1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập: : Thực trạng các phần hành kế toán, nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tại Công ty TNHH SUVINA

87 337 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để hội nhập vào nền kinh tế thị trường, thay đổi cùng thế giới với xu hướng toàn cầu hoá, các quốc gia đang phải từng bước chuyển mình, phát triển cả về bề rộng lẫn bề sâu. Một doanh nghiệp cũng vậy, muốn tồn tại cần rất nhiều yếu tố: từ yếu tố đầu ra, đến yếu tố đầu vào của sản xuất và tiêu thụ sản phẩm,phát triển thị trường. Để hiểu được điều đó, kết hợp với lý luận và thực tiễn, học đi đôi với hành, nhà trường gắn với xã hội, em đã đăng kí chọn Công ty TNHH SUVINA là nơi thực tập . Là sinh viên trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội khoa Kế toánKiểm toán, với quá trình thực tế tại Công ty TNHH SUVINA, em đã đi sâu tìm hiểu:”Tổng hợp kinh tế của Công ty” và từ đó rút ra bài học cho bản thân. Cùng với sự hướng dẫn của cô giáo chuyên môn kết hợp với sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo công ty, em đã hoàn thành bài báo cáo thực tập cuối khoá này. Kết cấu báo cáo gồm ba phần chính: Phần 1: Tổng quan về Công ty TNHH SUVINA. Phần 2: Thực trạng các phần hành kế toán, nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tại Công ty TNHH SUVINA. Phần 3 :Nhận xétkiến nghị Song quá trình tiếp cận với thông tin, các vấn đề mới, sự kết hợp lý luận với thực tiễn còn hạn chế,bài viết của em không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô cũng như Ban lãnh đạo công ty cùng toàn thể các bạn để bài viết của em được hoàn thiện. Em xin chân thành cảm ơn Giảng viên: Vũ Hoàng Yến giáo viên hướng dẫn,Ban lãnh đạo,các cô chú phòng ban Công ty cổ phần TNHH SUVINA đã giúp đỡ em trong thời gian hoàn thành báo cáo tốt nghiệp.

Trang 1

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1 1: Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty TNHH SUVINA 14

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty TNHH SUVINA 18

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 26

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ: 56

Sơ đồ 2.5: Quy trình thu tiền tại Công ty 58

Sơ đồ 2.6: Quy trình chi tiền tại Công ty 60

Trang 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu 1.1: Một số công trình tiêu biểu mà cán bộ công nhân viên công ty đã và dang thi

công 9

Biểu 1.2: Bảng kê năng lực thiết bị thi công chủ yếu 12

Biểu 1.3: Bảng kê năng lực cán bộ quản lý và chuyên môn 13

Biểu 1.4: Bảng so sánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây 15

ĐVT: Đồng 16

Biểu 2.1: DANH MỤC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN 22

Biểu 2.2.: giấy đề nghị thanh toán 38

Biểu 2.3: phiếu chi 39

Biểu 2.4: phiếu cấp hạn mức vật tư 40

Biểu 2.10 : Phiếu chi 63

Biểu 2.11: Phiếu chi 65

Biểu 2.12: Phiếu chi 66

Biểu 2.13: Phiếu chi 67

Biểu 2.14: Phiếu thu 68

Biểu 2.16: Sổ nhật ký chung 69

Biểu 2.17: Sổ cái tài khoản 111 70

Biểu 2.18: Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt 72

Biểu 2.19: Trích sổ nhật ký chung 75

Biểu 2.20: Sổ cái tài khoản 112 76

Biểu 2.21: Sổ tiền gửi ngân hàng 77

Trang 3

Hao mònBảo hiểm xã hộiBảo hiểm y tếKinh phí công đoànGiá trị gia tăngXây dựng cơ bảnTrường hợpCông nhân viên

Tổ chức hành chính

Kỹ thuật

Kế hoạch kinh doanhTài chính kế toán

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Để hội nhập vào nền kinh tế thị trường, thay đổi cùng thế giới với xuhướng toàn cầu hoá, các quốc gia đang phải từng bước chuyển mình, pháttriển cả về bề rộng lẫn bề sâu Một doanh nghiệp cũng vậy, muốn tồn tại cầnrất nhiều yếu tố: từ yếu tố đầu ra, đến yếu tố đầu vào của sản xuất và tiêu thụsản phẩm,phát triển thị trường Để hiểu được điều đó, kết hợp với lý luận vàthực tiễn, học đi đôi với hành, nhà trường gắn với xã hội, em đã đăng kí chọn

Công ty TNHH SUVINA là nơi thực tập

Là sinh viên trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội khoa Kế toán-Kiểm

toán, với quá trình thực tế tại Công ty TNHH SUVINA, em đã đi sâu tìm

hiểu:”Tổng hợp kinh tế của Công ty” và từ đó rút ra bài học cho bản thân.Cùng với sự hướng dẫn của cô giáo chuyên môn kết hợp với sự giúp đỡ củaBan lãnh đạo công ty, em đã hoàn thành bài báo cáo thực tập cuối khoá này.Kết cấu báo cáo gồm ba phần chính:

Phần 1: Tổng quan về Công ty TNHH SUVINA.

Phần 2: Thực trạng các phần hành kế toán, nhận xét và kiến nghị về công

tác kế toán tại Công ty TNHH SUVINA.

Phần 3 :Nhận xét-kiến nghị

Song quá trình tiếp cận với thông tin, các vấn đề mới, sự kết hợp lýluận với thực tiễn còn hạn chế,bài viết của em không tránh khỏi những saisót Vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô cũng như Banlãnh đạo công ty cùng toàn thể các bạn để bài viết của em được hoàn thiện

Em xin chân thành cảm ơn Giảng viên: Vũ Hoàng Yến- giáo viên

hướng dẫn,Ban lãnh đạo,các cô chú phòng ban Công ty cổ phần TNHH SUVINA đã giúp đỡ em trong thời gian hoàn thành báo cáo tốt nghiệp.

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Trang 5

Sinh Viờn Phạm Hồng Ngọc

1.1 Sự hỡnh thành và phỏt triển của Cụng ty TNHH SUVINA.

1.2. Sự hỡnh thành của Cụng ty TNHH SUVINA

CễNG TY TNHH SUVINA

- Tên tiếng anh: SUVINA COMPANY LIMITED.

- Tên viết tắt: SUVINA CO., LTD.

- Địa chỉ trụ sở chính: Số 50, ngừ 215 Định Cụng Thượng, PhườngĐịnh Cụng, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội

- Mã số doanh nghiệp: 0104410265 (Đăng ký lần đầu 05/10/2010, đăng

ký thay đổi lần thứ 4: 06/10/2010)

- Số tài khoản: 12010000440567 Tại Sở giao dịch 1 - Ngân hàng TMCP

Đầu t & Phát triển Việt Nam

- Logo của cụng ty:

Trang 6

Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nớc, lò sởi và điều hòa không khí.

Lắp đặt hệ thống xây dựng khác

Hoàn thiện công trình xây dựng

Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác

Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh

Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ

và vật liệu tết bện

Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựngtrong các cửa hàng chuyên doanh

Vệ sinh chung nhà cửa

Vệ sinh nhà cửa và các công trình khác

Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan

Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao

Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại

Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp

Bán buôn kim loại và quặng kim loại

Sản xuất các cấu kiện kim loại

Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại cha đợc phân vào đâu

Sản xuất sản phẩm từ Plastic

Sản xuất thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

Sản xuất đồ gỗ xây dựng

Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác

Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp

Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình

Trang 7

Bán lẻ đồ điện gia dụng, giờng, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tơng tự,

đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác cha đợc phân vào đâu trong các cửahàng chuyên doanh

Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan

Đại lý, môi giới, đấu giá: Chi tiết - Đại lý (không hoạt động môi giới,

đấu giá)

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại cha đợc phân vào

đâu: Chi tiết Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh.

Cụng ty TNHH SUVINA là một doanh nghiệp trẻ trong ngành xây dựng,

nhng với đội ngũ cán bộ, công nhân viên đã đợc tôi luyện, trởng thành quanhiều năm công tác tại các tổng công ty, công ty lớn trong và ngoài nớc, thamgia thi công xây dựng nhiều công trình lớn trên toàn quốc Với năng lực tựthân của doanh nghiệp, chúng tôi tin tởng rằng sẽ đem lại thành công cho dự

án nếu đợc chủ đầu t lựa chọn

Công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp, đợc phép liên danh, liên kếtvới các tổ chức trong và ngoài nớc để triển khai các dự án liên quan đến nănglực thiết bị hay ngành nghề kinh doanh

Trang 9

Biểu 1.1: Một số cụng trỡnh tiờu biểu mà cỏn bộ cụng nhõn viờn cụng ty đó và dang thi cụng.

Stt Tên công trình

Giá trị hợp

đồng (đvt: 1000đ)

Thời gian khởi công

tại 243 Khuất Duy Tiến –

Thanh Xuân – Hà Nội

Trang 10

TMCP Công thơng Việt Nam – CN Bến Tre

10 Xây dựng cụm kho vật

II Công trình xây dựng giao thông, hạ tầng kỹ thuật

1 Thi công gói thầu RA1 –

2 Thi công đờng nối QL 3 với

Khu công nghiệp Yên Bình,

Phổ Yên, Thái Nguyên

29.566.048 01/2015 11/2015 Công ty CP Đầu t &

Phát triển nông thôn 10-VINACCO

3 Thi công hào cáp cắt đờng

4 Đầu t hạ tầng kỹ thuật khu

tái định c thị trấn Bãi Bông -

Phổ Yên - Thái Nguyên

lấn biển Tây bắc TP Rạch

Giá - Tỉnh Kiên Giang

40.000.000 8/2015 4/2016 Công ty CP T vấn

Đầu t & Xây dựng Kiên Giang

7 Dự án: Đờng nối vành đai 5

Hà Nội – Khu CN Yên

17.655.171 4/2014 8/2014 Công ty CP Đầu t

Phát triển Yên Bình

Trang 12

Biểu 1.2: Bảng kờ năng lực thiết bị thi cụng chủ yếu.

TT Loại thiết bị thi công Số

l-ợng Công suất Tính năng

Nớc sản xuất

Năm sản xuất

8 Ôtô tải các loại từ 5T-20T 06 5T-20T Vận chuyển

vật liệu

Hàn Quốc, Trung Quốc, Việt Nam

2011

14 Máy ủi bánh xích Komatsu

đại diện nhà thầu

Trang 13

Biểu 1.3: Bảng kờ năng lực cỏn bộ quản lý và chuyờn

đại diện nhà thầu

1.1 Đặc điểm tổ chức bộ mỏy quản lý

Sơ đồ tổ chức quản lý của cụng ty

Trang 14

Sơ đồ 1 1: Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty TNHH SUVINA.

KẾ TOÁN

PHÒNG KỸ THUẬT

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG HÀNH CHÍNH – NHÂN SỰ SỰ

BỘ PHẬN CẦU ĐƯỜNG

BỘ

BỘ PHẬN DÂN DỤNG

BỘ PHẬN THIẾT KẾ

Trang 15

Nghiên cứu các nhiệm vụ, chức năng quản lý của từng bộ phận trong công ty.

 Giám đốc: Là người đại diện cho công ty và chịu trách nhiệm trước

pháp luật, giữ vai trò lãnh đạo chung toàn công ty, trực tiếp chỉ đạo mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh cũng như đối ngoại của công ty

 Phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc về tổ chức thực hiện

kế hoạch năm, thay quyền giám đốc khi giám đốc đi vắng, tổ chức điều hànhchỉ đạo hoạt động của các bộ phận đúng quy định

 Phòng tài chính – kế toán: Là đơn vị tham mưu cho giám đốc trong

công tác quản lý tài chính, hạch toán kinh tế Phòng tài chính – kế toán cónhiệm vụ ghi chép, tính toán, phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và

sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh, sử dụng kinh phí của công ty Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việcđiều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra và phân tích hoạt động tàichính

 Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ tìm hiểu thị trường, lập kế hoạch về

tiêu thụ sản phẩm, đề ra hoạt động cho công ty, giúp ban giám đốc điều hành

và quản lý hoạt động kinh doanh của công ty

 Phòng hành chính – nhân sự: Thực hiện công tác quản lý, tổ chức

nhân sự, thực hiện chế độ tiền lương, tiền công, khen thưởng, kỷ luật và cácchính sách chế độ đối với người lao động; chịu trách nhiệm về việc quản lý vàbảo quản hồ sơ, các loại công văn, giấy tờ Ngoài ra còn đảm nhiệm việc kiểm

kê tài sản của công ty, mua văn phòng phẩm và bảo quản con dấu, xem xétcác thư mục hành chính đôn đốc lịch trực và kiểm tra lịch trực của bảo vệ

1.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây Biểu 1.4: Bảng so sánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây

Trang 16

thuần 7.467.089.600 8.456.882.180 8.689.354.174 232.531.994 2.75Giá vốn hàng

bán 5.459.922.067 5.672.578.154 5.642.465.993 -30.112.161 -0.53Chi phí bán

hàng 689.201.084 745.272.957 835.354.684 90.081.727 12.09Chi phí QLDN 477.765.389 1.065.836.442 1.079.263.795 13.427.353 1.26Tổng lợi

nhuận sau thuế 630.015.795 729.995.970 849.202.276 119.206.306 16.35

Qua bảng trên ta thấy, tình hình kinh doanh của công ty trong những nămgần đây có sự phát triển, các chỉ tiêu đều gia tăng về mặt số lượng Cụ thể:

Doanh thu và lợi nhuận năm 2013 so với năm 2012 tăng lên đáng kể.Doanh thu tăng 989.792.580đ tương ứng với mức tăng tương đối là13,25%.tổng lợi nhuận sau thuế 549.880.175đ tương ứng với mức tăng63.25%

Trang 17

Doanh thu và lợi nhuận năm 2014 so với năm 2013 tăng lên đáng kể.Doanh thu tăng 232.531.994 tương ứng với mức tăng tương đối là 2.75% Lợinhuận sau thuế tăng 119.206.306đ tương ứng với mức tăng 16.35s%.

Do công ty tăng cường về máy móc, thay đổi cach quản lý ,mở rộngsản xuất nên doanh thu tăng vượt Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp và các chi phí khác đều tăng nhưng tăng thấp hơn so với tỷ lệ tăngdoanh thu nên vẫn được đánh giá tốt

Trang 18

PHẦN 2: THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN

CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY TNHH SUVINA.

2.1 Những vấn đề chung về công tác kế toán của công ty

2.1.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH SUVINA.

Sơ đồ bộ máy kế toán

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty TNHH SUVINA.

Trách nhiệm của từng bộ phận kế toán

Trưởng phòng tài chính – kế toán

- Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về công việc được giao

- Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán phù hợp với tổ chứckinh doanh của công ty, không ngừng cải tiến tổ chức bộ máy, tổ chức ghichép hạch toán phản ánh đầy đủ, chính xác, trung thực tình hình tài chính củadoanh nghiệp, theo dõi tài sản của công ty, công nợ phải thu phải trả, tiềnmặt…Tổ chức tốt nguồn vốn trong công ty

TRƯỞNG PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN

KẾ TOÁN

THANH

TOÁN

KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU, PHẢI TRẢ

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG, GIÁ THÀNH, TSCĐ, TỔNG HỢP

KẾ TOÁN THÀNH PHẨM KIÊM THỦ QUỸ

KẾ TOÁN KHO NGUYÊN LIỆU VÀ CCDC

Trang 19

Kế toán thanh toán

- In phiếu thu, phiếu chi, làm thanh toán các chứng từ có liên quanđến tiền mặt Hồ sơ phải sắp xếp gọn gàng và theo trình tự Đối chiếu và chốt

sổ, kiểm kê quỹ hàng tháng, báo cáo tồn quỹ hàng ngày, in sổ quỹ các tháng

có đối chiếu để nộp

- Làm hồ sơ thanh toán và giải ngân với các ngân hàng; hồ sơ hạnmức, theo dõi công nợ tiền gửi, tiền vay của các tổ chức tín dụng Báo cáo số

dư tiền gửi, tiền vay hàng tháng, khớp sổ với ngân hàng hàng tháng

- Cập nhật và kê khai thuế đầu vào hàng tháng ( mảng tiền mặt vàtiền gửi ngân hàng ) In bảng kê và đính kem hóa đơn đỏ nộp cho kế toán tổnghợp vào cuối tháng

Kế toán công nợ phải thu, phải trả

- Theo dõi chi tiết công nợ các khoản phải thu với khách hàng, làmbiên bản đối chiếu xác nhận số dư công nợ với khách hàng hàng tháng, yêucầu khách hàng trả nợ đúng thợi hạn, cuối quý in sổ tổng hợp và sổ chi tiếtcông nợ phải thu

- Làm hồ sơ thanh toán cho khách hàng theo hợp đồng đã ký duyệt,theo dõi chi tiết các khoản phải trả nhà cung cấp, có biên bản đối chiếu xácnhận công nợ với nhà cung cấp hàng tháng, in sổ chi tiết công nợ phải trả và

sổ tổng hợp cuối mỗi quý, có kế hoạch thanh toán hàng tuần gửi cho ngườiphụ trách và kế toán thanh toán

- Làm hồ sơ thanh toán công nợ tạm ứng (nếu có), theo dõi, làm biênbản đối chiếu và có trách nhiệm thu hồi số công nợ đó, có biên bản đối chiếu

số công nợ tạm ứng

Trang 20

Kế toán tiền lương, giá thành, TSCĐ, tổng hợp

- Kiểm tra toàn bộ kê khai thuế đầu ra, đầu vào ở tất cả các bộ phận,lên tổng hợp quyết toán thuế và nộp tờ khai quyết toán thuế hàng tháng

- Định kỳ hàng tháng tính giá thành các sản phẩm sản xuất ra, in sổtính giá thành theo quý, so sánh giữa giá thành thực tế quý này với quý trước

để đánh giá sự biến động của giá thành

- Hạch toán tiền lương và bảo hiểm cho cán bộ công nhân viên hàngtháng

- Viết hóa đơn bán hàng và kê khai thuế GTGT đầu ra

- Theo dõi TSCĐ, trích khấu hao hàng tháng để tính giá thành, in sổTSCĐ các quý

- Kiểm tra tính hợp lý của toàn bộ số liệu, hướng dẫn tất cả các bộphận hạch toán đúng, đủ và đối chiếu chéo giữa tất cả các bộ phận In toàn bộcác báo cáo quyết toán của quý, năm

Kế toán kho nguyên liệu và CCDC

- Viết phiếu nhập, xuất kho nguyên vật liệu đầu vào, công cụ dụng cụxuất dùng cho sản xuất Vào sổ chi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu, đối chiếuvới số liệu thủ kho cuối tháng

- Định kỳ cuối tháng đi kiểm kê cùng với thủ kho và thống kê, xácđịnh chênh lệch thừa thiếu Lên bảng cân đối kho hàng tháng, quý và in sổsách kế toán có liên quan

- Kê khai toàn bộ thuế đầu vào đối với phần nhập mua nguyên vậtliệu và CCDC Cuối tháng in bảng kê khai thuế và đính kèm với hóa đơn gốcnộp cho kế toán tổng hợp

2.1.2 Chính sách kế toán áp dụng trong Công ty TNHH SUVINA.

Công ty sản xuất sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tínhtheo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kêkhai thường xuyên Hệ thống chứng từ và tài khoản của công ty được sửdụng theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính

Trang 21

* Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty tính thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ.

* Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Công ty hạch toán hàng tồn khotheo phương pháp kê khai thường xuyên

* Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Công ty thực hiện khấu haoTSCĐtheo phương pháp đường thẳng

* Phương pháp tính giá hàng tồn kho

Hàng xuất kho được tính theo phương pháp giá thực tế bình quân saumỗi lần nhập

- Bảng thanh toán tiền lương

- Bảng thanh toán tiền thưởng

- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

* Chứng từ tiền tệ

- Phiếu thu

Trang 22

- Phiếu chi

- Giấy đề nghị tạmứng

- Giấy thanh toán tạm ứng

- Bảng kiểm kê quỹ

- Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi

* Chứng từ tài sản cố định

- Biên bản giao nhận tài sản cố định

- Biên bản thanh lý tài sản cố định

- Biên bản đánh giá lại tái sản cố định

- Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định

- Biên bản kiểm kê tài sản cố định

* Chứng từ hàng tồn kho

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá

- Bảng kê mua hàng

- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ

* Các chứng từ ban hành theo các văn bản pháp luật khác:

- Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH

- Hoá đơn Giá trị gia tăng…

2.1.4 Hệ thống tài khoản kế toán

Công ty sử dụng hệ thống Tài khoản kế toán ban hành theo thông tư200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính “Chế độ Kế toándoanh nghiệp”

Biểu 2.1: DANH MỤC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

T

Trang 23

BB (*)

HD (*) A- CHỨNG TỪ KẾ TOÁN BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH

NÀY

I- Lao động tiền lương

6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc

10 Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng

11 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 10-LĐTL x

12 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã

II- Hàng tồn kho

3 Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ,

5 Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản

Trang 24

6 Biên lai thu tiền 06-TT x

7 Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý 07-TT x

9 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ,

B- CHỨNG TỪ BAN HÀNH THEO CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT KHÁC

4 Hoá đơn bán hàng thông thường 02GTGT-3 x

5 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 03 XKNB x

6 Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý 04 HGDL x

7 Hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính 05 TTC x

8 Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào

không có hoá đơn

9

Ghi chú: (*) BB: Mẫu bắt buộc

(*) HD: Mẫu hướng dẫn

Hệ thống chứng từ kế toán của Công ty được tổ chức luân chuyển theo trình tự sau:

- Các bộ phận liên quan lập, tiếp nhận và xử lý chứng từ kế toán.

- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Giám đốc doanh nghiệp ký duyệt.

- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán.

Để phù hợp với đặc thù kinh doanh và quy trình công nghệ của Công tymột số tài khoản được mở chi tiết cho tiện theo dõi và quản lý:

Trang 25

Các tài khoản vật tư, hàng hoá, thành phẩm được chi tiết theo loại

Các tài khoản doanh thu, chi phí sản xuất được chi tiết theo đối tượngtập hợp chi phí và tính giá thành công trình

Trang 26

Chứng từ gốc (bảng tổng hợp chứng từ

Trang 27

dùng ) để ghi các nghiệp vụ trên Cách ghi sổ nhật ký chuyên dùng tương tựghi sổ Nhật ký chung Tùy theo yêu cầu quản lý nghiệp vụ kinh tế phát sinh

kế toán ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết có liên quan

(2) Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau khi ghi sổ Nhật ký chung, kếtoán lấy số liệu để ghi vào sổ cái các tài khoản có liên quan

(3) Cuối tháng lấy số liệu trên Sổ, thẻ kế toán chi tiết để lập Bảngtổng hợp chi tiết

(4) Đối chiếu số liệu giữa Bảng tổng hợp chi tiết số phát sinh và Sổcái của tài khoản tương ứng

(5) Cuối kỳ kế toán lấy số liệu cần thiết trên các Sổ cái để lập Bảngcân đối phát sinh tài khoản

(6) Cuối kỳ kế toán lây số liệu trên Bảng cân đối phát sinh tài khoản

và Bảng tổng hợp chi tiết để lập báo cáo

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các số liệu được tự động nhập vào Sổ(thẻ) kế toán chi tiết và Sổ tổng hợp có liên quan

Cuối tháng (hoặc bất cứ thời điểm cần thiết nào) kế toán thực hiện các búttoán kết chuyển, khoá sổ và lập Báo cáo tài chính Việc đối chiếu số liệu tổng hợpvới số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thựctheo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu

số liệu giữa sổ kế toán với Báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

Cuối tháng, cuối năm Sổ kế toán tổng hợp và Sổ kế toán chi tiết được

in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo đúng quyđịnh về sổ kế toán ghi bằng tay

- Công ty sử dụng sổ kế toán chi tiết và tổng hợp theo thông tư200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính “Chế độ Kế toándoanh nghiệp”

+Sổ kế toán tổng hợp gồm: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái

Trang 28

+ Sổ kế toán chi tiết gồm: Sổ chi tiết tài khoản, Sổ chi tiết thanh toánvới người mua, người bán, Sổ chi tiết vật tư, Thẻ kho, Sổ chi tiết bán hàng, Sổquỹ tiền mặt, Sổ tiền gửi, Thẻ TSCĐ, Sổ TSCĐ, Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chitiết chi phí sản xuất, kinh doanh

2.2 Thực trạng kế toán các phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty TNHH SUVINA

2.2.1 Hạch toán kế toán Tài Sản Cố Định

2.2.1.1.Khái quát Chung về công tác kế toán TSCĐ trong công ty

Để ghi tăng TSCĐ, kế toán căn cứ vào các chứng từ có liên quan như hóađơn, phiếu chi, giấy báo nợ,… để lập biên bản giao nhận TSCĐ, ghi tăng TSCĐ.Ghi giảm TSCĐ: TSCĐ của công ty giảm trong trường hợp thanh lý,nhượng bán Khi tiến hành thanh lý, nhượng bán, công ty lập ra hội đồng thanh

lý, nhượng bán Hội đồng thanh lý nhượng bán này lập biên bản thanh lý nhượngbán Biên bản thanh lý nhượng bán này là căn cứ để ghi sổ kế toán

Công ty thực hiện xác định nguyên giá TSCĐ theo nguyên tắc giá phí.Theo nguyên tắc này thì nguyên giá TSCĐ bao gồm các chi phí liên quan đếnviệc mua TSCĐ gồm giá mua thực tế trên hóa đơn và các chi phí liên quan đếnviệc mua TSCĐ như chi phí vận chuyển lắp đặt, chạy thử TSCĐ

TSCĐ của công ty bao gồm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình

+ TSCĐ hữu hình của công ty chủ yếu là do mua sắm nên nguyên giá đượcxác định như sau:

Nguyên giá

Giá mua +

Các khoản thuế không hoàn lại

+ Chi phí vận chuyển, lắp đặt

chạy thử (nếu có)

+ TSCĐ vô hình của công ty là quyền sử dụng đất của công ty

Nguyên giá TSCĐVH là quyển sử dụng đất không thời hạn là tổng số tiền

đã trả khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp

Trang 29

Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn dần về vật chất và giá trị cũnggiảm dần Vì vậy cần theo dõi nguyên giá và số khấu hao và giá trị còn lại củaTSCĐ

Giá trị còn lại của TSCĐ là phần giá trị TSCĐ chưa dịch chuyển hết vào giátrị của sản phẩm

Giá trị còn lại = nguyên giá – hao mòn lũy kế

Kế toán theo dõi giá trị còn lại để đánh giá hiện trạng TSCĐ của công ty là cũhay mới để có cơ sở quyết định đầu tư bổ sung, sửa chữa nâng cấp hoặc mua mớiTSCĐ

 Chứng từ sử dụng:

Chứng từ sử dụng phản ánh các biến động của TSCĐ của công tychủ yếu là:

+ Biên bản giao nhận TSCĐ+ Biên bản thanh lý TSCĐ+ Biên bản kiểm kê TSCĐ+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

 Tài khoản sử dụng

+ TK 211: TSCĐ hữu hình+ TK 213: TSCĐ vô hình+ TK 214: Hao mòn TSCĐTại phòng kế toán của công ty, kế toán sử dụng thẻ TSCĐ và sổTSCĐ để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc như biên bản giao nhậnTSCĐ, hóa đơn mua hàng….để ghi vào thẻ TSCĐ và phân loại cho phùhợp, căn cứ vào chứng từ gốc này ghi vào sổ chi tiết TK211,213,214… đểlàm căn cứ trích khấu hao

Khi có nghiệp vụ liên quan đến tăng giảm TSCĐ, kế toán ghi vàochứng từ ghi sổ sau đó vào sổ cái theo dõi số phát sinh về tăng giảmTSCĐ trong tháng Từ thẻ TSCĐ kế toán ghi vào bảng tổng hợp hoăc sổtổng hợp TSCĐ để đối chiếu với sổ cái TK 211,213,214…

Trang 30

Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết TSCĐ, kế toán tiến hành tríchkhấu hao TSCĐ đồng thời phân bổ chi phí khấu hao chờ kết chuyển.

 Phương pháp tính khấu hao

Công ty tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng Theophương pháp này thì mức khấu hao hàng năm không thay đổi trong suốt thờigian sử dụng hữu ích của TSCĐ

Trang 31

Sơ đồ 2.4: Trình tự hạch toán tăng giảm TSCĐ trong công ty

Trang 32

2.2.1.3 Nghiệp vụ thực tế phát sinh trong công ty

Mẫu số 01/GTKT- 3LL HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

HL/2012B Số: 0090347

Liên 2 ( Giao cho khách hàng)

Ngày 25 tháng 01 năm 2015 Đơn vị bán hàng: Công ty thiết bị xây dựng TCCL

Địa chỉ: 80 Láng Hạ, Hà Nội

Điện thoại: 04 8647658

Mã số thuế: 0100365533 -1 Tài khoản: 43110030093143

Tại Ngân hàng cổ phần Đông á - Chi nhánh Hà Nội

Đơn vị: Công ty TNHH SUVINA.

Địa chỉ: Số 50, ngõ 215 Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội.

Điện thoại: (04)8340815

Mã số thuế: 2300512429

Tài khoản: 39010000000094

Tại Ngân hàng Vietcombank Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội.

Hình thức thanh toán: chuyển khoản

Trang 33

Đơn vị: Cụng ty TNHH SUVINA Mẫu số: 01 - TSCĐ

Địa chỉ:

Số 50, Ngừ 215 Định Cụng, Hoàng Mai, Hà

ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)

BIấN BẢN BÀN GIAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Ngày 25 tháng 01 năm 2015

Số: 01/205

- Căn cứ vào quyết định số 427 ngày 10 tháng 01 năm 2015 Công ty về việc bàn giao tài sản cố định

Ban giao nhận tài sản cố định

Đại diện bên giao

- Ông: Nguyễn Siêu Việt - Chức vụ: Trởng phòng Kỹ thuật

- Ông: Nguyễn Lê Hoàng - Chức vụ: Trợ lý phòng Kỹ thuật

Đại diện bên nhận

- Ông: Lê Kiên - Chức vụ: Đội trởng sản xuất

- Ông: Phạm Văn Thanh - Chức vụ: Điều khiển máy

Địa điểm giao nhận: Công ty TNHH SUVINA xác nhận việc giao nhận nh sau:

Nớc sản xuất

Năm sản xuất

Năm

đa vào sử dụng

Công suất (diện tích thiết kế)

Tính nguyên giá của TSCĐ

Tỷ lệ hao mòn

Tài liệu kỹ thuật kèm theo

Giá mua (Giá thành sản xuất)

Cớc phí vận chuyển

Chi phí chạy thử

Trang 34

Đơn vị: Công ty TNHH SUVINA Mẫu số: 01 - TSCĐ

Địa chỉ:

Số 50, Ngõ 215 Định Công, Hoàng Mai, Hà

ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)

THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Số:01 Ngày 25 tháng 01 năm 2015 lập thẻ

Căn cứ vào Biên bản giao nhận TSCĐ số: 01/ 2015 ngày 25 tháng 01 năm 2015

Tên, ký hiệu, quy cách ( cấp hạng) TSCĐ: Máy in

Nước sản xuất (xây dựng): Nhật Bản

Bộ phận quản lý sử dụng: Phân xưởng sản xuất 1 Năm đưa vào sử dụng: 2015

Bắt đầu sử dụng ngày 25 tháng 01 năm 2015 Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày……… tháng……… năm……….

Lý do đình chỉ:……….

Số hiệu

chứng

từ

Nguyên giá tài sản cố định

Giá trị hao mòn tài sản cố

định Ngày,

Giá trị hao mòn

Cộng dồn

Trang 35

90347 25/01/2015 Mua máy in 30.000.000

DỤNG CU PHỤ TÙNG KÈM THEO

Đơn vị tính

Số lượng

Giá trị

Ghi tăng TSCĐ chứng từ số 01 ngày 25 tháng 01 năm 2015

Ngày 31 tháng 01 năm 2015

Địa chỉ:

Số 50, Ngõ 215 Định Công, Hoàng Mai, Hà

ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI

Tháng 01/2015 Tên tài khoản: Tài Sản Cố Định Hữu Hình

Trang 36

2.2.2 Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

2.2.2.1Khái quát chung về NVL và CCDC trong Công ty

a Nguyên Vật liệu

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí nguyên vật liệuđược sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịchvụ

Cũng như các doanh nghiệp xây lắp khác, nguyên vật liệu trựctiếp sử dụng trong công ty bao gồm nguyên vật liệu chính và nguyênvật liệu phụ dùng trực tiếp để sản xuất sản phẩm

- Chi phí nguyên vật liệu chính bao gồm chi phí về cát, đá, ximăng, sắt, bê tông đúc sẵn, gạch, thiết bị thông gió Các chi phínguyên vật liệu chính thường được xây dựng định mức chi phí và cũngtiến hành quản lí theo định mức

- Chi phí nguyên vật liệu phụ bao gồm chi phí về bột màu, đinh,sơn, dây, vôi ve

Thông thường trong một công trình, chi phí về nguyên vật liệutrực tiếp chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành xây lắp (70-75%) nên việc

Trang 37

hạch toán chi phí cũng như quản lí nguyên vật liệu là vô cùng quantrọng Nó ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Hiểu rõ tầm quan trọng đó, công ty luôn chú trọng đến việchạch toán từ khâu thu mua, vận chuyển đến xuất dùng và cả quá trìnhthi công ở công trường.

Công ty phải mua ngoài hầu hết các loại vật liệu trên theo giá thịtrường Đây là điều tất yếu trong nền kinh tế thị tr ường hiện nay, songcũng là một trở ngại lớn cho công tác hạch toán vật liệu vì công trìnhxây dựng thường có thời gian thi công dài nên chịu ảnh hưởng lớn từ sựbiến động cung cầu trên thị trường, chưa kể đến thời gian kéo dài phátsinh

Xuất phát từ nguồn gốc của nguyên vật liệu cần thiết đều mua từbên ngoài nên để hợp thức, hợp pháp hóa các khoản chi phí này, cầnphải chú ý đến các chứng từ chứng minh như hóa đơn GTGT, hóa đơnbán hàng, bảng báo giá, kèm theo đó là phiếu nhập – xuất kho, giấygiao hàng, phiếu cấp hạn mức vật tư trong quá trình thi công công trình

Hiện nay, công ty sử dụng Tk 152 – chi phí nguyên vật liệu giá

trị vật tư nhập xuất tồn khi được đánh giá theo giá thực tế Chi phíNVLTT phát sinh cho đối tượng nào thì được hạch toán trực tiếp chođối tượng đó theo giá thực tế đích danh

Do đặc điểm của các sản phẩm của công ty nằm rải rác ở nhiềuđịa điểm khác nhau, nên để chủ động đáp ứng nhu cầu vật tư cho thicông công trình, tránh việc vận chuyển tốn kém thì ngoài kho tại công

ty, ở mỗi tổ, đội thi công công trình đều tổ chức một kho nguyên vậtliệu riêng Tại đây, nguyên vật liệu sẽ được cung cấp dựa trên định mức

kĩ thuật do phòng thiết kế- kĩ thuật đưa ra và nhập, xuất vật tư ngay tạicác công trình Chính vì thế, nguyên vật liệu ở kho công ty rất ít chủng

và chiếm tỉ trọng nhỏ

Nguyên vật liệu mua về nhập kho thì trị giá của nguyên vật liệumua về nhập kho được xác định là giá mua ghi trên hoá đơn (không baogồm VAT) của người bán cộng chi phi thu mua thực tế phát sinh (chiphí vận chuyển, bốc dỡ, ) (nếu có) Tại công ty do tính trị giá hàng

Trang 38

xuất kho theo phương pháp đích danh nên trị giá nguyên vật liệu xuấtkho được xác định như sau:

+

Chi phí vận chuyển, bốc

kỳ của NVLi x

Đơn giá nhập kho thực tế của NVLi

Khi áp dụng phương pháp này đòi hỏi các đội phải quản lý thật chặtchẽ vật tư theo từng lô hàng Khi có nhu cầu xuất dùng một loại vật tư nào đóthì căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá nhập kho thực tế của lô hàng đó

để tính giá trị thực tế xuất kho

Ví dụ ngày 01/01/2015 mua và nhập 280 hộp gạch duny ốp lát trịgiá 14.021.000 đồng, thuế GTGT 1.402.100 đồng, thủ kho lập phiếu nhậpkho, đồng thời thanh toán cho người đi mua hàng theo giấy đề nghịthanh toán và phiếu chi

Biểu 2.2.: giấy đề nghị thanh toán

ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC

GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN

Kính gửi : Ban chỉ huy CT Đường nối QL3 Thái Nguyên

Tên tôi là :…Nguyễn Văn Thành……… …

Bộ phận : BCH CT Đường nối QL3 Thái Nguyên ……

Số tiền thanh toán:…… 14.021.000 ……

Bằng chữ: Mười bốn triệu, không trăm hai mốt ngàn đồng chẵn…

Nội dung thanh toán:…Chi mua gạch duny ốp lát

………

Trang 39

Ngày 01 tháng 01 năm 2015….

Người duyệt Người đề nghị thanh toán

Biểu 2.3: phiếu chi

Đơn vị :Công ty TNHH SUVINA Mẫu số 02-TT

Bộ phận : Đội xây lắp số I (Ban hành theo TT200/2014/TT-BTC

ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU CHI

Ngày 01 tháng 01 năm 2015

Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Văn Thành

Địa chỉ: BCH CT đường QL3 Thái Nguyên.

Lí do chi: Mua gạch duny ốp lát

Số tiền: 14.021.000 ( Viết bằng chữ ): Mười bốn triệu, không trăm hai

mốt ngàn đồng chẵn.

Kèm theo: 01 Hóa đơn

Ngày 01 tháng 01 năm 2015Thủ trưởng

đơn vị

Kế toán trưởng

Người lập Người nhận Thủ quĩ

Trang 40

Đối với các hóa đơn trên 20 triệu, nếu chi bằng tiền mặt sẽ khôngđược khấu trừ thuế GTGT đối với nguyên vật liệu đầu vào nên công ty

sẽ tiến hành chuyển khoản qua ngân hàng

Trong trường hợp hàng về trước, hóa đơn về sau, vật tư nhập kho vớigiá tạm tính rồi khi hóa đơn về sẽ thanh toán sau

Khi có nhu cầu cần sử dụng một loại vật tư nào đó thì căn cứ vàonhu cầu và phiếu cấp hạn mức vật tư có xác nhận của bên kĩ thuật, thủkho sẽ tiến hành lập phiếu xuất kho theo mẫu có sẵn theo đúng số lượngvào cột yêu cầu và cột thực xuất

Biểu 2.4: phiếu cấp hạn mức vật tư

Công ty TNHH SUVINA.

Công trình: Đường QL3 Thái Nguyên.

Phiếu cấp hạn mức vật tư

Họ tên người nhận:…Trần Văn Thanh………

Lý do xuất kho:……Thi công công trình………

Ngày đăng: 30/03/2016, 18:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Biểu 1.2: Bảng kê năng lực thiết bị thi công chủ yếu. - Báo cáo thực tập: : Thực trạng các phần hành kế toán, nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tại Công ty TNHH SUVINA
i ểu 1.2: Bảng kê năng lực thiết bị thi công chủ yếu (Trang 12)
Biểu 1.3: Bảng kê năng lực cán bộ quản lý và chuyên  môn. - Báo cáo thực tập: : Thực trạng các phần hành kế toán, nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tại Công ty TNHH SUVINA
i ểu 1.3: Bảng kê năng lực cán bộ quản lý và chuyên môn (Trang 13)
Sơ đồ 1 .1: Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty TNHH SUVINA. - Báo cáo thực tập: : Thực trạng các phần hành kế toán, nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tại Công ty TNHH SUVINA
Sơ đồ 1 1: Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty TNHH SUVINA (Trang 14)
Sơ đồ bộ máy kế toán - Báo cáo thực tập: : Thực trạng các phần hành kế toán, nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tại Công ty TNHH SUVINA
Sơ đồ b ộ máy kế toán (Trang 18)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung - Báo cáo thực tập: : Thực trạng các phần hành kế toán, nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tại Công ty TNHH SUVINA
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 26)
Sơ đồ 2.4: Trình tự hạch toán tăng giảm  TSCĐ trong công ty - Báo cáo thực tập: : Thực trạng các phần hành kế toán, nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tại Công ty TNHH SUVINA
Sơ đồ 2.4 Trình tự hạch toán tăng giảm TSCĐ trong công ty (Trang 31)
Sơ đồ 2.4: Trình tự hạch toán tăng giảm NVL, CCDC - Báo cáo thực tập: : Thực trạng các phần hành kế toán, nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tại Công ty TNHH SUVINA
Sơ đồ 2.4 Trình tự hạch toán tăng giảm NVL, CCDC (Trang 42)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản     MST:  2300512429 - Báo cáo thực tập: : Thực trạng các phần hành kế toán, nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tại Công ty TNHH SUVINA
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản MST: 2300512429 (Trang 45)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN - Báo cáo thực tập: : Thực trạng các phần hành kế toán, nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tại Công ty TNHH SUVINA
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN (Trang 54)
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ: - Báo cáo thực tập: : Thực trạng các phần hành kế toán, nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tại Công ty TNHH SUVINA
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ: (Trang 56)
Sơ đồ 2.5: Quy trình thu tiền tại Công ty - Báo cáo thực tập: : Thực trạng các phần hành kế toán, nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tại Công ty TNHH SUVINA
Sơ đồ 2.5 Quy trình thu tiền tại Công ty (Trang 58)
Sơ đồ 2.6: Quy trình chi tiền tại Công ty - Báo cáo thực tập: : Thực trạng các phần hành kế toán, nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tại Công ty TNHH SUVINA
Sơ đồ 2.6 Quy trình chi tiền tại Công ty (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w