Phân công công việc của các thành viên và đánh giá: 1, Hoàng Mỹ Thương: A Đánh giá tình hình sử dụng quỹ lương của doanh nghiệp Phân thích sự biến động của tổng số giờ công làm việc thực tế hoàn toàn, năng suất lao động bình quân, giá trị sản xuất, tiền lương bình quân, tổng quỹ lương. Đánh máy văn bản và in ấn 2, Phạm Thị Ánh: A Thống kê số lao động trong doanh nghiệp Đánh giá tình hình sử dụng lao động trong doanh nghiệp Phân tích sự biến động năng suất lao động bình quân một công nhân So sánh tình hình chất lượng sản phẩm của 2 quý 3, Nguyễn Thị Ly: A Phân tích sự biến động tổng sản lượng Phân tích tiền lương bình quân 1 công nhân Phân tích sự tiến động của tổng quỹ lương Đánh giá chất lượng sản phẩm 4, Nguyễn Thị Bình: A Phân tích sự biến động của mức hao phí nguyên vật liệu(m) cho 1 sản phẩm Phân tích tổng mức tiêu hao nguyên vật liệu Đánh giá mỗi quan hệ giữa tốc độ tăng năng suất lao động bình quân và tốc độ tăng tiền lương bình quân
Trang 2Phân công công việc của các thành viên và đánh giá:
1, Hoàng Mỹ Thương: A
- Đánh giá tình hình sử dụng quỹ lương của doanh nghiệp
- Phân thích sự biến động của tổng số giờ công làm việc thực tế hoàn toàn, năng suất lao động bình quân, giá trị sản xuất, tiền lương bình quân, tổng quỹ lương
- Đánh máy văn bản và in ấn
2, Phạm Thị Ánh: A
- Thống kê số lao động trong doanh nghiệp
- Đánh giá tình hình sử dụng lao động trong doanh nghiệp
- Phân tích sự biến động năng suất lao động bình quân một công nhân
- So sánh tình hình chất lượng sản phẩm của 2 quý
3, Nguyễn Thị Ly: A
- Phân tích sự biến động tổng sản lượng
- Phân tích tiền lương bình quân 1 công nhân
- Phân tích sự tiến động của tổng quỹ lương
- Đánh giá chất lượng sản phẩm
4, Nguyễn Thị Bình: A
- Phân tích sự biến động của mức hao phí nguyên vật liệu(m) cho 1 sản phẩm
- Phân tích tổng mức tiêu hao nguyên vật liệu
- Đánh giá mỗi quan hệ giữa tốc độ tăng năng suất lao động bình quân và tốc
độ tăng tiền lương bình quân
5, Đỗ Thị Chúc: A
- Phân tích sự biến động giá thành của các sản phẩm
- Thống kê hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
- Đánh giáđịnh mức tiêu hao nguyên vật liệu
Trang 36, Nguyễn Văn Huân: A
- Phân tích chỉ tiêu tổng số giờ máy
- Phân tích chỉ tiêu năng suất bình quân một máy
- Tính GO, VA
Trang 4Thời gian bắt đầu 7h30
Địa điểm: tầng 2 thư viện trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Thành phần tham dự: gồm các thành viên trong nhóm :
6, Nguyễn Văn Huân
Chủ trì cuộc họp :.Hoàng Mỹ Thương
Thư ký (người ghi biên bản): Nguyễn Thị Ly
Nội dung (theo diễn biến cuộc họp/hội nghị/hội thảo):
1 Nội dung của bài tập lớn
2 Thời gân tối thiểu mà các thành viên cần để hoàn thành bài tập lớn
3 hu thập số liệu cụ thể
4 phân chia công việc cụ thể các thành viên cần phải làm
1, Hoàng Mỹ Thương:
- Đánh giá tình hình sử dụng quỹ lương của doanh nghiệp
- Phân thích sự biến động của tổng số giờ công làm việc thực tế hoàn toàn, năng suất lao động bình quân, giá trị sản xuất, tiền lương bình quân, tổng quỹ lương
- Đánh máy văn bản và in ấn
Trang 52, Phạm Thị Ánh:
- Thống kê số lao động trong doanh nghiệp
- Đánh giá tình hình sử dụng lao động trong doanh nghiệp
- Phân tích sự biến động năng suất lao động bình quân một công nhân
- So sánh tình hình chất lượng sản phẩm của 2 quý
3, Nguyễn Thị Ly:
- Phân tích sự biến động tổng sản lượng
- Phân tích tiền lương bình quân 1 công nhân
- Phân tích sự tiến động của tổng quỹ lương
- Đánh giá chất lượng sản phẩm
4, Nguyễn Thị Bình:
- Phân tích sự biến động của mức hao phí nguyên vật liệu(m) cho 1 sản phẩm
- Phân tích tổng mức tiêu hao nguyên vật liệu
- Đánh giá mỗi quan hệ giữa tốc độ tăng năng suất lao động bình quân và tốc
độ tăng tiền lương bình quân
5, Đỗ Thị Chúc:
- Phân tích sự biến động giá thành của các sản phẩm
- Thống kê hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
- Đánh giáđịnh mức tiêu hao nguyên vật liệu
6, Nguyễn Văn Huân:
- Phân tích chỉ tiêu tổng số giờ máy
- Phân tích chỉ tiêu năng suất bình quân một máy
- Tính GO, VA
Cuộc họp (hội nghị, hội thảo) kết thúc vào 11h giờ 30 phút, ngày 25 tháng 10 năm 2015/
Trang 6CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN B N ẢN CU C H P ỘC HỌP ỌP
(2)
_
Thời gian bắt đầu 7h30
Địa điểm: tầng 2 thư viện trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Thành phần tham dự: gồm các thành viên trong nhóm :
6, Nguyễn Văn Huân
Chủ trì cuộc họp :.Hoàng Mỹ Thương
Thư ký (người ghi biên bản): Nguyễn Thị Ly
Nội dung (theo diễn biến cuộc họp/hội nghị/hội thảo):
1 Kiểm tra tình hình làm việc của các thành viên trong nhóm
2 Cùng bàn bạc và sửa nhưng chỗ sai và chưa hợp lí
3 Đóp góp ý kiến để bài thêm hoàn thiện
Cuộc họp (hội nghị, hội thảo) kết thúc vào 11 giờ 30 phút, ngày 15 tháng 11 năm 2015/
Trang 7CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN B N ẢN CU C H P ỘC HỌP ỌP
(3)
_
Thời gian bắt đầu 7h30
Địa điểm: tầng 2 thư viện trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Thành phần tham dự: gồm các thành viên trong nhóm :
6, Nguyễn Văn Huân
Chủ trì cuộc họp :.Hoàng Mỹ Thương
Thư ký (người ghi biên bản): Nguyễn Thị Ly
Nội dung (theo diễn biến cuộc họp/hội nghị/hội thảo):
1 ghép các phần của của các thành viên đã được phân chia lại với nhau
2 Kiểm tra số liệu đã chính xác và đã khớp nhau chưa( nếu sai thì sửa)
3 In bài
Cuộc họp (hội nghị, hội thảo) kết thúc vào 11 giờ 30, ngày 28 tháng 11 năm 2015/
Trang 8Công Ty Cổ Phần Giấy Ánh Dương
Thị trường chính: Toàn Quốc
Số nhân viên: Từ 200 -300 người
Trang 9Tài liệu thống kê tình hình lao động, tiền lương, nguyên vật liệu, giá trị sản xuất, doanh thu,… của 3 phân xưởng sản xuất trong công ty Cổ phần giấy Ánh Dương trong quý II và quý III như sau: (Lấy quý II làm kì gốc)
I Có tài liệu
1.1 Có tài liệu thống kê về hoạt động sản xuất của công ty cổ phần giấyÁnh Dương trong quý II và quý III như sau:
(Đơn vị: Triệu đồng)
1 Doanh thu tiêu thụ hoặt động sản xuất chính 31000 34000
2 Doanh thu tiêu thụ hoạt động sản xuất phụ 2000 2500
5 Chi phí sản xuất và dịch vụ phát sinh trong kỳ 22500 23600
7 Giá trị hàng hóa gửi bán chưa
thu được tiền
Yêu cầu: Tính các chỉ tiêuGO, VA của công ty quý II và quý III
GO= Doanh thu tiêu thụ hoạt động sản xuất chính + doanh thu tiêu thụ hoạt động sản xuất phụ + doanh thu bán phế liệu, phế phẩm + doanh thu cho thuê máy móc thiết bị + chênh lệch giá trị thành phẩm + chênh lệch giá trị hàng hóa gửi bán + chênh lệch giá trị sản phẩm sản xuất kinh doanh dở dang
Trang 10VA= GO – Chi phí trung gian
1.2 Có tài liệu về tình hình sản xuất vở kẻ ngang của công ty cổ phần giấyÁnh Dương quý II và quý III năm 2015 như sau:
Loại sản phẩm Đơn giá
Trang 11=> Chất lượng sản phẩm quý III so với quý II tăng lên.
Phương pháp giá bình quân
=>Chất lượng sản phẩm quý III so với quý II đã được cải thiện
1.3 Thống kê số lao động trong quý III như sau:
- Ngày 1/7 doanh nghiệp có 265 lao động
- Ngày 22/7 doanh nghiệp tuyển thêm 5 lao động
- Ngày 3/8 doanh nghiệp sa thải 10 lao động
- Ngày 1/9 doanh ngiệp tuyển them 3 lao động
Trang 12Từ ngày 1/9 đến cuối tháng doanh nghiệp không có biến động về số lượng lao động.
Số lao động này đã tạo ra 32 000 (triệu đồng) giá trị sản phẩm Biết rằng quý II doanh nghiệp đã sử dụng 261 lao động và tạo ra 30 000 (triệu đồng) giá trị sản phẩm
Yêu cầu:
1, Tính số lao động thực tế doanh nghiệp đã sử dụng trong quý III
2, Đánh giá tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp trong quý III
Bài làm1,
Phương pháp kiểm tra giản đơn
Trang 13Số tương đối: x 100% = x 100% = 103,0651 (%)
Số tuyệt đối: ∆T = = 269 – 261 = 8 (người)
Phương pháp kiểm tra có liên hệ với tình hình thực hiện kế hoạch về sản lượng
Số tương đối: x 100% = x 100% = 96, 6236 (%)
Số tuyệt đối: ∆T = - x ) = 269 – (261 x ) = - 9 (người)
Nhận xét: Theo kì gốc, doanh nghiệp đã sử dụng 261 lao động, ở kì thực hiện doanh nghiệp sử dụng 269 lao động Số lượng lao động tăng 3, 0651% tương đương 8 lao động Việc tăng số lượng lao động này được coi là hiệu quả vì sản lượng lao động kì gốc là 30 000 (triệu đồng) còn ở kì thực hiện sản lượng lao động
là 32 000 (triệu đồng) Như vậy, doanh nghiệp đã tiết kiệm được 3, 3764% tương đương 9 lao động Điều này được đánh giá là tốt cho doanh nghiệp
II Công ty sản xuất giấy vở Ánh Dương bao gồm 3 phân xưởng sản xuất sản phẩm, toàn bộ 3 phân xưởng trên trong kì đã thống kê thời gian làm việc nhưsau:
Trang 14Chỉ tiêu Đơn vị Quý II Quý III
2.Tổng số ngày làm việc thực tế hoàn toàn Ngày 19.200 19.800
8.Tổng số giờ công làm việc thực tế chế độ Giờ 132.500 135.400
đồng
30.000 32.000
Yêu cầu:
1.Đánh giá tình hình sử dụng quỹ lương của doanh nghiệp qua 2 quý
2.Phân tích sự biến động của:
- Tổng số giờ công làm việc thực tế hoàn toàn
- Năng suất lao động bình quân
- Giá trị sản xuất
- Tiền lương bình quân
- Tổng quỹ lương
Trang 15Bài làm1,
Phương pháp kiểm tra giản đơn
2,
1.Độ dài bình quân ngày làm việc thực tế chế
độ
Giờ 6,9010 6,8384
Trang 16= 2.Độ dài bình quân ngày làm việc thực tế
5.Số ngày làm việc thực tế hoàn toàn bình
quân 1 công nhân
người
10509,2529 13711,8959
11 Hệ số phụ cấp tiền lương ngày Lần 1,1303 1,2226
Trang 1712.Hệ số phụ cấp tiền lương quý
Trang 18 (137755 – 135000) = (6,8384 – 6,9010) x1,0174 x 71,3383 x 1,0318 x 269 + (1,0174 – 1,0189) x 6,9010 x 71,3383 x 1,0318 x 269 + (71,3383 – 71,2644) x 6,9010 x 1,0189 x 1,0318 x 269 + (1,0318 – 1,0323) x 6,9010 x 1,0189 x 71,2644 x 269 + ( 269 – 261) x 6,9010 x 1,0189 x 71,2644 x 1,0323 (giờ)
- Hệ số làm thêm giờ quý III so với quý II giảm 0,15% làm cho tổng số giờ công làm việc thực tế hoàn toàn giảm 204,9622 giờ
- Số ngày làm việc thực tế chế độ bình quân 1 công nhân quý III so với quý II tăng 0,1% làm cho tổng số giờ công làm việc thực tế hoàn toàn tăng
Trang 19+ (1,0174 – 1,0189) x 0,2222 x 6,9010 x 71,3383 x 1,0318 + (71,3383 – 71,2644)x 0,2222 x 6,9010 x 1,0189 x 1,0318 + (1,0318 – 1,0323) x 0,2222 x 6,9010 x 1,0189 x 71,2644 (triệu đồng/ người)
4,0166 = 5,1723 – 1,0417 – 0,1693 + 0,1191 –0,0557 (triệu đồng/ người)
Trang 20Nhận xét: Năng suất lao động bình quân quý III so với quý II tăng 3,49% tương đương 4,0166 triệu đồng/ người Do 5 nhân tố ảnh hưởng:
- Năng suất lao động bình quân giờ quý III so với quý II tăng 4,55% làm cho năng suất lao động bình quân tăng 5,1723 triệu đồng/ người
- Độ bài bình quân ngày làm việc thực tế chế độ quý III so với quý II giảm 0,91% làm cho năng suất lao động bình quân giảm 1,0417 triệu đồng/ người
- Hệ số làm thêm giờ quý III so với quý II giảm 0,15% làm cho năng suất lao động giảm 0,1693 triệu đồng/ người
- Số ngày làm việc thực tế chế độ bình quân 1 công nhân quý III so với quý II tăng 0,1% làm cho năng suất lao động bình quân tăng 0,1191 triệu đồng/ người
- Hệ số làm thêm ca quý III so với quý II giảm 0,05% làm cho năng suất lao động giảm 0,0557 triệu đồng/người
Trang 21Số tuyệt đối
+ (
+ (
+ (
+ (
+(
(32000–30000) = (0,2323 – 0,2222) x6,8384 x1,0174 x71,3383 x 1,0318 x 269 +(6,8384 – 6,9010) x0,2222 x 1,0174x 71,3383 x 1,0318 x 269
+ (1,0174– 1,0189) x0,2222 x 6,9010 x 71,3383 x 1,0318 x 269 +(71,3383– 71,2644)x0,2222 x 6,9010 x1,0189 x 1,0318 x 269
+(1,0318 – 1,0323) x0,2222 x6,9010 x 1,0189 x 71,2644 x 269
+(269 – 261) x0,2222 x6,9010 x 1,0189 x 71,2644 x 1,0323 (triệu)
2000 =1391,3557–280,2081 – 45,5426 + 32,0464 – 14,9755 + 919,5094 (triệu) Nhận xét: Giá trị sản xuất quý III so với quý II tăng 6,67% tương đương 2000 triệu đồng Do 6 nhân tố ảnh hưởng:
Trang 22- Năng suất lao động bình quân giờ quý III so với quý II tăng 4,55% làm cho giá trị sản xuất tăng 1391,3557 triệu đồng.
- Độ dài bình quân ngày làm việc thực tế chế độ quý III so với quý II giảm 0,91% làm cho giá trị sản xuất giảm 280,2081 triệu đồng
- Hệ số làm thêm giờ quý III so với quý II giảm 0,15% làm cho giá trị sản xuất giảm 45,5426 triệu đồng
- Số ngày làm việc thực tế chế độ bình quân 1 công nhân quý III so với quý II tăng 0,1% làm cho giá trị sản xuất tăng 32,0464 triệu đồng
- Hệ số làm thêm ca quý III so với quý II giảm 0,05% làm cho giá trị sản xuất giảm 14,9755 triệu đồng
- Số công nhân bình quân danh sách quý III so với quý II tăng 3,07% làm cho giá trị sản xuất tăng 919,5094 triệu đồng
Tiền lương bình quân
Trang 24- Số ngày làm việc thực tế hoàn toàn bình quân 1 công nhân quý III so với quý II tăng 0,06% làm cho tiền lương bình quân tăng 6,2403 nghìn đồng.
- Hệ số phụ cấp tiền lương quý quý III so với quý II tăng 2,3% làm cho tiền lương bình quân tăng 241,5376 nghìn đồng
Số tuyệt đối
Trang 25Nhận xét: Tổng quỹ lương quý III so với quý II tăng 34,47% tương đương 945585 nghìn đồng Do 6 nhân tố ảnh hưởng:
- Tiền lương bình quân giờ quý III so với quý II tăng 19,1% làm cho quỹ tiền lương tăng 591658,3497 nghìn đồng
- Độ dài bình quân ngày làm việc thực tế hoàn toàn quý III so với quý II giảm 1,05% làm cho quỹ tiền lương giảm 32940,3239 nghìn đồng
- Hệ số phụ cấp tiền lương ngày quý III so với quý II tăng 8,17% làm cho quỹ tiền lương tăng 236292,035 nghìn đồng
Trang 26- Số ngày làm việc thực tế hoàn toàn bình quân 1 công nhân quý III so với quý II tăng 0,06% làm cho quỹ tiền lương tăng 1678,6353 nghìn đồng.
- Hệ số phụ cấp tiền lương quý quý III so với quý II tăng 2,3% làm cho quỹ tiền lương tăng 64973,6139 nghìn đồng
- Số công nhân bình quân danh sách quý III so với quý II tăng 3,07% làm cho quỹ tiền lương tăng 84073,3134 nghìn đồng
III 3 phân xưởng được phân bổ số công nhân và kết quả sản xuất qua thống kê
Sản lương Q(Triệu đồng)
Phân xưởng
Số lao động(Người)
Sản lượng Q(Triệu đồng)
1, Phân tích sự biến động mức năng suất lao động bình quân 1 công nhân
2, Phân tích sự biến động tổng sản lượng
Trang 29Phân xưởng Quỹ lương (1000đ) Số công nhân (Người)
1, Phân tích tiền lương bình quân 1 công nhân
2, Phân tích sự biến động của tổng quỹ lương.Nhận xét doanh nghiệpđã tiết kiệm hay lãng phí tổng quỹ lương so với kỳ gốc
3, Dựa vào số liệuở Bảng III đánh giá mối quan hệ giữa tốc độ tăng năng suấtlao động bình quân với tốc độ tăng tiền lương bình quân
Trang 30- Tiền lương quý III so với quý II tăng 30,47% làm cho tiền lương bình quân
1 công nhân tăng 3202,643 nghìnđồng/ người
2,
Phân tích sự biếnđộng của tổng quỹ lương
Hệ thống chỉ số
Số tương đối
Trang 31 Đánh giá tình hình sử dụng quỹ lương của doanh nghiệp
Phương pháp giản đơn
Số tương đối:
Trang 32Số tuyệtđối : ∆F = 945585 (1000 đồng)Phương pháp lien hệ với tình hình thực hiện kế hoạch sản lượng
3,
Trang 33Quý II Quý III
114,9425 10509,2529 118,9591 13711,8959 1,0349 1,3047
Nhận xét: Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân tăng chậm hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân 26,07% điều này không tốt cho doanh nghiệp Doanh nghiệp
có chế độđãi ngộ tiền lương rất tốt cho nhân viên
V Số liệu về sản lượng và tình hình sử dụng máy móc thiết bị tại 3 phân xưởngcủa công ty
2 Tổng số giờ máy làm việc thực tế Giờ 6562 7020
3 Tổng số ca máy làm việc thực tế Ca 52200 56160
4 Tổng số ngày máy làm việc thực tế Ngày 2175 2340
5 Sản lượng do máy móc thiết bị tạo ra Kg 1914 2250
Yêu cầu
1, Phân tích sự biến động năng suất làm việc bình quân 1 máy
2, Phân tích sự biến động của chỉ tiêu tổng số giờ máy làm việc thực tế
Bài làm
Trang 34Số giờ bình quân 1 ca g= Giờ/ ca 8 8
Số ngày làm việc bình quân 1 máy
Trang 36- Số ngày làm việc bình quân 1 máy quý III so với quý II tăng 1,04% làm cho năng suất lao động bình quân máy tăng 0,8808 sản phẩm/ chiếc.
Trang 37VI Trong năm báo cáo, doanh nghiệp có tình hình sử dụng và tiêu thụ nguyên
vật liệu như sau (3 phân xưởng sản xuất 3 loại sản phẩm sử dụng 2 loại nguyên vật liệu)
Trang 38Quý II Quý III Quý II Quý III Quý II Quý III
1, Đánh giá tình hình sử dụng tổng mức tiêu hao nguyên vật liệu
2, Phân tích sự biến động của tổng mức tiêu hao nguyên vật liệu
3, Phân tích sự biến động củađịnh mức tiêu hao nguyên vật liệu
Trang 39Nhận xét: Trong quý II doanh nghiệpđã sử dụng tổng mức tiêu hao nguyên vật liệu
là 9835 trăm nghìn đồng nhưng quý III doanh nghiệpđã sử dụng tổng mức tiêu hao nguyên vật liệu là 11046 trăm nghìn đồng Tổng mức tiêu hao nguyên vật liệu tăng12,3132% tương đương 1211 trăm nghìn đồng Việc tăng tổng mức tiêu hao
nguyên vật liệu đượcđánh giá là không tốt cho doanh nghiệp vì khi liên hệ với tình hình thực hiện kế hoạch sản lượng doanh nghiệpđã lãng phí 5,2936% tương đương 555,3333 trăm nghìn đồng
Trang 41 1211 = 1351 - 925 + 785 (100000 đồng)Nhận xét: Tổng mức tiêu hao nguyên vật liệu quý III so với quý II tăng 12,31% tương đương 1211 trăm nghìn đồng Do 3 nhân tốảnh hưởng
- Giá của nguyên vật liệu quý III so với quý II tăng 13,94% làm cho tổng mức tiêu hao nguyên vật liệu tăng 1351 trăm nghìnđồng
- Định mức tiêu hao nguyên vật liệuquý III so với quý II giảm 8,77% làm cho tổng mức tiêu hao nguyên vật liệu giảm 925 trăm nghìnđồng
- Khối lượng sản phẩm sản xuất ra quý III so với quý II tăng 7,98% làm cho tổng mức tiêu hao nguyên vật liệu tăng 785 trăm nghìnđồng
Sản lượng (1000kg)Quý II Quý III Quý II Quý III