức tạp nên sẽ có thêm các ngân hàng tham gia với nhiều vai trò khác nhau như NHTB thứ nhất, NHTB thứ hai, NHXN, ngân hàng chuyển nhượng, ngân hàng hoàn trả… Khi đó, quy trình trên cũng sẽ có sự thay đổi

1.2.2.5 Trách nhiệm của các ngân hàng tham gia

+ Ngân hàng phát hành: Ràng buộc trách nhiệm thanh toán đối với BCT phù

hợp (không có bất hợp lệ) và không được hủy ngang L/C kể từ thời điểm phát hành

+ Ngân hàng thông báo: Chỉ thông báo mà không có trách nhiệm phải thanh

toán hoặc chiết khấu

Trang 30

Phải xác thực được L/C và các sửa đổi L/C và thông báo chính xác mọi điều khoản và điều kiện của L/C cùng các sửa đổi L/C Nếu không xác thực được phải thông báo ngay cho ngân hàng gửi và có thể thông báo cho người hưởng nhưng phải nói rõ L/C cùng các sửa đổi L/C đó chưa được xác thực

Được quyền từ chối thực hiện yêu cầu thông báo L/C nhưng phải thông báo không chậm trễ cho ngân hàng gửi yêu cầu

+ Ngân hàng xác nhận (nếu có): Ràng buộc trách nhiệm thanh toán đối với

BCT phù hợp (không có bất hợp lệ) và không được hủy ngang L/C kể từ thời điểm xác nhận L/C

Có trách nhiệm thông báo không chậm trễ cho NHPH trong trường hợp không đồng ý xác nhận và có thể thông báo L/C không kèm xác nhận

Các ngân hàng có thể tham gia như NHĐCĐ, ngân hàng chuyển nhượng, ngân hàng hoàn trả chỉ có trách nhiệm thực hiện dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng mà không chịu trách nhiệm đảm bảo thanh toán

1.2.2.6 Đặc trưng của phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

Như vậy, từ các nội dung đã trình bày ở các mục trên nhận thấy các đặc trưng của phương thức thanh toán TDCT đó là:

+ Phương thức LC nhằm đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên xuất khẩu và nhập khẩu Trong phương thức này ngân hàng đóng vai trò chủ động trong thanh toán chứ không chỉ làm trung gian đơn thuần như các phương thức khác

+ Có ba mối quan hệ hợp đồng được hình thành, có liên quan tới nhau (hệ quả) nhưng độc lập về mặt pháp lý Thứ nhất là quan hệ hợp đồng giữa người mua

và người bán qua các điều khoản của hợp đồng ngoại thương Thứ hai là quan hệ hợp đồng giữa nhà nhập khẩu và NHPH qua đơn yêu cầu mở L/C Thứ ba là quan

hệ hợp đồng giữa NHPH và nhà xuất khẩu qua các điều khoản của L/C

+ Thanh toán bằng TDCT chỉ căn cứ vào chứng từ được xuất trình Điều đó

có nghĩa là các ngân hàng giao dịch trên cơ sở bề mặt của chứng từ chứ không bằng hàng hóa, dịch vụ hoặc các thực hiện khác mà chứng từ có liên quan Ngân hàng được miễn trách với mọi gian lận liên quan tới hàng hóa hoặc chứng từ giả mạo

Trang 31

+ Thanh toán bằng TDCT yêu cầu tuân thủ chặt chẽ về BCT, về các điều khoản đã nêu trong L/C Dù nhằm đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên xuất khẩu và nhập khẩu, là công cụ thanh toán, hạn chế rủi ro nhưng LC cũng bị lợi dụng để từ chối nhận hàng, từ chối thanh toán, gian lận và lừa đảo

Trang 32

1.3 Rủi ro đối với phương thức thanh toán tín dụng chứng từ của NHTM 1.3.1 Các loại rủi ro trong thanh toán bằng tín dụng chứng từ và các nhân tố tác động gây ra rủi ro

Basel II (2004) đưa ra 3 loại rủi ro chính đó là rủi ro hoạt động, rủi ro tín dụng và rủi ro thị trường Căn cứ vào các yếu tố rủi ro, rất nhiều loại rủi ro các NHTM sẽ gặp phải khi thực hiện dịch vụ thanh toán bằng TDCT, các rủi ro thường được nhắc đến là: Rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động (gồm: rủi ro tác nghiệp, rủi ro hàng hóa, rủi ro pháp lý, rủi ro đạo đức, rủi ro hối đoái, rủi ro công nghệ, rủi ro uy tín), rủi ro quốc gia và rủi ro thị trường

Rủi ro tín dụng là những rủi ro khi đối tác không thực hiện cam kết theo các

điều kiện đã thỏa thuận (1) Rủi ro xảy ra khi nhà nhập khẩu mất khả năng thanh toán hoặc bị phá sản Khi đó ngân hàng phát hành buộc phải thanh toán cho người bán nhưng không thể thu hồi được tiền từ phía người mua Nguyên nhân có thể do ngân hàng không đánh giá đúng khách hàng khi thẩm định tình hình tài chính, uy tín thanh toán và không kiểm soát tốt khách hàng trong thời gian quan hệ LC (2) Trường hợp ngân hàng phát hành mất khả năng thanh toán hoặc bị phá sản thì khi

đó NHXN phải chịu rủi ro tín dụng (3) Ngân hàng chiết khấu khi thực hiện chiết khấu cũng gặp phải rủi ro tín dụng nếu ngân hàng phát hành không thanh toán mà

họ lại không có quyền truy đòi hoặc có quyền truy đòi nhưng nhà xuất khẩu không

có khả năng hoàn trả số tiền

Rủi ro tác nghiệp xảy ra chủ yếu do trình độ nghiệp vụ, ý thức thực hiện và

kinh nghiệm của nhân viên ngân hàng chưa đáp ứng được các quy định của UCP

mà LC dẫn chiếu cũng như các nội dung đã quy định trong L/C cần phải được tuân thủ một cách khắt khe Rủi ro tác nghiệp thường xảy ra nhất là trong quá trình kiểm tra chứng từ, việc không phát hiện ra các lỗi không hợp lệ của BCT hoặc bắt lỗi không chính xác sẽ gây ảnh hưởng đến cam kết có thanh toán hay không, khi đó ngân hàng sẽ chịu thiệt hại nếu bên liên quan từ chối thanh toán

Rủi ro hàng hóa là những rủi ro về mất mát, hư hỏng, khó tiêu thụ hàng hóa

trong quá trình vận chuyển, bảo quản và tiêu thụ, xảy ra trong các trường hợp như: (1) Hàng hóa là mặt hàng đặc chủng, ít thông dụng, không dễ mua bán/chuyển

Trang 33

nhượng trên thị trường, thời hạn sử dụng của hàng hóa không phù hợp với phương thức thanh toán và vận chuyển; (2) Có sự bất ổn về giá cả của hàng hóa trên thị trường, nếu nhận hàng khách hàng bị lỗ nặng có thể dẫn đến khách hàng không nhận hàng; (3) Chính sách của nhà nước đối với mặt hàng nhập khẩu (thuế quan/hạn ngạch; tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm theo đó có khả năng xảy ra trường hợp BCT hoàn hảo, ngân hàng phát hành phải thực hiện thanh toán nhưng hàng hóa không đủ tiêu chuẩn để được thông quan, ví dụ hàng phế liệu, hàng tiêu dùng đã qua sử dụng, phương tiện vận tải tay lái bên trái…); (4) Hàng hóa mua theo L/C là mặt hàng mà khách hàng mới tham gia, chưa có nhiều kinh nghiệm trường hợp có rủi ro gây thua

lỗ sẽ bỏ không nhận hàng, hoặc hàng không bán được ngân hàng phát hành cũng bị liên đới vì đã cam kết thanh toán thay khi BCT phù hợp; (5) Hàng hóa bị hư hỏng, mất mát trong quá trình vận chuyển mà trách nhiệm không thuộc về hàng tàu và lô hàng chưa được mua bảo hiểm hoặc mua bảo hiểm chưa phù hợp, ngân hàng phát hành có thể gặp rủi ro

Rủi ro pháp lý xảy ra khi có sự tranh chấp do bất đồng quan điểm giữa ngân

hàng và các bên liên quan dẫn đến phải nhờ đến sự can thiệp của pháp luật, bao gồm các vấn đề sau: (1) Rủi ro tranh chấp pháp lý do sự khác biệt về luật áp dụng; (2) Rủi ro thủ tục pháp lý như liệu ngân hàng có bù đắp được chi phí trong trường hợp thắng kiện hay chi phí pháp lý bị mất là bao nhiêu

Rủi ro đạo đức là những rủi ro khi ít nhất một bên tham gia cố tình không

thực hiện đúng nghĩa vụ của mình, gây thiệt hại tới quyền lợi của người khác (1) Rủi ro xảy ra khi nhà xuất khẩu cố tình lừa đảo giao hàng không phù hợp hoặc không giao hàng, cùng với sự đồng lõa của hãng tàu, tổ chức bảo hiểm, giám định

để lập BCT giả phù hợp với L/C trên bề mặt chứng từ (2) Khi nhà nhập khẩu không

có uy tín trong kinh doanh, lợi dụng những lỗi sai sót nhỏ trên chứng từ (những lỗi không gây ảnh hưởng tới quyền lợi của nhà nhập khẩu) để trì hoãn thanh toán, ép người bán giảm giá có thể dẫn tới ảnh hưởng chất lượng hàng hóa hoặc do kéo dài hàng bị giảm giá Nhà nhập khẩu không nộp tiền để nhận hàng đẩy ngân hàng vào nghĩa vụ phải thanh toán, phải cho vay bắt buộc, rủi ro mất nhiều chi phí trong theo dõi, thu hồi nợ, phát mại tài sản… Với L/C trả chậm nhà nhập khẩu tiêu thụ hết hàng hóa nhưng trì hoãn hoặc không chịu nộp tiền khi đến hạn thanh toán (3) Một

Trang 34

trường hợp khác đó là có thể bên bán và bên mua thông đồng để lừa ngân hàng chiếm đoạt tiền bằng cách ký hợp đồng khống hoặc ký hợp đồng với giá trị cao cho hàng hóa có giá trị thấp hoặc hàng hóa không có giá trị (4) Nhiều khi ngân hàng phát hành, NHXN cũng vi phạm những cam kết của mình như: Ngân hàng phát hành nếu không nhận được tiền của nhà nhập khẩu cũng không thanh toán L/C trả chậm khi đến hạn trong khi đó NHXN hoặc ngân hàng chiết khấu đã thanh toán cho nhà xuất khẩu (5) Người chuyên chở cước phí và chiếm đoạt hàng rồi bỏ trốn (thường không phải chủ tàu mà là người đi thuê tàu để chuyên chở) (6) Nhân viên ngân hàng thông đồng với khách hàng để chiếm dụng vốn của ngân hàng

Rủi ro hối đoái xảy ra khi nhà nhập khẩu không lường trước được mức độ

trượt giá của đồng nội tệ so với ngoại tệ mạnh được dùng để thanh toán tiền hàng Với những mặt hàng bán cạnh tranh khó tăng giá nhà nhập khẩu sẽ bị lỗ Mức độ lỗ phụ thuộc vào việc trước đó nhà nhập khẩu đã mua bao nhiêu ngoại tệ để ký quỹ Nếu khi mở L/C nhà nhập khẩu ký quỹ bằng nội tệ hoặc ký quỹ không đủ 100% số ngoại tệ thì phải bù thêm nội tệ cho tỷ lệ trượt giá trong khi giá bán hàng hóa không tăng được Ngân hàng phát hành có thể cũng bị liên đới vì đã cam kết thanh toán thay cho nhà nhập khẩu trong trường hợp nhà nhập khẩu không đủ tiền thanh toán Hơn nữa chính những biến động thị trường về tỷ giá dẫn tới trường hợp khi đến hạn thanh toán ngân hàng phát hành gặp khó khăn trong việc thu xếp nguồn ngoại tệ

Rủi ro công nghệ là những bất trắc xảy ra do công nghệ thấp kém hoặc trục

trặc dẫn đến không đáp ứng hoặc đáp ứng không tốt yêu cầu đặt ra của dịch vụ Bất

kỳ một sai sót hoặc chậm trễ liên quan đến bức điện có thể gây thiệt hại về tài chính cho khách hàng và cả ngân hàng Điều này còn ảnh hưởng lớn tới uy tín của ngân hàng

Rủi ro uy tín là những bất trắc xảy ra gây ảnh hưởng làm giảm uy tín của

ngân hàng Uy tín rất quan trọng vì phát hành L/C là việc ngân hàng dùng uy tín của mình để cam kết thanh toán Khi uy tín của ngân hàng không tốt sẽ mất đi khả năng bán dịch vụ thanh toán bằng LC cho khách hàng Uy tín của ngân hàng phụ thuộc vào trình độ nghiệp vụ, tính chuyên nghiệp của nhân viên ngân hàng, xử lý của ngân hàng trong việc thực hiện các cam kết của mình trong giao dịch, lịch sử cũng như tình hình tài chính, mối quan hệ quốc tế của ngân hàng

Trang 35

Rủi ro quốc gia là rủi ro khi bên đối tác không thể thực hiện cam kết do các

điều kiện bất lợi mà chính phủ nước đó tiền hành, phụ thuộc vào mức độ bất ổn định về chính trị, kinh tế như chiến tranh, tình trạng khủng hoảng trầm trọng về kinh tế/chính trị, cấm vận… của thị trường nước xuất khẩu Ngoài ra các nước xuất khẩu có thể thay đổi bất thường về chính sách như: áp đặt, gia tăng thuế phí đối với mặt hàng xuất khẩu… và một số thị trường nước xuất khẩu có độ tín nhiệm không cao về đảm bảo chất lượng hàng hóa và tư cách đối tác như Trung đông, Trung Quốc, Ấn Độ đều đặt nhà nhập khẩu và ngân hàng phục vụ họ vào nguy cơ rủi ro cao

Qua các phân tích kể trên có thể nhận thấy rất nhiều nhân tố tác động dẫn đến các loại rủi ro trong TTQT theo phương thức TDCT, các nhân tố này có thể nhóm lại thành 2 nhóm:

Nhân tố khách quan như: (1) Khủng hoảng kinh tế, lạm phát; (2) Sự biến

động thị trường, biến động về giá cả; (3) Cấm vận kinh tế; (4) Thiên tai; (5) Tình hình kinh tế và chính trị của các quốc gia liên quan; (7) Các chính sách và tính đồng

bộ của hệ thống pháp luật điều chỉnh

Nhân tố chủ quan như: (1) Năng lực quản lý, trình độ chuyên môn của các

bên tham gia; (2) Đạo đức, ý thức trách nhiệm của các bên tham gia; (3) Sự thiếu hụt thông tin giữa các bên tham gia; (4) Các quy định về nghiệp vụ (yêu cầu mua bảo hiểm, tỷ lệ ký quỹ, hạn mức tín dụng, quy định tuân thủ và kiểm soát…)

1.3.2 Rủi ro trong thanh toán bằng tín dụng chứng từ đối với các ngân hàng tham gia

Từ các loại rủi ro thường gặp kể trên, trong phạm vi nghiên cứu đề tài chỉ đề cập đến rủi ro có thể trực tiếp xảy ra đối với các vai trò cơ bản của NHTM khi tham gia vào hoạt động thanh toán bằng TDCT bao gồm: NHPH, NHTB, NHXN, NHCK, được thống kê như bảng 1.1

- Đối với NHPH:

(1) Rủi ro từ phía người mở L/C; (2) Rủi ro từ phía người thụ hưởng; (3) Rủi

ro từ NHCK; (4) Rủi ro về điều kiện thị trường hàng hóa nhập khẩu; (5) Rủi ro khi

Trang 36

chứng từ vận tải ngoài tầm kiểm soát của ngân hàng; (6) Rủi ro khi thực hiện hoàn trả giữ các ngân hàng;

(1) Phải thực hiện thanh toán cho người thụ hưởng theo quy định của L/C ngay cả khi nhà nhập khẩu chủ tâm không hoàn trả hoặc không có khả năng hoàn trả (rủi ro tín dụng); (2) NHPH có thể được yêu cầu thanh toán cho người thụ hưởng

mà chưa nhìn thấy BCT, trường hợp BCT có lỗi bị nhà nhập khẩu từ chối, mặc dù

có quyền truy hoàn lại số tiền nhưng NHPH gặp khó khăn, mất thời gian và chịu tốn kém; (3) NHPH không kiểm tra kỹ lưỡng BCT trước khi trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu nếu BCT có sai sót nhà nhập khẩu từ chối thì không thể đòi tiền nhà nhập khẩu; (4) Trong quá trình vận chuyển rủi ro hàng hóa không thuộc trách nhiệm hãng tàu và hàng chưa được mua bảo hiểm, nhà nhập khẩu không sẵn lòng thanh toán, NHPH chịu thiệt hại; (5) Không phát hiện ra BCT giả mạo do nhà xuất khẩu lừa đảo sau đó bỏ trốn hoặc phá sản, NHPH đã thanh toán và không thể đòi lại; (6) Không cẩn trọng trong thanh toán, không tuân thủ UCP…

- Đối với NHTB: Phát sinh rủi ro tác nghiệp, rủi ro công nghệ, rủi ro uy tín khi (1) chịu trách nhiệm xác thực tính chân thực của L/C, xác thực chữ ký, khóa mã, mẫu điện, nội dung đầy đủ của L/C trước khi thông báo L/C cho nhà xuất khẩu (2) NHTB chịu trách nhiệm khi không thông báo L/C mà không báo cho NHPH một cách không chậm trễ (3) NHTB giao L/C không đúng người thụ hưởng có thể gây

ra những rủi ro như LC bị lợi dụng, chứng từ giả mạo, người thụ hưởng không thực hiện đúng hợp đồng với nhà nhập khẩu

- Đối với NHXN: Phải xem xét kỹ lưỡng NHPH cũng như giao dịch L/C trước khi chấp thuận xác nhận bởi khi đã xác nhận L/C, NHXN cũng gặp phải nhiều rủi ro tương tự như những rủi ro NHPH gặp phải

- NHCK có thể là NHXN nếu là L/C xác nhận, hoặc là NHPH nếu người hưởng không muốn xuất trình qua ngân hàng thứ ba, nhưng thông thường là một

NH được chỉ định cụ thể trên L/C hoặc bất cứ NH nào nếu L/C cho phép chiết khấu

tự do (any bank negotiation) Trường hợp không được thanh toán từ phía nhà nhập khẩu và NHPH mặc dù điều khoản chiết khấu cho phép NHCK được phép truy đòi

Trang 37

lại nhà xuất khẩu nhưng sẽ là khó khăn nếu nhà xuất khẩu cố tình hoặc không có khả năng hoàn trả

Trang 38

Bảng 1.1 Các loại rủi ro NHTM gặp phải khi ở vai trò khác nhau

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

TTQT là một nghiệp vụ ngoại bảng đặc trưng và quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam NHTM là trung gian cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng, bên cạnh việc thu được một mức lợi nhuận thì cũng phải gánh chịu hàng loạt rủi ro Rủi ro trong TTQT đối với NHTM có thể là thiệt hại xảy ra do không thu hồi được vốn, phát sinh những khoản chi phí không cần thiết hay là những yếu tố làm giảm uy tín của ngân hàng Phương thức thanh toán TDCT là một phương thức phức tạp và tốn phí nhất so với 2 phương thức TTQT phổ biến còn lại là nhờ thu và chuyển tiền TTR

Bên cạnh việc nhận diện các rủi ro thông qua các tình huống đã và có thể phát sinh để đánh giá mức độ rủi ro trong phương thức thanh toán TDCT chúng ta

có thể thông qua một số các chỉ tiêu có thể đo lường thông qua thống kê Các chỉ tiêu sau đây là các chỉ tiêu theo thông lệ thường được đề cập đến trong các báo cáo nội bộ của bộ phận TTQT của các NHTM

Thứ nhất đó là chỉ tiêu về số lượng và trị giá LC phải trả thay khách hàng (cho vay bắt buộc) Mặc dù rủi ro tín dụng đối với nghiệp vụ LC thường thấp, với

Trang 39

điều kiện ngân hàng có thể kiểm soát được hàng hóa, khi ngân hàng thực hiện trả tiền/cam kết trả tiền theo LC mà khách hàng không thanh toán cho ngân hàng thì ngân hàng có quyền cho vay bắt buộc theo thỏa thuận đã ký kết trước đó của ngân hàng với khách hàng Các khoản vay bắt buộc này đều đặt ngân hàng vào tình trạng đối mặt với rủi ro tín dụng LC trả chậm có thể tiềm ẩn rủi ro hơn LC trả ngay bởi khách hàng đã nhận hàng hóa trước khi chuyển tiền thanh toán

Thứ hai đó là chỉ tiêu về số lượng và trị giá LC bị từ chối thanh toán Nếu

như với LC nhập khẩu ngân hàng phải đối mặt với các nghĩa vụ tiềm ẩn cho toàn bộ

dư nợ LC nhập thì với LC xuất khẩu ngân hàng đối mặt với rủi ro uy tín khi BCT hàng xuất bị từ chối thanh toán và/hoặc rủi ro tín dụng trong trường hợp đã chiết khấu cho khách hàng

Thứ ba đó là chỉ tiêu về số lượng và trị giá LC phải chịu rủi ro do lỗi của ngân hàng Trong quá trình tác nghiệp và xử lý nếu ngân hàng thực hiện sai các

nguyên tắc trong TTQT, không tuân thủ đúng các quy định, các luật thì ngân hàng phải chịu cả rủi ro uy tín cũng như rủi ro tín dụng Ngân hàng phải bồi thường thiệt hại gây ra cho khách hàng

Thứ tư đó là các thiệt hại về tài chính liên quan tới quan hệ ngân hàng đối tác, ngân hàng có thể phải chịu các thiệt hại như bị áp lãi suất cao hơn, phí cao hơn,

không nhận được các khoản tài trợ, thậm chí bồi thường các phí tổn cho đối tác…

1.3.4 Bài học kinh nghiệm về quản trị rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

1.3.4.1 Kinh nghiệm của một số NHTM trên thế giới

Về lý thuyết các ngân hàng đều dự đoán trước được các rủi ro có thể gặp phải khi ở vị trí của một ngân hàng tham gia vào phương thức thanh toán TDCT Tuy nhiên, chính những thiệt hại thực tế mà các ngân hàng đã phải hứng chịu chính

là những bài học quý báu nhất để rút kinh nghiệm và nâng cao ý thức quản lý rủi ro Dưới đây các tình huống thực tế đã từng xảy ra tại các ngân hàng trên thế giới sẽ được viện dẫn để minh chứng cho những rủi ro mà ngân hàng luôn phải đối mặt

Trang 40

Tình huống 1.1 Rủi ro cho ngân hàng phát hành

Ngân hàng Trung Quốc CCB phát hành LC nhập khẩu ô tô trị giá 500.000USD cho người hưởng lợi tại Hàn Quốc, ngân hàng thông báo là KB

Sau đó ngân hàng CCB nhận được một BCT nhờ thu DP trị giá 500.000USD đầy đủ 3/3 vận đơn gốc từ ngân hàng KB, khách hàng nhập khẩu chấp nhận và chuyển tiền thanh toán, đi nhận hàng

Một tuần sau ngân hàng phát hành nhận được BCT cho LC đã mở trị giá 320.000USD Do BCT có sai sót nên CCB từ chối thanh toán Tuy nhiên sau khi tìm hiểu CCB phát hiện ra rằng vận đơn trên BCT nhờ thu và vận đơn trên BCT LC giống hệt nhau về nội dung và số hiệu

Kết luận: Như vậy, người xuất khẩu và nhà chuyên chở đã có hành động lừa

đảo thông qua việc phát hành 6 vận đơn bản gốc Nếu BCT không có sai sót thì ngân hàng phát hành đã phải thanh toán hai lần cho cùng một lô hàng

Tình huống 1.2 Rủi ro cho ngân hàng thông báo khi thông báo sai

Ngân hàng Chase Manhattan đã thông báo sai chỉ thị của người hưởng lợi cho NHPH Thay vì thông báo L/C đã được người hưởng lợi thứ hai chuyển nhượng lại cho người hưởng lợi thứ nhất thì ngân hàng này lại thông báo rằng người hưởng lợi thứ hai đã hủy L/C và L/C đã bị hủy Người hưởng lợi thứ nhất đã khiếu nại tới tòa án New York đòi bồi thường thiệt hại 350.000USD cho việc mở và duy trì L/C

Kết luận: Do hiểu nhầm dẫn đến sai sót trong tác nghiệp không chỉ gây mất

uy tín của ngân hàng mà còn đối mặt với việc đền bù cho thiệt hại gây ra cho khách hàng

Tình huống 1.3 Rủi ro cho ngân hàng thông báo khi làm chưa hết trách nhiệm

Một L/C được thông báo qua NH Trung Quốc, do L/C dài vượt quá độ dài bức điện cho phép nên được tách ra thành nhiều điện, ngân hàng đã không chu đáo trong việc rà soát lại toàn bộ nội dung các bức điện và lưu ý khách hàng dẫn đến việc người thụ hưởng giao hàng trễ, ngoài ra không thực hiện đúng quy định do nội dung L/C không đầy đủ

Kết luận: Ngân hàng mất uy tín với khách hàng

Ngày đăng: 30/03/2016, 19:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thị Thái Hằng (2014), Quản lý rủi ro các phương thức thanh toán quốc tế tại ngân hàng ngoại thương, Bài báo trao đổi của Đại học Đông Á Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rủi ro các phương thức thanh toán quốc tế tại ngân hàng ngoại thương
Tác giả: Trần Thị Thái Hằng
Năm: 2014
2. Lê Thị Như Hoa (2010), Rủi ro trong thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) và các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu thiệt hại, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường ĐH Kinh tế TPHCM, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rủi ro trong thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) và các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu thiệt hại
Tác giả: Lê Thị Như Hoa
Năm: 2010
3. Nguyễn Ngọc Hồng, Rủi ro trong hoạt động thanh toán LC tại Sở giao dịch ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thông Việt Nam, NHNN&PTNT Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rủi ro trong hoạt động thanh toán LC tại Sở giao dịch ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thông Việt Nam
4. Bế Quang Minh (2008), Rủi ro trong tín dụng chứng từ tại VPBank và các biện pháp phòng ngừa, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường ĐH Kinh tế TPHCM, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rủi ro trong tín dụng chứng từ tại VPBank và các biện pháp phòng ngừa
Tác giả: Bế Quang Minh
Năm: 2008
5. Nguyễn Thị Thanh Nga (2007), Quản lý rủi ro trong các phương thức thanh toán quốc tế tại SGD II – Ngân hàng Công Thương Việt Nam, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường ĐH Kinh tế TPHCM, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rủi ro trong các phương thức thanh toán quốc tế tại SGD II – Ngân hàng Công Thương Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Nga
Năm: 2007
6. Nguyễn Văn Tiến (2011), Giáo trình thanh toán quốc tế và Tài trợ ngoại thương, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thanh toán quốc tế và Tài trợ ngoại thương
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2011
7. Nguyễn Văn Thắng (2015), Tái cơ câu ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam giai đoạn 2015 – 2020, Đề án tốt nghiệp Lớp bồi dưỡng dự nguồn cán bộ cao cấp khóa V, Học viện Chính trị Quốc Gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tái cơ câu ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam giai đoạn 2015 – 2020
Tác giả: Nguyễn Văn Thắng
Năm: 2015
8. Võ Thị Tuyết Trinh (2008), Giải pháp phòng ngừa rủi ro trong thanh toán xuất khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ tại SGD II - Ngân hàng Công Thương Việt Nam, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường ĐH Kinh tế TPHCM, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phòng ngừa rủi ro trong thanh toán xuất khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ tại SGD II - Ngân hàng Công Thương Việt Nam
Tác giả: Võ Thị Tuyết Trinh
Năm: 2008
11. Vietinbank (2013-2015), Cập nhật và nâng cao nghiệp vụ TTQT&TTTM, Trường Đào tạo và Phát triển nguồn nhân lực, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cập nhật và nâng cao nghiệp vụ TTQT&TTTM
12. Vietinbank (2014), Đổi mới hoạt động TTQT & TTTM, bài báo đăng tạp chí Thông tin Vietinbank, số 1+2/2014, tr 26-27, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới hoạt động TTQT & TTTM
Tác giả: Vietinbank
Năm: 2014
13. Vietinbank (2014), Đào tạo QLRRHĐ cho cán bộ, giám đốc chi nhanh, Trường Đào tạo và Phát triển nguồn nhân lực, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo QLRRHĐ cho cán bộ, giám đốc chi nhanh
Tác giả: Vietinbank
Năm: 2014
14. Vietinbank (2010 – 2014), văn bản Kết luận của TGĐ, cảnh báo rủi ro TTTM, Hà Nội.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: văn bản Kết luận của TGĐ, cảnh báo rủi ro TTTM
15. UNCTAD, Documentary risk in commodity trade, UNCTAD/ITCD/COM/Misc.31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Documentary risk in commodity trade
16. Yan Hao, Ling Xiao (2013), Risk Analysis of Letter of Credit – Based on Principles of ‘Independence’ and ‘Strict Compliance’, International Journal of Busines and Social Science, Vol.4 No.9Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Risk Analysis of Letter of Credit – Based on Principles of ‘Independence’ and ‘Strict Compliance’
Tác giả: Yan Hao, Ling Xiao
Năm: 2013
10. Vietinbank, Bộ salekit hỗ trợ bán hàng của NHTMCP Công Thương Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Các loại rủi ro NHTM gặp phải khi ở vai trò khác nhau - Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
Bảng 1.1. Các loại rủi ro NHTM gặp phải khi ở vai trò khác nhau (Trang 38)
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức ngân hàng Vietinbank - Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức ngân hàng Vietinbank (Trang 50)
Bảng 3.2. Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu và  thị phần của - Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
Bảng 3.2. Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu và thị phần của (Trang 59)
Bảng 3.3. Hoạt động thanh toán bằng tín dụng chứng từ qua Vietinbank - Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
Bảng 3.3. Hoạt động thanh toán bằng tín dụng chứng từ qua Vietinbank (Trang 61)
Sơ đồ 3.2. Các vòng kiểm soát của Vietinbank - Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
Sơ đồ 3.2. Các vòng kiểm soát của Vietinbank (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w