Những kiến thức mới về Tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là một trong những nội dung quan trọng trong chương trình đào tạo sinh viên khối ngành kinh tế của nhà trường. Nó không những cung cấp những kiến thức cơ bản về Tài chính doanh nghiệp theo nhiều cách tiếp cấn khác nhau mà còn giúp các nhà quản lý doanh nghiệp hình thành tư duy và phương pháp tiếp cận mới, đưa ra các quyết định tài chính tối ưu. Vì vậy bài tập lớn môn Tài chính doanh nghiệp sẽ giúp đỡ sinh viên từng bước rèn luyện những kiến thức cơ bản nhất của môn này: về các hình thức huy động vốn của doanh nghiệp, quản lý nguồn vốn của doanh nghiệp như thế nào, ảnh hưởng của các nhân tố tới cách thức chọn lựa nguồn vốn doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có cơ cấu vốn như thế nào để chi phí sử dụng vốn bình quân là hợp lý, nó ảnh hưởng thế nào đến tỷ suất lợi nhuận của vốn chủ sở hữu hay thu nhập trên một cổ phần. Việc nghiên cứu doanh thu, chi phí và lợi nhuận có vai trò hết sức quan trọng trong quản lý tài chính doanh nghiệp, giúp nhận biết mối quan hệ giữa bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và là căn cứ phân tích tài chính, xác định quy mô dòng tiền tương lai, làm căn cứ thu hồi vốn đầu tư, giá trị hiện tại ròng....Đồng thời cũng phát triển năng lực tư duy, khả năng làm việc độc lập và sáng tạo của mỗi sinh viên. Bài tập lớn giúp cho sinh viên củng cố, khắc sâu, mở rộng, hệ thống hóa, tổng hợp các kiến thức tài chính đã học. Hơn nữa biết vận dụng các kiến thức đã học để đề xuất, giải quyết những vấn đề cụ thể của một doanh nghiệp cụ thể. Làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp cận và vận dụng phương pháp nghiên cứu khoa học khác nhau và biết trình bày một công trình nghiên cứu. Tăng cường tính tự học, tự nghiên cứu của sinh viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2 PHẦN 1: MÔ TẢ VỀ DOANH NGHIỆP THỰC TẾ: 3 PHẦN 2: CHI PHI VA GIA THANH SẢN PHẨM 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2015 4 PHẦN 3.DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG 6 THÁNG ĐấU NĂM 2015 CỦA DOANH NGHIỆP 9 PHẦN 4: BÁO CÁO NGÂN QUỸ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2015 CỦA DOANH NGHIỆP 10 PHẦN 4: BÁO CÁO NGÂN QUỸ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2015 CỦA DOANH NGHIỆP 13 PHẦN 5: TÀI SẢN LƯU ĐỘNG: 15 PHẦN 6: KHẨU HAO TSCĐ NĂM 2014 16 PHẦN 7: MÔ TẢ VỀ NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP: CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN TẤN LỘC 17 PHẦN 8: CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN TỪNG LOẠI VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN TẤN LỘC 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2015 20
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Những kiến thức mới về Tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là một trong những nội dung quan trọng trong chương trình đào tạo sinh viên khối ngành kinh tế của nhà trường Nó không những cung cấp những kiến thức cơ bản về Tài chính doanh nghiệp theo nhiều cách tiếp cấn khác nhau mà còn giúp các nhà quản lý doanh nghiệp hình thành tư duy và phương pháp tiếp cận mới, đưa ra các quyết định tài chính tối ưu Vì vậy bài tập lớn môn Tài chính doanh nghiệp sẽ giúp đỡ sinh viên từng bước rèn luyện những kiến thức cơ bản nhất của môn này: về các hình thức huy động vốn của doanh nghiệp, quản lý nguồn vốn của doanh nghiệp như thế nào, ảnh hưởng của các nhân tố tới cách thức chọn lựa nguồn vốn doanh nghiệp Một doanh nghiệp có cơ cấu vốn như thế nào để chi phí sử dụng vốn bình quân là hợp lý, nó ảnh hưởng thế nào đến tỷ suất lợi nhuận của vốn chủ sở hữu hay thu nhập trên một cổ phần Việc nghiên cứu doanh thu, chi phí và lợi nhuận có vai trò hết sức quan trọng trong quản lý tài chính doanh nghiệp, giúp nhận biết mối quan hệ giữa bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và là căn cứ phân tích tài chính, xác định quy mô dòng tiền tương lai, làm căn cứ thu hồi vốn đầu tư, giá trị hiện tại ròng Đồng thời cũng phát triển năng lực tư duy, khả năng làm việc độc lập và sáng tạo của mỗi sinh viên Bài tập lớn giúp cho sinh viên củng cố, khắc sâu, mở rộng,
hệ thống hóa, tổng hợp các kiến thức tài chính đã học Hơn nữa biết vận dụng các kiến thức đã học để đề xuất, giải quyết những vấn đề cụ thể của một doanh nghiệp cụ thể Làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp cận và vận dụng phương pháp nghiên cứu khoa học khác nhau và biết trình bày một công trình nghiên cứu Tăng cường tính tự học, tự nghiên cứu của sinh viên nhằm nâng cao chất lượng đào tạo
Tên sinh vên
1:Phan Hoàng Long msv 0841270076
2:Nguyễn Hoàng Duy msv 0841270080
3: SISAVATH Seng Athith msv 0841270120
Bài làm còn nhiều thiếu sót, rất mong sự quan tâm và giúp đỡ của thầy cô bộ môn để giúp chúng em hoàn thiện hơn trong những môn tiếp theo.
Xin chân thành cảm ơn thầy cô giáo!
Trang 3PHẦN 1: MÔ TẢ VỀ DOANH NGHIỆP THỰC TẾ:
Công ty cổ phần Tân Tấn Lộc là nhà sản xuất bìa Carton sử dụng cho đựng rượu vang, đồ uống nhẹ, các can đựng thực phẩm.
Tên tiếng việt: CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN TẤN LỘC
Tên giao dịch: TAN TAN LOC JOINT STOCK COMPANY
Đại diện: Bà Trang Thị Ngọc Ánh – Chức vụ: Tổng giám đốc
Địa chỉ: Lô N5 – Đường D4 – N8 – KCN Nam Tân Uyên – Bình Dương
Điện Thoại: 0650.3652921, 0650.3652922 Fax: 0650.3652920
E-mail: info@tantanloc.com.vn – Website:http://www.tantanloc.com.vn
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
Ngành nghề kinh doanh chính: sản xuất bao bì Carton
Trang 4PHẦN 2: CHI PHI VA GIA THANH SẢN PHẨM 6 THÁNG
ĐẦU NĂM 2015
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Mỗi hộp bìa carton yêu cầu trung bình 4,0 kg giấy cuộn với mức đơn giá là 6.000 đ/kg ( chưa có VAT)
* Chi phí nhân công trực tiếp
Định mức 1 giờ công sản xuất được 300 hộp sản phẩm chi phí nhân công trực tiếp cho 1 giờ là 300.000đ
* Chi phí sản xuất chung (chưa bao gồm khấu hao)
Đồng
Chi phí nguyên vật liệu gián tiếp 1.229.585.000 Chi phí nhân công gián tiếp 991.650.000 Chi phí điện, nước, điện thoại, mạng 361.100.000 Chi phí bảo hiểm nhà máy 178.250.000
* Hàng tồn kho:
Sản phẩm hoàn thành:
- Hàng tồn kho đầu kỳ 30.000 hộp trị giá 280.000.000đ
- Hàng tông kho cuối tháng 6 dự kiến 20.000 hộp
Nguyên vật liệu trực tiếp:
- Hàng tông kho cuối tháng 6 dự kiến 5.000 kg
* Chi phí bán hàng ( chưa bao gồm khấu hao TSCĐ)
- Chi phí lương nhân viên 1.000.000.000đ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài 100.000.000đ
* Chi phí quản lý doanh nghiệp ( chưa bao gồm khấu hao TSCĐ)
- Chi phí lương nhân viên quản lý và văn phòng 1.900.000.000đ
- Văn phòng phẩm, điện thoại, bưu phẩm 330.000.000đ
Trang 5Bảng thống kê tài sản cố định của công ty
(ĐV: nghìn đồng) Stt Tên TSCĐ Nguyên giá Tỉ lệ KH
năm
Khấu hao 6 tháng
9 Thiết bị văn phòng 200.000 10% 10.000
10 PT vận tải phục vụ
bán hàng
Chi phí khấu hao TSCĐ cho chi phí sản xuất chung = 25.000 + 25.000 + 15.000 + 6.000 +10.000 + 7.500 + 22.500 = 111.000 ( nghìn đồng)
Chi phí khấu hao TSCĐ cho chi phí quản lý doanh nghiệp = 20.000 + 10.000 = 30.000 (nghìn đồng)
Chi phí khấu hao TSCĐ cho chi phí bán hàng = 25.000 (nghìn đồng)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
STT Chỉ tiêu Cách tính Kết quả
Sản phẩm sản xuất
trong kì
= 1.500.000 + 20.000 – 30.000 = 1.490.000 (sản phẩm)
Chi phí nhân công =[(1.490.000/300)* 300.000] * (1 + 24%) =1.847.600 ( nghìn
Trang 6trực tiếp đồng)
Chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp
= 3.567.000 (nghìn đồng)
Chí phí sản xuất
chung
= 1.229.585 + 991.650 *(1+24%) + 178.250 + 111.000 + 361.100
= 3.109.581 (nghìn đồng) Giá thành sản xuất
trong kì
= 1.847.600 + 3.567.000 + 3.109.581 = 8.524.181 ( nghìn đồng)
Giá thành sản xuất
đơn vị trong kì
= 8.524.181/ 1.490.000 = 5,721(nghìn đồng)
a Giá thành sản xuất sản phẩm = giá thành sản xuất trong kì + Chênh lệch sản phẩm
dở dang
= 8.524.181( nghìn đồng)
Doanh nghiệp xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước
b Giá vốn hàng bán = giá thành sản xuất sản phẩm + chêch lệch sản phẩm tồn kho
= 1.490.000*5,721+ 280.000 – 20.000 * 5,721=8.689.870( nghìn đồng)
c
Chi phí quảng cáo = 2% * 1.500.000 * 18 = 540.000 (nghìn đồng)
Chi phí lương nhân
viên bán hàng và
các khoản trích
theo lương
= 1.000.000 * (1 + 24%) =1.240.000 ( nghìn đồng)
Chi phí dịch vụ
mua ngoài
= 100.000 ( nghìn đồng)
Khấu hao TSCĐ = 25.000 (nghìn đồng)
Chi phi bán hàng = 25.000 + 540.000 + 1.240.000 + 100.000
= 1.905.000 (nghìn đồng)
Chi phí lương nhân = 1.900.000 * (1 + 24%) = 2.356.000 ( nghìn đồng)
Trang 7Chi phí bán hàng
viên quản lý và
văn phòng
Chi phí văn phòng
phẩm , điện thoại,
bưu phẩm
= 330.000 ( nghìn đồng)
Khấu hao TSCĐ = 30.000 (nghìn đồng)
Chi phí quản lý doanh nghiệp = 2.356.000 + 330.000 + 30.000= 2.716.000
(nghìn đồng)
Giá thành toàn bộ = GTSX SP + +
= 8.524.181 + 1.905.000 + 2.716.000 = 13.145.181 (nghìn đồng)
Chi phí quản
lý doanh nghiệp
Trang 8ĐVT: nghìn đồng
STT Chỉ tiêu Cách tính Kết quả
4 Số sản phẩm sx trong kỳ (1) + (2) - (3) 1.490.000
8 Gía thành sản xuất sp (5) +(6) + (7) 8.524.181
9
Trị giá sản phẩm tồn kho đầu
11
Trị giá sản phẩm tồn kho cuối
12 Gía vốn hàng bán (9) + (10) – (11) 8.689.870
15 Gía thành toàn bộ (8) + (13) + (14) 13.145.181
Trang 9PHẦN 3.DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG 6 THÁNG ĐấU NĂM 2015 CỦA DOANH NGHIỆP. Bảng doanh thu
( ĐVT: nghìn đồng)
Chi phí từ hoạt động tài chính
+) Chiết khấu thanh toán = 27.000.000*0,5*5% = 675.000 (nghìn đồng)
+) Chi phí lãi vay ngắn hạn = 1.050.000*(6,9%/6)*4 = 48.300 (nghìn đồng)
+) Chi phí lãi vay dài hạn = 1.000.000*(15%/12)*5 = 62.500 (nghìn đồng)
Chi phí từ hoạt động tài chính = 675.000 + 48.300 + 62.500 = 785.800 (nghìn đồng)
Tổng doanh thu Giá bán* sản lượng tiêu thụ 27.000.000
Doanh thu thuần Tổng doanh thu – các khoản
Thu nhập hoạt động tài
chính
6.424.347 Chi phí hoạt động tài chính CP lãi vay + CKTT 785.800
Lợi nhuận thuần hoạt động
SXKD LNG – CPBH – CPQLDN+TNHĐTC - CPHĐTC 19.327.677
Lợi nhuận trước thuế LN từ HĐSXKD + LN khác 19.327.677
Chi phí thuế thu nhập DN
Lợi nhuận sau thuế LNTT - CPTTTNDN 15.075.588,06
Trang 10PHẦN 4: BÁO CÁO NGÂN QUỸ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2015
CỦA DOANH NGHIỆP.
Để tăng doanh số bán hàng, công ty có chính sách bán chịu như sau:
- Tất cả các khoản doanh thu là thực hiện chính sách bán chịu
- Phương thức thanh toán như sau: 50% thu vào tháng phát sinh doanh thu với chiết khấu 5%, 3% thu vào tháng thứ nhất sau tháng phát sinh doanh thu; 20% vào tháng thứ hai sau tháng phát sinh daonh thu.
Đối với việc mua nguyên vật liệu giấy cuộn thì nhà cung cấp cũng chấp nhận cho công ty được thanh toán chậm với phương thức thanh toán mua hàng như sau: 40% thanh toán vào tháng mua hàng: 60% thanh toán vào tháng sau mua hàng.
Các khoản chi phí còn lại được trả ngay vào tháng phát sinh chi phí.
Bảng tiêu thức phân bổ số sản phẩm xuất đi của mỗi tháng
Bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu cần nhập cho mỗi tháng.
(ĐVT: nghìn đồng)
Trang 11 Kế hoạch phải trả cho chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Tháng
mua
hàng
Số tiền
VAT)
Tháng trả hàng
Tổng các khoản
phải trả
209.264 575.476 633.023,6 643.486,8 727.192,4 727.192,4
Số dư tài khoản phải trả vào tháng 6 :
= 608.108*0,6 = 408.064,8 (nghìn đồng)
Bảng phân bổ chi phí nhân công trực tiếp.
(ĐVT: nghìn đồng)
Thuế GTGT phải nộp ( TSTGTGT 10%)
- Thuế GTGT đầu vào
NVL trực tiếp =3.567.000* 0,1 = 356.700 ( nghìn đồng)
Trang 12 Tổng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ 356.700 = ( nghìn đồng)
Thuế GTGT đầu ra = 27.000.000*0,1 = 2.700.000( nghìn đồng)
Thuế VAT phải nộp = thuế GTGT đra - thuế GTGT đvào
= 2.700.000 – 356.700 = 2.343.300 (nghìn đồng)
Bảng phân bố thuế GTGT phải nộp.
(ĐVT : nghìn đồng)
PHẦN 4: BÁO CÁO NGÂN QUỸ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2015
CỦA DOANH NGHIỆP.
Kế hoạch phải thu:
Tháng
doanh
(có VAT)
Tháng phải thu
Trang 13Tổng khoản phải thu 1.890.000 3.550.500 4.450.500 4.907.700 5.225.100 5.248.800
Trang 14Báo cáo ngân quỹ:
Chỉ tiêu Tháng
1/2015
Tháng 2/2015
Tháng 3/2015
Tháng 4/2015
Tháng 5/2015
Tháng 6/2015
I Thu bằng tiền
1 phải thu khách
hàng
1.890.000 3.550.500 4.450.500 4.907.700 5.242.050 5.237.100
2 Thu lãi tiền gửi
II Chi bằng tiền
1 Cp NVL trực
tiếp
209.264 575.476 633.023,6 643.486,8 727.192,4 727.192,4
4 Chi trả gốc + lãi 150.904 197.336 174.120 208.944 226.356 203.140
III Chệnh lệch
NQ
Tồn quỹ đầu kì 10.000.000 11.023.692 13.157.530 16.218.080,4 19.583.355,6 23.128.269,2
Tồn quỹ cuối kì 11.023.692 13.157.530 16.218.080,4 19.583.355,6 23.128.269,2 26.768.114.8
Trang 15PHẦN 5: TÀI SẢN LƯU ĐỘNG:
Bảng 5.1: Kết cấu vốn bằng tiền của doanh nghiệp tại ngày 30/6/2015
(ĐVT:ngh ìn đồng)
Tiền gửi thanh toán 53.536.229,6 40%
Thu nhập từ hoạt động tài chính =53.536.229,6*0,02*6= 6.424.347
Bảng 5.2: Danh mục hàng tồn kho của doanh nghiệp đến ngày 30/6/2015
Bảng 5.3: Theo dõi chi tiết các khoản còn phải thu của doanh nghiệp sau 6 tháng đầu năm
2015
Tháng doanh
thu
Tiền (có VAT) Tháng thu tiền
Trang 16PHẦN 6: KHẨU HAO TSCĐ NĂM 2014
(ĐVT: nghìn đồng)
hao năm
Mức KH trung bình hàng năm
10 Phương tiệ vận tải
phục vụ bán hàng
Trang 17PHẦN 7: MÔ TẢ VỀ NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP:
CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN TẤN LỘC
Doanh nghiệp hiện đang có các nguồn vốn cơ bản sau:
Ngày 1/1/2014, doanh nghiệp vay ngân hàng kì hạn 6 tháng số tiền 750 triệu đồng Lãi suất kì hạn 6 tháng là 6,6%, trả 2 tháng một lần Thời hạn gia hạn nợ
là 1 tháng, lãi suất quá hạn là 150%
Ngày 1/2/2015, Ngân hàng A đã giải ngân khoản vốn vay 1 tỷ đồng, thời hạn vay 5 năm cho phát triển hệ thống máy đống hộp tự động, lãi suất 15%/năm, lãi trả 6 tháng một lần, gốc thanh toán khi đáo hạn.
CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN TẤN LỘC hình thành và đi vào hoạt động ngày
1/4/2010, với số vốn cổ phần là 20 tỷ, với mệnh giá cổ phiếu là 20.000 đồng, phát hành bằng mệnh giá với số lượng cổ phiếu 2.000.000 cổ phiếu Công ty gia tăng vốn thêm 2 tỷ thông qua nguồn lợi nhuận và quỹ vào 1/6/2013, là thời điểm đăng kí thay đổi vốn điều lệ với cơ quan quản lý, tương ứng với 200.000 cổ phiếu, cổ tức dự kiến 10%/năm, tỷ lệ gia tăng cổ tức phấn đấu 2%, công ty chia
cổ tức 1 lần sau Đại hội đồng cổ đông thường niên.
Vốn chủ sở hữu:
Thời điểm thay đổi
quy mô vốn
Quy mô huy động vốn
Đối tác cung ứng vốn
Vốn vay:
Thời điểm thay
đổi quy mô
vốn
Thời hạn hợp đồng
Quy mô huy động vốn
Đối tác cung ứng vốn
1/2/2015 đến
1/2/2020
Bảng mô tả hiện trạng nguồn vốn của Doanh nghiệp:
Trang 18Thời điểm thay
đổi quy mô vốn
Phương thức huy động
Quy mô huy động
Đối tác cung ứng vốn
1/4/2010 Phát hành cổ
phiếu
1/6/2013 Lợi nhuận và
quỹ
1/11/2014 Vay ngắn hạn 1050 triệu Ngân hàng
1/2/2015 đến
11/2/2020
Lãi phải trả khi vay ngắn hạn
Trang 20PHẦN 8: CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN TỪNG LOẠI VỐN CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN TÂN TẤN LỘC 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2015
Tổng nguồn vốn = 20.000.000 + 2.000.000+ 1.050.000+ 1.000.000= 24.050.000 nghìn đồng chiếm 100%
Trong đó:
Vay ngắn hạn ngân hàng : 1.050.000 nghìn đồng chiếm 1.050.000/24.050.000 = 4,37%
Vay dài hạn ngân hàng A 1.000.000 nghìn đồng chiếm 1.000.000/24.050.000 = 4,15%
Vốn chủ sở hữu : 22.000.000 chiếm 22.000.000/24.050.000 =91,48%
Chi phí sử dụng vốn 6 tháng đầu năm 2015 của doanh nghiệp
+, vay ngắn hạn ngân hàng = (6,9%/6)*5*(1-0,22)= 4,485%
+ Vay dài hạn ngân hàng = (15%/2)*(1-0,22)=5,85%
Phát hành cổ phiếu = ( 2.000.000*10%)/2.000.000 + 2% = 12%
WACC = 4,485%*4,37% + 5,85%*4,15% + 12%*91,48% = 11,42%