Chương 1: Tổng Quan Về Công Ty TNHH Thiết Bị Giáo Dục Và Nội Thất Thăng Long Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công Ty TNHH Thiết Bị Giáo Dục Và Nội Thất Thăng Long Chương 3: Nhận xét và kiến nghị về tổ chức kế toán Công Ty TNHH Thiết Bị Giáo Dục Và Nội Thất Thăng Long
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 3
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ 4
LỜI NÓI ĐẦU 5
CHƯƠNG I.TỔNG QUAN CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ GIÁO DỤC VÀ NỘI THẤT THĂNG LONG 7
1 I Lịch sử hình thành phát triển của Công Ty TNHH Thiết bị giáo dục và nội thất Thăng Long 7
1 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty TNHH Thiết bị giáo dục và nội thất Thăng Long 7
1.1.1 Giới thiệu chung về Công Ty 7
1.1.2 Lịch sử phát triển của nhà máy qua các thời kì 7
1.1.3 Kết quả kinh doanh của Công ty năm gần đây 8
1.2 Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH Thiết Bị giáo dục và nội thất Thăng Long 9
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của Công Ty 10
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ GIÁO DỤC VÀ NỘI THẤT THĂNG LONG 14
2.1 Những vấn đề chung về tổ chức công tác kế toán tại đơn vị 14
2.1.1Đặc điểm tổ chức kế toán 14
2.1.2 Chế độ kế toán áp dụng 17
2.1.3 Hình thức kế toán và phần mềm kế toán 17
2.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ 18
2.2 Một số vấn đề kế toán tại Công ty TNHH Thiết bị giáo dục và nội thất Thăng Long .20
2.2.1.Vận dụng phương pháp chứng từ kế toán tại Công Ty TNHH Thiết bị giáo dục và nội thất Thăng Long 20
2.2.2.Vận dụng phương pháp tài khoản kế toán tại Công Ty TNHH Thiết bị giáo dục và nội thất Thăng Long 21
Lê Thị Thắm - CĐĐH KT8-K9 Báo cáo thực tập
Trang 22.2.3.Vận dụng phương pháp lập báo cáo tài chính tại Công Ty TNHH Thiết bị giáo
dục và nội thất Thăng Long 22
2.2.3.1Phương pháp lập Báo cáo tài chính: 22
2.2.3.1 Công Ty TNHH Thiết bị giáo dục và nội thất Thăng Long vận dụng hệ thống báo cáo tài chính theo QĐ48/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính bao gồm: 23
2.3.1.Kế toán quản trị 23
2.3.2.Kế toán tài chính 24
2.3.2.1.Hạch toán kế toán tài sản cố định 24
2.3.3 Đặc điểm tổ chức phần hành kế toán về tiền lương và các khoản trích theo lương 43
PHẦN 3 57
MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ ĐỂ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ GIÁO DỤC VÀ NỘI THẤT THĂNG LONG 57
3.1.Ưu điểm 57
3.2 Nhược điểm 58
3.3 Các giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục và nội thất Thăng Long 59
KẾT LUẬN 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 3DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Lê Thị Thắm - CĐĐH KT8-K9 Báo cáo thực tập
Trang 4DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1.Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Sơ đồ 1.2.Sơ đồ tổ chức Công Ty TNHH Thiết bị giáo dục và nội thất Thăng Long
Sơ đồ 2.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.2.Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật kí chung
Sơ đồ 2.3.Trình tự ghi sổ kế toán máy
Sơ đồ 2.4.Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ tăng TSCĐ
Sơ đồ 2.5.Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ
Sơ đồ 2.6.Quy trình hạch toán TSCĐ
Sơ đồ 2.7.Hạch toán vốn bằng tiền.
Sơ đồ 2.8.Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương
Sơ đồ 2.9.Qui trình hạch toán tiền lương
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, một doanh nghiệp sản xuất muốnđứng vững tồn tại và phát triển phải không ngừng phấn đấu tự hoàn thiện mình
Để làm được điều đó các doanh nghiệp phải tổ chức quản lý chặt chẽ các yếu tốcủa quá trình sản xuất, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành khoa học,hợp lý qua đó quản lý chi phí tiết kiệm, hạ giá thành sản phẩm Đồng thời làmtăng khả năng cạnh tranh và hoạt động kinh doanh có hiệu quả
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò quan trọngtrong công tác quản lý doanh nghiệp Nó góp phần trong việc tăng cường và cảitiến công tác quản trị doanh nghiệp
Thông qua những thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm do bộphận kế toán cung cấp người quản lý nắm được các chỉ tiêu chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm cũng như toàn bộ quá trình sản xuất Từ đó phân tíchcác định mức chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất để có những quyếtđịnh quản lý thích hợp
Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa thực tiễn của công tác hạch toánchi phí sản xuất va tính giá thành sản phẩm nên trong thời gian thực tập tại
Công ty em đã chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục và nội thất Thăng Long”
Trong quá trình thực tập, nhờ có sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô, anh, chị trongphòng Tài chính Kế toán của Công ty mà em đã hiểu hơn về công tác kế toán cũngnhư áp dụng thực tế kiến thức mà thầy, cô trong trường truyền đạt Điều đó đã cổ vũ
và động viên em nỗ lực cố gắng tiếp cận từng bước với thực tiễn công việc của công
ty, đến nay việc thực tập tổng hợp đã cơ bản hoàn thành Bài báo cáo thực tập của
Trang 6Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công Ty TNHH Thiết Bị
Giáo Dục Và Nội Thất Thăng Long
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị về tổ chức kế toán Công Ty TNHH Thiết Bị
Giáo Dục Và Nội Thất Thăng Long
Qua nghiên cứu chuyên đề giúp Công ty thấy được những điểm còn tồn tại và xemxét những kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sảnphẩm
Từ đó xem xét và cân nhắc những kiến nghị giúp cho công tác kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm được hoàn thiện hơn, tạo điều kiện cho việc sảnxuất kinh doanh của Công ty hiệu quả và có vị thế vững chắc trê thị trường
Trang 7CHƯƠNG I.TỔNG QUAN CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ GIÁO DỤC VÀ
NỘI THẤT THĂNG LONG
1 I Lịch sử hình thành phát triển của Công Ty TNHH Thiết bị giáo dục và nội thất Thăng Long
1 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty TNHH Thiết bị giáo dục và nội thất Thăng Long
1.1 Giới thiệu chung về Công Ty
- Tên đơn vị : Công Ty TNHH Thiết bị giáo dục và nội thất Thăng Long
Giám đốc: Lê Đoài Oanh
P Giám đốc: Lê Đoài Thực
Kế toán trưởng: Nguyễn Thị Lệ
-Tên giao dịch: THANGLONG FAEE CO.,LTD
-Giấy phép kinh doanh: - ngày cấp: 22/04/2014
-Ngày hoạt động: 21/04/2014
-Điện thoại: 0986144168
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH
- Ngành nghề: Sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ Thiết bị giáo dục
- Tổng số cán bộ, công nhân viên: 150 người
1.1. Lịch sử phát triển của nhà máy qua các thời kì.
Giới thiệu chung về công ty
Công ty Thiết bị Giáo dục nội thất Thăng Long là đơn vị chuyên cung cấp các sản phẩm đồ chơi và thiết bị giáo dục cho trẻ em trên thị trường cả nước Với giải pháp kỹ thuật cao các sản phẩm do công ty cung cấp đã mang lại niềm tin cho người sử dụng Công ty Thăng Long chuyên cung cấp các thiết
bị đồ chơi ngoài trời kích thước lớn, khu vui chơi cho các trường mầm non Các đồ dùng dạy học bậc học mầm non, tiểu học và các khu vui chơi công cộng
Sản phẩm do Công ty Thăng Long cung cấp đã đạt nhiều giải thưởng và bằng khen của uỷ ban dân số, gia đình và trẻ em Việt Nam; bộ VHTT; bộ GD&ĐT; các
tổ chức World Vision, Plan chúng tôi thật tự hào luôn đem lại niềm vui cho trẻ embằng các sản phẩm tiêu biểu
Lê Thị Thắm - CĐĐH KT8-K9 Báo cáo thực tập
Trang 8Với sự sáng tạo cùng các giải pháp kỹ thuật mang tính công nghệ, kết hợp giữa các vật liệu cơ khí, gỗ, nhựa Composite - Sản phẩm đồ chơi của công ty rất đa dạng mẫu mã chủng loại, bền, đẹp, an toàn hấp dẫn, phù hợp tâm sinh lý trẻ em, thanh thiếu niên.
Mục tiêu của chúng tôi:
- Vui chơi - Học tập - Sáng tạo
- Biến mỗi Ngôi trường thành thế giới thần tiên
Từ khi xây dựng tới nay Công ty Thăng Long đã trải qua bao thăng trầm và đã cónhững bước tiến đáng kể, tạo công ăn việc làm cho hàng trăm lao động tại địaphương và một số vùng lân cận,
Quy mô hiện tai của Công ty
- Công ty Thăng Long là doanh nghiệp có quy mô vừa phải, tổ chức hoạtđộng tập trung trên một địa bàn
- Số lao động là 150 người: 50 nữ, 100 nam Nguồn lao động chủ yếu là dântrên địa bàn Huyên Phúc Thọ, Huyện Hoài Đức, Huyện Đan Phượng và cácvùng lân cận
- Trong bối cảnh đất nước đang chuyển mình trên con đường công nghiệp hoá,hiện đại hoá với nhu cầu cơ sở hạ tầng, đô thị hoá ngày càng cao, Công ty Thăng Long ngày càng phát triển và mở rộng cả về số lượng và quy mô Thịtrường là yếu tố sống còn quyết định sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Trong những năm qua, Công ty Thăng Long đã không ngừng mở rộngthị trường không chỉ ở khu vực Thành phố hà nội mà trải dài khắp các miềntrên cả nước Các sản phẩm thiết bị giáo dục do công ty sản xuất luôn đượcđánh giá cao về chất lượng, tạo được uy tín trên thị trường
1.1 Kết quả kinh doanh của Công ty năm gần đây
Bảng 1.4: Một số chỉ tiêu kinh doanh của Công Ty
Trang 91 Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH Thiết Bị giáo dục và nội thất Thăng Long
1.2.1 Các lĩnh vực kinh doanh
Công ty TNHH Thiết bị giáo dục và nội thất Thăng Long là doanh nghiệp hoạt độngtrong nền kinh tế thị trường có sự quản lý và điều tiết của Nhà nước Xã hội chủnghĩa, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất Và cung cấp các mặt hàng nhưnhư: Thiết bị văn phòng nội thất, thiết bị giúp trẻ phát triển trí não cấp mẫu giáo,tiểu học, trung học… Hiện nay hoạt động chính của công ty là sản xuất và phânphối thiết bị giảng dạy cho trường học ở tất cả các môn từ Mẫu Giáo đến TrungHọc
1.2.2 Đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm
Chức năng hoạt động chính của công ty là Sản xuất và cung cấp các thiết bị chotrường học Do đó sản phẩm của công ty cũng mang đặc thù của ngành phân phối
và sản xuất sản phẩm có chất lượng cao Đó là sản phẩm đơn chiếc, cố định tại chỗ,quy mô lớn, kết cấu phức tạp, các điều kiện để sản xuất (thiết bị giáo dục, người laođộng) phải di chuyển theo địa điểm lắp đặt sản phẩm Sản phẩm xây lắp từ khi khởicông đến khi công trình hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng thường được kéo dàiđến vài tháng, quá trình lắp đặt và thử nghiệm thường được tiến hành ngoài trời,chịu ảnh hưởng của các nhân tố môi trường Vì vậy quá trình xây lắp được chiathành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại bao gồm công việc khác nhau Ta có sơ đồquy trình công nghệ sản xuất như sau:
Lê Thị Thắm - CĐĐH KT8-K9 Báo cáo thực tập
Tiến hành thicông sảnxuất
Mua sắm vậtliệu, thuênhân công
Trang 101 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của Công Ty
Công ty TNHH Thiết bị giáo dục và nội thất Thăng Long là một doanh nghiêphạch toán kinh doanh độc lập và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.Vìvậy, việc phân công công việc hợp lý trong bộ máy sẽ ảnh hưởng trực tiếp tớihiệu quả sản xuất kinh doanh Hiện nay,
Công ty TNHH Thiết bị giáo dục và nội thất Thăng Long phân công quản lýtheo sơ đồ sau
Sơ đồ 1.3: Bộ máy quản lý
Giao nhận côngtrình, hạng mụcsản phẩm
Duyệt, quyếttoán hợp đồng,hạng mục sảnphẩm
Thanh lý hợpđồng bàn giaocông trình
Trang 11* Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý
- Giám đốc: Giám đốc là người đứng đầu bộ máy quản lý của nhà máy, là
người chịu trách nhiệm trước công ty, trước pháp luật về mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh, quản lý lao động, quản lý tiền vốn và làm nghĩa vụ đối vớinhà nước theo quy định của pháp luật và là chủ tài khoản của nhà máy
- Phó giám đốc: Phó giám đốc có nhiệm vụ chỉ đạo trực tiếp tới phân xưởng
sản xuất, giúp việc cho ban giám đốc là các phòng ban, mỗi phòng ban có vaitrò nhất định đối với công tác quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh trong công
ty Bên cạnh đó, giám đốc cũng chỉ đạo, giám sát mọi hoạt động của cácphòng ban và đưa ra phương hướng hoạt động cho công ty
- Các phòng ban:
+ Phòng tổ chức lao động: là bộ phận tham mưu giúp việc cho giám đốc về
tổ chức lao động theo quy mô sản xuất, tuyển chọn cán bộ và công nhân viên
Lê Thị Thắm - CĐĐH KT8-K9 Báo cáo thực tập
Phân xưởng sản xuất
Phòngkinhdoanh
Phòngkếtoán
Tổ bốcxếp, vận chuyển
Tổchếbiếnsảnphẩm
Tổ vệsinhcôngnghiệppp
Tổtạohình
Tổbốcxếp
Trang 12có năng lực có tay nghề, có kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công nhânviên lành nghề cho nhà máy, đồng thời còn xử lý và truyền tải các thông tin tổchức về nhân sự,chế độ tiền lương cho toàn bộ công nhân viên trong nhà máy.
+ Phòng kỹ thuật: là bộ phận thực hành và nghiên cứu, ứng dụng, cải tiến
công nghệ sản xuất, chất lượng sản phẩm Hướng dẫn các phân xưởng,các bộphận làm đúng quy trình công nghệ sản xuất, có trách nhiệm kiểm tra chấtlượng từng khâu trong quá trình sản xuất và sản phẩm làm ra
+ Phòng kế toán: là bộ phận quan trọng giúp việc cho giám đốc về quản lý
vốn, quản lý tài chính của nhà máy, có nhiệm vụ tham mưu cho ban giám đốc
về các chính sách tài chính, chế độ tài chính, quản lý thu chi tài chính theoquy định tài chính kế toán hiện hành Phòng kế toán là nơi phản ánh trungthực, kịp thời tình hình tài chính của công ty, tổ chức kiểm tra các hoạt độngkinh tế của công ty, từ đó giúp giám đốc nắm bắt cụ thể hơn tình hình tàichính cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Đồng thời, thôngqua các số liệu thực tế phòng kế toán phải phối hợp với các phòng ban quản lý
để lên kế hoạch sản xuất giúp ban quản trị ra quyết định đúng hướng, kịp thời
+ Phòng kinh doanh: Được giám đốc nhà máy quyết định cho quy chế riêng
về công tác tổ chức bán hàng Đây cũng là một bộ phận rất quan trọng của nhàmáy bởi nó có tác dụng to lớn đối với khối lượng sản phẩm tiêu thụ, từ đó ảnhhưởng trực tiếp tới doanh thu và lợi nhuận của công ty
Bên cạnh việc bán hàng phòng kinh doanh còn tổ chức công tác tiếp thị,quảng cáo, giới thiệu sản phẩm qua các gian hàng Bán hàng dưới nhiều hìnhthức bán buôn, bán lẻ, gửi qua các đại lý qua đó nắm bắt được nhu cầu củakhách hàng ở từng địa bàn để có những chính sách bán hàng hợp lý, từ đó cóthể tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ
+ Phân xưởng sản xuất: Là bộ phận trực tiếp sản xuất ra sản phẩm Với đặc
điểm quy trình công nghệ sản xuất thiết bị giáo dục như trên, đồng thời để phùhợp với điều kiện thực tế hiện nay quy trình sản xuất của Công ty được tổchức ở một phân xưởng sản xuất và các bộ phận phụ trợ Trong phân xưởnglại được chia ra thành các tổ sản xuất gồm
Trang 13- Tổ tạo hình: có nhiệm vụ vận hành máy, sửa chữa máy móc, thiết bị phục
2.1.1Đặc điểm tổ chức kế toán
* Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Thiết bị giáo dục và nội thất Thăng Long
Lê Thị Thắm - CĐĐH KT8-K9 Báo cáo thực tập
Trang 14Công ty TNHH Thiết bị giáo dục và nội thất Thăng Long là doanh nghiệp có quy
mô vừa phải, tổ chức hoạt động tập trung trên cùng một địa bàn nên công ty lựachọn loại hình tổ chức công tác kế toán tập trung Theo hình thức kế toán tập trungthì toàn bộ công tác kế toán được tiến hành tập trung tại phòng kế toán trung tâmcủa công ty dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng, còn ở các bộ phận, phânxưởng không tiến hành công tác kế toán mà phòng kế toán trung tâm sẽ bố trí nhânviên kế toán làm nhiệm vụ hướng dẫn và hạch toán ban đầu, thu nhận, kiểm trachứng từ ban đầu phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt độngcủa các bộ phận đó và một hoăc vài ngày sẽ chuyển chứng từ về phòng kế toántrung tâm Chính nhờ sự tập trung của công tác kế toán mà công ty đã nắm bắt đượcthông tin nhanh từ đó có thể kiểm tra, đánh giá chỉ đạo kịp thời Đây cũng là điềukiện thuận lợi cho việc ứng dụng xử lý thông tin trên máy vi tính
Sơ đồ 1.4 :Bộ máy tổ chức kế toán
Nhiệm vụ của từng người trong bộ máy kế toán:
Để công tác của Công ty được tiến hành trôi chảy và đáp ứng yêu cầu quản lý kế
toán tài chính của Công ty thì nhiệm vụ của từng người trong bộ máy kế toán được quy định như sau:
Thủ quỹ Thủ kho
Kế toántrưởng
Trang 15Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và cấp trên về công tác kế toán của Công ty ,
là người phụ trách chung, tổng hợp xem xét kiểm tra sổ khớp đúng số liệu và lậpcác báo cáo kế toán định kỳ phục vụ cho công tác quản trị của Công ty
Tổ chức thu thập, lưu trữ và quản lý tài liệu kế toán Vào số liệu tổng hợp đưa racác thông tin cuối cùng một cách nhanh chóng chính xác trên cơ sở số liệu kế toán
do kế toán các phần hành cung cấp
- Kế toán vật tư:
Theo dõi tình hình nhập xuất, tên vật tư, công cụ dụng cụ ( TK 152, 153) , giámsát chất lượng và giá cả vật tư nhập kho, ngoài ra còn tham gia dự trữ kịp thời điềuchỉnh quá trình nhập xuất vật tư và xử lý các trường hợp thiếu, thừa vật tư, công cụ,dụng cụ
Tính toán số nguyên liệu, công cụ dụng cụ thực tế xuất dùng trong tháng vàphân bổ đúng đối tượng tính giá thành, đối tượng chi phí
- Kế toán thanh toán:
Có nhiệm vụ theo dõi toàn bộ các bộ các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, tiền gửingân hàng, các khoản tạm ứng, thanh toán giao dịch với ngân hàng, kê khai và nộpthuế vào ngân sách nhà nước
Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ của chứng từ trước lập phiếu thu, phiếu chi.Lập theo dõi công nợ, phân loại nợ theo đối tượng để báo cáo báo cáo với trưởngphòng và ban giám đốc để có biện pháp giải quyết kịp thời Đồng thời cùng với thủquỹ kiểm tra đối chiếu sử dụng tồn quỹ sổ sách và thực tế
- Kế toán bán hàng, công nợ phải thu:
Lê Thị Thắm - CĐĐH KT8-K9 Báo cáo thực tập
Trang 16Căn cứ vào hoá đơn bán hàng, theo dõi lượng hàng ra khỏi cổng và theo dõicông nợ cho khách hàng, tính giá vốn hàng bán và lên kết quả sản xuất kinh doanhtrong kỳ.
- Thủ quỹ:
Chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt ( TK 111) của Công ty thi hành lệnh thu, chi
do kế toán thanh toán lập có đủ chữ ký của kế toán trưởng và Giám đốc, không đểmất mát thiếu hụt
- Thủ kho:
Hàng ngày ghi nhận các chứng từ nhập xuất kho, kiểm tra và ghi sổ thẻ kho, sốlượng vật liệu nhập xuất đó tính ra số vật liệu tồn kho, tiến hành sắp xếp phân loạichứng từ gửi lên phòng kế toán
Hàng ngày theo dõi tình hình số lượng thành phẩm nhập kho và số lượng gạch,ngói vỡ để tính ra lượng gạch tồn trong kho, số lượng thành phẩm xuất kho
Định kì kiểm kê số lượng thành phẩm trong kho
Tổ chức công tác kiểm tra kế toán tài chính ở Công Ty
Kế toán tổng hợp làm nhiệm vụ kiểm tra lần đầu mọi chứng từ phát sinh, kiểm tra
về tính hợp lý, hợp lệ về tư cách pháp nhân Sau đó kế toán tự kiểm tra lẫn nhau,chịu sự kiểm tra của cấp trên, chịu trách nhiệm với kế toán viên và điều chỉnh kịpthời khi thấy sai sót Cuối cùng kế toán trưởng và kế toán các bộ phận cùng thamgia bảo vệ quyết toán và chịu sự kiểm tra của các cấp có thẩm quyền
Phương pháp khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng
Kế toán thuế GTGT: công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Niên độ kế toán công ty thực hiện bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12cùng năm
Trang 17 Đơn vị tiền tệ công ty sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam.
Phương pháp chuyển đổi ngoại tệ theo tỷ giá thời điểm phát sinh
Phương pháp tính giá thành thành phẩm xuất kho theo phương pháp bìnhquân gia quyền
Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp Sổ số dư
2.1.3 Hình thức kế toán và phần mềm kế toán
Hình thức ghi sổ kế toán:
Xuất phát từ yêu cầu tổ chức quản lý, tổ chức công tác kế toán và yêu cầu sảnxuát kinh doanh với một khối lượng nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh thườngxuyên và khối lượng tương đối lớn Do vậy hiện nay công ty đang sử dụng hìnhthức ghi sổ theo phần mềm kế toán máy Fast acounting 2008
Phần mềm mà công ty áp dụng là Fast Accounting 2008 của công ty phầnmềm tài chính Fast, cho phép lựa chọn giao diện tiếng việt hoặc tiếng anh tùy theoyêu cầu của người sử dụng Fast Accounting 2008 có tính bảo mật cao do có mậtkhẩu cho từng người sử dụng và cho phép phân quyền cho người sử dụng đến từngchức năng của chương trình Phần mềm này tổ chức các phân hệ nghiệp vụ như sau:Phân hệ kế toán tổng hợp, phân hệ kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, phân hệbán hàng và công nợ phải thu, phân hệ kế toán chi phí và giá thành, phân hệ quản lýTSCĐ, phân hệ báo cáo thuế, phân hệ báo cáo tài chính.Số liệu cập nhập ở các phân
hệ được lưu ở phân hệ của mình, ngoài ra còn chuyển các thông tin cần thiết sangcác phân hệ khác và chuyển sang phân hệ kế toán tổng hợp để lên các sổ sách kếtoán, lên báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, chi phí giá thành
Sơ đồ 1.5 Quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm kế toán
Lê Thị Thắm - CĐĐH KT8-K9 Báo cáo thực tập
Phần mềm kếtoán máy
Sổ chi tiết các TK,Nhật ký chung, Sổ
cái
Báo cáo tàichính
Phiếu nhập kho,Phiếu xuất kho,Hóa đơn
Bảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng loạiThẻ kho
Trang 18Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra Hàng ngày khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, từ các hóa đơn, chứng từ: Phiếunhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn mua hàng….kế toán nhập dữ liệu vào các phân
hệ của phần mềm kế toán Đồng thời kế toán lập Bảng tổng hợp các chứng từ gốccùng loại và nhập vào phần mềm Kế toán chỉ cần nhập đủ và chính xác các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh hàng ngày công ty sẽ tự chuyển dữ liệu sang các phân hệ khác,các loại sổ sách…
2.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ
Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Danh mục chứng từ, tài khoản, hệ thống báo cáo được Công ty áp dụng theoQuyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tàichính và các văn bản pháp lý hiện hành công Ty TNHH Thiết bị giáo dục và nộithất Thăng Long sử dụng hệ thống chứng từ kế toán của Nhà nước ban hành và tuânthủ về biểu mẫu, nội dung cũng như phương pháp lập bao gồm các chứng từ cơ bảnsau:
Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.
Trang 19Với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình, đơn vị hiện đang sử dụng hệ thống tàikhoản kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20 tháng 03 năm
2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính áp dụng cho tất cả các Doanh nghiệp thuộc mọilĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước
Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
1 Nộp cho Cục Thuế TP Hà Nội (trước ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh)
+ Tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT)
+ Bảng kế hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra (Mẫu số 01-1/GTGT)
+ Bảng kế hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào(Mẫu số 01-2/GTGT).+ Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn
2 Nộp cho Phòng Thống kê TP Hà Nội (trước ngày 10 của tháng tiếp theo thángphát sinh)
+ Phiếu thu thập thông tin doanh nghiệp (Phiếu 02/DN-M)
* Các báo cáo hàng quý gồm:
Công Ty TNHH Thiết bị giáo dục và đồ chơi Bảo Sơn để lên báo cáo Quyết toán tàichính hợp nhất toàn công ty
+ Báo cáo quyết toán tài chính quý
+ Báo cáo kết quả SXKD quý để tạn tính thuế TNDN
* Các báo cáo hàng năm gồm:
1 Nộp cho Cục thuế TP Hà Nội ( trước ngày thứ 90 của năm tiếp theo năm phát sinh)
+ Báo cáo Quyết toán TC năm bao gồm:
Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN)
Kết quả hoạt động SXKD (Mẫu số B02-DN)
Báo cáo luân chuyển tiền tệ 9 Mẫu số B03b-DN)
Bảng cân đối phát sinh các tài khoản (Mẫu S06-DN)
Báo cáo Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước (Mẫu số F02-STK/DN)
Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN)
+ Báo cáo Quyết toán TC năm bao gồm:
Lê Thị Thắm - CĐĐH KT8-K9 Báo cáo thực tập
Trang 20 Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN)
Kết quả hoạt động SXKD (Mẫu số B02-DN)
Báo cáo luân chuyển tiền tệ 9 Mẫu số B03b-DN)
Bảng cân đối phát sinh các tài khoản (Mẫu SO6-DN)
Báo cáo Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước (Mẫu số F02-STK/DN)
Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN)
Tình hình sử dụng máy tính trong kế toán tại Công Ty
Hiện tại phòng Tài chính Kế toán của công ty được trang bị đầy đủ máy tính
và các trang thiết bị cần thiết khác như máy in, máy phô tô … Giúp giảm lượng công việc các cô chú cần làm và tăng hiệu quả lao động
Ngoài ra, nhà máy còn sử dụng chương trình Microsoft Word và MicrosoftExcel
2.2 Một số vấn đề kế toán tại Công ty TNHH Thiết bị giáo dục và nội thất Thăng Long
2.2.1.Vận dụng phương pháp chứng từ kế toán tại Công Ty TNHH Thiết
bị giáo dục và nội thất Thăng Long
Chứng từ mà công ty sử dụng thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp luận, ký chứng từ theo quy định của luật kế toán và quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ngày20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, các văn bản khác liên quan đến chứng từ.
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động của Công ty đều được lập chứng từ kế toán có đủ chỉ tiêu, chữ kí các chức danh theo quy định Các chứng từ kế toán mà Công ty lập bằng máy vi tính như phiếu thu, phiếu chi cũng đảm bảo được các nội dung quy định cho chứng từ kế toán.
Hệ thống chứng từ tiền tệ: Chứng từ nguồn tiền (Hóa đơn GTGT, Cam kết góp vốn, Giấy báo nợ của ngân hàng, Hợp đồng cho vay); Phiếu thu; Chứng từ xin chi; Chứng từ duyệt chi; Phiếu chi, Giấy báo có,giấy báo nợ, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tiền tạm ứng, Bảng kiểm kê quỹ.
Hệ thống chứng từ hàng tồn kho: Hóa đơn mua hàng; Biên bản góp vốn
Trang 21(đối tác góp vốn bằng NVL, hàng hóa…); Biên bản kiểm nghiệm; Phiếu nhập kho; Chứng từ xin xuất; Chứng từ duyệt xuất; Phiếu xuất kho; Thẻ kho; Biên bản kiểm kê vật tư.
Hệ thống chứng từ lao động và tiền lương: Quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, bãi nhiệm, sa thải,…; Bảng chấm công; Phiếu giao khoán; Biên bản kiểm tra chất lượng công trình, công việc hoàn thành; Bảng phân bổ tiền lương và BHXH; Bảng thanh toán lương và BHXH; Bảng phân phối thu nhập theo lao động; Chứng từ chi tiền thanh toán cho người lao động; Chứng từ đền
bù thiệt hại, bù trừ nợ Hệ thống chứng từ TSCĐ: Quyết định tăng giảm TSCĐ; Biên bản giao nhận TSCĐ; Biên bản thanh lý TSCĐ; Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa hoàn thành; Biên bản đánh giá lại TSCĐ; Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, Thẻ TSCĐ Hệ thống chứng từ bán hàng: Hợp đồng cung cấp, Hóa đơn bán hàng.
2.2.2.Vận dụng phương pháp tài khoản kế toán tại Công Ty TNHH Thiết
bị giáo dục và nội thất Thăng Long
* Công Ty TNHH Thiết bị giáo dục và nội thất Thăng Long vận dụng hệ
thống tài khoản thống nhất theo Quyết Định 48/2006/QĐ - BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính Từ đó chọn hệ thống tài khoản áp dụng cho phù hợp hệ thống tài khoản mà Công ty đang áp dụng gồm 9 loại trong bảng cân đối kế toán cập nhật mới theo thông tư 200 Công ty đã vận dụng đúng quy định thống nhất về nội dung, kết cấu và phương pháp phản ánh, ghi chép trên tài khoản kế toán nhằm đảm bảo việc ghi sổ kế toán, tổng hợp số liệu để lập báo cáo tài chính
Công ty sử dụng các tài khoản sau :
- Loại TK 1 : Tài sản lưu động gồm có: TK 111, TK 112,TK113, TK128,
129 ,131, 133, 136, 138, 139
- Loại TK 2 : TSCĐ và Đầu Tư dài hạn gồm có: TK211,TK 212, TK213, 214,
217, 221, 222, 223
- Loại TK 3: Nợ Phải Trả gồm có :TK 331, 333, 334, 341…
- Loại TK 4: Nguồn vốn chủ sở hữu gồm có: TK 411, TK412,TK413,…
Lê Thị Thắm - CĐĐH KT8-K9 Báo cáo thực tập
Trang 22- Loại TK 5: Doanh thu gồm có: TK511, TK521, 512….
- Loại TK6: Chi phí SXKD gồm có: TK 611, TK621, 622, 623, 627, 631,632…
- Loại TK 7: Thu nhập khác: TK 711
- Loại TK 8: Chi phí khác: TK 811
- Loại TK 9: Xác định kết quả kinh doanh
- Trong đó công ty mở thêm các tài khoản cấp 2 và các tài khoản cấp 3 đối vớinhững tài khoản không có quy định tài khoản cấp 2, tài khoản cấp 3 tại danh mục hệthống tài khoản kế toán doanh nghiệp để thuận tiện cho việc kiểm tra đối chiếu,giảm bớt khối lượng, thời gian ghi chép
Ví dụ: trong nguyên vật liệu chính có: Sắt, nhựa, sơn, bột màu…thì công tydựa vào đó để mở tài khoản chi tiết Cụ thể là TK 1521.1 là Sắt, TK 1521.2: Nhựa,
TK 1521.3: Sơn, TK 1521.4: Bột màu
2.2.3.Vận dụng phương pháp lập báo cáo tài chính tại Công Ty TNHH Thiết bị giáo dục và nội thất Thăng Long
2.2.3.1Phương pháp lập Báo cáo tài chính:
Để lập được Báo cáo tài chính, trước tiên phải lập được Bảng cân đối số phátsinh.Bảng cân đối số phát sinh thực chất là Bảng tổng hợp của tất cả các sổ cái và sổchi tiết gồm: Số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ (bạn hãy thửngẩm nghĩ lại xem có đúng như vậy không ?) Lưu ý là các tài khoản từ số 5 đến số
9 không được có số dư
Số liệu để lên Bảng cân đối kế toán chính là số dư cuối kỳ của các tài khoản có sốhiệu từ 1 đến 4 trên Bảng cân đối số phát sinh
Số liệu để lên Báo cáo kết quả kinh doanh là số phát sinh trong kỳ trên Bảng cân đối
số phát sinh
Việc đối chiếu và kiểm tra số liệu sau khi lập Báo cáo tài chính đòi hỏi nhiều kỹnăng khác
2.2.3.1 Công Ty TNHH Thiết bị giáo dục và nội thất Thăng Long vận
dụng hệ thống báo cáo tài chính theo QĐ48/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 23- Báo cáo lưu chuyển tiền
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Tất cả hệ thống báo cáo kế toán đều do kế toán trưởng lập, niên độ tài chínhcủa công ty từ 01 - 01 đến 31 - 12 hàng năm
Công ty tuân thủ phương pháp lập, nội dung và thời hạn nộp báo cáo tàichính theo đúng quy định của pháp luật và chính sách chế độ kế toán Báo cáo tàichính năm được lập đến ngày 31 - 12, còn báo cáo tài chính giữa niên độ được lậpđến ngày 30 - 6 hàng năm
2.3 Thực trạng các phần hành kế toán tại đơn vị
2.3.1.Kế toán quản trị.
Khác với thông tin của kế toán tài chính, kế toán quản trị cung cấp thông tinthỏa mãn nhu cầu của các nhà quản trị doanh nghiệp, là những người mà các quyếtđịnh và hành động của họ ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành bại của doanh nghiệpđó
Theo luật kế toán “ kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cungcấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và ra quyết định kinh tế, tàichính trong nội bộ đơn vị kế toán”
Bộ phận kế toán quản trị có nhiệm vụ thu thập và sử lý thông tin để cung cấp chohoạt động quản trị của tổ chức
- Kế toán dự toán: có nhiệm vụ xây dựng các định mức tiêu chuẩn, lập dự toán ngânsách và thực hiện đánh giá trách nhiệm của các cấp quản lý
- Kế toán phân tích đánh giá: có nhiệm vụ, phân tích đánh giá kết quả thực hiện củatoàn bộ doanh nghiệp và từng bộ phận trong doanh nghiệp
- Kế toán nghiên cứu dự án: có nhiệm vụ thu thập thông tin liên quan đến các ýtưởng đầu tư hay ý tưởng tổ chức kinh doanh của nhà quản trị để cung cấp thông tinnhằm giúp nhà quản trị lựa chọn phương án tối ưu
Bộ phận kế toán quản trị của Công ty TNHH thiết bị giáo dục và nội thất
Thăng Long có vai trò rất quan trọng trong việc lựa chọn và đưa ra những quyết
định sáng suốt, ảnh hưởng đến lợi ích của toàn Công ty Chính vì thế công ty ngàycàng đầu tư để đào tạo và nâng cao hiệu quả của bộ phận này
2.3.2.Kế toán tài chính.
2.3.2.1.Hạch toán kế toán tài sản cố định.
Tài sản cố định trong doanh nghiệp.
+ Máy móc thiết bị: Máy hàn, máy uốn sắt, máy phun sơn
+ Nhà cửa văn phòng, xưởng sản xuất
Văn phòng: Công ty TNHH Thiết bị giáo dục và nội thất Thăng Long
Lê Thị Thắm - CĐĐH KT8-K9 Báo cáo thực tập
Trang 24Địa chỉ thuê: Cụm 4, xã Xuân Phú, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội
.Tài khoản kế toán sử dụng
TK 211 “Tài sản cố định hữu hình”: phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến
động TSCĐ hữu hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp theo chỉ tiêu nguyêngiá Kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên Nợ: phản ánh nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng trong kỳ.
Bên Có: phản ánh nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm trong kỳ
Dư Nợ : phản ánh nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có.
TK 211 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2:
TK 212 “TSCĐ thuê tài chính” dùng để theo dõi tình hình đi thuê TSCĐ dài hạn
Kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên Nợ: phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng trong kỳ.
Trang 25Bên Có: phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm trong kỳ.
Dư Nợ : nguyên giá TSCĐ đang thuê dài hạn.
TK 213 “TSCĐ vô hình” phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động TSCĐ vô
hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp theo chỉ tiêu nguyên giá
TK 213 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2:
TK 2131: Quyền sử dụng đất
TK 2132: Chi phí thành lập doanh nghiệp
TK 2133: Bằng phát minh sáng chế
TK 2134: Chi phí nghiên cứu, phát triển
TK 2135: Chi phí về lợi thế thương mại
.Quy trình luân chuyển chứng từ liên quan đến phần hành TSCĐ
Sơ đồ 2.4.Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ tăng TSCĐ
Kế toán nguồn vốn
Kế toán liên quan
Thủ trưởng
(1): Bộ phận có liên quan căn cứ vào chứng từ tăng TSCĐ( hóa đơn mua TS, hợp động kinh tế ….) lập biên bản giao nhận TSCĐ (2 liên), chuyển 2 liên cho bộ phận sử dụng TS.
Lê Thị Thắm - CĐĐH KT8-K9 Báo cáo thực tập
Trang 26(2): Bộ phận sử dụng TSCĐ cùng bộ phận liên quan ký xác nhận biên bản bàn giao( 2 liên) rồi chuyển cho kế toán trươngt hoặc thủ trưởng ký duyệt.
(3): Thủ trưởng ký duyệt trên 2 liên biên bản , 1 liên chuyển cho bộ phận lưu trữ, 1 liên chuyển cho kế toán TSCĐ.
(4): Bộ phận sử dụng TSCĐ nhận liên 2 BB giao nhận TSCĐ và lưu trữ (5): Kế toán TSCĐ căn cứ vào chứng từ tăng TSCĐ do bộ phận liên quan chuyển giao và biên bản bàn giao TSCĐ ghi sổ phần hành TSCĐ, rồi chuyển toàn bộ chứng từ tăng tài sản cho kế toán nguồn vốn.
(6): Kế toán nguồn vốn xác định nguồn đầu tư ghi bút toán kết chuyển nguồn tương ứng chuyển chúng từ cho bộ phận kế toán có liên quan ghi sổ (7): Bộ phận kế toaán có liên quan căn cứ bộ chứng từ tăng TSCĐ ghi các bút toán thanh toán, chuyển toàn bộ chứng từ cho kế toán TSCĐ.
(8): Kế toán TSCĐ lưu trữ và bảo quản chứng từ.
Sơ đồ 2.5.Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ
Bộ phận sử dụng Kế toán TSCĐ Kế toán liên quan Thủ trưởng
(1): Bộ phận sử dụng TSCĐ lập biên bản thanh lý, nhượng bán cho kế toán trưởng hoặc thủ trưởng ký duyệt.
(2): Thủ trưởng ký duyệt, chuyển chứng từ cho kế toán TSCĐ.
(3): Kế toán TSCĐ chuyển liên 3 hóa đơn cho kế toán có liên quan ghi sổ (4): Bộ phận kế toán có liên quan ghi sổ phần hành, chuyển trả chứng từ cho
Trang 27Quy trình ghi sổ kế toán TSCĐ theo hình thức Nhật kí chung
.Hạch toán khấu hao tài sản cố định
*Tài khoản sử dụng : Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng, giảm khấu
hao, kế toán sử dụng TK 214 “Hao mòn TSCĐ” Kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên Nợ: phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ giảm trong kỳ.
Bên Có: phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ tăng trong kỳ.
Dư Có : phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ hiện có.
TK 214 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2:
2141- Hao mòn TSCĐ hữu hình
2142- Hao mòn TSCĐ thuê tài chính
2143- Hao mòn TSCĐ vô hình
Trích khấu hao tài sản cố định
Lê Thị Thắm - CĐĐH KT8-K9 Báo cáo thực tập
Chứng từ gốc về tăng, giảm và khấu hao TSCĐ
Báo cáo tài chính
Sơ đồ 2.6.Qui trình hạch toán TSCĐ
Trang 28Công ty thực hiện trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên
thời gian sử dụng ước tính của tài sản cố định, tỷ lệ khấu hao tài sản cố
định dựa theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ
Tài chính
Thời gian khấu hao bình quân cho một số nhóm tài sản như sau:
+ Nhà xưởng, vật kiến trúc : 5 – 25 năm
+ Máy móc thiết bị : 5 – 10 năm
+ Phương tiện vận tải : 5 – 10 năm
+ Công cụ dụng cụ quản lý và tài sản khác : 3 – 5 năm
Bảng 2.1.Bảng thời gian sử dụng TSCĐ của Công ty
Tại thời điểm 31/12/2014 và 31/12/2020:
2.3.2.1 Hạch toán sửa chữa tài sản cố định
Sửa chữa TSCĐ là một công việc hết sức cần thiết bởi trong quá trình sử dụng TSCĐ sẽ bị hao mòn và hư hỏng Tuỳ theo quy mô, tính chất của công việc sửa chữa, kế toán sẽ phản ánh vào các tài khoản thích hợp
Sửa chữa nhỏ mang tính bảo dưỡng: đây là công việc mang tính duy tu, bảo dưỡng
thường xuyên Khối lượng sửa chữa không nhiều, vì vậy các chi phí sửa chữa được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Sửa chữa lớn tài sản cố định bao gồm có hai loại:
- Sửa chữa lớn mang tính phục hồi: là hoạt động nhằm thay thế những bộ phận
hư hỏng trong quá trình sử dụng để đảm bảo cho tài sản được hoạt động và hoạt động một cách bình thường Chi phí sửa chữa là khá lớn, thời gian sửa chữa kéo dài và thường phải lập dự toán chi phí sửa chữa Chi phí về sửa chữa TSCĐ
Trang 29được theo dõi riêng trên TK 241 (2413) Khi công việc hoàn thành, chi phí sửa chữa này được kết chuyển về TK 142 đối với công việc sửa chữa ngoài kế hoạchhoặc TK 335 với công việc sửa chữa trong kế hoạch.
- Nâng cấp TSCĐ: là hoạt động nhằm kéo dài thời gian sử dụng, nâng cao năng
suất, tính năng, tác dụng của TSCĐ như cải tạo, xây lắp, trang bị bổ sung thêm cho TSCĐ Trong trường hợp này, các chi phí phát sinh trong quá trình nâng cấpTSCĐ cũng được tập hợp qua TK 241 (2413), khi công việc hoàn thành thì tất
cả các chi phí nâng cấp được ghi tăng nguyên giá TSCĐ
2.3.2.2 Ví dụ minh họa cho quy trình ghi sổ kế toán hạch toán TSCĐ
Công ty TNHH Thiết bị giáo dục và nội thất Thăng Long
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Số: TS002Ngày 15 tháng 09 năm 2014Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số: 02 ngày 15/09/2014
Tên, ký hiệu mã, qui cách (cấp hạng) TSCĐ: Máy uốn sắt thép – F3/29B
Nước sản xuất (xây dựng): Nhật Bản Năm sản xuất: 2010
Bộ phận quản lý sử dụng: Phòng sản xuất Năm đưa vào sử dụng: 2015
Công suất, diện tích, thiết kế: Hmax=130m,R70,Qmax=12T,Qmin=3T
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)Dương Như Giới
Lê Thị Thắm - CĐĐH KT8-K9 Báo cáo thực tập
Trang 30Địa chỉ: Cụm 4, xã Xuân Phú, huyện Phúc Thọ,Hà Nội
BIÊN BẢN KIỂM KÊ TSCĐ
Ngày 03 tháng 03 năm 2015
Thời điểm kiểm kê: 09 giờ 30, ngày 03 tháng 03 năm 2015.Ban kiểm kê gồm:
- Ông/Bà Lương Thị Lan, chức vụ: Kế toán trưởng, đại diện Phòng tài chính kế toán Trưởng ban
- Ông/Bà Vũ Thị Hoài Thu, chức vụ: Phó phòng quản lí dự án, đại diện Phòng quản lí dự án Uỷ viên.
Đã kiểm kê TSCĐ, kết quả như sau:
Đơn vị tính:VNĐS
Số lượng Nguyên giá
Giá trị còn lại
S ố lư ợ n g Nguyên giá Giá trị còn lại
S ố l ư ợ n g
Nguyên giá Giá trị còn lại
Gh i ch ú
1 Máy phun sơn đa
năng 05 Phân xưởng 01 1 45,000,000 40,000,000 1 45,000,000 39,000,000 0 0 1,000,000
2 Máy làm sạch đa
năng 03 Phân xưởng 01 2 30,000,000 20,000,000
Cộng
Thủ trưởng đơn vị Phụ trách kế toán Trưởng ban kiểm kê
Lê Đoài Oanh Nguyễn Thị Lệ Dương Như Giới
Số: 03