Để hội nhập vào nền kinh tế thị trường, thay đổi cùng thế giới với xu hướng toàn cầu hoá, các quốc gia đang phải từng bước chuyển mình, phát triển cả về bề rộng lẫn bề sâu. Một doanh nghiệp cũng vậy, muốn tồn tại cần rất nhiều yếu tố: từ yếu tố đầu ra, đến yếu tố đầu vào của sản xuất và tiêu thụ sản phẩm,phát triển thị trường. Để hiểu được điều đó, kết hợp với lý luận và thực tiễn, học đi đôi với hành, nhà trường gắn với xã hội, em đã đăng kí chọn Công ty TNHH SUVINA là nơi thực tập . Là sinh viên trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội khoa Kế toánKiểm toán, với quá trình thực tế tại Công ty TNHH SUVINA, em đã đi sâu tìm hiểu:”Tổng hợp kinh tế của Công ty” và từ đó rút ra bài học cho bản thân. Cùng với sự hướng dẫn của cô giáo chuyên môn kết hợp với sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo công ty, em đã hoàn thành bài báo cáo thực tập cuối khoá này. Kết cấu báo cáo gồm ba phần chính: Phần 1: Tổng quan về Công ty TNHH SUVINA. Phần 2: Thực trạng các phần hành kế toán, nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tại Công ty TNHH SUVINA. Phần 3 :Nhận xétkiến nghị Song quá trình tiếp cận với thông tin, các vấn đề mới, sự kết hợp lý luận với thực tiễn còn hạn chế,bài viết của em không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô cũng như Ban lãnh đạo công ty cùng toàn thể các bạn để bài viết của em được hoàn thiện. Em xin chân thành cảm ơn Giảng viên: Vũ Hoàng Yến giáo viên hướng dẫn,Ban lãnh đạo,các cô chú phòng ban Công ty cổ phần TNHH SUVINA đã giúp đỡ em trong thời gian hoàn thành báo cáo tốt nghiệp.
Trang 1DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 1: Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty TNHH SUVINA 14
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty TNHH SUVINA 18
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 26
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ: 56
Sơ đồ 2.5: Quy trình thu tiền tại Công ty 58
Sơ đồ 2.6: Quy trình chi tiền tại Công ty 60
Trang 2DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 1.1: Một số công trình tiêu biểu mà cán bộ công nhân viên công ty đã và dang thi
công 9
Biểu 1.2: Bảng kê năng lực thiết bị thi công chủ yếu 12
Biểu 1.3: Bảng kê năng lực cán bộ quản lý và chuyên môn 13
Biểu 1.4: Bảng so sánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây 15
ĐVT: Đồng 16
Biểu 2.1: DANH MỤC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN 22
Biểu 2.2.: giấy đề nghị thanh toán 38
Biểu 2.3: phiếu chi 39
Biểu 2.4: phiếu cấp hạn mức vật tư 40
Biểu 2.10 : Phiếu chi 63
Biểu 2.11: Phiếu chi 65
Biểu 2.12: Phiếu chi 66
Biểu 2.13: Phiếu chi 67
Biểu 2.14: Phiếu thu 68
Biểu 2.16: Sổ nhật ký chung 69
Biểu 2.17: Sổ cái tài khoản 111 70
Biểu 2.18: Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt 72
Biểu 2.19: Trích sổ nhật ký chung 75
Biểu 2.20: Sổ cái tài khoản 112 76
Biểu 2.21: Sổ tiền gửi ngân hàng 77
Trang 3Hao mònBảo hiểm xã hộiBảo hiểm y tếKinh phí công đoànGiá trị gia tăngXây dựng cơ bảnTrường hợpCông nhân viên
Tổ chức hành chính
Kỹ thuật
Kế hoạch kinh doanhTài chính kế toán
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Để hội nhập vào nền kinh tế thị trường, thay đổi cùng thế giới với xuhướng toàn cầu hoá, các quốc gia đang phải từng bước chuyển mình, pháttriển cả về bề rộng lẫn bề sâu Một doanh nghiệp cũng vậy, muốn tồn tại cầnrất nhiều yếu tố: từ yếu tố đầu ra, đến yếu tố đầu vào của sản xuất và tiêu thụsản phẩm,phát triển thị trường Để hiểu được điều đó, kết hợp với lý luận vàthực tiễn, học đi đôi với hành, nhà trường gắn với xã hội, em đã đăng kí chọn
Công ty TNHH SUVINA là nơi thực tập
Là sinh viên trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội khoa Kế toán-Kiểm
toán, với quá trình thực tế tại Công ty TNHH SUVINA, em đã đi sâu tìm
hiểu:”Tổng hợp kinh tế của Công ty” và từ đó rút ra bài học cho bản thân.Cùng với sự hướng dẫn của cô giáo chuyên môn kết hợp với sự giúp đỡ củaBan lãnh đạo công ty, em đã hoàn thành bài báo cáo thực tập cuối khoá này.Kết cấu báo cáo gồm ba phần chính:
Phần 1: Tổng quan về Công ty TNHH SUVINA.
Phần 2: Thực trạng các phần hành kế toán, nhận xét và kiến nghị về công
tác kế toán tại Công ty TNHH SUVINA.
Phần 3 :Nhận xét-kiến nghị
Song quá trình tiếp cận với thông tin, các vấn đề mới, sự kết hợp lýluận với thực tiễn còn hạn chế,bài viết của em không tránh khỏi những saisót Vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô cũng như Banlãnh đạo công ty cùng toàn thể các bạn để bài viết của em được hoàn thiện
Em xin chân thành cảm ơn Giảng viên: Vũ Hoàng Yến- giáo viên
hướng dẫn,Ban lãnh đạo,các cô chú phòng ban Công ty cổ phần TNHH SUVINA đã giúp đỡ em trong thời gian hoàn thành báo cáo tốt nghiệp.
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Trang 5Sinh Viờn Phạm Hồng Ngọc
1.1 Sự hỡnh thành và phỏt triển của Cụng ty TNHH SUVINA.
1.2. Sự hỡnh thành của Cụng ty TNHH SUVINA
CễNG TY TNHH SUVINA
- Tên tiếng anh: SUVINA COMPANY LIMITED.
- Tên viết tắt: SUVINA CO., LTD.
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 50, ngừ 215 Định Cụng Thượng, PhườngĐịnh Cụng, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội
- Mã số doanh nghiệp: 0104410265 (Đăng ký lần đầu 05/10/2010, đăng
ký thay đổi lần thứ 4: 06/10/2010)
- Số tài khoản: 12010000440567 Tại Sở giao dịch 1 - Ngân hàng TMCP
Đầu t & Phát triển Việt Nam
- Logo của cụng ty:
Trang 6Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nớc, lò sởi và điều hòa không khí.
Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
Hoàn thiện công trình xây dựng
Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác
Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh
Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ
và vật liệu tết bện
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựngtrong các cửa hàng chuyên doanh
Vệ sinh chung nhà cửa
Vệ sinh nhà cửa và các công trình khác
Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan
Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao
Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại
Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
Bán buôn kim loại và quặng kim loại
Sản xuất các cấu kiện kim loại
Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại cha đợc phân vào đâu
Sản xuất sản phẩm từ Plastic
Sản xuất thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
Sản xuất đồ gỗ xây dựng
Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
Trang 7Bán lẻ đồ điện gia dụng, giờng, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tơng tự,
đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác cha đợc phân vào đâu trong các cửahàng chuyên doanh
Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan
Đại lý, môi giới, đấu giá: Chi tiết - Đại lý (không hoạt động môi giới,
đấu giá)
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại cha đợc phân vào
đâu: Chi tiết Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh.
Cụng ty TNHH SUVINA là một doanh nghiệp trẻ trong ngành xây dựng,
nhng với đội ngũ cán bộ, công nhân viên đã đợc tôi luyện, trởng thành quanhiều năm công tác tại các tổng công ty, công ty lớn trong và ngoài nớc, thamgia thi công xây dựng nhiều công trình lớn trên toàn quốc Với năng lực tựthân của doanh nghiệp, chúng tôi tin tởng rằng sẽ đem lại thành công cho dự
án nếu đợc chủ đầu t lựa chọn
Công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp, đợc phép liên danh, liên kếtvới các tổ chức trong và ngoài nớc để triển khai các dự án liên quan đến nănglực thiết bị hay ngành nghề kinh doanh
Trang 9Biểu 1.1: Một số cụng trỡnh tiờu biểu mà cỏn bộ cụng nhõn viờn cụng ty đó và dang thi cụng.
Stt Tên công trình
Giá trị hợp
đồng (đvt: 1000đ)
Thời gian khởi công
tại 243 Khuất Duy Tiến –
Thanh Xuân – Hà Nội
Trang 10TMCP Công thơng Việt Nam – CN Bến Tre
10 Xây dựng cụm kho vật
II Công trình xây dựng giao thông, hạ tầng kỹ thuật
1 Thi công gói thầu RA1 –
2 Thi công đờng nối QL 3 với
Khu công nghiệp Yên Bình,
Phổ Yên, Thái Nguyên
29.566.048 01/2015 11/2015 Công ty CP Đầu t &
Phát triển nông thôn 10-VINACCO
3 Thi công hào cáp cắt đờng
4 Đầu t hạ tầng kỹ thuật khu
tái định c thị trấn Bãi Bông -
Phổ Yên - Thái Nguyên
lấn biển Tây bắc TP Rạch
Giá - Tỉnh Kiên Giang
40.000.000 8/2015 4/2016 Công ty CP T vấn
Đầu t & Xây dựng Kiên Giang
7 Dự án: Đờng nối vành đai 5
Hà Nội – Khu CN Yên
17.655.171 4/2014 8/2014 Công ty CP Đầu t
Phát triển Yên Bình
Trang 12Biểu 1.2: Bảng kờ năng lực thiết bị thi cụng chủ yếu.
TT Loại thiết bị thi công Số
l-ợng Công suất Tính năng
Nớc sản xuất
Năm sản xuất
8 Ôtô tải các loại từ 5T-20T 06 5T-20T Vận chuyển
vật liệu
Hàn Quốc, Trung Quốc, Việt Nam
2011
14 Máy ủi bánh xích Komatsu
đại diện nhà thầu
Trang 13Biểu 1.3: Bảng kờ năng lực cỏn bộ quản lý và chuyờn
đại diện nhà thầu
1.1 Đặc điểm tổ chức bộ mỏy quản lý
Sơ đồ tổ chức quản lý của cụng ty
Trang 14Sơ đồ 1 1: Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty TNHH SUVINA.
KẾ TOÁN
PHÒNG KỸ THUẬT
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG HÀNH CHÍNH – NHÂN SỰ SỰ
BỘ PHẬN CẦU ĐƯỜNG
BỘ
BỘ PHẬN DÂN DỤNG
BỘ PHẬN THIẾT KẾ
Trang 15Nghiên cứu các nhiệm vụ, chức năng quản lý của từng bộ phận trong công ty.
Giám đốc: Là người đại diện cho công ty và chịu trách nhiệm trước
pháp luật, giữ vai trò lãnh đạo chung toàn công ty, trực tiếp chỉ đạo mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh cũng như đối ngoại của công ty
Phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc về tổ chức thực hiện
kế hoạch năm, thay quyền giám đốc khi giám đốc đi vắng, tổ chức điều hànhchỉ đạo hoạt động của các bộ phận đúng quy định
Phòng tài chính – kế toán: Là đơn vị tham mưu cho giám đốc trong
công tác quản lý tài chính, hạch toán kinh tế Phòng tài chính – kế toán cónhiệm vụ ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và
sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh, sử dụng kinh phí của công ty Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việcđiều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra và phân tích hoạt động tàichính
Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ tìm hiểu thị trường, lập kế hoạch về
tiêu thụ sản phẩm, đề ra hoạt động cho công ty, giúp ban giám đốc điều hành
và quản lý hoạt động kinh doanh của công ty
Phòng hành chính – nhân sự: Thực hiện công tác quản lý, tổ chức
nhân sự, thực hiện chế độ tiền lương, tiền công, khen thưởng, kỷ luật và cácchính sách chế độ đối với người lao động; chịu trách nhiệm về việc quản lý vàbảo quản hồ sơ, các loại công văn, giấy tờ Ngoài ra còn đảm nhiệm việc kiểm
kê tài sản của công ty, mua văn phòng phẩm và bảo quản con dấu, xem xétcác thư mục hành chính đôn đốc lịch trực và kiểm tra lịch trực của bảo vệ
1.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây Biểu 1.4: Bảng so sánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây
Trang 16thuần 7.467.089.600 8.456.882.180 8.689.354.174 232.531.994 2.75Giá vốn hàng
bán 5.459.922.067 5.672.578.154 5.642.465.993 -30.112.161 -0.53Chi phí bán
hàng 689.201.084 745.272.957 835.354.684 90.081.727 12.09Chi phí QLDN 477.765.389 1.065.836.442 1.079.263.795 13.427.353 1.26Tổng lợi
nhuận sau thuế 630.015.795 729.995.970 849.202.276 119.206.306 16.35
Qua bảng trên ta thấy, tình hình kinh doanh của công ty trong những nămgần đây có sự phát triển, các chỉ tiêu đều gia tăng về mặt số lượng Cụ thể:
Doanh thu và lợi nhuận năm 2013 so với năm 2012 tăng lên đáng kể.Doanh thu tăng 989.792.580đ tương ứng với mức tăng tương đối là13,25%.tổng lợi nhuận sau thuế 549.880.175đ tương ứng với mức tăng63.25%
Trang 17Doanh thu và lợi nhuận năm 2014 so với năm 2013 tăng lên đáng kể.Doanh thu tăng 232.531.994 tương ứng với mức tăng tương đối là 2.75% Lợinhuận sau thuế tăng 119.206.306đ tương ứng với mức tăng 16.35s%.
Do công ty tăng cường về máy móc, thay đổi cach quản lý ,mở rộngsản xuất nên doanh thu tăng vượt Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp và các chi phí khác đều tăng nhưng tăng thấp hơn so với tỷ lệ tăngdoanh thu nên vẫn được đánh giá tốt
Trang 18PHẦN 2: THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN
CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY TNHH SUVINA.
2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán của công ty
2.1.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH SUVINA.
Sơ đồ bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty TNHH SUVINA.
Trách nhiệm của từng bộ phận kế toán
• Trưởng phòng tài chính – kế toán
- Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về công việc được giao
- Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán phù hợp với tổ chứckinh doanh của công ty, không ngừng cải tiến tổ chức bộ máy, tổ chức ghichép hạch toán phản ánh đầy đủ, chính xác, trung thực tình hình tài chính củadoanh nghiệp, theo dõi tài sản của công ty, công nợ phải thu phải trả, tiềnmặt…Tổ chức tốt nguồn vốn trong công ty
TRƯỞNG PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN
KẾ TOÁN
THANH
TOÁN
KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU, PHẢI TRẢ
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG, GIÁ THÀNH, TSCĐ, TỔNG HỢP
KẾ TOÁN THÀNH PHẨM KIÊM THỦ QUỸ
KẾ TOÁN KHO NGUYÊN LIỆU VÀ CCDC
Trang 19• Kế toán thanh toán
- In phiếu thu, phiếu chi, làm thanh toán các chứng từ có liên quanđến tiền mặt Hồ sơ phải sắp xếp gọn gàng và theo trình tự Đối chiếu và chốt
sổ, kiểm kê quỹ hàng tháng, báo cáo tồn quỹ hàng ngày, in sổ quỹ các tháng
có đối chiếu để nộp
- Làm hồ sơ thanh toán và giải ngân với các ngân hàng; hồ sơ hạnmức, theo dõi công nợ tiền gửi, tiền vay của các tổ chức tín dụng Báo cáo số
dư tiền gửi, tiền vay hàng tháng, khớp sổ với ngân hàng hàng tháng
- Cập nhật và kê khai thuế đầu vào hàng tháng ( mảng tiền mặt vàtiền gửi ngân hàng ) In bảng kê và đính kem hóa đơn đỏ nộp cho kế toán tổnghợp vào cuối tháng
• Kế toán công nợ phải thu, phải trả
- Theo dõi chi tiết công nợ các khoản phải thu với khách hàng, làmbiên bản đối chiếu xác nhận số dư công nợ với khách hàng hàng tháng, yêucầu khách hàng trả nợ đúng thợi hạn, cuối quý in sổ tổng hợp và sổ chi tiếtcông nợ phải thu
- Làm hồ sơ thanh toán cho khách hàng theo hợp đồng đã ký duyệt,theo dõi chi tiết các khoản phải trả nhà cung cấp, có biên bản đối chiếu xácnhận công nợ với nhà cung cấp hàng tháng, in sổ chi tiết công nợ phải trả và
sổ tổng hợp cuối mỗi quý, có kế hoạch thanh toán hàng tuần gửi cho ngườiphụ trách và kế toán thanh toán
- Làm hồ sơ thanh toán công nợ tạm ứng (nếu có), theo dõi, làm biênbản đối chiếu và có trách nhiệm thu hồi số công nợ đó, có biên bản đối chiếu
số công nợ tạm ứng
Trang 20• Kế toán tiền lương, giá thành, TSCĐ, tổng hợp
- Kiểm tra toàn bộ kê khai thuế đầu ra, đầu vào ở tất cả các bộ phận,lên tổng hợp quyết toán thuế và nộp tờ khai quyết toán thuế hàng tháng
- Định kỳ hàng tháng tính giá thành các sản phẩm sản xuất ra, in sổtính giá thành theo quý, so sánh giữa giá thành thực tế quý này với quý trước
để đánh giá sự biến động của giá thành
- Hạch toán tiền lương và bảo hiểm cho cán bộ công nhân viên hàngtháng
- Viết hóa đơn bán hàng và kê khai thuế GTGT đầu ra
- Theo dõi TSCĐ, trích khấu hao hàng tháng để tính giá thành, in sổTSCĐ các quý
- Kiểm tra tính hợp lý của toàn bộ số liệu, hướng dẫn tất cả các bộphận hạch toán đúng, đủ và đối chiếu chéo giữa tất cả các bộ phận In toàn bộcác báo cáo quyết toán của quý, năm
• Kế toán kho nguyên liệu và CCDC
- Viết phiếu nhập, xuất kho nguyên vật liệu đầu vào, công cụ dụng cụxuất dùng cho sản xuất Vào sổ chi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu, đối chiếuvới số liệu thủ kho cuối tháng
- Định kỳ cuối tháng đi kiểm kê cùng với thủ kho và thống kê, xácđịnh chênh lệch thừa thiếu Lên bảng cân đối kho hàng tháng, quý và in sổsách kế toán có liên quan
- Kê khai toàn bộ thuế đầu vào đối với phần nhập mua nguyên vậtliệu và CCDC Cuối tháng in bảng kê khai thuế và đính kèm với hóa đơn gốcnộp cho kế toán tổng hợp
2.1.2 Chính sách kế toán áp dụng trong Công ty TNHH SUVINA.
Công ty sản xuất sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tínhtheo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kêkhai thường xuyên Hệ thống chứng từ và tài khoản của công ty được sửdụng theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính
Trang 21* Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty tính thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ.
* Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Công ty hạch toán hàng tồn khotheo phương pháp kê khai thường xuyên
* Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Công ty thực hiện khấu haoTSCĐtheo phương pháp đường thẳng
* Phương pháp tính giá hàng tồn kho
Hàng xuất kho được tính theo phương pháp giá thực tế bình quân saumỗi lần nhập
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng thanh toán tiền thưởng
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
* Chứng từ tiền tệ
- Phiếu thu
Trang 22- Phiếu chi
- Giấy đề nghị tạmứng
- Giấy thanh toán tạm ứng
- Bảng kiểm kê quỹ
- Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi
* Chứng từ tài sản cố định
- Biên bản giao nhận tài sản cố định
- Biên bản thanh lý tài sản cố định
- Biên bản đánh giá lại tái sản cố định
- Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định
- Biên bản kiểm kê tài sản cố định
* Chứng từ hàng tồn kho
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá
- Bảng kê mua hàng
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ
* Các chứng từ ban hành theo các văn bản pháp luật khác:
- Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH
- Hoá đơn Giá trị gia tăng…
2.1.4 Hệ thống tài khoản kế toán
Công ty sử dụng hệ thống Tài khoản kế toán ban hành theo thông tư200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính “Chế độ Kế toándoanh nghiệp”
Biểu 2.1: DANH MỤC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
T
Trang 23BB (*)
HD (*) A- CHỨNG TỪ KẾ TOÁN BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH
NÀY
I- Lao động tiền lương
6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc
10 Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng
11 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 10-LĐTL x
12 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã
II- Hàng tồn kho
3 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ,
5 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản
Trang 246 Biên lai thu tiền 06-TT x
7 Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý 07-TT x
9 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ,
B- CHỨNG TỪ BAN HÀNH THEO CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT KHÁC
4 Hoá đơn bán hàng thông thường 02GTGT-3 x
5 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 03 XKNB x
6 Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý 04 HGDL x
7 Hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính 05 TTC x
8 Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào
không có hoá đơn
9
Ghi chú: (*) BB: Mẫu bắt buộc
(*) HD: Mẫu hướng dẫn
Hệ thống chứng từ kế toán của Công ty được tổ chức luân chuyển theo trình tự sau:
- Các bộ phận liên quan lập, tiếp nhận và xử lý chứng từ kế toán.
- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Giám đốc doanh nghiệp ký duyệt.
- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán.
Để phù hợp với đặc thù kinh doanh và quy trình công nghệ của Công tymột số tài khoản được mở chi tiết cho tiện theo dõi và quản lý:
Trang 25Các tài khoản vật tư, hàng hoá, thành phẩm được chi tiết theo loại
Các tài khoản doanh thu, chi phí sản xuất được chi tiết theo đối tượngtập hợp chi phí và tính giá thành công trình
Trang 26Chứng từ gốc (bảng tổng hợp chứng từ
Trang 27dùng ) để ghi các nghiệp vụ trên Cách ghi sổ nhật ký chuyên dùng tương tựghi sổ Nhật ký chung Tùy theo yêu cầu quản lý nghiệp vụ kinh tế phát sinh
kế toán ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết có liên quan
(2) Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau khi ghi sổ Nhật ký chung, kếtoán lấy số liệu để ghi vào sổ cái các tài khoản có liên quan
(3) Cuối tháng lấy số liệu trên Sổ, thẻ kế toán chi tiết để lập Bảngtổng hợp chi tiết
(4) Đối chiếu số liệu giữa Bảng tổng hợp chi tiết số phát sinh và Sổcái của tài khoản tương ứng
(5) Cuối kỳ kế toán lấy số liệu cần thiết trên các Sổ cái để lập Bảngcân đối phát sinh tài khoản
(6) Cuối kỳ kế toán lây số liệu trên Bảng cân đối phát sinh tài khoản
và Bảng tổng hợp chi tiết để lập báo cáo
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các số liệu được tự động nhập vào Sổ(thẻ) kế toán chi tiết và Sổ tổng hợp có liên quan
Cuối tháng (hoặc bất cứ thời điểm cần thiết nào) kế toán thực hiện các búttoán kết chuyển, khoá sổ và lập Báo cáo tài chính Việc đối chiếu số liệu tổng hợpvới số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thựctheo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu
số liệu giữa sổ kế toán với Báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
Cuối tháng, cuối năm Sổ kế toán tổng hợp và Sổ kế toán chi tiết được
in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo đúng quyđịnh về sổ kế toán ghi bằng tay
- Công ty sử dụng sổ kế toán chi tiết và tổng hợp theo thông tư200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính “Chế độ Kế toándoanh nghiệp”
+Sổ kế toán tổng hợp gồm: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái
Trang 28+ Sổ kế toán chi tiết gồm: Sổ chi tiết tài khoản, Sổ chi tiết thanh toánvới người mua, người bán, Sổ chi tiết vật tư, Thẻ kho, Sổ chi tiết bán hàng, Sổquỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi, Thẻ TSCĐ, Sổ TSCĐ, Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chitiết chi phí sản xuất, kinh doanh
2.2 Thực trạng kế toán các phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty TNHH SUVINA
2.2.1 Hạch toán kế toán Tài Sản Cố Định
2.2.1.1.Khái quát Chung về công tác kế toán TSCĐ trong công ty
Để ghi tăng TSCĐ, kế toán căn cứ vào các chứng từ có liên quan như hóađơn, phiếu chi, giấy báo nợ,… để lập biên bản giao nhận TSCĐ, ghi tăng TSCĐ.Ghi giảm TSCĐ: TSCĐ của công ty giảm trong trường hợp thanh lý,nhượng bán Khi tiến hành thanh lý, nhượng bán, công ty lập ra hội đồng thanh
lý, nhượng bán Hội đồng thanh lý nhượng bán này lập biên bản thanh lý nhượngbán Biên bản thanh lý nhượng bán này là căn cứ để ghi sổ kế toán
Công ty thực hiện xác định nguyên giá TSCĐ theo nguyên tắc giá phí.Theo nguyên tắc này thì nguyên giá TSCĐ bao gồm các chi phí liên quan đếnviệc mua TSCĐ gồm giá mua thực tế trên hóa đơn và các chi phí liên quan đếnviệc mua TSCĐ như chi phí vận chuyển lắp đặt, chạy thử TSCĐ
TSCĐ của công ty bao gồm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
+ TSCĐ hữu hình của công ty chủ yếu là do mua sắm nên nguyên giá đượcxác định như sau:
Nguyên giá
Giá mua +
Các khoản thuế không hoàn lại
+ Chi phí vận chuyển, lắp đặt
chạy thử (nếu có)
+ TSCĐ vô hình của công ty là quyền sử dụng đất của công ty
Nguyên giá TSCĐVH là quyển sử dụng đất không thời hạn là tổng số tiền
đã trả khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp
Trang 29Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần về vật chất và giá trị cũnggiảm dần Vì vậy cần theo dõi nguyên giá và số khấu hao và giá trị còn lại củaTSCĐ
Giá trị còn lại của TSCĐ là phần giá trị TSCĐ chưa dịch chuyển hết vào giátrị của sản phẩm
Giá trị còn lại = nguyên giá – hao mòn lũy kế
Kế toán theo dõi giá trị còn lại để đánh giá hiện trạng TSCĐ của công ty là cũhay mới để có cơ sở quyết định đầu tư bổ sung, sửa chữa nâng cấp hoặc mua mớiTSCĐ
Chứng từ sử dụng:
Chứng từ sử dụng phản ánh các biến động của TSCĐ của công tychủ yếu là:
+ Biên bản giao nhận TSCĐ+ Biên bản thanh lý TSCĐ+ Biên bản kiểm kê TSCĐ+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Tài khoản sử dụng
+ TK 211: TSCĐ hữu hình+ TK 213: TSCĐ vô hình+ TK 214: Hao mòn TSCĐTại phòng kế toán của công ty, kế toán sử dụng thẻ TSCĐ và sổTSCĐ để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc như biên bản giao nhậnTSCĐ, hóa đơn mua hàng….để ghi vào thẻ TSCĐ và phân loại cho phùhợp, căn cứ vào chứng từ gốc này ghi vào sổ chi tiết TK211,213,214… đểlàm căn cứ trích khấu hao
Khi có nghiệp vụ liên quan đến tăng giảm TSCĐ, kế toán ghi vàochứng từ ghi sổ sau đó vào sổ cái theo dõi số phát sinh về tăng giảmTSCĐ trong tháng Từ thẻ TSCĐ kế toán ghi vào bảng tổng hợp hoăc sổtổng hợp TSCĐ để đối chiếu với sổ cái TK 211,213,214…
Trang 30Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết TSCĐ, kế toán tiến hành tríchkhấu hao TSCĐ đồng thời phân bổ chi phí khấu hao chờ kết chuyển.
Phương pháp tính khấu hao
Công ty tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng Theophương pháp này thì mức khấu hao hàng năm không thay đổi trong suốt thờigian sử dụng hữu ích của TSCĐ
Trang 31Sơ đồ 2.4: Trình tự hạch toán tăng giảm TSCĐ trong công ty
Trang 322.2.1.3 Nghiệp vụ thực tế phát sinh trong công ty
Mẫu số 01/GTKT- 3LL HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
HL/2012B Số: 0090347
Liên 2 ( Giao cho khách hàng)
Ngày 25 tháng 01 năm 2015 Đơn vị bán hàng: Công ty thiết bị xây dựng TCCL
Địa chỉ: 80 Láng Hạ, Hà Nội
Điện thoại: 04 8647658
Mã số thuế: 0100365533 -1 Tài khoản: 43110030093143
Tại Ngân hàng cổ phần Đông á - Chi nhánh Hà Nội
Đơn vị: Công ty TNHH SUVINA.
Địa chỉ: Số 50, ngõ 215 Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội.
Điện thoại: (04)8340815
Mã số thuế: 2300512429
Tài khoản: 39010000000094
Tại Ngân hàng Vietcombank Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội.
Hình thức thanh toán: chuyển khoản
Trang 33Đơn vị: Cụng ty TNHH SUVINA Mẫu số: 01 - TSCĐ
Địa chỉ:
Số 50, Ngừ 215 Định Cụng, Hoàng Mai, Hà
ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)
BIấN BẢN BÀN GIAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Ngày 25 tháng 01 năm 2015
Số: 01/205
- Căn cứ vào quyết định số 427 ngày 10 tháng 01 năm 2015 Công ty về việc bàn giao tài sản cố định
Ban giao nhận tài sản cố định
Đại diện bên giao
- Ông: Nguyễn Siêu Việt - Chức vụ: Trởng phòng Kỹ thuật
- Ông: Nguyễn Lê Hoàng - Chức vụ: Trợ lý phòng Kỹ thuật
Đại diện bên nhận
- Ông: Lê Kiên - Chức vụ: Đội trởng sản xuất
- Ông: Phạm Văn Thanh - Chức vụ: Điều khiển máy
Địa điểm giao nhận: Công ty TNHH SUVINA xác nhận việc giao nhận nh sau:
Nớc sản xuất
Năm sản xuất
Năm
đa vào sử dụng
Công suất (diện tích thiết kế)
Tính nguyên giá của TSCĐ
Tỷ lệ hao mòn
Tài liệu kỹ thuật kèm theo
Giá mua (Giá thành sản xuất)
Cớc phí vận chuyển
Chi phí chạy thử
Trang 34Đơn vị: Công ty TNHH SUVINA Mẫu số: 01 - TSCĐ
Địa chỉ:
Số 50, Ngõ 215 Định Công, Hoàng Mai, Hà
ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Số:01 Ngày 25 tháng 01 năm 2015 lập thẻ
Căn cứ vào Biên bản giao nhận TSCĐ số: 01/ 2015 ngày 25 tháng 01 năm 2015
Tên, ký hiệu, quy cách ( cấp hạng) TSCĐ: Máy in
Nước sản xuất (xây dựng): Nhật Bản
Bộ phận quản lý sử dụng: Phân xưởng sản xuất 1 Năm đưa vào sử dụng: 2015
Bắt đầu sử dụng ngày 25 tháng 01 năm 2015 Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày……… tháng……… năm……….
Lý do đình chỉ:……….
Số hiệu
chứng
từ
Nguyên giá tài sản cố định
Giá trị hao mòn tài sản cố
định Ngày,
Giá trị hao mòn
Cộng dồn
Trang 3590347 25/01/2015 Mua máy in 30.000.000
DỤNG CU PHỤ TÙNG KÈM THEO
Đơn vị tính
Số lượng
Giá trị
Ghi tăng TSCĐ chứng từ số 01 ngày 25 tháng 01 năm 2015
Ngày 31 tháng 01 năm 2015
Địa chỉ:
Số 50, Ngõ 215 Định Công, Hoàng Mai, Hà
ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Tháng 01/2015 Tên tài khoản: Tài Sản Cố Định Hữu Hình
Trang 362.2.2 Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
2.2.2.1Khái quát chung về NVL và CCDC trong Công ty
a Nguyên Vật liệu
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí nguyên vật liệuđược sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịchvụ
Cũng như các doanh nghiệp xây lắp khác, nguyên vật liệu trựctiếp sử dụng trong công ty bao gồm nguyên vật liệu chính và nguyênvật liệu phụ dùng trực tiếp để sản xuất sản phẩm
- Chi phí nguyên vật liệu chính bao gồm chi phí về cát, đá, ximăng, sắt, bê tông đúc sẵn, gạch, thiết bị thông gió Các chi phínguyên vật liệu chính thường được xây dựng định mức chi phí và cũngtiến hành quản lí theo định mức
- Chi phí nguyên vật liệu phụ bao gồm chi phí về bột màu, đinh,sơn, dây, vôi ve
Thông thường trong một công trình, chi phí về nguyên vật liệutrực tiếp chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành xây lắp (70-75%) nên việc
Trang 37hạch toán chi phí cũng như quản lí nguyên vật liệu là vô cùng quantrọng Nó ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Hiểu rõ tầm quan trọng đó, công ty luôn chú trọng đến việchạch toán từ khâu thu mua, vận chuyển đến xuất dùng và cả quá trìnhthi công ở công trường.
Công ty phải mua ngoài hầu hết các loại vật liệu trên theo giá thịtrường Đây là điều tất yếu trong nền kinh tế thị tr ường hiện nay, songcũng là một trở ngại lớn cho công tác hạch toán vật liệu vì công trìnhxây dựng thường có thời gian thi công dài nên chịu ảnh hưởng lớn từ sựbiến động cung cầu trên thị trường, chưa kể đến thời gian kéo dài phátsinh
Xuất phát từ nguồn gốc của nguyên vật liệu cần thiết đều mua từbên ngoài nên để hợp thức, hợp pháp hóa các khoản chi phí này, cầnphải chú ý đến các chứng từ chứng minh như hóa đơn GTGT, hóa đơnbán hàng, bảng báo giá, kèm theo đó là phiếu nhập – xuất kho, giấygiao hàng, phiếu cấp hạn mức vật tư trong quá trình thi công công trình
Hiện nay, công ty sử dụng Tk 152 – chi phí nguyên vật liệu giá
trị vật tư nhập xuất tồn khi được đánh giá theo giá thực tế Chi phíNVLTT phát sinh cho đối tượng nào thì được hạch toán trực tiếp chođối tượng đó theo giá thực tế đích danh
Do đặc điểm của các sản phẩm của công ty nằm rải rác ở nhiềuđịa điểm khác nhau, nên để chủ động đáp ứng nhu cầu vật tư cho thicông công trình, tránh việc vận chuyển tốn kém thì ngoài kho tại công
ty, ở mỗi tổ, đội thi công công trình đều tổ chức một kho nguyên vậtliệu riêng Tại đây, nguyên vật liệu sẽ được cung cấp dựa trên định mức
kĩ thuật do phòng thiết kế- kĩ thuật đưa ra và nhập, xuất vật tư ngay tạicác công trình Chính vì thế, nguyên vật liệu ở kho công ty rất ít chủng
và chiếm tỉ trọng nhỏ
Nguyên vật liệu mua về nhập kho thì trị giá của nguyên vật liệumua về nhập kho được xác định là giá mua ghi trên hoá đơn (không baogồm VAT) của người bán cộng chi phi thu mua thực tế phát sinh (chiphí vận chuyển, bốc dỡ, ) (nếu có) Tại công ty do tính trị giá hàng
Trang 38xuất kho theo phương pháp đích danh nên trị giá nguyên vật liệu xuấtkho được xác định như sau:
+
Chi phí vận chuyển, bốc
kỳ của NVLi x
Đơn giá nhập kho thực tế của NVLi
Khi áp dụng phương pháp này đòi hỏi các đội phải quản lý thật chặtchẽ vật tư theo từng lô hàng Khi có nhu cầu xuất dùng một loại vật tư nào đóthì căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá nhập kho thực tế của lô hàng đó
để tính giá trị thực tế xuất kho
Ví dụ ngày 01/01/2015 mua và nhập 280 hộp gạch duny ốp lát trịgiá 14.021.000 đồng, thuế GTGT 1.402.100 đồng, thủ kho lập phiếu nhậpkho, đồng thời thanh toán cho người đi mua hàng theo giấy đề nghịthanh toán và phiếu chi
Biểu 2.2.: giấy đề nghị thanh toán
ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC
GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN
Kính gửi : Ban chỉ huy CT Đường nối QL3 Thái Nguyên
Tên tôi là :…Nguyễn Văn Thành……… …
Bộ phận : BCH CT Đường nối QL3 Thái Nguyên ……
Số tiền thanh toán:…… 14.021.000 ……
Bằng chữ: Mười bốn triệu, không trăm hai mốt ngàn đồng chẵn…
Nội dung thanh toán:…Chi mua gạch duny ốp lát
………
Trang 39Ngày 01 tháng 01 năm 2015….
Người duyệt Người đề nghị thanh toán
Biểu 2.3: phiếu chi
Đơn vị :Công ty TNHH SUVINA Mẫu số 02-TT
Bộ phận : Đội xây lắp số I (Ban hành theo TT200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI
Ngày 01 tháng 01 năm 2015
Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Văn Thành
Địa chỉ: BCH CT đường QL3 Thái Nguyên.
Lí do chi: Mua gạch duny ốp lát
Số tiền: 14.021.000 ( Viết bằng chữ ): Mười bốn triệu, không trăm hai
mốt ngàn đồng chẵn.
Kèm theo: 01 Hóa đơn
Ngày 01 tháng 01 năm 2015Thủ trưởng
đơn vị
Kế toán trưởng
Người lập Người nhận Thủ quĩ
Trang 40Đối với các hóa đơn trên 20 triệu, nếu chi bằng tiền mặt sẽ khôngđược khấu trừ thuế GTGT đối với nguyên vật liệu đầu vào nên công ty
sẽ tiến hành chuyển khoản qua ngân hàng
Trong trường hợp hàng về trước, hóa đơn về sau, vật tư nhập kho vớigiá tạm tính rồi khi hóa đơn về sẽ thanh toán sau
Khi có nhu cầu cần sử dụng một loại vật tư nào đó thì căn cứ vàonhu cầu và phiếu cấp hạn mức vật tư có xác nhận của bên kĩ thuật, thủkho sẽ tiến hành lập phiếu xuất kho theo mẫu có sẵn theo đúng số lượngvào cột yêu cầu và cột thực xuất
Biểu 2.4: phiếu cấp hạn mức vật tư
Công ty TNHH SUVINA.
Công trình: Đường QL3 Thái Nguyên.
Phiếu cấp hạn mức vật tư
Họ tên người nhận:…Trần Văn Thanh………
Lý do xuất kho:……Thi công công trình………