Phần 1: Cơ sở lý luận Phần 2: Thực trạng hoạt động Marketing đối với mục tiêu phát triển và mở rộng thị trường của công ty cổ phần thời trang 4VIETNAM. Phần 3: Một số giải pháp Marketing nhằm mở rộng thị trường công ty cổ phần thời trang 4VIETNAM.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
“ Liên tục-liên tục phát triển” là mục tiêu của mọi doanh nghiệp muốn tồn tại trong cơchế thị trường, trong nền kinh tế mà cạnh tranh được coi là “ linh hồn của thị trường”thì việc khai thác thị trường theo chiều sâu và mở rộng thị trường theo chiều rộng lànhiệm vụ thường xuyên liên tục của mọi doanh nghiệp Cạnh tranh có thể làm chodoanh nghiệp mất đi những khách hàng của mình nếu như doanh nghiệp không cónhững chiến lược hợp lý, hơn thế nữa doanh nghiệp muốn duy trì và phát triển hoạtđộng kinh doanhcủa mình thì việc duy trì và mở rộng thị trường là không thể thiếu
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề mở rộng thị trường và qua thời gian thực
tập tại công ty cổ phần thời trang 4VIETNAM em chon đề tài “ Các giải pháp Marketing nhằm duy trì và mở rộng thị trường của công ty cổ phần thời trang 4VIETNAM ” với mục đích tìm hiểu những vấn đề cơ bản của thị trường, các công cụ
marketing trong việc duy trì và mở rộng thị trường nói chung và của công ty cổ phầnthời trang 4VIETNAM nói riêng, từ đó đề xuất một số kiến nghị và biện pháp cụ thểvới hy vọng góp phần mở rộng thị trường của công ty
Đề tài được chia làm ba phần
Trang 2PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
I Vai trò và tầm quan trọng của hoạt động duy trì và mở rộng thị trường đối với kinh doanh
1 Thị trường và phân loại thị trường
1.1 Thị trường và các đặc trưng của thị trường
1.1.1 Thị trường:
Ngày nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ, thị trường được nhìn dưới nhiều góc độ
khác nhau, nhiều quan điểm khác nhau, nhiều trường phái khác nhau
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học cổ điển về thị trường thì thị trường là nơi diễn
ra các quá trình trao đổi, mua bán, là cơ cấu cung cầu và điều kiện diễn ra các tươngtác cung cầu thông qua mua bán hàng hoá bằng tiền tệ Như vậy trong thị trường theoquan điểm cổ điển thì cả ba yếu tố: người mua, người bán và hàng hóa xuất hiện trongcùng một không gian, thời gian
Khi sản xuất phát triển nó đã làm cho quá trình lưu thông trở nên phức tạp, cácquan hệ mua bán cũng trở nên đa dạng và phong phú với nhiều hình thái khác nhau.Lúc này nền sản xuất phát triển ở mức độ cao hơn nên quan niệm thị trường củatrường phái cổ điển không còn phù hợp nữa Vì vây cácquan điểm hiện đại hơn về thị
trường đã ra đời để thay thế quan điểm cũ không còn phù hợp Theo quan điểm hiện
đại, dưới góc độ thị trường xã hội tổng thể, thị trường được hiểu là: tập phức hợp và
liên tụ các nhân tố môi trường kinh doanh và các quan hệ trao đổi thương mại đượchấp dẫn và thực hiện trong một không gian mở, hữu hạn các chủ thể cung cầu vàphương thức tương tác giữa chúng nhằm tạo thành điều kiện tồn tại và phát triển chosản xuất kinh doanh hàng hoá
Theo quan điểm hiện đại thì trong thị trường không nhất thiết phải xuất hiệntrong cùng một lúc cả ba nhân tố: người mua, người bán và hàng hoá Người sản xuấtkhông cần biết người tiêu dùng của mình là ai và người tiêu dùng cuối cùng cũngkhông cần giao dịch trực tiếp với người sản xuất mà có thể không qua trung gian
Theo T Cannon: Thị trường là một tập người bán và người mua thoả thuận các
điều kiện trao đổi hàng hoá hoặc dịch vụ được tiến hành một cách trực tiếp hoặc gián
Trang 3tiếp thông qua một mạng lưới trung gian phức hợp để kết nối người mua và người bán
ở những vị trí không gian khác nhau
Theo G Audigier: Thị trường là nơi gặp gỡ, trao đổi giữa cung và cầu các sản
phẩm nhằm làm thoả mãn một nhu cầu nhất định
Còn thị trường đối với nhà kinh tế học David Begg lại được hiểu theo hai nghĩa: Theo
nghĩa hẹp ông cho rằng thị trường là các sự thoả thuận, qua đó người mua và người bán thoả thuận với nhau để trao đổi hàng hoá dịch vụ Còn theo nghĩa rộng: Thị trường
là biểu hiện thu gọn của quá trình mà thông qua đó các quyết định của giađình về tiêu dùng mặt hàng nào đó, các quyết định của công ty sản xuất cho ai, sản xuất cái gì và sản xuất như thế nào? các quyết định của công nhân làm bao nhiêu, làm cho ai đều
được dung hoà bằng sự điều chỉnh của giá cả
Theo Cac-Mac, phân công lao động là cơ sở chung của mọi nền sản xuất hàng
hoá ở đâu có phân công lao động xã hội và sản xuất hàng hoá thì ờ đó có thị trường.Thị trường chẳng qua chỉ là sự biểu hiện của phân công lao động xã hội và do đó nó cóthể phát triển vô cùng tận
Xét trên tầm vĩ mô, thị trường được xem là tổng hợp của tổng cung, tổng cầu vàcủa giá cả các loại hàng hoá dịch vụ trên thị trường là trung tâm là nơi liên hệ, tiếp xúc
so sánh giữa những người bán và người mua, giữa những người sản xuất với nhau,giữa những người tiêu dùng với nhau
Thị trường là một phạm trù riêng của sản xuất hàng hoá Hoạt động của nó đượcthể hiện qua 3 nhân tố: cung, cầu, giá cả Là nơi kiểm nghiệm hàng hoá dịch vụ vàngược lại Hang hoá của dịch vụ phải đáp ứng được nhu cầu của thị trường, do đó mọiyếu tố liên quan đến sản xuất kinh doanh đều phải tham gia vào thị trường
Đứng trên giác độ quản lý một doanh nghiệp, thị trường được hiểu là một tập
cáckhách hàng, người cung ứng hiện thực và tiềm năng, có nhu cầu thị trường vềnhững mặt hàng mà công ty có dự án kinh doanh và tập người bán- đối thủ cạnh tranhcủa nó
Tóm lại: Thị trường là sản phẩm của sự phân công lao động xã hội cùng với
chuyên môn hoá sản xuất Khi mà sự phân công lao động phát triển đến trình độ cao,các quan hệ mua bán, trao đổi ngày càng phong phú đa dạng thì thị trường ngày càngphát triển trở nên hoàn thiện và phức tạp hơn Vẫn còn ý kiến khác nhau về thị trường
Trang 4nhưng trong giai đoạn hiện nay khái niệm: “Thị trường là một tập các khách hàng, nhàcung ứng hiện thực và tiềm năng, có nhu cầu thị trường về những mặt hàng mà công ty
có dự án kinh doanh và tập người bán-đối thủ cạnh tranh của nó” có thể coi là đúngđắn vì hiện nay yếu tố nhu cầu của khách hàng rất được đề cao
1.1.2 Đặc trưng của thị trường
Mặc dù có rất nhiều những quan điểm khác nhau về thị trường, dưới nhiều giác
độ, nhiều cách hiểu, cách nhìn khác nhau Nhưng khi nói đến thị trường thì thị trườngluôn có các đặc trưng sau:
- Phải có khách hàng, không nhât thiết phải gắn liền với địa điểm xác định Trongnền kinh tế tự nhiên, người kinh doanh sẽ là người tiêu dùng những sản phẩm dochínhmình bán ra, do vậy không diễn ra các hoạt động mua bán trao đổi các sản phẩm bán
ra, không có khách hàng và vì vậy cũng không có khái niệm thị trường Khi phân cônglao động xã hội phát triển, mỗi người sản xuất chỉ sản xuât một hay một số mặt hàngnhất định, do đó xuất hiện nhu cầu về những hàng hoá khác, tức là xuât hiện kháchhàng, và thị trường hình thành là chiếc cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng.Ban đầu hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá thường được diễn ra tại những địa điểmxác định do đó mà người ta thường hiểu rằng thị trường chính là cái chợ, sau này khisản xuất và lưu thông phát triển thì hoạt động mua bán trao đổi không chỉ diễn ra taịmột địa điểm như trước nữa mà nó có thể diễn ra ở mọi lúc mọi nơi Do vậy khi nóiđến thị trường thì chúng ta hiểu rằng thị trường không nhất thiết phải gắn với một địađiểm xác định
-Khách hàng phải có nhu cầu chưa được thoả mãn, đây chính là cơ sở thúc đẩykhách hàng mua hàng hoá dịch vụ Khi nói đến khách hàng cho một loại hàng hoá dịch
vụ nào đó, tức là ta nói đến những nhu cầu có khả năng thanh toán nhưng chưa đượcthoả mãn Bởi vì nếu như khách hàng không có nhu cầu hoặc nhu cầu được thoả mãnthì cũng đồng nghĩa với việc không có khách hàng hay không có thị trường cho hànghoá hoặc dịch vụ đó.Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, những nhu cầu chưa đượcthoả mãn của khách hàng chính là cơ sở cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, là động cơ thúc đẩy hàng mua hàng Do đó muốn hoạt động sản xuất kinhdoanh ngày càng phát triển thì đòi hỏi các nhà sản xuât phải tìm hiểu và nắm bắt được
Trang 5những nhu cầu chưa được thoả mãn của khách hàng để đưa ra các hàng hoá dịch vụđáp ứng nhu cầu đó
-Khách hàng phải có khả năng thanh toán tức là khách hàng phải có khả năng trảtiền đủ mua hàng Nhu cầu của con người rất đa dạng và phong phú song nó khônghoàn toàn được đảm bảo về khả năng thanh toán Nhu cầu về một loại hàng hoá nào đó
sẽ trở thành cầu khi nó có tiền bảo đảm Việc xác định nhu cầu là rất dễ nhưng để xácđịnh cầu thì lại rất khó Vì vậy để xác định cầu thì yếu tố thu nhập là môt trong nhữngnhân tố quan trọng cần phải quan tâm
1.1.2 Phân loại thị trường
Như vậy thị trườnglà nơi gặp gỡ giữa cung và cầu một loại hàng hoá ( dịch vụ).Cung là lượng hàng hoá dịch vụ mà người bán sẵn sàng nhường lại với một giá nào đó.Cung và cầu gặp gỡ nhau ở điểm cân bằng, đó là điểm mà lợi ích của cả người mua vàngười bán có thể hoà đồng với nhau trên cơ sở sự thoả thuận và nhân nhượng lẫn nhau.Một trong những điều kiện cơ bản để tổ chức hiệu quả hoạt động thương mại là doanhnghiệp phải hiểu biết thị trường Bởi vậy việc nghiên cứu, phân loại thị trường củadoanh nghiệp là rất cần thiết Có nhiều cách phân loại thị trường theo những tiêu thứckhác nhau, dưới đây là một số cách phân loại phổ biến:
1.2.1 Phân loại thị trường theo phạm vi lãnh thổ.
-Thị trường địa phương: Tập hợp các khách hàng trong phạm vi địa phương đoanh
nghiệp được phân bố Khi thực hiện trao đổi hàng hoá trên thị trường địa phương,hàng hoá không được vận động ra ngoài địa giới của địa phương đó
-Thị trường vùng: Tập hợp những khách hàng ở một vùng địa lý nhất định, vùng này
thường được hiểu như một khu vực địa lý rộng lớn có sự đồng nhất về kinh tế-xã hội
-Thị trường toàn quốc: Hàng hoá - dịch vụ được lưu thông trên tất cả các vùng, các địa
phương của một đất nước
1.2.2: Phân loại theo quan hệ giữa những người mua và những người bán trên thị trường.
-Thị trường cạnh tranh hoàn hảo Trên thị trường có nhiều người mua và nhiều người
bán cùng một loại hàng hoá: hàng hoá đó hoàn toàn đồng nhất: những người bán cạnh tranh với nhau và những người mua cạnh tranh với người bán, giá cả sản phẩm do thị trường quy định Muốn có lãi, doanh nghiệp (người bán) phải giảm chi phí sản xuất
Trang 6-Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo: Trên thị trường có nhiều người mua và nhiều
người bán cùng một loại hàng hoá, nhưng hàng hoá đó không hoàn toàn đồng nhất Cùng một loại hàng hoá nhưng có nhiều kiểu cách, nhãn hiệu, kích cỡ khác nhau, có những hàng hoá có thể thay thế cho nhau: người mua có quyền tự do chọn lựa và
người bán có thể định giá linh hoạt theo sự khác biệt sản phẩm hàng hoá và phạm vi hoạt động của mình trên thị trường
-Thị trường độc quyền: Trên thị trường có mộ người bán một loại hàng hoá, người
bán hoàn toàn kiểm soát về số lượng và giá cả hàng hoá
1.2.3 Phân loại thị trường theo mục đích sử dụng của các loại hàng hoá
-Thị trường tư liệu sản xuất: Đối tượng hàng hoá lưu thông trên thị trường là các loại
tư liệu sản xuất như nguyên nhiên vật liệu, năng lượng, động lực, máy móc, thiết bị,dụng cụ, phụ tùng bán thành phẩm Người bán các loại tư liệu sản xuât ấy có thể là cácdoanh nghiệp thương mại hoặc doanh nghiệp sản xuất, mục đích chủ yếu của việc muacác loại tư liệu sản xuất là phục vụ quá trình sản xuất
-Thị trường tư liệu tiêu dùng: Đối tượng hàng hoá lưu thông trên thị trường là các loại
vật phẩm tiêu dùng phục vụ trực tiếp nhu cầu tiêu dùng của dân cư
1.2.4 Phân loại theo quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp
-Thị trường đầu vào ( còn gọi là thị trường thượng lưu, nếu xét theo dòng chảy các
yếu tố vào doanh nghiệp ) nơi mà doanh nghiệp thực hiên những giao dịch để mua cácyếu tố cần thiết cho quá trình sản xuất sản phẩm Có bao nhiêu yếu tố cần thiết cho quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có bấy nhiêu thị trường đầu vào tươngứng
-Thị trường khoa học công nghệ : Sáng chế phát minh thông tin khoa học – công nghệ,
giấy phép sản xuất, bản quyền sản xuất
-Thị trường tư liệu sản xuất: Nguyên nhiên vật liệu, năng lượng, động lực, thiết bị,
phụ tùng, dụng cụ
+ Thị trường sức lao động
+ Thị trường vốn
-Thị trường đầu ra ( còn gọi là thị trường hạ lưu nếu xét theo dòng chảy sản phẩm
do doanh nghiệp sản xuất và đưa ra thị trường ) nơi doanh nghiệp thực hiện những
Trang 7giao dịch để bán các sản phẩm đã sản xuất Thị trường đầu ra của doanh nghiệp có thể
là thị trường tư liệu sản xuất hoặc tư liệu tiêu dùng
Ngoài ra những người làm marketing còn phân chia thị trường ra làm các loại sau
-Thị trường tiềm ẩn: Là tập hợp những khách hàng tự công nhận có đủ mức độquan
tâm đến một mặt hàng nhất định của thị trường
-Thị trường hiện có: Là tập hợp những khách hàng có quan tâm, có thu nhập và có
khả năng tiếp cận một sản phẩm của thị trường
-Thị trường đủ tiêu chuẩn: Là thị trường hiện có nhưng có đủ tiêu chuẩn để có thể tiêu
thụ và sử dụng sản phẩm cụ thể
-Thị trường được phục vụ (thị trường mục tiêu ): Là thị trường đủ tiêu chuẩn mà
công ty quyết định chọn để đạt được mục tiêu của mình
-Thị trường đã xâm nhập là tập hợp người người tiêu dùng đã mua sản phẩm đó.
2 Mở rộng thị trưòng và các chỉ tiêu về mở rộng thị trường
2.1 Mở rộng thị trường
Mở rộng thị trường là mở rộng nơi trao đổi mua bán hàng hoá dịch vụ Đó là việcdoanh nghiệp sử dụng mọi nỗ lực, cố gắng và các lợi thế trong môi trường kinh doanhnhằm tăng doanh số bán tăng lượng khách hàng trên thị trường hiện tại và bành trướng
ra thị trường mới
Chiến lược mở rộng thị trường của doanh nghiệp là một hệ thống các quan điểmnhằm hoàn thành các mục tiêu trong việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm màdoanh nghiệp phải đi tới, thực chất là tìm cách làm tăng thêm khách hàng cho doanhnghiệp Đây là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển Như vậy chiến lược mở
Tổng nhu cầu thị trường : tổng số dân cư
Thị trường tiềm ẩnThị trường hiện có
Thị trường xâm nhậpThị trường được phục vụThị trường đủ tiêu chuẩn
Trang 8rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm là “ xương sống” của công tác mở rộng thị trườngđồng thời định rõ những đóng góp của chiến lược vào sự lớn mạnh của doanh nghiệp.
Có 2 dạng chiến lược:
-Chiến lược trải rộng thị trường: Công ty cùng một lúc tấn công một số lớn thị trường.
Chiến lược này có ưu điểm cơ bản là phân tán rủi ro thị trường, tính linh hoạt trongdiều hành hoạt động cao và yêu cầu về chi phí không cao Vậy nội cung cơ bản củachiến lược này là phân tán nỗ lực marketing và những khó khăn trong quản lý
-Chiến lược tập trung thị trường hay chiến lược phát triển thị trường theo chiều sâu.
Công ty chỉ lựa chọn và áp dụng các chính sách trên một số ít thị trường Chiến lượcnày làm cho việc phân chia thị trường rõ nét hơn và củng cố vị trí cạnh tranh của công
ty trên thị trường đó
Ưu điểm của dạng chiến lược này là tận dụng được thế mạnh của chiến lược cáchmạng hoá, tích luỹ kiến thức về thị trường, có khả năng xây dựng được quan hệ vớicác đối tác Tuy nhiên phương pháp này có nhược điểm cơ bản là yêu cầu đầu tư khálớn, do đó mức độ rủi ro lớn đặc biệt trong trường hợp các thị trường được chọnchuyển sang giai đoạn bão hoà hay khi môi trường phát triển mạnh mẽ
Do cả hai chiến lược này đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng của nó nên cácdoanh nghiệp trường áp dụng kết hợp cả hai chiến lược trở thành chiến lược mở rộng
và phát triển thị trưòng sao cho phù hợp với mục tiêu và khả năng của công ty
2.2 Nội dung của mở rộng thị trưòng
Đặc trưng lớn nhất của hoạt động mở rộng thị trường là tạo cơ hội cho doanhnghiệp đẩy mạnh sản xuất hàng năm Trong cùng một ngành các Doanh nghiệp khôngngừng tìm kiếm thị trường cho mình, luôn mong muốn có được thị trường lớn cả vềmặt địa lý lẫn dung lượng thị trường Chính vì vậy các Doanh nghiệp ngoài việc đầu tưmột khoản kinh phí đáng kể còn phải khéo léo, linh hoạt và biết chớp thời cơ Côngviệc mở rộng thị trường có nhiều phương pháp tiến hành khác nhau nhưng nhìn chungvẫn có chung một nội dung cơ bản đó là tiến hành những công việc sau
2.2.1 Nghiên cứu thị trường là việc nghiên cứu ba vấn đề
- Cung hàng hoá: Là mối quan hệ với lượng hàng hoấ mà người bán muốn bán trên
thị trường ở các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian xác định Khi nghiên cứu
Trang 9về cung hàng hoá cần phải quan tâm đến khả năng cung ứng của người bán và tìnhhình đáp ứng được nhu cầu thị trường
- Cầu hàng hoá: Là mối quan hệ về số lượng hàng hoá mà khách hàng muốn mua và
có khả năng thanh toán ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định.Nghiên cứu cầu hàng hoá nghĩa là xác định đến các thông số khái quát và phân loại kếtcấu khách hàng tiềm năng cho các chỉ tiêu kinh tế – xã hội
- Giá cả: Là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá Tuy nhiên trên thực tế, nó là
sự thoả thuận giữa người bán và người mua, chịu ảnh hưởng của quan hệ cung cầu
2.2.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu: Quan điểm lựa chọ thị trường nục tiêu xuất phát
từ mô hình 3C ( Consumer, company, cometitors)
Các Doanh nghiệp chỉ có một khả năng nhất định không thể đáp ứng được toàn
bộ nhu cầu của khách hàng Trong khi đó, các đối thủ cạnh tranh thậm chí có thể có lợihơn trong việc đáp ứng khách hàng của thị trường đó Do vậy Doanh nghiệp không thểphân tán lực lượng của mình mà phải lựa chon thị trường mục tiêu cho mình theo mốiquan hệ ba chiều cơ bản là: cơ hội, mục tiêu và khả năng của công ty Chỉ có như vậycông ty mới có hy vọng thành công so với đối thủ cạnh tranh
2.3 Các chỉ tiêu về mở rộng thị trường
Khi đánh giá về hiệu quả của hoạt động mở rộng thị trường của một Doanh nghiệpngười ta thường dùng một số chỉ tiêu như
2.3 1 Khu vực thị trường : Chỉ tiêu này được đánh giá thông qua việc xem xét mức
độ thị trường được mở rộng như thế nào thông qua việc đo lường về mặt địa lý
2.3.2 Danh mục mặt hàng: được tính bằng tỷ số mặt hàng có khả năng thâm nhập và
phát triển ở thị trường nước ngoài
Khách hàng
Công ty
Đối thủ
c nh tranh ạnh tranh
Trang 102.3.3 Mức tăng kim ngạch xuất khẩu ( M )
Tổng kim ngạch năm thực hiện
M = x 100
Tổng kim ngạch năm trước
2.3.4 Doanh lợi ( P )
P = Kim ngạch xuất khẩu - Giá mua – Chi phí
Tỷ suất doanh lợi p
P
p = x 100
Kim ngạch XK
2.3.5 Mức độ triển khai và đánh giá: Chỉ tiêu này là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh qua
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung của Doanh nghiệp đã được thựchiện như thế nào
3 Tầm quan trọng của hoạt động mở rộng thị trường ở công ty kinh doanh
Doanh nghiệp là hình thức vận hành cụ thể của lực lượng sản xuất hoá kết hợpvới quan hệ sản xuất nhất định thông qua môi giới của kinh tế hàng hoá Trong điềukiện phát triển của nền kinh tế hiện đại xét trên khía cạnh phạm vi kỹ thuật, cạnh tranhthông tin các Doanh nghiệp hiện đại cũng cần vươn lên khẳng định vị trí của mình vàđứng vững trên môi trường kinh doanh hoàn toàn mới Vì vậy chiến lược mở rộng thịtrường là hoạt động không thể thiếu Doanh nghiệp có rất nhiều cách để đạt được mụctiêu của mình, Doanh nghiệp phải đa dạng hoá các nghiệp vụ kinh doanh do đó
-Mở rộng thị trường là điều kiện tồn tại cuả Doanh nghiệp : Trong nền kinh tế sản
xuất hiện đaị, sự xuất hiện ngày càng nhiều những tiến bộ khoa học - kỹ thuật, quátrình cạnh tranh diễn ra gay gắt trên phạm vi toàn cầu Bất kỳ một Doanh nghiệp nàocho dù đang đứng ở đỉnh cao của sự thành đạt cũng có thể bị lùi lại phía sau nêú khôngnắm bắt được thị trường một cách kịp thời Ngược lại cho dù Doanh nghiệp đang đứngtrên bờ vực của sự phá sản cũng có thể vươn lên chiếm lĩnh và làm chủ thị trường nếu
họ nhạy bén phát hiện ra xu thế thị trường hay những kẽ hở thị trường mà mình có thểlen vào được Muốn thành công trong kinh doanh thì một Doanh nghiệp không chỉgiành được một phần thị trường mà hơn thế nữa nó phải vươn lên đứng trong nhóm
Trang 11đó bắt buộc Doanh nghiệp phải không ngừng mở rông thị trường của mình và có đượcchỗ đứng vững chắc
-Mở rộng thị trường giúp cho Doanh nghiệp đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm,
khai thác mọi tiềm năng của thị trường một cách triệt để Nó đồng nghĩa với việc sảnphẩm của Doanh nghiệp có mặt và được tiêu thụ không những trên thị trường truyềnthống mà còn trên các thị trường khác
-Mở rộng thị trường làm rút ngắn thời gian sản phẩm nằm trong quá trình lưu thông,
do đó đẩy nhanh chu kỳ tái sản xuất mở rộng, tăng vòng quay của vốn, tăng lợi nhuận,tăng tốc độ khấu hao máy móc thiết bị, giảm hao mòn vô hình và thuận lợi trong ứngdụng kỹ thuật mới vào sản xuất
-Mở rộng thị trường giúp Doanh nghiệp phát triển ổn định, tăng thị phần, nâng cao vị
thế của mình trên thị trường trong nước và thế giới Thực hiện tốt công tác duy trì và
mở rộng thị trường giúp Doanh nghiệp đầu tư nhiều hơn vào hiện đại hoá sản xuất,tăng sản lượng, chất lượng sản phẩm và ngày càng tạo được uy tín của mình đối vớikhách hàng Thị phần càng lớn thì càng chứng tỏ thực lực cạnh tranh của Doanhnghiệp ngày càng cao, Doanh nghiệp có thể xâm nhập vào thị trường mới một cách dễdàng
công ty Các biện pháp thông dụng dể kích thích tiêu thụ là: phiếu mua hàng, thưởng,bán theo giá ưu đãi, phiếu lĩnh thưởng
-Tuyên truyền: giúp cho công ty duy trì được hình ảnh tốt đẹp của công ty với công
chúng, tránh việc đưa những thông tin sai lệch Mục đích là đưa những thông tin cótính chất nhận thức sự hiện vào các phương tiện thông tin đại chúng để thu hút sự chú
ý của công chúng tới sản phẩm dịch vụ và uy tín của công ty
Ngoài ta còn có công cụ khác là bán hàng cá nhân : Đây là công cụ khá quan trọng
với khẩu hiệu “ hãy mua ngay sản phẩm của chúng tôi” và là công cụ tốn kém khánhiều Để thực hiện được yêu cầu Doanh nghiệp phải thiết lập quá trình quản lý từ việclựa chọn đội ngũ nhân viên đến việc kiểm tra đánh giá và khen thưởng khích lệ nhânviên bán hàng
Trang 12PHẦN II: THỰC TRANG MARKETING NHẰM DUY TRÌ VÀ
MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỜI
TRANG 4VIETNAM
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN 4VIETNAM
1.1 Giới thiệu chung về công ty
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN THỜI TRANG 4VIETNAM
● Tên thương hiệu: P.SMARTMEN
● Ngày thành lập: 15 – 10 – 2014
● Logo:
● Giám đốc: Ông Lê Văn Quý
● Trụ sở chính: Số 34 ngõ 111 – Quan Hoa – Cầu Giấy – Hà Nội
Trang 13Ngày 15-10-2014: Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội ra Quyết định số
0106665043 thành lập công ty cổ phần thời trang 4VIETNAM với tên thương hiệuP.SMARTMEN được thành lập trên cơ sở hợp nhất nhiều cổ phần của các thành viên
cổ đông trong công ty… Lĩnh vực kinh doanh của công ty là dịch vụ thương mại, cửahàng bán lẻ và dịch vụ đầu từ phát triển
Tháng 10 – 2014 : 4VIETNAM đi vào hoạt động
Tháng 10 - 2014: Công ty khai trương trụ sở chính tại số 34 ngõ 111 Quan Hoa –Cầu Giấy – Hà Nội
Ngày 12 – 2014: Công ty khai trương cơ sở 2 tại 337A – Bạch Mai – Hai BàTrưng - Hà Nội
Tháng 1 – 2015: Công ty khai trương cơ sở 3 tại 4E – Tôn Đức Thắng – Đống Đa– Hà Nội
Tháng 3 – 2015: Công ty khai trương cơ sở 4 tại 504 Nguyễn Trãi – Thanh Xuân– Hà Nội
Tháng 4 – 2015: Công ty khai trương cơ sở 5 tại 128 Trần Phú – Ngô Quyền – HảiPhòng
Tháng 5 – 2015: Công ty khai trương cơ sở 6 tại 190 Hàng Kênh – Ngô Quyền –Hải Phòng
Tháng 6 – 2015: Công ty khai trương cơ sở 7 tại 43L – Lê Duẩn – Đà Nẵng
Tháng 8 – 2015: Công ty khai trương cơ sở 8 tại 379C Cách Mạng Tháng 8 – P.13– Q.10 – Tp Hồ Chí Minh
Tháng 11 – 2015: Công ty khai trương cở sở 9 tại 6 Nguyễn Thái Sơn – Gò Vấp –
Tp Hồ Chí Minh
Một số hình ảnh cửa hàng hiện tại của 4VIETNAM
Trang 14Hình 1.1 Cơ sở 1: Quan Hoa – Cầu Giấy – HN
Hình 1.2: Cơ sở : Bạch Mai – Hà Nội
Trang 15Hình 1.3: Cơ sở: Tôn Đức Thắng – Hà Nội
Hình 1.4: Cơ sở: Nguyễn Trãi – Hà Nội
Trang 16Trải qua 2 năm hoạt động, Công ty cổ phần thời trang 4VIETNAM đã và đangvươn tầm phát triển của mình ra khu vực lãnh thổ Việt Nam.
Công ty cổ thời trang 4VIETNAM với 2 năm hoạt dộng và quản lý, được đánh giá
là một trong những công ty có chế độ phúc lợi, lương, thưởng tốt tại khu vực, cũngnhư môi trường làm việc sạch sẽ, mát mẻ, an toàn và chuyên nghiệp
Công ty cổ phần thời trang 4VIETNAM đã không ngừng phát triển và lớn mạnh.Hoạt động kinh doanh của công ty được tiến hành ổn định Trải qua những năm xâydựng và phát triển đến nay Công ty đã đứng vững trên thị trường, tự trang trải chi phí
và kinh doanh có lãi Doanh thu ngày càng lớn, đời sống công nhân viên ngày càngđược cải thiện, thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng
4VIETNAM là thương hiệu thời trang chuyên sản xuất và kinh doanh mặt hàngthời trang giầy da tăng chiều cao cho nam Với chất liệu da bò thật nhập khẩu và
“made in Việt Nam”, 4VIETNAM tự tin khẳng định thương hiệu của mình và có đãnhững đột phá trên thị trường giày da trong nước trong thời gian gần đây
Luôn đặt uy tín chất lượng lên hàng đầu, tất cả các sản phẩm của 4VIETNAM đềuđược làm từ da, đúng như tên thương hiệu đã thể hiện Sản phẩm của 4VIETNAMphục vụ cho mọi đối tượng: nam và dành cho mọi lứa tuổi từ thanh thiếu niên đến các
vị trung niên Slogan “Bước cùng thời gian” như một lời cam kết về chất lượng sảnphẩm mà 4VIETNAM muốn gửi tới tất cả khách hàng đã ủng hộ mình trong suốt quátrình hình thành và phát triển
Sau một thời gian phấn đấu, Giày cao 4VIETNAM đã đạt được rất nhiều giảithưởng, danh hiệu mà uy tín đã được kiểm chứng như: Giải thưởng Hàng Việt Nam uy
tín chất lượng, giải thưởng Thương hiệu Việt, … và đặc biệt nhất là danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dùng bình chọn
Mỗi sản phẩm ra đời, trải qua nhiều khâu kiểm tra với những yêu cầu khắc khenhất để chắc chắn rằng khi đến với người tiêu dùng, chúng phải đạt chất lượng tốtnhất Đối với Giày cao 4VIETNAM, chất lượng là tiêu chí quan trọng hàng đầu Mỗisản phẩm đều trải qua nhiều công đoạn để hoàn thiện, mà công đoạn nào cũng cónhững tiêu chuẩn riêng, đòi hỏi người thợ không những chính xác, tỉ mỉ trong từngđường kim, mũi chỉ, đo ni đóng giày mà còn phải có nhiều năm kinh nghiệm trong
Trang 17Và khi mức sống ngày càng cao hơn, những yêu cầu càng khắc khe hơn, bên cạnh chấtlượng, khách hàng còn hướng tới kiểu dáng bên ngoài Ngày nay, giày không chỉ lànhững vật dụng bảo vệ đôi bàn chân, nó còn có nhiệm vụ làm đẹp cho chủ nhân của
nó Sản phẩm phải đẹp, đa dạng về chủng loại, màu sắc, kích cỡ cho các độ tuổi khácnhau: thanh niên, người lớn tuổi, cho những đối tượng khác nhau: lịch lãm, sang trọngcho quý ông; kiêu sa, đơn giản, năng động cho tuổi teen; an toàn, chắc chắn cho ngườigià Đối với Giày 4VIETNAM, chúng tôi phấn đấu để hàng tháng đều có sản phẩmmới giới thiệu với khách hàng
Không phải đợi đến khi khách hàng lo lắng về những chất độc hại có trong nhữngsản phẩm tiêu dùng hàng ngày, hàng hóa kém phẩm chất lưu thông trên thị trường bịtẩy chay, Giày 4VIETNAM mới chú trọng đến sự ảnh hưởng của các hóa chất có trongsản phẩm đối với sức khỏe người tiêu dùng Các sản phẩm đều được làm từ chất liệu
tự nhiên (da bò, da cá sấu,…), được xử lý bằng các chất bảo quản không độc hại, an
toàn cho người sử dụng Một sản phẩm hoàn chỉnh không chỉ bền, đẹp mà còn phảithân thiện với con người và môi trường Ngày nay, dù công nghệ bảo quản, thuộc da
có khác đi, nhưng những tiêu chí về sức khỏe mà 4VIETNAM áp dụng vẫn không thayđổi Đó là điều mà 4VIETNAM luôn gìn giữ, phát triển nhằm gắn kết với mọi ngườiqua mối quan hệ bền vững được hình thành từ sự tận tâm của chúng tôi và niềm tin củakhách hàng
1.2.2 Những thành tích đạt được của công ty qua những năm hoạt động
10/2/2015 Đạt danh hiệu tiêu biểu vì người tiêu dùng: Do người tiêu dùng bầu trọn17/5/2015 Đạt nhãn hiệu ưa dùng: Do Sở hữu trí tiệu và trí tuệ quốc tế khảo sát tincậy và dịch vụ hoàn hảo nhãn hiệu ưa dùng 2015
Trang 18Hình 1.5 Chứng nhận nhãn hiệu ưa dùng
Trang 19Hình 1.6 Chứng nhận đạt danh hiệu vì người tiêu dùng bầu trọn
1.3 Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của doanh nghiệp
* Các nhóm hàng hóa chính hiện nay:
Giày cao năng động dành cho nam
Kết cấu ngành nghề kinh doanh hiện nay của công ty cổ phần 4VIETNAM hoạtđộng trong các lĩnh vực sau đây:
Sản xuất các mặt hàng da, giày ví các sản phẩm làm từ da và các nguyên vậtliệu phụ khác
Trang 20 Xuất nhập khẩu nguyên liệu phụ liệu, vật tư, thiết bị phụ tùng các loại hàng hóakhác phục vụ cho sản xuất kinh doanh của công ty
Dịch vụ đào tạo dạy nghề lao động cho ngành giày
Dịch vụ thông tin cho quảng cáo
Với những ngành nghề kinh doanh được đăng ký như vậy Công ty cổ phần thờitrang 4VIETNAM sản xuất và bán các dòng sản phẩm giày da cao cấp sang trọng,lịnh lãm
1.4 Sơ đồ tổ chức quản lý doanh nghiệp
Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty cổ phần thời trang 4VIETNAM
Bộ máy quản lý của công ty được quản lý theo phương pháp quản lý trực tuyếnchức năng với sự chỉ đạo từ trên xuống, bao gồm các phòng ban tham mưu với bangiám đốc theo từng chức năng, nhiệm vụ của mình giúp ban giám đốc điều hành vàđưa ra những quyết định đúng đắn có lợi cho công ty
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty được tổ chức gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quảcao, cung cấp kịp thời mọi thông tin kinh doanh nói chung và của Công ty cố phầnthời trang 4VIETNAM nói riêng.Sự cồng kềnh, chồng chéo hay đơn giản hóa quá mức
bộ máy tổ chức quản lý đều không ít mang đến những ảnh hưởng tiêu cực tới tình hìnhkinh doanh của bản thân công ty Vì vậy trong toàn bộ quá trình hình thành và pháttriển của mình, Công ty cố phần thời trang 4VIETNAM luôn cố gắng hoàn thiện tốt bộmáy quản lý của mình nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh tối ưu
Trang 21Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tôt chức công ty cổ phần thời trang 4VIETNAM
(Nguồn: Phòng nhân sự)
Phong kinhdoanh vàMarketing
Phòng kỹthuật
Phòngthiết kế
Phòngtài chính
kế toán
Phòngchăm sóckháchhàngThư ký
Giám Đốc
Trang 22* Ban giám đốc.
Giám đốc công ty là người đại diện pháp nhân của công ty
Chịu trách nhiệm trước công ty và pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Giám đốc là người có quyền hành cao nhất trong công ty
Ngoài các công việc điều hành chung giám đốc công ty còn tham gia trực tiếp vào các công việc khác như :
- Quản lý quá trình sản xuất
- Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày
- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư
- Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty
Thư kí
- Nghe, gọi điện thoại; Đánh máy các công văn, văn bản, quyết định…
- Dịch tài liệu: Anh - Việt, Việt - Anh
- Chuẩn bị quà tặng các đối tác, thay mặt ban giám đốc tặng quà
- Chuẩn bị và tiếp khách
- Đôn đốc và nhắc lịch làm việc của giám đốc
- Gặp gỡ tiếp xúc với các cơ quan nhà nước khi được giám đốc giao
- Thay mặt giám đốc tiếp khách khi được yêu cầu
- Chuyển tải nội dung chỉ đạo của giám đốc đến các phòng, ban trong Công ty
- Chuẩn bị tài liệu để giám đốc làm việc với các đối tác
- Ghi chép lại các thông tin khi làm việc với các đối tác
- Công việc khác Công ty giao
Phòng tài chính kế toán
Chức năng: Quản lý và thực hiện những nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán bảo đảm đúng quy định pháp luật của Nhà nước
Trang 23 Nhiệm vụ:
- Xây dựng kế hoạch ngân sách (vốn của Công ty)
- Tổ chức hoạch toán kinh tế về hoạt động kinh doanh của Công ty (hoạch toán lỗ lãi)
- Cân đối nguồn vốn đảm bảo cho hoạt động hàng tháng, quý, dài hạn…
- Xây dựng kế hoạch luân chuyển vốn, vay, trả nợ… cảnh báo về hoạt động kinh doanh lỗ lãi
- Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế, báo cáo quỹ, kho…
- Bảo đảm quỹ tiền lương, BHXH, BHYT cho toàn Công ty
- Thanh quyết toán các chế độ đối với cán bộ, nhân viên Công ty
- Quản lý tài sản và giám sát các chí phí: Sinh hoạt, thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm, phương tiện đị lại, công tác phí
- Quản lý kho: Phối hợp với kho hàng không đảm bảo chất lượng sản phẩm, xuất nhập kho; quản lý hàng tồn
- Tham mưu cho giám đốc về quy trình nâng bậc, thi đua khen thưởng
- Tham gia xây hệ thống quản lý chất lượng, hệ thống văn bản quy định của Công ty
* Phòng kiểm tra chất lượng.
Phòng Kiểm tra chất lượng sản phẩm là phòng nghiệp vụ thực hiện chức năng tham mưu
Giúp việc cho giám đốc công ty trong các lĩnh vực:
- công tác nghiệm thu công trình
- giám sát sự tuân thủ các quy định
- quy trình kỹ thuật nhằm đảm bảo chất lượng
- quy cách, quy định đối với mọi sản phẩm
Lập kế hoạch, quản lý và thực hiện công tác kiểm tra, nghiệm thu trong toàn công ty
Trang 24Soạn thảo và tổ chức phổ biến, hướng dẫn các đơn vị thực hiện các văn bản quản lý thuộcphạm vi nghiệp vụ quản lý của phòng, đề xuất, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ làm công tác nghiệm thu sản phẩm của công ty và các đơn vị trực thuộc nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao.
* Phòng kế hoạch kinh doanh.
Phòng kế hoạch kinh doanh: là bộ phận tham mưu giúp việc cho giám đốc về công tác hạch toán kinh doanh của công ty
Công tác xây dựng kế hoạch, chiến lược, thống kê tổng hợp sản xuất, điều độ sản xuất kinh doanh, lập dự toán cho công ty
Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, tìm kiếm thị trường, giám sát kiểm tra thực hiện định mức tiêu hao vật tư, nguyên liệu cho sản phẩm.
Xây dựng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của công ty trong từng giai đoạn trong từng tháng, quý, năm và kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn theo yêu cầu của lãnh đạo công ty, phân tích đánh giá kết quả việc thực hiện kế hoạch tháng, quý, năm
Trên cơ sở đó dự thảo báo cáo tổng kết kế hoạch quý, năm, rút ra những mặt mạnh, yếu, tìm nguyên nhân để phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm.
Chức năng: Quản lý, phát triển thị trường tạo ra doanh thu cho Công ty
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh dài hạn, ngắn hạn
- Tổ chức mạng lưới phân phối, chăm sóc khách hàng
- Thúc đẩy hoạt động kinh doanh: Tìm đối tác, địa bàn…
- Khảo sát, tìm thị trường mở rộng hình thức hoạt động kinh doanh (kể cả nhỏ, lẻ)
- Tham mưu cho Ban giám đốc lựa chọm mẫu, mã hàng và khả năng tài chính của đối tác cần ký hợp đồng kinh tế
- Bồi dưỡng, đào tạo, xây dựng đội ngũ nhân viên bán hàng theo quy định của Công
Trang 25- Tổ chức thực hiện việc hỗ trợ và chăm sóc khách hàng
- Theo dõi, đôn đốc Phòng kế toán thu hồi công nợ đối với hệ thống phân phối hàng của công ty và đơn vị khác có liên quan
- Thu thập ý kiến phản hồi từ khách hàng, giải quyết thắc mắc, khiếu nại của khách hàng
Marketing
Chức năng: Quảng bá và phát triển thương hiệu P.SMARSTMEN
- Nghiên cứu nhu cầu thị trường đề xuất việc nhập khẩu
- Tổ chức thực hiện việc khảo sát, khai thác thông tin, lập kế hoạch Marketing theo định hướng chiến lược kinh doanh của Công ty
- Tổ chức triển khai thực hiện chương trình khuyến mại, quảng cáo, truyền thông nhằm bảo đảm kế hoạch kinh doanh, nâng cao hình ảnh, phát triển thương hiệu
- Tổ chức sự kiện, tham gia hội chợ, triển lãm…
- Quản lý nội dung và đưa tin lên trang website của Công ty
- Hỗ trợ, theo dõi các hoạt động bán hàng nhằm bảo đảm việc thực hiện đúng chiến lược Marketing
- Nghiên cứu đề xuất cách tổ chức mạng lưới phân phối các cấp, chính sách giá cả, hoa hồng, củng cố quảng cáo, truyền thông, PR
- Bán hàng qua mạng
* Phòng kế toán tài vụ.
Phòng kế toán: là bộ phận giúp cho giám đốc tổ chức và chỉ đạo công tác kế toán tài chính, thống kê thông tin kinh tế và hạch toán của công ty, lập kế hoạch kế toán hàng năm, tìm biện pháp, giải pháp nhằm nâng quản lý sử dụng đồng vốn có hiệu quả
Tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát công tác kế toán tài chính
Lập các báo cáo thống kê kế toán chính xác kịp thời đầy đủ
* Phòng nhân sự.
Trang 26Chức năng:
- Tuyển dụng nhân viên, cộng tác viên, PG tốt phục vụ cho hoạt động của Công ty, nhằm xây dựng và đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong Công ty
- Đảm bảo một đội ngũ nhân sự ổn định làm đúng chuyên môn, đủ năng lực, yêu công ty, đoàn kết, có tinh thần làm việc hăng say, có trách nhiệm và hiệu quả
- Xây dựng lịch công tác, giao ban, hội họp, sinh hoạt định kỳ, bất thường
- Làm BHXH, BHYT cho cán bộ, nhân viên Công ty
- Văn thư hành chính: quản lý công văn đi, đến, duy trì tổ chức sinh hoạt, đảm nhiệm vai trò công đoàn: thăm hỏi ốm đau, hiếu, hỷ…
- Quản lý, bảo dưỡng tài sản cố định: máy tính, máy fax, máy in, điện thoại… tài liệu, văn phòng phẩm, điện nước, môi trường làm việc; quản lý biên bàn giao tài sản của Công ty cho từng nhân viên
Trang 27đơn, phiếu xuất kho đã có chữ ký xác nhận cho người có trách nhiệm.
- Vệ sinh, sắp xếp hàng hóa trên quầy kệ tại các điểm bán
- Tạo mối quan hệ tốt với nhân viên bán hàng tại quầy, PG, người đặt hàng và báo cáo người có thẩm quyền
- Thu thập thông tin liên quan đến đối thủ cạnh tranh và các hãng khác
- Đề nghị đặt hàng và tiếp nhận đơn hàng, bàn giao đơn hàng cho kế toán bán hàng
- Theo dõi công nợ khách hàng, lịch thanh toán
- Thu hồi công nợ theo lịch
- Nghiên cứu kỹ điều khoản thanh toán trong hợp đồng kinh tế
- Đề xuất biện pháp thu hồi công nợ, điều chỉnh hợp đồng
- Nộp tiền thu được cho người có trách nhiệm
- Tiếp nhận và bàn giao hóa đơn phục vụ cho việc thu hồi công nợ
* Phòng kỹ thuật.
Tham mưu cho Giám đốc và tổ chức thực hiện các lĩnh vực:
- Quản lý kỹ thuật công nghệ và môi trường
- Kế hoạch bảo dưỡng
- Kỹ thuật an toàn - bảo hộ lao động
- Xây dựng chiến lược phát triển sản xuất trong công ty
- Phát triển công nghệ sản xuất và bảo vệ môi trường
Bên cạnh sự quản lý giám sát, chỉ đạo của ban giám đốc, các phòng ban trực thuộc bộ máy quản lý của công ty có mối quan hệ qua lại với nhau, hỗ trợ lẫn nhau cùng thực hiện tốt giúp giám đốc điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh
1.5 Tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức bộ phẩn sản xuất của công ty do tính chất của quy trình công nghệ sảnxuất khá phức tạp, liên tục, trải qua nhiều giai đoạn nên đã được thiết kế theo mô hìnhsản xuất khép kín, khoa học gồm 5 phân xưởng sản xuất chính, mỗi phân xưởng sản xuất
Trang 28chính, mỗi phân xưởng có nhiệm vụ riêng , giữa các phân xưởng có mỗi liên hệ chặt chẽvới nhau, thể hiện qua mô hình sau:
Sơ đồ 1.2: Tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
o Phân xưởng chặt: chuyên pha chế, cắt da, giả da, mút thành các chi tiết mũ giày
o Phân xưởng in: chuyên in nhãn mác, các chi tiết trang trí lên mũ giày
o Phân xưởng may: có nhiệm vụ hồi da mới mếch và mút sau đó chuyển sang mayhoàn chỉnh
o Phân xưởng đế: chuyên lồng mũ giày vào phom giày, quét keo vào đế và chân mũrồi đưa vào lưu hóa gò hình thành đôi giày
o Phân xưởng hoàn thiện: chuyện rập ô rẽ, luồn day giầy để hoàn thiện đôi giày,phân loại và đóng gói sản phẩm
o Kho thành phẩm: kho chứa sản phẩm hoàn thiện đã qua kiểm tra đạt yêu cầu chấtlượng
Nguyên
Vật Liệu
Trang 292.1 Tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong thời gian vừa qua Tình hình hoạt động marketing và tiêu thụ sản phẩm của 4VIETNAM
2.1.1 Chiến lược sản phẩm
Chất lượng sản phẩm là yếu tố then chốt hàng đầu tạo nên thương hiệu cho doanhnghiệp Nhận thức được điều đó, công ty đã áp dụng quy trình kiểm tra chất lượngnghiêm ngặt, không để các sản phẩm lỗi có mặt trên thụ trường
Phải đảm bảo yêu cầu về chất lượng thì công ty mới tạo được niềm tin cho phíakhách hàng Hiện nay sản phẩm của công ty đạt chuẩn chất lượng ISO 9001:2000 vàđược người tiêu dùng bầu trọn là sản phẩm chất lượng
2.1.2 Chiến lược giá.
Đây là chiến lược quan trọng đối với bất kì doanh nghiệp nào để nhằm tối đa hóa lợinhuận
Đặc điểm của công ty là chuyên nhận gia công hàng giày xuất khẩu nen chuến lượcgiá mà công ty áo dụng chính là hạ thấp chi phí để đưa ra sản phẩm rẻ cạnh tranh với cácđối thủ cạnh tranh khác
2.1.3 Kênh phân phối
Do đặc điểm của công ty là sản xuất và bán giày thời trang nên công ty sẽ bán theođơn đặt hàng bán buôn và sản phẩm bán lẻ tại các cửa hàng hiện hữu
2.1.4 Chiến lược xúc tiến bán
Công ty tham gia các hội trợ triển lãm giày quốc tế tại Việt Nam, đây là điều kiệnthuận lợi để công ty gặp gỡ các doanh nghiệp trong ngành, trao đổi tìm hiểu và nắm bắtthông tin, giới thiệu các công nghệ mới nhất, sự phát triển của ngành giày giày và giầythế giới để tìm kiếm đối tác, xúc tiến xuất khẩu
2.2 Đối thủ cạnh tranh
2.2 1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Tại thị trường Việt Nam đã và đang xuất hiện ngày càng nhiều các thương hiệu sảnphẩm giày da có chất lượng khá tốt (ví dụ:giày da Hà Nội, Ishose VN, Vina giày….) điều
đó vô hình chung đã tạo thành 1 bức tường ngăn chặn việc phân phối sản phẩm của
Trang 304VIETNAM vào thị trường Việt Nam.Nhưng điều đó không có nghĩa là thất bại ngượclại điều đó lại càng thúc đẩy mạnh mẽ quá trình cải tiến sản phẩm của 4VIETNAM.
Ta có bảng sau:
Bảng 2.1 Tình hình tiêu thủ sản phẩm giày ISHOSEVN năm 2014
Trên đây là bảng thống kê về các loại sản phẩm của 1 đối thủ cạnh tranh hiệntại của 4VIETNAM Thương hiệu giày cao ISHOSEVN thuộc về công ty ISHOSEVN.Xuất hiện trên thị trường Việt Nam từ những năm 2012 thương hiệu giày caoISHOSEVN đã thực hiện những chiến lược thâm nhập thị trường Việt Nam rất tinh vi vàđang trở thành 1 trong những thương hiệu khá nổi tiếng tại thị trường Việt Với mức giákhiêm tốn và chiến lược quảng cáo Marketing rầm rộ của ISHOSEVN cũng đã thu đượcnhững thành tựu đáng nói
Điểm mạnh:
Vì là sản phẩm mới ra mắt lại dành riêng chon nam giới nó đang được coi là một sanphẩm mới nguyên tắc.Vì lần đầu tiên xuất hiện trên thị trường cho tới khi thâm nhập thịtrường ngoài ISHOSEVN thì chưa có loại sản phẩm thời trang nào tương tự xuất hiện Cùng với các chiến lược kinh doanh giảm giá mạnh tất cả các loại sản phẩm giày dépkhác đã khiến nhiều người nhắc tới ISHOSEVN hơn nữa
Giày ISHOSEVN càng được nhiều người biết tới như một sản phẩm hàng hiệu có giábình dân Hiểu được tâm lý sử dùng của người Việt là sính đồ hiệu, ISHOSEVN đã tạomột kiểu dáng giày phong cách rất “Tây”, cùng với những đoạn quảng cáo trênFacebook, webside, tivi đã khiến cho doanh thu của ICP tăng đột biến
Nhưng điều kinh ngạc hơn cả, tổng số chi phí cho các chiến dịch Marketing này chỉ
có sấp sỉ 200 triệu đồng Một con số quả thực không đáng kể so với số lợi nhuận màISHOSEVN đã thu về được
Chiến dịch thứ 2 là thông điệp : “ Bạn đã trở thành khách hàng của thương hiệu dànhcho Đàn ông” ISHOSEVN đã rất khôn khéo khi thực hiện chiến dịch này Tâm lý người
Trang 31đàn ông sẽ có tác động khi chính mình được dùng sản phẩm thương hiệu lớn tại ViệtNam ISHOSEVN muốn đánh vào lòng tự trọng của nam giới, nhất là những nam giớiViệt Nam Tác động này dẫn tới hệ quả một cách khá dần dần Làm cho người đàn ôngngày càng ý thức được rằng mình cần phải dùng sản phẩm thương hiệu riêng dành chomình Tác động này hình thành một cách tự nhiên trong ý thức của nam giới, và nam giớingày càng chủ động hơn trong việc mua sắm sản phẩm giày dép dành cho riêng mình.
Bên cạnh đó, những chương trình xúc tiến bán khá rầm rộ trên thị trường Với chiến lược kinh doanh hoàn hảo của mình ISHOSEVN đã và đang khẳng định uy tín của mình trên thương trường trong nước tạo được sức ép lớn về sản phẩm với các đối thủ cạnh tranh khác
Tổng doanh thu củaISHOSEVN tính tới thời điểm này đã vượt mức so với các đốithủ cạnh tranh khác như ViNa Giày, Thế giới đồ da…
Điểm yếu
Mặc dù có lợi thế về thương hiệu tuy nhiên không phải ai cũng dùng loại sản phẩmnày vì nó chỉ mang tính chất dành riêng chon nam giới.Năm 2012 ISHOSEVN bị khủnghoảng về mặt tài chính do bị thua lỗ trong việc quảng cáo hình ảnh sản phẩm.Tài chính bịthất thoát cảtỷ đồng đã giáng một đòn mạnh vào tình hình tài chính của công ty
2.2.2 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Ngoài các đối thủ cạnh tranh lớn trên thì trên thị trường ngày càng có nhiều hãnggiày dép đang từng ngày từng giờ len lỏi vào từng ngõ ngách của thị trường điều đó gâynguy hại lớn cho tình hình tiêu thủ và phân phối các sản phẩm giày của 4VIETNAM.Điều đó đặt ra câu hỏi lớn cho 4VIETNAM là: Làm thế nào để có vị thế vững chắc trênthị trường.? và làm thế nào để có niềm tin của khách hàng với các loại sản phẩm mà Ctyđang phân phối và tiêu thụ ?
2.3 Nguồn lao động,Mức lương
2.3.1 Nguồn lao động
Lao động là một yếu tố không thể thiếu được trong hoạt động sản xuất kinh doanh,cho dù được trang bị máy móc hiện đại, công nghệ sản xuất tiên tiến nhưng thiếu một độingũ lao động có trình độ, có ý thức tổ chức kỷ luật thì cũng không thể phát huy được hiệu
Trang 32quả kinh doanh Đối với nước ta, trong điều kiện nền công nghiệp còn non trẻ thì laođộng là vấn đề quan trọng đối với các doanh nghiệp kinh doanh.
Tổng số CBCNV của công ty tính đến hết năm 2015
- Số nhân lực có trình độ đại học trở lên: 31 người
- Số nhân lực tốt nghiệp khối kinh tế và QTKD : 14 người
- Số nhân lực tốt nghiệp khối TC và THPT: 12 người
- Số nhân lực lao động phổ thông : 2 người
(Nguồn: Phòng nhân sự)
Trên đây là bảng biểu thị mức lương cố định của 4VIETNAM cho từng cấpbậc tuy nhiên đó chưa phải là hoàn toàn đúng vì lương cao hay thấp còn tùy thuộc vàokhả năng làm việc của mỗi người.Mức lương của mỗi nhân viên được tính theo thời gianlàm việc tức là 8h/1 ngày theo quy định của nhà nước.Và 4VIETNAM cũng khuyếnkhích nhân viên làm them giờ để tang thu nhập cho bản thân
Ưu điểm:
Với cách tính lương như hiện nay đã mang lại cho nhân viên đang làm việc tại4VIETNAM những cơ hội được thăng tiến lớn,muốn được trọng dụng tại Công ty đòi hỏicác nhân viên phải có tinh thần trách nhiệm với công việc cao.Cách tính lương theo thờigian làm việc tạo môi trường thoải mái không gò bó và áp lực với mọi người chính vì thế
đã có nhiều người sẵn sang đem tâm huyết và tài năng cống hiến hết mình cho4VIETNAM …
Nhược điểm
Trang 33Tuy có nhiều mặt lợi thế nhưng cũng ko tránh khỏi những bất lợi ví dụ như:
Các nhân viên muốn có them thời gian để hoàn thành công việc nhưng thời giankhông cho phép dẫn đến công việc bị chậm tiến độ
Với mức lương và thời gian như thế nhiều ứng viên tỏ thái độ trong quá trình làmviệc: đùa nghịch trong khi làm,ngồi chơi mong đến giờ về
2.4 Tình hình tài chính
Bảng 2.3 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần thời trang
4VIETNAM
Trang 3416 Lợi nhuận sau thuế TNDN 1.131.189.981 1.165.105.455 3%
(Nguồn:Phòng kế toán – tài chính)
II Thực trạng marketing của công ty cổ phần thời trang 4VIETNAM
2.1: Kế hoạch quảng cáo marketing của công ty cổ phần thời trang 4VIETNAM
Quy mô thị trường
Sau tình hình kinh tế khó khăn, thị trường giày trong nước đã phục hồi trở lại.Mức độ giày tăng mạnh thể hiện qua các chỉ tiêu
Trang 35+ Sức cầu tăng nhanh với ngành thời trang, phù hợp với nhiều mức giá khácnhau cho nhiều tầng lớp tiêu dùng.
+ Thương hiệu ngành được gia tăng
+ Thị phần của sản phẩm được mở rộng
Sức lan tỏa từ các thị trường lớn đã xâm nhập vào được thị trường nhỏ lẻ tạo ra một sợchuyển dịch lớn về cạnh tranh trong thị trường trong nước
Xu hướng ngành hàng giày
+ Xu hướng đổi mới
Sản phẩm giày da luôn kèm theo tính thời trang và có thêm những đặc điểm kỹthuật cho từng đối tượng
+ Xu hướng đời sống
Những hình ảnh nổi tiếng của các ngôi sao, những quảng cáo rầm rộ của cácnhãn hiệu nổi tiếng đã ảnh hưởng đến thói quen mua sắm của người tiêu dùng.+ Xu hướng về sản phẩm
Xu hướng xử dụng dòng sản phẩm sang trọng dễ đi cũng tiếp tục tăng tronggiới tiêu dùng Trọng lượng nhẹ hơn đi thoải mái hơn và màu sắc nhạt và sánghơn với chỉ màu nâu và màu đen
- Đánh giá nhu cầu mong muốn.
Sản phẩm đẹp, thời trang phù hợp với giới trẻ, giá cả phù hợp
Trang 36Sản phẩm đa dạng phong phú nhiều chủng loại.
Yếu tố hấp dẫn sản phẩm
Đế giày có độ đang hồi tốt, không đau chân khớp chân khi cử động
Thiết kế trẻ trung, thanh nhã, đường nét tinh tế tạo cho người mang hưởng đượcgiá trị vô hình của sản phẩm
Lợi ịch trải nghiệm
Chất lượng kiểu dáng tuyệt vời
Sản phẩm có nhiều loại, kích cỡ khác nhau, giá thành phải chăng với mọi người.Sản phẩm nhẹ nhàng, dễ sử dụng, tiện lợi với giới trẻ
Ngân sách chi tiêu
Trung bình người tiêu dùng sẽ chi cho việc sắm sửa bản thân từ 1-1.5 triệu choviệc sắm sửa bản thân Trung bình 1 năm sẽ sắm giày 2 lần giá dao động từ400.000 đến 800.000 Vậy trung bình khách hàng sẽ dành 800.000 đến 1.600.000
để sắm giày
Công ty tiếp thị đến người tiêu dùng chấp nhận
Hiện này có rất nhiều phương thức tiếp thị sản phẩm như quảng cáo qua truyềnhình VTV3, VTV1, các báo điện tử, mạng xã hội …vv vv … Ngoài ra còn cáchtiếp thị khách hàng trực tiếp
2.1.2Tình huống hiện tại của doanh nghiệp
Điểm mạnh của công ty Điểm yếu của công ty Sản phẩm:
Trang 37 Bao bì và
kiểu dáng
Hợp thời trang, sàng điệu, sang trọng dáng giày vươn cao kết hợp với sự bền vững của đế giày đem lại cảm giác vô cùng thoải mái
Chưa có nhiều mẫu mới và
đa dạngChưa có sự cải tiến theo phương thức riêng
Giá cả
Phù hợp với đối tượng thu nhập vừa
và cao
Chưa phục vụ được khách hàng thu nhập quá thấp
Phân phối Có nhiều kênh phân phối trên thị
Công nghiệ Hiện đại
Thương hiệu Đi sâu vào tâm trí người tiêu dùng
Quản lý Gồm chuyên gia tốt và các nhân vên
trẻ năng động, sáng tạo
Chưa thấu hiểu nhân viên giúp kích thích sáng tạo trong công việc
2.1.3 Phân tích đối thủ cạnh tranh
Trang 38từ nguồn nguyên liệu tốt dễ lau chùiTrẻ trung năng động, màu sắc bắt mắt
Bền, tốt, chắc chắn, thích ứng được mọi điều kiện môi trường
Mẫu mã chưa đa dạng và phong phú
Phân phối Đại lý, cửa hàng, siêu thị Cửa hàng, hội trợ
Quảng cáo,
khuyến mãi
Thông qua các kênh truyền thông, tivi,mạng xã hội
Thực hiện khuyến mãi thường xuyên
Tivi, phát tờ rơi, băngron
2.1.4 Phân khúc th tr ị trường ười trang ng
Trang 39Lối sống Sang trọng Giản dị
Lợi ích tìm kiếm Chất lượng sản phẩm tốt,
bền đẹp, mẫu mã cầu kỳ, sang trọng
Thể hiện đẳng cấp cái tôi cá nhân
Chất lượng tốt, bền, mẫu mã giản dị đường nét tinh tế
Hành vi tiêu dùng Siêu thị, đại lý độc quyền,
tần suất mua thấp
Chợ, siêu thị, cửa hàng, đại
lý, tần suất mua cao
2.1.5 Th tr ị trường ười trang ng m c tiêu ục tiêu.
Trang 40Nhóm khách hàng Sang trọng Giản dị
Quy mô tăng trưởng Tỷ lệ nhỏ Tăng trưởng tăng,
biên độ nhỏ
Tỷ lệ lớn tăng trưởng chậm
Tính hấp dẫn Cạnh tranh thương hiệu dẫn
đầu, công nghệ giai đoạn bão hòa
Cạnh tranh với sản phẩm giá rẻ, chất lượng trung bình, công nghệ kém
Mục tiêu và nguồn lực Chưa đủ nguồn lực cho
2.1.7 Chiến lược marketing hỗn hợp
Sản phẩm
Giày da nam cao cấp
Lợi ích cốt lỗi: Sang trọng quý phái
Sản phẩm mong đợi: Đáp ứng được những đôi giày có chất lượng tốt, kiểu dáng sang trọng, mức giá phù hợp
Đặc tính sản phẩm:
Kết cấu: Da bò nhập khẩu, da lộn, bền, dẻo dai
Tính chất: nhẹ, không thấm mồ hôi, linh hoạt trong sử dụng
Kiểu dáng: hợp thời trang, sang trọng, lịch lãm trẻ trung, màu sắc đa dạng, cải tiến liên tục
Công dụng: Làm công sở, thời trang văn phòng
Độ bền: độ bền cao, phù hợp với mọi môi trường
Giá cả:
Mục tiêu: Đi sâu